Phương pháp dạy học Kỹ thuật công nghiệp ở trường THCS là bộ tài liệu hay và rất hữu ích cho các bạn sinh viên và quý bạn đọc quan tâm. Đây là tài liệu hay trong Bộ tài liệu sưu tập gồm nhiều Bài tập THCS, THPT, luyện thi THPT Quốc gia, Giáo án, Luận văn, Khoá luận, Tiểu luận…và nhiều Giáo trình Đại học, cao đẳng của nhiều lĩnh vực: Toán, Lý, Hoá, Sinh…. Đây là nguồn tài liệu quý giá đầy đủ và rất cần thiết đối với các bạn sinh viên, học sinh, quý phụ huynh, quý đồng nghiệp và các giáo sinh tham khảo học tập. Xuất phát từ quá trình tìm tòi, trao đổi tài liệu, chúng tôi nhận thấy rằng để có được tài liệu mình cần và đủ là một điều không dễ, tốn nhiều thời gian, vì vậy, với mong muốn giúp bạn, giúp mình tôi tổng hợp và chuyển tải lên để quý vị tham khảo. Qua đây cũng gởi lời cảm ơn đến tác giả các bài viết liên quan đã tạo điều kiện cho chúng tôi có bộ sưu tập này. Trên tinh thần tôn trọng tác giả, chúng tôi vẫn giữ nguyên bản gốc. Trân trọng. ĐỊA CHỈ DANH MỤC TẠI LIỆU CẦN THAM KHẢO http:123doc.vntrangcanhan348169nguyenductrung.htm hoặc Đường dẫn: google > 123doc > Nguyễn Đức Trung > Tất cả (chọn mục Thành viên)
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC PHẠM VĂN ĐỒNG KHOA SƯ PHẠM TỰ NHIÊN
Bµi gi¶ng
PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
KĨ THUẬT CÔNG NGHIỆP Ở TRUNG HỌC CƠ SỞ
Người biên soạn:
Trương Văn Thanh
Quảng Ngãi, tháng 5 năm 2016
Trang 2MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
LỜI MỞ ĐẦU 4
Chương I: PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC PHẦN VẼ KĨ THUẬT 6
Ở CÔNG NGHỆ 8 6
Mục tiêu của chương 6
1.1 Giới thiệu chung 7
1.1.1 Ví trí, mục tiêu phần Vẽ kĩ thuật ở Công nghệ 8 7
1.1.2 Cấu trúc chương trình và SGK phần Vẽ kĩ thuật ở Công nghệ 8 7
1.1.3 Đặc điểm của phần Vẽ kĩ thuật ở Công nghệ 8 8
1.1.4 Một số phương pháp, phương tiện dạy học thường dùng trong dạy học Vẽ kĩ thuật ở Công nghệ 8 8
1.2 Phương pháp dạy học một số nội dung cụ thể 9
1.2.1 Dạy học chương 1 Bản vẽ các khối hình học 9
1.2.2 Dạy học chương 2 Bản vẽ kĩ thuật 17
1.2.3 Lập kế hoạch bài dạy và tổ chức tập giảng 28
1.3 Hướng dẫn trả lời một số câu hỏi và đáp án bài tập phần một - Vẽ kĩ thuật 29
1.3.1 Câu hỏi và bài tập sau mỗi bài học 29
1.3.2 Câu hỏi và bài tập bài Tổng kết và ôn tập 35
Chương II: PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC PHẦN CƠ KHÍ Ở CÔNG NGHỆ 8 37
Mục tiêu của chương 37
2.1 Giới thiệu chung 38
2.1.1 Vị trí, mục tiêu phần Cơ khí ở Công nghệ 8 38
2.1.2 Cấu trúc chương trình và SGK phần Cơ khí ở Công nghệ 8 38
2.1.3 Đặc điểm của phần Cơ khí ở Công nghệ 8 39
2.1.4 Một số PPDH thường dùng trong dạy học Cơ khí ở Công nghệ 8 40
2.2 Phương pháp dạy học một số nội dung cụ thể 40
2.2.1 Dạy học chương 3 Gia công cơ khí 40
2.2.2 Dạy học chương 4 Chi tiết máy và lắp ghép 44
2.2.3 Dạy học chương 5 Truyền và biến đổi chuyển động 47
Trang 32.2.4 Lập kế hoạch bài dạy và tổ chức tập giảng 50
2.3 Hướng dẫn trả lời một số câu hỏi và đáp án bài tập phần hai - Cơ khí 51
2.3.1 Câu hỏi và bài tập sau mỗi bài học 51
2.3.2 Câu hỏi và bài tập bài Tổng kết và ôn tập 55
Chương III: PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC PHẦN KĨ THUẬT ĐIỆN 57
Ở CÔNG NGHỆ 8 57
Mục tiêu của chương 57
3.1 Giới thiệu chung 58
3.1.1 Vị trí, mục tiêu phần Kĩ thuật điện ở Công nghệ 8 58
3.1.2 Cấu trúc chương trình và SGK phần Kĩ thuật điện ở Công nghệ 8 58
3.1.3 Đặc điểm của phần Kĩ thuật điện ở Công nghệ 8 60
3.1.4 Một số PPDH thường dùng trong dạy học Kĩ thuật điện ở Công nghệ 8 60
3.2 Phương pháp dạy học một số nội dung cụ thể 61
3.2.1 Dạy học chương 6 An toàn điện 61
3.2.2 Dạy học chương 7 Đồ dùng điện gia đình 66
3.2.3 Dạy học chương 8 Mạng điện trong nhà 73
3.2.4 Lập kế hoạch bài dạy và tổ chức tập giảng 78
3.3 Hướng dẫn trả lời một số câu hỏi và đáp án bài tập phần ba - Kĩ thuật điện 79
3.3.1 Câu hỏi và bài tập sau mỗi bài học 79
2.3.2 Câu hỏi và bài tập bài Tổng kết và ôn tập 86
Chương IV: DẠY HỌC MÔĐUN SỬA CHỮA XE ĐẠP Ở CÔNG NGHỆ 9 87
Mục tiêu của chương 87
4.1 Giới thiệu chung 88
4.1.1 Vị trí, mục tiêu 88
4.1.2 Cấu trúc chương trình và SGK môđun Sửa chữa xe đạp ở Công nghệ 9 89
4.1.3 Đặc điểm của môđun Sửa chữa xe đạp ở Công nghệ 9 90
4.1.4 Một số phương pháp, phương tiện dạy học thường dùng trong dạy học Sửa chữa xe đạp ở Công nghệ 9 90
4.1.5 Một số chuẩn bị cụ thể 91
4.2 Phương pháp dạy học một số nội dung cụ thể 91
Trang 44.2.1 Một số vấn đề cần lưu ý khi dạy 91
4.2.2 Về PPDH một số nội dung cụ thể 91
4.2.3 Lập kế hoạch bài dạy và tổ chức tập giảng 97
4.3 Hướng dẫn trả lời một số câu hỏi và đáp án bài tập môđun Sửa chữa xe đạp 98
4.3.1 Câu hỏi và bài tập sau mỗi bài học 98
4.3.2 Câu hỏi và bài tập bài Ôn tập 99
Chương V: DẠY HỌC MÔĐUN LẮP ĐẶT MẠNG ĐIỆN TRONG NHÀ Ở CÔNG NGHỆ 9 101
Mục tiêu của chương 101
5.1 Giới thiệu chung 102
5.1.1 Vị trí, mục tiêu 102
5.1.2 Cấu trúc chương trình và SGK môđun Lắp đặt mạng điện trong nhà ở Công nghệ 9 103
5.1.3 Đặc điểm của môđun Lắp đặt mạng điện trong nhà ở Công nghệ 9 104
5.1.4 Một số phương pháp, phương tiện dạy học thường dùng trong dạy học Lắp đặt mạng điện trong nhà ở Công nghệ 9 104
5.1.5 Một số chuẩn bị cụ thể 105
5.2 Phương pháp dạy học một số nội dung cụ thể 106
5.2.1 Một số vấn đề cần lưu ý khi dạy 106
5.2.2 Về PPDH một số nội dung cụ thể 106
5.2.3 Lập kế hoạch bài dạy và tổ chức tập giảng 109
5.3 Hướng dẫn trả lời một số câu hỏi và đáp án bài tập môđun Lắp đặt mạng điện trong nhà 110
5.3.1 Câu hỏi và bài tập sau mỗi bài học 110
5.3.2 Câu hỏi và bài tập bài Tổng kết và ôn tập 112
PHỤ BẢN 114
Phụ bản 1 Kế hoạch bài dạy: Bài 2 - Hình chiếu 114
Phụ bản 2 Kế hoạch bài dạy: Bài tập thực hành - Hình chiếu của vật thể 118
TÀI LIỆU THAM KHẢO 125
Trang 5Sau khi học xong học phần này, sinh viên (SV) cần có được các khả năng mong đợi như sau:
- Mô tả được vị trí, cấu trúc chương trình và những phương pháp thường dùng trong dạy học phần KTCN của môn Công nghệ ở trường THCS
- Giải thích được mục tiêu, đặc điểm phần KTCN của môn Công nghệ ở trường THCS
- Hệ thống hóa được những nội dung chính phần KTCN của môn Công nghệ ở trường THCS
- Trả lời được các câu hỏi và có đáp án các bài tập phần KTCN của môn Công nghệ trong sách giáo khoa (SGK) ở trường THCS
- Thiết kế và thực hiện được một số kế hoạch bài dạy lí thuyết và thực hành phần KTCN của môn Công nghệ ở trường THCS
- Tự xác định được những khó khăn trong dạy học phần KTCN của môn Công nghệ ở trường THCS và biện pháp khắc phục
Nội dung tập bài giảng gồm 5 chương:
Chương 1 Phương pháp dạy học phần Vẽ kĩ thuật ở Công nghệ 8
Chương 2 Phương pháp dạy học phần Cơ khí ở Công nghệ 8
Chương 3 Phương pháp dạy học phần Kĩ thuật điện ở Công nghệ 8
Chương 4 Dạy học môđun Sửa chữa xe đạp ở Công nghệ 9
Chương 5 Dạy học môđun Lắp đặt mạng điện trong nhà ở Công nghệ 9
Mỗi chương đều được cấu trúc gồm 3 mục:
Mục 1 Giới thiệu chung về vị trí, mục tiêu; cấu trúc chương trình; đặc điểm và những phương pháp thường dùng trong dạy học phần tương ứng
Trang 6Mục 2 Phương pháp dạy học một số nội dung cụ thể của phần tương ứng Ở tập bài giảng này chỉ phân tích theo các chương tương ứng trong SGK với những nội dung chính, còn việc hướng dẫn giảng dạy theo từng bài đã có trong sách giáo viên (SGV) Cuối mục này có nêu ra cụ thể các yêu cầu SV lập kế hoạch bài giảng và tổ chức thực hiện giảng tập
Mục 3 Hướng dẫn trả lời một số câu hỏi và đáp án bài tập trong từng bài học và bài tổng kết chương trong SGK của phần tương ứng
Những thuật ngữ, khái niệm liên quan đã được sử dụng trong các môn học tiên quyết (theo chương trình đào tạo) không được nhắc lại trong tập bài giảng Một số từ viết tắt được thực hiện theo nguyên tắc viết đầy đủ khi xuất hiện lần đầu trong bài giảng và có kí hiệu trong ngoặc đơn
Mặc dù đã có cố gắng trong quá trình biên soạn nhưng chắc chắn trong tập bài giảng còn có những thiếu sót Tác giả mong nhận được nhiều ý kiến nhận xét, phê bình của các bạn đồng nghiệp và người sử dụng Những nhận xét, góp ý xin gửi về địa chỉ E-mail: tvthanh@pdu.edu.vn
Trang 7Chương I: PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC PHẦN VẼ KĨ THUẬT
Ở CÔNG NGHỆ 8
Mục tiêu của chương
Học xong chương I, SV có khả năng:
- Mô tả được vị trí, cấu trúc chương trình và những phương pháp thường dùng trong dạy học phần Vẽ kĩ thuật ở trường THCS
- Giải thích được mục tiêu, đặc điểm của phần Vẽ kĩ thuật ở trường THCS
- Hệ thống hóa được những nội dung chính của phần Vẽ kĩ thuật
- Trả lời được các câu hỏi và có đáp án đúng các bài tập phần Vẽ kĩ thuật trong SGK
- Thiết kế và thực hiện được một số kế hoạch bài dạy lí thuyết và thực hành phần
Vẽ kĩ thuật
- Tự xác định được những khó khăn trong dạy học Vẽ kĩ thuật và biện pháp khắc phục
Trang 81.1 Giới thiệu chung
1.1.1 Ví trí, mục tiêu phần Vẽ kĩ thuật ở Công nghệ 8
1.1.1.1 Vị trí
Vẽ kĩ thuật là một nội dung đầu tiên của môn Công nghệ 8 nhằm cung cấp cho HS một số kiến thức, kĩ năng cơ sở cho các phần tiếp theo về Cơ khí và Kĩ thuật điện trong chương trình Công nghệ 8 cũng như những nội dung khác của lĩnh vực KTCN
1.1.1.2 Mục tiêu tổng quát
Học xong phần này, HS có khả năng:
a Về kiến thức
Hiểu được một số kiến thức cơ bản về Vẽ kĩ thuật (bản vẽ các khối hình học, bản
vẽ chi tiết, bản vẽ lắp, bản vẽ nhà đơn giản)
b Về kĩ năng
Đọc được một số bản vẽ kĩ thuật đơn giản (bản vẽ các khối hình học, bản vẽ chi tiết, bản vẽ lắp, bản vẽ nhà đơn giản)
a Về thái độ
- Ham thích tìm hiểu về kĩ thuật trong lĩnh vực công nghiệp
- Có tác phong công nghiệp, làm việc theo quy trình, đúng kế hoạch
Mục tiêu này được cụ thể hóa qua các chương, bài tương ứng trong SGK, SGV
1.1.2 Cấu trúc chương trình và SGK phần Vẽ kĩ thuật ở Công nghệ 8
Chương trình phần Vẽ kĩ thuật gồm 18 tiết (9 tiết lí thuyết, 7 tiết thực hành, 1 tiết
ôn tập và 1 tiết kiểm tra)
Theo chương trình, phần Vẽ kĩ thuật trong SGK được chia thành hai chương: Chương I Bản vẽ các khối hình học: có 7 bài, mỗi bài 1 tiết; bao gồm các nội dung về hình chiếu, bản vẽ các khối đa diện, bản vẽ các khối tròn Đây là phần cơ sở của môn Vẽ kĩ thuật
Chương II Bản vẽ kĩ thuật: có 9 bài, mỗi bài 1 tiết; bao gồm nội dung về khái niệm bản vẽ kĩ thuật, hình cắt, bản vẽ chi tiết, bản vẽ lắp, bản vẽ nhà Đây là phần ứng dụng của Vẽ kĩ thuật
Cụ thể
Chương 1 Bản vẽ các khối hình học
Trang 9Tiết 1 Bài 1 Vai trò của bản vẽ kĩ thuật trong sản xuất và đời sống
Tiết 2 Bài 2 Hình chiếu
Tiết 3 Bài 3 Thực hành - Hình chiếu của vật thể
Tiết 4 Bài 4 Bản vẽ các khối đa diện
Tiết 5 Bài 5 Thực hành - Đọc bản vẽ các khối đa diện
Tiết 6 Bài 6 Bản vẽ các khối tròn xoay
Tiết 7 Bài 7 Thực hành - Đọc bản vẽ các khối tròn xoay
Chương 2 Bản vẽ kĩ thuật
Tiết 8 Bài 8 Khái niệm về bản vẽ kĩ thuật - hình cắt
Tiết 9 Bài 9 Bản vẽ chi tiết
Tiết 10 Bài 10 Thực hành - Đọc bản vẽ chi tiết đơn giản có hình cắt
Tiết 11 Bài 11 Biểu diễn ren
Tiết 12 Bài 12 Thực hành - Đọc bản vẽ chi tiết đơn giản có ren
Tiết 18 Kiểm tra
1.1.3 Đặc điểm của phần Vẽ kĩ thuật ở Công nghệ 8
- Vẽ kĩ thuật mang tính ứng dụng, gắn với nhu cầu thực tiễn của con người Vì thế trong giảng dạy mỗi nội dung (đối tượng) cần giải thích rõ: là gì? ở đâu? trong điều kiện nào? để làm gì?
- Vẽ kĩ thuật dựa trên cơ sở toán học (phần hình học, nhất là hình học không gian) Ở THCS, HS chưa được học hình học không gian nên một số nội dung phải trình bày ở mức độ định tính, không chứng minh cụ thể Khi giảng dạy tốt nhất là dùng các phương tiện trực quan (hình vẽ, sơ đồ, bản vẽ mẫu, mô hình vật thể 3 chiều ) để minh họa
1.1.4 Một số phương pháp, phương tiện dạy học thường dùng trong dạy học Vẽ kĩ thuật ở Công nghệ 8
Trang 101.1.4.1 Với các bài lý thuyết
Thường dùng PPDH trực quan kết hợp với đàm thoại Các phương tiện dạy học thường là tranh vẽ, bản vẽ mẫu, mô hình vật thể 3 chiều, phần mềm mô phỏng trên máy tính… và đặc biệt là các thao tác vẽ hình của GV trên bảng Một số hình vẽ khó
GV phải tập vẽ và phân tích trước khi lên lớp Nên dùng phấn màu để thể hiện các yếu
tố của hình vẽ
1.1.4.2 Với các bài thực hành
PPDH phổ biến là phương pháp làm mẫu - quan sát và huấn luyện - luyện tập, trong đó phần làm mẫu, huấn luyện thường được hướng dẫn trên lớp còn phần luyện tập thường giao nhiệm vụ cho HS làm ở nhà Phương tiện chủ yếu là các bài tập mẫu,
mô hình vật thể và các dụng cụ (thước, bút chì, compa, êke, thước vẽ ) Để hoàn thành một số bài tập - thực hành vẽ kĩ thuật đòi hỏi HS phải biết một vài thao tác vẽ hình học (chia đoạn thẳng, đường tròn, góc thành các phần đều nhau; dựng đường thẳng vuông góc với đoạn thẳng cho trước; vẽ nối tiếp; vẽ hình elip hoặc hình trái xoan ) Những thao tác này HS đã được thực hiện trong chương trình môn Toán học, GV có thể tổng kết và hướng dẫn thêm về kĩ thuật thực hiện
1.2 Phương pháp dạy học một số nội dung cụ thể
1.2.1 Dạy học chương 1 Bản vẽ các khối hình học
- Đọc được bản vẽ của một số khối đa diện và khối tròn xoay thường gặp
- Vẽ được hình chiếu của khối lăng trụ chữ nhật và chóp đều, hình trụ, hình nón, hình cầu
a Về thái độ
Tuân thủ quy trình và thực hiện đủ bài tập theo quy định
Trang 111.2.1.2 Chuẩn bị
a Nội dung
- Nghiên cứu chương trình, SGK Công nghệ 8, phần 1
- Tham khảo tài liệu liên quan:
+ Nguyễn Quang Cự Hình học họa hình Giáo trình CĐSP, NXB ĐHSP năm
- Tranh giáo khoa
- Mô hình các khối hình học đơn giản
1.2.1.3 Cấu trúc nội dung của chương
Chương Bản vẽ các khối hình học gồm 7 bài (4 bài lí thuyết, 3 bài thực hành) Có thể tóm tắt nội dung chính của chương như sơ đồ hình 1.1
Trong các nội dung trên, “Hình chiếu” là khái niệm cơ bản và là kiến thức cơ sở
để xây dựng bản vẽ kĩ thuật
1.2.1.4 Một số nội dung cần lưu ý khi dạy
a Vai trò của bản vẽ kĩ thuật trong sản xuất và đời sống
Khi giảng dạy nội dung này cần chú ý phân tích rõ hai ý:
- Vai trò của bản vẽ kĩ thuật trong sản xuất:
Vai trò của BVKT trong sản xuất và đời sống
Bản vẽ các khối hình học
Hình chiếu Bản vẽ các khối đa diện Bản vẽ các khối tròn xoay
Hình 1.1 Cấu trúc nội dung chương Bản vẽ các khối hình học
Trang 12Bản vẽ kĩ thuật dùng trong tất cả các quá trình: thiết kế, chế tạo, lắp ráp và kiểm tra sản phẩm
- Vai trò của bản vẽ kĩ thuật trong đời sống:
Bản vẽ kĩ thuật được dùng trong giao tiếp, trao đổi thông tin giữa người sản xuất
b Hình chiếu
Trong nội dung Vẽ kĩ thuật ở THCS, hình chiếu là một khái niệm cơ bản nhưng chưa được định nghĩa một cách tường minh mà thường chỉ nêu nội dung của nó mang tính định tính (hình nhận được trên mặt phẳng hình chiếu gọi là hình chiếu của vật thể) Điều đó là phù hợp vì HS chưa đủ kiến thức cơ sở và thời gian để hiểu mọi khía cạnh của khái niệm này
Để hình thành cho HS khái niệm này, trước hết GV có thể nêu hiện tượng tự nhiên sau: khi ánh sáng (của mặt trời hay bóng đèn) chiếu vào đồ vật (vật thể) và cho hình ảnh của chúng trên mặt đất hoặc mặt tường (hình 2.1 SGK); tùy theo vị trí của đồ vật và tia sáng chiếu mà ta có được hình ảnh (bóng) của chúng sẽ khác nhau Hình ảnh nhận được đó được gọi là hình chiếu của vật thể
Vậy: khi chiếu vật thể lên mặt phẳng (mặt phẳng hình chiếu), mỗi điểm A của vật thể (hình 2.1 SGK) có một hình chiếu là A’ trên mặt phẳng, đường thẳng AA’ gọi là tia chiếu; hình nhận được trên mặt phẳng hình chiếu được gọi là hình chiếu của vật thể
Để biểu diễn các vật thể có hình khối trong không gian ba chiều (dài, rộng, cao) lên một mặt phẳng (bản vẽ), người ta phải dùng một công cụ toán học, đó là phép chiếu Trong Vẽ kĩ thuật thường dùng hai loại phép chiếu:
- Phép chiếu xuyên tâm (hình 2.2a SGK): các tia chiếu cùng xuất phát từ một điểm O (gọi là tâm chiếu) Tùy theo vị trí của vật thể chiếu (ABC) hoặc tâm chiếu (O)
Trang 13mà ta nhận được hình chiếu (A’B’C’) khác nhau Cùng một kích thước trên vật thể nhưng nếu ở xa sẽ được biểu diễn nhỏ hơn ở gần
Phép chiếu này được dùng để xây dựng hình chiếu phối cảnh, biểu diễn những vật thể lớn trong xây dựng, kiến trúc như nhà cửa, công trình kiến trúc, cầu đường
- Phép chiếu song song (hình 2.2b SGK): các tia chiếu song song với nhau theo một hướng nào đó (gọi là hướng chiếu); do đó có thể coi là trường hợp đặc biệt của phép chiếu xuyên tâm khi tâm chiếu ở xa vô tận Tùy theo vị trí vật thể hoặc hướng chiếu mà ta nhận được hình chiếu khác nhau Phép chiếu này bảo toàn tính song song Theo hướng chiếu có:
+ Phép chiếu song song xiên góc: tia chiếu tạo thành góc khác 900 so với mặt phẳng hình chiếu (hình 2.2b SGK); phép chiếu này được dùng để xây dựng hình chiếu trục đo xiên góc của vật thể
+ Phép chiếu song song vuông góc (còn gọi là phép chiếu vuông góc, hình 2.2c SGK), được dùng để vẽ hình chiếu trục đo vuông góc, hình chiếu có số, hình chiếu vuông góc của vật thể
- Phương pháp các hình chiếu vuông góc:
Trước hết phép chiếu vuông (thẳng) góc là một trường hợp đặc biệt của phép chiếu song song khi hướng chiếu (tia chiếu) vuông góc với mặt phẳng hình chiếu Một cách trực quan có thể giải thích định tính bản chất của phép chiếu này như sau: Chiếu vuông góc điểm A lên mặt phẳng P là qua A vẽ một đường thẳng vuông góc với P, đường thẳng này cắt P tại A’, A’ là hình chiếu vuông góc của A trên P, P là mặt phẳng hình chiếu, AA’ gọi là tia chiếu (hình1.2)
Như vậy, với mỗi điểm A trong không gian có thể xác định được một điểm A’ là hình chiếu của nó trên P; nhưng ngược lại với mỗi điểm A' bất kì trên P lại có thể là
Hình 1.2
A
A’
P
Trang 14hình chiếu của vô số điểm trong không gian (những điểm nằm trên đường thẳng AA’)
Vì thế để đảm bảo quan hệ xác định (phản chuyển) giữa vật thể và hình chiếu của nó, nội dung của phương pháp các hình chiếu vuông góc được xây dựng như sau:
Trong không gian lấy hệ thống mặt phẳng hình chiếu là ba mặt phẳng vuông góc với nhau, cắt nhau theo các trục Ox, Oy, Oz như hình 1.3 P1 thẳng đứng gọi là mặt phẳng hình chiếu đứng, mặt phẳng P2 nằm ngang gọi là mặt phẳng hình chiếu bằng, P3
vuông góc với P1 và P2 tức vuông góc với Ox gọi là mặt phẳng hình chiếu cạnh Trục
Ox chỉ chiều rộng, Oy chỉ chiều dài, Oz chiều cao trong không gian
Muốn tìm hình chiếu vuông góc của một điểm A trong không gian, cách làm như sau:
+ Chiếu vuông góc điểm A lần lượt lên các mặt phẳng P1, P2, P3 ta có được các điểm A1, A2, A3 tương ứng (hình 1.4)
+ Xoay P2 quanh Ox và xoay P3 quanh
Oz theo các chiều mũi tên) đến vị trí tương
A1 - hình chiếu đứng của điểm A
A2 - hình chiếu bằng của điểm A
Trang 15A3 - hình chiếu cạnh của điểm A
Từ cách làm và các hình vẽ trên ta có nhận xét:
- Các hình chiếu A1, A2, A3 có liên hệ với nhau: nếu chỉ biết A1, A2 có thể tìm được A3 bằng cách: kẻ các đường dóng từ A1 sang và từ A2 dóng và vòng lên theo chiều mũi tên Ngược lại nếu chỉ biết A1 và A3 có thể tìm được A2 bằng cách: dóng từ
A1 xuống và A3 dóng vòng ngược lại Vì thế, trong thực tế chỉ cần 2 hình chiếu là xác định được điểm A
- Một điểm A bất kỳ trong không gian được biểu diễn bằng một cặp điểm A1, A2
nằm trên đường vuông góc với trục Ox, ngược lại mỗi cặp điểm A1, A2 bất kỳ của mặt phẳng P1 cùng nằm trên một đường thẳng thẳng góc với Ox đều là hình biểu diễn của một điểm A xác định trong không gian
Trên bản vẽ sau khi đã xác định A1, A2, A3 nếu bỏ đi các đường dóng và các trục
ta sẽ được bản vẽ hoàn chỉnh biểu diễn các hình chiếu của điểm A
Để tìm hình chiếu vuông góc của một đường thẳng hay một vật thể bất kỳ, người
ta cũng chiếu đường thẳng hay vật thể đó lên các mặt phẳng hình chiếu Vì hình chiếu của một đường thẳng là một đường thẳng và đường thẳng xác định bởi 2 điểm nên muốn có hình chiếu của đường thẳng chỉ cần biết hình chiếu của hai điểm bất kỳ của đường thẳng ấy
Ví dụ: một đoạn thẳng AB trong không gian được biểu diễn bằng một cặp hình chiếu A1B1 và A2B2 (không vuông góc với trục x) như hình 1.5
Đến đây, một cách trực quan có thể nêu lên một vài nhận xét sau:
Trang 16- Đoạn thẳng (hay một hình phẳng) song song với mặt phẳng chiếu nào thì hình chiếu của nó trên mặt phẳng chiếu ấy sẽ bảo toàn độ lớn
- Đoạn thẳng vuông góc với mặt phẳng hình chiếu nào thì hình chiếu của nó trên mặt phẳng chiếu ấy sẽ suy biến thành một điểm Một hình phẳng vuông góc với một mặt phẳng hình chiếu thì hình chiếu tương ứng của nó trên mặt phẳng ấy sẽ là một đường thẳng (là giao tuyến của mặt phẳng chứa hình phẳng với mặt phẳng hình chiếu)
- Người ta cũng đã chứng minh được rằng điều kiện ắt có và đủ để điểm A thuộc đường thẳng d là các hình chiếu của A thuộc các hình chiếu cùng tên của d
Tương tự, muốn tìm hình chiếu của một vật thể bất kỳ, ta tìm hình chiếu của những điểm, đường của vật thể đó Ví dụ như hình 1.6 biểu diễn hình chiếu đứng hình chiếu bằng và hình chiếu cạnh của vật thể hình hộp chữ nhật có lỗ ở giữa
+ Khái niệm hình chiếu: Vật thể được chiếu lên mặt phẳng Hình nhận được trên mặt phẳng đó gọi là hình chiếu của vật thể
+ Hình chiếu vuông góc: Khi vật thể được chiếu vuông góc lên mặt phẳng Hình nhận được trên mặt phẳng đó gọi là hình chiếu vuông góc của vật thể
+ Các mặt chiếu: Để diễn tả chính xác hình dạng của vật thể, ta lần lượt chiếu vuông góc vật thể theo ba hướng khác nhau lên ba mặt của một hình hộp như hình 1.6 (hình 2.3 trang 9 SGK công nghệ 8) Ba mặt của hình hộp đó có tên gọi là:
Mặt chính diện gọi là mặt chiếu đứng
Mặt nằm ngang gọi là mặt chiếu bằng
Mặt cạnh bên phải gọi là mặt chiếu cạnh
Hình 1.6
P2
P3
P1
Trang 17Trục đối xứng của vật thể trên các hình chiếu được vẽ bằng nét chấm gạch mảnh + Các hình chiếu: Ba hình chiếu nhận được trên ba mặt chiếu tương ứng có tên gọi là:
Hình chiếu đứng là hình chiếu của vật thể trên mặt chiếu đứng (P1) Hình chiếu đứng cho ta biết chiều dài và chiều cao của vật thể Người ta thường đặt vật thể ở vị trí sao cho trên hình chiếu đứng thể hiện được nhiều thông tin nhất về cấu trúc của vật thể,
Ta nhận thấy rằng:
- Ba hình chiếu của vật thể có liên hệ với nhau, từ 2 hình chiếu cho trước có thể tìm được hình chiếu thứ 3, vì thế trên bản vẽ thông thường chỉ cần thể hiện 2 hình chiếu là đủ biểu diễn vật thể
- Với những vật thể mà 2 hình chiếu chưa đủ để xác định một cách chính xác hình dạng của nó, thì phải dùng hình chiếu thứ 3 chẳng hạn như hình 1.7
Hình 1.7
Trang 18- Trên bản vẽ, các hình chiếu phải đặt đúng vị trí của nó, sau khi vẽ phải tẩy bỏ các đường trục, đường dóng
c Bản vẽ các khối đa diện
Về thực chất nội dung phần này là ứng dụng phương pháp hình chiếu vuông góc
để xây dựng các hình biểu diễn của hình hộp chữ nhật, hình lăng trụ đều, hình chóp đều Do đó có thể đặt bài toán chung ở đây là: cho hình không gian của vật thể (thường được vẽ dưới dạng hình chiếu trục đo); hãy vẽ hoặc đọc các hình chiếu vuông góc của
nó
Các bước cơ bản để giải loại bài toán này là:
- Đặt vật thể ở vị trí thích hợp (thường chọn sao cho trục đối xứng hoặc mặt đối xứng của vật thể song song với một trong các mặt phẳng hình chiếu)
- Chiếu lần lượt vật thể (bằng cách chiếu các điểm đặc biệt, xác định các kích thước chính của vật thể) lên các mặt phẳng hình chiếu
- Ghi những kích thước cần thiết, đủ xác định vật thể trên các hình chiếu
Các bước trên được thể hiện trong các hình 4.2 đến 4.7 SGK Các bảng 4.1, 4.2, 4.3 SGK nhằm giúp HS nhận biết tên gọi, hình dạng, kích thước các hình chiếu tương ứng của các khối đa diện nói trên
1.2.2 Dạy học chương 2 Bản vẽ kĩ thuật
1.2.2.1 Mục tiêu
Học xong chương này, HS có khả năng:
a Về kiến thức
Trang 19- Trình bày được các khái niệm về: bản vẽ kĩ thuật, hình cắt, bản vẽ chi tiết, bản
- Nghiên cứu chương trình, SGK Công nghệ 8, phần 1
- Tham khảo tài liệu liên quan:
+ Trần Hữu Quế (Chủ biên) Vẽ kĩ thuật Giáo trình CĐSP, NXB ĐHSP năm
2003
b Đồ dùng dạy học
- Tranh giáo khoa
- Một số vật phẩm minh họa về hình cắt, mặt cắt, chi tiết cơ khí có ren, bộ vòng đai, bộ ròng rọc
1.2.2.3 Cấu trúc nội dung của chương
Chương Bản vẽ kĩ thuật gồm 9 bài (5 bài lí thuyết, 4 bài thực hành) Có thể tóm tắt nội dung của chương như hình 1.8
1.2.2.4 Một số nội dung cần lưu ý khi dạy
a Khái niệm về bản vẽ kĩ thuật
* Về nội dung, cần làm rõ một số ý sau:
- Khái niệm: Bản vẽ kĩ thuật là tài liệu kĩ thuật, bao gồm các hình biểu diễn của vật thể và những số liệu cần thiết cho việc chế tạo, lắp ráp và kiểm tra sản phẩm Nội dung bản vẽ kĩ thuật trình bày các thông tin kĩ thuật của sản phẩm dưới dạng các hình
vẽ và các kí hiệu theo các quy tắc thống nhất và thường vẽ theo tỉ lệ
Trang 20Bản vẽ kĩ thuật là một phương tiện diễn đạt ý đồ thiết kế cũng như chỉ đạo sản xuất Để đảm bảo sự thống nhất giữa khâu thiết kế và thi công các sản phẩm, bản vẽ kĩ thuật xây dựng những phương pháp biểu diễn khoa học, chính xác theo những quy tắc thống nhất của các tiêu chuẩn quốc gia hoặc quốc tế Việc thiết kế và lập các bản vẽ kĩ thuật có thể được thực hiện thủ công (bằng tay) hoặc bằng máy vi tính
- Có nhiều cách phân loại bản vẽ kĩ thuật, trong SGK Công nghệ 8 giới thiệu cách phân loại theo các ngành sản xuất Theo đó, có hai loại bản vẽ thường gặp là:
+ Bản vẽ cơ khí, liên quan đến việc thiết kế, chế tạo, lắp ráp các sản phẩm cơ khí (máy móc, thiết bị )
+ Bản vẽ xây dựng, liên quan đến việc thiết kế, thi công các công trình xây dựng, kiến trúc
Khi giảng dạy nội dung này nên chuẩn bị một số bản vẽ để minh họa
b Hình cắt
* Ý nghĩa: đối với những vật thể có kết cấu bên trong phức tạp (vật thể có phần rỗng, ren ) nếu chỉ dùng hình chiếu vuông góc để biểu diễn thì hình vẽ sẽ có những nét đứt hoặc không rõ Khắc phục điều này, người ta dùng phương pháp mặt cắt - hình cắt để biểu diễn kết cấu bên trong của vật thể
* Nội dung của phương pháp mặt cắt - hình cắt
Dùng một mặt phẳng cắt tưởng tượng A cắt qua vật thể như hình 1.9 thì:
Khái niệm về BVKT - Hình cắt
Bản
vẽ kĩ thuật
Bản vẽ chi tiết Biểu diễn ren Bản vẽ lắp
Bản vẽ nhà
Hình 1.8 Cấu trúc nội dung chương Bản vẽ kĩ thuật
Trang 21- Hình nhận được trên mặt phẳng cắt, thể hiện phần tiếp giáp của vật thể với mặt phẳng cắt được gọi là mặt cắt Mặt cắt ở đây được kí hiệu bằng đường kẻ gạch gạch (trường hợp tổng quát được kí hiệu theo quy ước vật liệu)
- Bỏ đi phần vật thể nằm giữa người quan sát và mặt phẳng cắt, rồi chiếu phần còn lại lên mặt phẳng chiếu P song song với mặt phẳng cắt (hình 1.9c) thì hình thu được gọi là hình cắt của vật thể (hình 1.9d) Hình cắt được ký hiệu, gồm mặt phẳng cắt, hướng chiếu, mặt cắt trên đó
Như vậy trên hình cắt thường chứa mặt cắt Tùy theo vị trí của mặt phẳng cắt và hướng chiếu mà có các loại hình cắt khác nhau
c Bản vẽ chi tiết
* Ý nghĩa
Bản vẽ chi tiết là tài liệu kĩ thuật gồm hình biểu diễn và các số liệu cần thiết cho việc chế tạo và kiểm tra chi tiết (Chi tiết ở đây được hiểu là một bộ phận có cấu tạo hoàn chỉnh và thực hiện một nhiệm vụ nhất định trong máy hoặc hệ thống kĩ thuật nào
đó Tên gọi của chi tiết thường thể hiện công dụng của nó) Nghiên cứu bản vẽ chi tiết
là cơ sở quan trọng để nghiên cứu bản vẽ lắp
* Nội dung của bản vẽ chi tiết có thể tóm tắt như hình 1.10
* Đọc bản vẽ chi tiết
- Yêu cầu của đọc bản vẽ chi tiết: hiểu được tên gọi và công dụng chi tiết, vật liệu,
số lượng và khối lượng chi tiết; từ hình biểu diễn hình dung được hình dạng và cấu tạo của chi tiết; các kích thước chi tiết; yêu cầu kĩ thuật đối với chi tiết
Trang 22+ Đọc khung tên
+ Đọc và phân tích các hình biểu diễn
+ Đọc các kích thước
+ Đọc các yêu cầu kĩ thuật ghi trên bản vẽ
+ Tổng hợp các thông tin trên để hiểu được hình dạng, cấu tạo và công dụng của chi tiết
* Ví dụ: Bài tập thực hành “Đọc bản vẽ chi tiết đơn giản có hình cắt” hình 1.11 (hình 10.1, trang 33, SGK Công nghệ 8)
- Chuẩn bị nội dung của GV
Hình 1.10 Nội dung bản vẽ chi tiết
Các hình biểu diễn chi tiết: hình chiếu; hình cắt; mặt cắt; các quy ước
Khunng tên: tên gọi chi tiết; vật liệu chế tạo; cơ quan quản lí
Hình 1.11 Bản vẽ chi tiết vòng đai
Trang 23- Đọc khung tên:
Tên gọi chi tiết: vòng đai, tỷ lệ bản vẽ 1:2 (được vẽ theo tỉ lệ thu nhỏ); vật liệu: thép; do nhà máy Cơ khí Hà nội quản lý
- Đọc các hình biểu diễn
Vòng đai được thể hiện qua hình chiếu đứng có hình cắt, hình chiếu bằng
Hình chiếu đứng có hình cắt diễn tả các lỗ, góc uốn và độ dày của vòng đai
- Đọc các yêu cầu kĩ thuật
Chi tiết có 2 yêu cầu kĩ thuật:
d Biểu diễn ren
Mỗi chiếc máy thường bao gồm nhiều chi tiết được lắp ghép với nhau bởi các mối ghép tháo được hoặc không tháo được Trong các mối ghép tháo được, mối ghép bằng ren được sử dụng rộng rãi Có thể yêu cầu HS quan sát một số chi tiết có ren trên hình
Trang 2411.1 SGK sau đó đặt vấn đề: ren có nhiều loại, kết cấu phức tạp; do đó trên bản vẽ kĩ thuật ren thường được vẽ theo quy ước sau:
* Đối với ren ngoài (ren trục, hình 11.3 SGK):
- Đường đỉnh ren và đường giới hạn ren được vẽ bằng nét liền đậm
- Đường chân ren được vẽ bằng nét liền mảnh
- Đường tròn đỉnh ren được vẽ đóng kín bằng nét liền đậm
- Đường tròn chân ren được vẽ hở 1/4 bằng nét liền mảnh (chỗ hở thường đặt ở góc trên nửa bên phải đường tròn)
- Không vẽ đường tròn mép vát (nếu có)
* Đối với ren trong (ren lỗ, hình 11.5 SGK):
- Đối với ren trong thấy trên hình cắt và mặt cắt thì được vẽ như ren ngoài
- Nếu bị che khuất thì các đường của ren được vẽ bằng nét đứt (hình 11.6 SGK) Trên hình cắt của ren lỗ ăn khớp với ren trục thì ren trục không bị cắt và xem như che khuất ren lỗ
e Bản vẽ lắp
* Về nội dung, cần phân tích một số ý sau:
- Bản vẽ lắp là tài liệu kĩ thuật gồm các hình biểu diễn của đơn vị lắp với các số liệu cần thiết cho việc lắp ráp và kiểm tra
- Nội dung chính của bản vẽ lắp có thể tóm tắt như hình 1.12
Kích thước và số liệu: các loại kích thước; số vị trí; chỉ dẫn lắp ráp
Bảng kê: tên gọi các chi tiết (bộ phận) ; số lượng các chi tiết; các chỉ dẫn
Khunng tên: tên gọi của sản phẩm (đơn vị lắp) ; kí hiệu bản vẽ; cơ quan quản lí
Trang 25+ Hình dung được hình dạng, kết cấu và quan hệ lắp ghép giữa các chi tiết (bộ phận) của sản phẩm tức là giải thích được nguyên lí hoạt động của sản phẩm
+ Hiểu được nội dung các số liệu ghi trên bản vẽ
- Trình tự đọc bản vẽ lắp có thể như sau:
+ Tìm hiểu chung: đọc khung tên, bảng kê và các yêu cầu kĩ thuật
+ Phân tích các hình biểu diễn
+ Phân tích kích thước và phân tích từng chi tiết trên các hình biểu diễn
+ Tổng hợp lại để hiểu công dụng và nguyên lí hoạt động của sản phẩm, trình tự tháo (lắp) sản phẩm
* Ví dụ: Bài tập thực hành “Đọc bản vẽ lắp đơn giản” hình 1.13 (hình 14.1 trang
Trang 26- Đọc bảng kê:
Mối ghép gồm 4 chi tiết là:
Tên chi tiết Số lượng Vật liệu
Đơn vị lắp được thể hiện qua hai hình chiếu:
+ Hình chiếu đứng có cắt riêng phần, là hình biểu diễn mô tả được bốn chi tiết Các phần cắt thể hiện cấu tạo của chúng
+ Hình chiếu cạnh của mối ghép thể hiện được quan hệ lắp ráp giữa 4 chi tiết
- Phân tích chi tiết:
Mối ghép gồm 4 chi tiết:
+ Bánh ròng rọc: là bánh xe chất dẽo có đường kính 75
Bề mặt của bánh xe có xẻ rãnh hình chữ V, đường kính rãnh 60
Ở tâm bánh xe có lỗ trụ để lắp trục
+ Trục: có dạng hình trụ bậc bằng thép, hai đầu nhỏ hơn ở giữa
+ Móc treo: là cái móc bằng thép, đầu dưới là hình trụ
+ Giá: là tấm thép, hai đầu được uốn thành góc vuông có dạng hình chữ U Hai đầu được khoan lỗ để lắp trục, ở giữa cũng khoan lỗ để lắp móc treo
- Tổng hợp:
+ Trình tự tháo lắp:
Lắp bộ ròng rọc
Trang 27Lắp cụm chi tiết 3 - 4 với nhau, bằng cách cho đầu dưới của móc treo vào lỗ giữa của giá và tán đầu dưới của móc treo
Cho trục 2 vào lỗ của bánh ròng rọc 1, sau đó lắp cụm chi tiết 2 - 1 vào 2 lỗ ở hai đầu của giá 4, tán hai đầu trục 2
* Nội dung bản vẽ nhà thường gồm các hình biểu diễn sau:
- Bản vẽ tổng thể mặt bằng là bản vẽ hình chiếu bằng của các công trình trên khu đất xây dựng
- Mặt bằng: là hình cắt mặt bằng ngôi nhà nhằm diễn tả vị trí, kích thước và tường vách, cửa (cửa đi, cửa sổ), các thiết bị Mặt bằng là hình biểu diễn quan trọng nhất của bản vẽ nhà
- Mặt đứng: là hình chiếu vuông góc các mặt ngoài của ngôi nhà lên mặt phẳng chiếu đứng hoặc chiếu cạnh để biểu diễn mặt bên ngoài (mặt chính, mặt bên)
- Mặt cắt: là hình cắt có mặt phẳng cắt song song với mặt phẳng chiếu đứng hoặc mặt phẳng chiếu cạnh nhằm biểu diễn các bộ phận và kích thước của ngôi nhà theo chiều cao
Trong SGK Công nghệ 8 chỉ yêu cầu giới thiệu ba loại hình biểu diễn là mặt bằng, mặt đứng và mặt cắt của ngôi nhà đơn giản (thể hiện trên hình 15.1 và 16.1)
Trang 28Trên bản vẽ nhà thường sử dụng các kí hiệu quy ước thể hiện các bộ phận của ngôi nhà Một số quy ước thường gặp được giới thiệu trên bảng 15.1 (trang 47 SGK Công nghệ 8)
Trang 29HS hoàn thành bài thực hành tại lớp, trên tờ giấy A4 hoặc vở bài tập, kẻ bảng 15.2 trang 48 SGK Công nghệ 8, ghi nội dung trả lời như ở bảng 1.14
1.2.3 Lập kế hoạch bài dạy và tổ chức tập giảng
1.2.3.1 Bài 2 Hình chiếu, trang 8 SGK Công nghệ 8
a Lập kế hoạch bài dạy
Mẫu kế hoạch bài dạy có thể tham khảo ở phụ lục 1
cử 01 SV có kết quả giảng tập tốt nhất để tập giảng trước lớp
- Tổ chức tập giảng và rút kinh nghiệm trước lớp: những SV giảng tập tốt nhất ở các nhóm thực hiện giảng tập trước lớp GV tổ chức cho lớp rút kinh nghiệm và đánh giá giờ giảng tập (trong giờ chính khóa)
1.2.3.2 Bài 3 Bài tập thực hành - Hình chiếu của vật thể, trang 44 SGK Công nghệ 8
a Lập kế hoạch bài dạy
Mẫu kế hoạch bài dạy có thể tham khảo ở phụ lục 2
cử 01 SV có kết quả giảng tập tốt nhất để tập giảng trước lớp
- Tổ chức tập giảng và rút kinh nghiệm trước lớp: những SV giảng tập tốt nhất ở các nhóm thực hiện giảng tập trước lớp GV tổ chức cho lớp rút kinh nghiệm và đánh giá giờ giảng tập (trong giờ chính khóa)
1.2.3.3 Bài 13 Bản vẽ lắp, trang 41 SGK Công nghệ 8
a Lập kế hoạch bài dạy
b Tổ chức giảng tập
Trang 30- Lớp chọn 01 SV chuẩn bị tốt; giảng tập 01 tiết trước lớp; GV tổ chức cho lớp rút kinh nghiệm và đánh giá giờ giảng tập (trong giờ chính khóa)
- Nhóm tổ chức tập giảng: mỗi SV giảng tập 01 tiết trước nhóm, nhóm trưởng tổ chức cho nhóm rút kinh nghiệm và đánh giá giờ giảng tập (trong giờ chính khóa)
1.3 Hướng dẫn trả lời một số câu hỏi và đáp án bài tập phần một - Vẽ kĩ thuật 1.3.1 Câu hỏi và bài tập sau mỗi bài học
1.3.1.1 Trả lời câu hỏi trang 7 SGK
Câu 1 Những người làm công tác kĩ thuật trao đổi các ý tưởng kĩ thuật bằng bản
vẽ kĩ thuật
Câu 2 Bản vẽ kĩ thuật có vai trò rất quan trọng đối với sản xuất và đời sống Muốn chế tạo các sản phẩm, thi công các công trình, sử dụng có hiệu quả và an toàn các sản phẩm, các công trình đó cần phải có các bản vẽ kĩ thuật của chúng
Câu 3 Học vẽ kĩ thuật để vận dụng vào cuộc sống và để học tốt các môn khoa học khác
1.3.1.2 Trả lời câu hỏi và đáp án bài tập trang 10, 11 SGK
Câu 1 Chiếu vật thể lên mặt phẳng ta được một hình gọi là hình chiếu của vật thể Câu 2 Có 3 loại phép chiếu
Phép chiếu xuyên tâm - có các tia chiếu đồng quy tại một điểm
Phép chiếu song song - có các tia chiếu song song với nhau
Phép chiếu vuông góc - có các tia chiếu vuông góc với mặt chiếu
Câu 3 + Hình chiếu đứng ở góc trên bên trái bản vẽ
+ Hình chiếu bằng ở dưới hình chiếu đứng + Hình chiếu cạnh ở bên phải hình chiếu đứng
Trang 311.3.1.3 Đáp án bài tập thực hành trang 13 SGK Như ở bảng 1.3 và hình 1.15 Bảng 1.3 (bảng 3.1 SGK) Vị trí các hình chiếu
A B C
1
2
3
1.3.1.4 Trả lời câu hỏi và đáp án bài tập trang 18, 19 SGK
Câu 1 Hình chiếu cạnh là tam giác đều như ở hình 1.16
Câu 2 Hình chiếu cạnh là hình vuông có hai đường chéo như ở hình 1.17
Bài tập a
+ Bản vẽ hình chiếu 1: biểu diễn hình chóp cụt có đáy là hình vuông
+ Bản vẽ hình chiếu 2: biểu diễn hình lăng trụ có đáy là hình thang
+ Bản vẽ hình chiếu 3: biểu diễn vật thể có phần dưới là hình chóp cụt và phần trên là hình hộp chữ nhật (hoặc lăng trụ đáy vuông)
×
×
×
Vật thể Bản vẽ
Hình 1.15
Hình 1.17 Hình 1.16
Trang 32- Hình tam giác quay quanh một cạnh góc vuông
- Hình chiếu đứng là hình tam giác, hình chiếu cạnh là hình tròn
Câu 3 Hình cầu
- Hình tròn quay quanh một đường kính của nó
- Các hình chiếu của hình cầu đều là hình tròn bằng nhau
Bài tập a
- Bản vẽ hình chiếu 1: biểu diễn hình chỏm cầu
- Bản vẽ hình chiếu 2: biểu diễn nửa hình trụ
- Bản vẽ hình chiếu 3: biểu diễn hình đới cầu
- Bản vẽ hình chiếu 4: biểu diễn hình nón cụt
Trang 331.3.1.8 Trả lời câu hỏi trang 30 SGK
Câu 1 Xem mục I - Khái niệm về bản vẽ kĩ thuật
Câu 2 Xem mục I - Khái niệm về bản vẽ kĩ thuật
Câu 3 Xem mục II - Khái niệm về hình cắt
1.3.1.9 Trả lời câu hỏi trang 33 SGK
Câu 1 Xem mục I - Nội dung của bản vẽ chi tiết
Câu 2 Xem bảng 9.1 SGK - Trình tự đọc bản vẽ chi tiết
1.3.1.10 Trả lời bài tập thực hành trang 33, 34 SGK Nhƣ ở bảng 1.9
- Công dụng của chi tiết
- Phần giữa chi tiết là nửa ống hình trụ, hai bên hình hộp chữ nhật có lỗ tròn
- Dùng để lắp ghép chặt chi tiết hình trụ với các chi tiết khác
Bản vẽ
Vật thể
Khối hình học
Vật thể
Trang 341.3.1.11 Trả lời câu hỏi và đáp án bài tập trang 37, 38 SGK
Câu 1 Ren dùng để ghép nối hay để truyền lực
Câu 2 Một số chi tiết có ren như: trục trước và trục sau bánh xe đạp, đầu ống nước, phần đầu và thân vỏ bút bi
Câu 3 Quy ước vẽ ren trục và ren lỗ khác nhau ở vị trí nét liền đậm đỉnh ren và nét liền mảnh chân ren
- Rộng 18, dày 10
- Đầu lớn 18, đầu bé 14
- Kích thước ren M8 × 1 ren hệ mét, đường kính d = 8, bước ren P = 1
Trang 35Bản vẽ lắp và bản vẽ chi tiết đều có các hình biểu diễn, các kích thước, các yêu cầu kĩ thuật và khung tên Kích thước trên bản vẽ lắp dùng để lắp ráp, không ghi các kích thước chế tạo
Bản vẽ lắp dùng để lắp ráp các chi tiết
Câu 2 Xem bảng 13.1 SGK - Trình tự đọc bản vẽ lắp
1.3.1.14 Trả lời bài tập thực hành trang 44, 45 SGK Như ở bảng 1.13
1.3.1.15 Trả lời câu hỏi trang 49 SGK
Trình tự đọc Nội dung cần hiểu Bản vẽ Bộ ròng rọc
1 Khung tên - Tên gọi chi tiết - Tỉ lệ - Bộ ròng rọc - 1 : 2
2 Bảng kê - Tên gọi chi tiết và số lượng chi tiết - Bánh ròng rọc (1), trục (1), móc treo (1), giá (1)
3 Hình biểu diễn - Tên gọi hình chiếu và hình cắt - Hình chiếu đứng có cắt cục bộ và hình chiếu cạnh
4 Kích thước
- Kích thước chung của sản phẩm
- Lắp cụm 3-4 và tán đầu móc treo, sau đó lắp cụm 1-2 và tán hai đầu trục
- Dùng để nâng vật nặng lên cao
Trang 361.3.1.16 Trả lời bài tập thực hành trang 50, 51 SGK Như ở bảng 1.14
Bảng 1.14
Trình tự đọc Nội dung cần hiểu Bản vẽ Nhà ở
1 Khung tên - Tên gọi ngôi nhà - Tỉ lệ bản vẽ - Nhà ở - 1 : 100
2 Hình biểu diễn - Tên gọi hình chiếu - Tên gọi mặt cắt - Mặt đứng, B - Mặt cắt A-A, mặt bằng
3 Kích thước
- Kích thước chung
- Kích thước từng bộ phận
+ Tường cao: 2900 + Mái cao: 2200
1.3.2 Câu hỏi và bài tập bài Tổng kết và ôn tập
1.3.2.1 Trả lời câu hỏi
Câu 1 đến câu 10 Đã có trả lời ở các bài đã học
Trang 38Chương II: PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC PHẦN CƠ KHÍ Ở CÔNG NGHỆ 8
Mục tiêu của chương
Học xong chương II, SV có khả năng
- Mô tả được vị trí, cấu trúc chương trình và những phương pháp thường dùng trong dạy học phần Cơ khí ở trường THCS
- Giải thích được mục tiêu, đặc điểm của phần Cơ khí ở trường THCS
- Hệ thống hóa được những nội dung chính của phần Cơ khí
- Trả lời được các câu hỏi và có đáp án đúng các bài tập phần Cơ khí trong SGK
- Thiết kế và thực hiện được một số kế hoạch bài dạy lí thuyết và thực hành phần
Cơ khí
- Tự xác định được những khó khăn trong dạy học Cơ khí và biện pháp khắc phục
Trang 392.1 Giới thiệu chung
2.1.1 Vị trí, mục tiêu phần Cơ khí ở Công nghệ 8
2.1.1.1 Vị trí
Cơ khí thuộc phần thứ hai của chương trình Công nghệ 8 Ở đây chủ yếu mới chỉ
đề cập đến những kiến thức có tính chất cơ sở, nguyên lí chung của kĩ thuật cơ khí Phần vận dụng cụ thể sẽ được thực hiện tiếp ở chương trình Công nghệ 9 (mô đun sửa chữa xe đạp)
2.1.1.2 Mục tiêu tổng quát
Học xong phần này, HS có khả năng:
a Về kiến thức
Hiểu được một số kiến thức cơ bản về vật liệu, dụng cụ và phương pháp gia công
cơ khí; các mối ghép cơ khí, nguyên lí truyền và biến đổi chuyển động
b Về kĩ năng
- Nhận biết được một số vật liệu cơ khí phổ biến
- Sử dụng và bảo dưỡng được các dụng cụ cơ khí
c Về thái độ
- Ham thích tìm hiểu về kĩ thuật trong lĩnh vực công nghiệp
- Có tác phong công nghiệp, làm việc theo quy trình, đúng kế hoạch
- Tuân thủ các nguyên tắc về an toàn lao động và bảo vệ môi trường
Mục tiêu này được cụ thể hóa qua các chương, bài tương ứng trong SGK, SGV
2.1.2 Cấu trúc chương trình và SGK phần Cơ khí ở Công nghệ 8
Theo chương trình môn Công nghệ THCS, phần Cơ khí được bố trí dạy ở lớp 8 với thời lượng 16 tiết (12 tiết lý thuyết, 4 tiết thực hành)
Mở đầu: Vai trò của cơ khí trong sản xuất và đời sống
Cơ khí
Chương 3: Gia công cơ khí Chương 4: Chi tiết máy và lắp ghép Chương 5: Truyền và biến đổi chuyển động Hình 2.1 Cấu trúc nội dung phần Cơ khí ở Công nghệ 8
Trang 40SGK thể hiện chương trình phần này với 15 bài (từ bài 17 đến bài 31); trong đó có
11 bài lí thuyết và 4 bài thực hành Ngoài bài Mở đầu, phần Cơ khí được cấu trúc thành
3 chương Có thể tóm tắt nội dung của phần này theo hình 2.1
Sau phần Cơ khí có thể bố trí tiết ôn tập và kiểm tra học kì 1
Cụ thể
Tiết 19 Bài 17: Vai trò của cơ khí trong sản xuất và đời sống
Chương 3: Gia công cơ khí
Tiết 20 Bài 18: Vật liệu cơ khí
Tiết 21 Bài 19: Thực hành Vật liệu cơ khí
Tiết 22 Bài 20: Dụng cụ cơ khí
Tiết 23 Bài 21: Cưa và đục kim loại
Bài 22: Dũa và khoan kim loại Tiết 24 Bài 23: Thực hành - Đo và vạch dấu
Chương 4: Chi tiết máy và lắp ghép
Tiết 25 Bài 24: Khái niệm về chi tiết máy và lắp ghép
Tiết 26 Bài 25: Mối ghép cố định - Mối ghép không tháo được
Bài 26: Mối ghép tháo được
Tiết 27 Bài 27: Mối ghép động
Tiết 28, 29 Bài 28: Thực hành - Ghép nối chi tiết
Chương 5: Truyền và biến đổi chuyển động
Tiết 30 Bài 29: Truyền chuyển động
Tiết 31 Bài 30: Biến đổi chuyển động
Tiết 32, 33 Bài 31: Thực hành - Truyền và biến đổi chuyển động
Tiết 34 Tổng kết và ôn tập phần II - Cơ khí
Tiết 35 Kiểm tra thực hành
Tiết 36 Kiểm tra học kỳ I
2.1.3 Đặc điểm của phần Cơ khí ở Công nghệ 8
- Cơ khí mang tính chất ứng dụng, gắn với nhu cầu thực tiễn của con người Vì thế trong giảng dạy mỗi nội dung (đối tượng) cần giải thích rõ: là gì? ở đâu? trong điều kiện nào? để làm gì?