Trang bị cho người học những kiến thức cơ bản để phát triển toàn diện; có khả năng áp dụng những nguyên lý kỹ thuật cơ bản, kỹ năng thực hành cao và các kỹ năng kỹ thuật để đảm đương côn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Tp Hồ Chí Minh *******
CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC ĐẠI HỌC Tên chương trình: Công nghệ Kỹ thuật Nhiệt Mã ngành: 52510206
Trình độ đào tạo : Đại học
Ngành đào tạo : Công nghệ Kỹ thuật Nhiệt
Tên tiếng Anh : Thermal Engineering Technology
Hình thức đào tạo: Chính quy
(Ban hành tại Quyết định số……ngày….của Hiệu trưởng trường………)
1 Thời gian đào tạo: 4 năm
2 Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp Trung học Phổ thông hoặc tương đương
3 Thang điểm, Quy trình đào tạo, điều kiện tốt nghiệp
Thang điểm: 10
Quy trình đào tạo: Theo qui chế ban hành theo quyết định số 43/2007/GDĐT
Điều kiện tốt nghiệp:
Điều kiện chung: Theo qui chế ban hành theo quyết định số 43/2007/GDĐT
Điều kiện của chuyên ngành:
4 Mục tiêu đào tạo và chuẩn đầu ra
4.1 Mục tiêu
Chương trình đào tạo ngành Công nghệ kỹ thuật nhiệt trình độ đại học để đào tạo ra những chuyên gia cho các lĩnh vực liên quan đến kỹ thuật nhiệt – điện lạnh Trang bị cho người học những kiến thức cơ bản để phát triển toàn diện; có khả năng áp dụng những nguyên lý kỹ thuật cơ bản, kỹ năng thực hành cao và các kỹ năng kỹ thuật để đảm đương công việc của người Kỹ sư công nghệ kỹ thuật nhiệt
4.2 Chuẩn đầu ra
1 KIẾN THỨC VÀ LẬP LUẬN KỸ THUẬT
1.1 KIẾN THỨC KHOA HỌC CƠ BẢN
1.1.1 Có hiểu biết về các nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin; Đường
lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam; Tư tưởng Hồ Chí Minh; có các kiến thức cơ bản trong lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn phù hợp với chuyên ngành được đào tạo; có sức khoẻ, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc;
1.1.2 Có kiến thức cơ bản về toán học và khoa học tự nhiên, đáp ứng việc tiếp
thu các kiến thức giáo dục chuyên nghiệp và khả năng học tập ở trình độ cao hơn;
Trang 21.2 KIẾN THỨC NỀN TẢNG KỸ THUẬT CỐT LÕI
1.2.1 Kiến thức cơ bản về xây dựng bản vẽ kỹ thuật, phép chiếu, phương pháp
biểu diễn vật thể Các quy tắc - tiêu chuẩn Việt Nam và quốc tế về các loại bản vẽ dùng trong chuyên ngành;
1.2.2 Kiến thức về cơ học chuyển động của vật thể, các quy luật chuyển động
của vật thể dưới tác dụng của lực;
1.2.3 Kiến thức về đặc điểm, nguyên lý làm việc, quá trình thiết kế các chi tiết
máy trong ngành cơ khí;
1.2.4 Kiến thức về tính toán sức chịu tải, các điều kiện về khả năng chịu lực và
biến dạng của các chi tiết máy;
1.2.5 Kiến thức nền tảng về nhiệt năng, nhiệt động lực học kỹ thuật, truyền nhiệt
và các chu trình động cơ nhiệt;
1.2.6 Kiến thức cơ bản về mạch điện, tính toán mạch điện, nguyên lý cấu tạo và
các đặc tính làm việc cơ bản của máy điện;
1.2.7 Kiến thức về cấu trúc và nguyên lý hoạt động của các linh kiện điện tử,
hoạt động của các mạch điện tử Kiến thức về phương pháp tính toán và sử dụng linh kiện điện tử trên hệ thống lạnh;
1.2.8 Kiến thức cơ bản về tĩnh học, động học, động lực học lưu chất và ứng dụng
trong kỹ thuật;
1.2.9 Kiến thức cơ bản về an toàn lao động, bảo vệ môi trường
1.3 KIẾN THỨC NỀN TẢNG KỸ THUẬT NÂNG CAO (CHUYÊN NGÀNH)
1.3.1 Kiến thức về cấu tạo và nguyên lý làm việc của các thiết bị trong hệ thống nhiệt và hệ thống lạnh
1.3.2 Kiến thức về các nguyên lý làm việc và khả năng ứng dụng của các hệ thống nhiệt và hệ thống lạnh trong trong công nghiệp và dân dụng
1.3.3 Kiến thức về tính toán, thiết kế hệ thống nhiệt và hệ thống lạnh;
1.3.4 Kiến thức về bảo trì, bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống lạnh;
1.3.5 Kiến thức về chẩn đoán, phân tích và khắc phục được các nguyên nhân hư hỏng trong quá trình vận hành hệ thống nhiệt và hệ thống lạnh;
1.3.6 Kiến thức về tự động hóa và thiết kế hệ thống điều khiển cho các hệ thống nhiệt và hệ thống lạnh
1.3.7 Có kiến thức về đo lường trong kỹ thuật nhiệt
1.3.8 Có các kiến thức cơ bản về các phần mềm liên quan chuyên ngành (CAD, Matlab, Visual Basic, Inventor, CFD, COMSOL, ) để giải quyết các bài toán tính toán thiết kế chuyên ngành
2 KỸ NĂNG VÀ TỐ CHẤT CÁ NHÂN CHUYÊN NGHIỆP
2.1 LẬP LUẬN KỸ THUẬT VÀ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
2.1.1 Xem xét các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình làm việc của hệ thống nhiệt và
hệ thống lạnh, từ đó giải quyết bài toán nâng cao các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của các hệ thống
Trang 32.1.2 Giải thích và xác định được các thông số đặc trưng ảnh hưởng đến sự làm việc của các thiết bị trong quá trình vận hành
2.1.3 Nhận diện và giải thích được vị trí, vai trò và nhiệm vụ của các thiết bị trong
hư hỏng và đề xuất cách giải quyết;
2.2.3 Đặt ra các vấn đề trong lĩnh vực nhiệt – điện lạnh để xem xét, đặt ra các giả thuyết để kiểm chứng, biết thực nghiệm để thu thập dữ liệu và chọn ra các giải pháp để xử lý;
2.2.4 Thảo luận phân tích nguyên nhân hư hỏng, giải thích và tìm biện pháp khắc phục được các nguyên nhân hư hỏng trong quá trình hoạt động của các hệ thống nhiệt và hệ thống lạnh
2.3 SUY NGHĨ HỆ THỐNG
2.3.1 Xác định và định nghĩa một hệ thống, các thành phần của nó Xác định
những sự tương tác bên ngoài lên hệ thống;
Sinh viên hiểu biết về công việc sẽ làm sau khi tốt nghiệp nhằm nâng cao lòng yêu nghề và tinh thần học tập;
Sinh viên nắm được tình hình phát triển công nghệ nhiệt – điện lạnh trong
và ngoài nước, sự tương tác của phát triển công nghiệp ngoài nước đến sự phát triển công nghiệp trong nước trong lĩnh vực nhiệt – điện lạnh
2.4 KỸ NĂNG VÀ THÁI ĐỘ CÁ NHÂN
2.4.1 Đề xuất các dự án, các quy trình công nghệ trong lĩnh vực chuyên ngành
Dự đoán thuận lợi và chấp nhận các rủi ro, phác thảo cách khắc phục và hoạch định thời gian cho việc khắc phục, dự đoán kết quả khắc phục rủi ro;
2.4.2 Thể hiện sự tự tin, lòng nhiệt tình và yêu nghề nhiệt – điện lạnh Thích nghi với các thay đổi, khả năng làm việc độc lập và sẳn sàng hợp tác làm việc với người khác, xem xét và chấp nhận các quan điểm khác nhau; 2.4.3 Thể hiện khả năng tổng hợp các vấn đề trong lĩnh vực chuyên ngành và công nghệ; có sáng tạo trong trong lĩnh vực chuyên ngành;
Trang 42.4.4 Phân tích các vấn đề thuộc lĩnh vực chuyên ngành, lựa chọn những phương án và các giải pháp, kiểm tra các giả thuyết và kết luận
2.4.5 Các kỹ năng:
2.4.5.1 Tư vấn thiết kế, thi công lắp đặt và bão dưỡng và sửa chữa các
máy lạnh dân dụng và công nghiệp
2.4.5.2 Tháo lắp, kiểm tra, chẩn đoán và sửa chữa máy nén và các thiết bị
trong hệ thống lạnh công nghiệp
2.4.5.3 Nghiên cứu, cải tiến các thiết bị trao đổi nhiệt để nâng cao hiệu
quả sử dụng;
2.4.5.4 Đánh giá, xây dựng và tư vấn các dự án liên quan đến lĩnh vực
nhiệt – điện lạnh;
2.4.5.5 Thiết kế và thi công lắp đặt hệ thống điều khiển cho các hệ thống
liên quan lĩnh vực nhiệt – điện lạnh;
2.4.5.6 Thử nghiệm, chẩn đoán, vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống
nhiệt - lạnh
2.4.5.7 Kỹ năng vận hành hệ thống nhiệt - lạnh;
2.4.5.8 Kỹ năng ngoại ngữ chuyên ngành như: đọc tài liệu, dịch thuật
trong lĩnh vực công nghệ kỹ thuật nhiệt (Tiếng Anh);
2.4.5.9 Giao tiếp với khách hàng trong lĩnh vực nhiệt – điện lạnh;
2.4.5.10 Quản lý và kinh doanh dịch vụ liên quan lĩnh vực nhiệt – điện
2.5 CÁC KỸ NĂNG VÀ THÁI ĐỘ CHUYÊN NGHIỆP
2.5.1 Có đạo đức nghề nghiệp Nhận thức được trong công việc phải có sai lầm Sai lầm là có thể chấp nhận được, nhưng mình phải có trách nhiệm với sai lầm đó Bản thân phải thể hiện được sự cam kết phục vụ đúng chuyên ngành đã học;
2.5.2 Có phong cách chuyên nghiệp trong nghề nghiệp Biết tập quán tiếp xúc trong giao tiếp với đồng nghiệp, khách hàng trong nước và các nước có công ty liên quan đến nhiệt – điện lạnh ở Việt Nam;
2.5.3 Cá nhân tự lên kế hoạch cho tương lai của mình, tạo quan hệ tốt với đồng nghiệp;
2.5.4 Có khả năng tự cập nhật thông tin Nghiên cứu và tiếp thu nhanh các công
nghệ mới
2.5.5
Trang 53 KỸ NĂNG LÀM VIỆC THEO NHÓM VÀ GIAO TIẾP
3.1.LÀM VIỆC THEO NHÓM
3.1.1 Biết nhiệm vụ và hoạt động nhóm; xác định các vai trò và trách nhiệm của các thành viên trong nhóm; các điểm mạnh và điểm yếu của nhóm; các quy tắc liên quan đến tính bảo mật công việc;
3.1.2 Các hoạt động thông thường của nhóm: thực hiện một dự án, các quy trình công nghệ trong lĩnh vực chuyên ngành, đưa ra các giải pháp cho các vấn
đề nhóm giải quyết;
3.1.3 Biết duy trì và phát triển nhóm, phát triển cá nhân trong phạm vi nhóm;
3.1.4 Tổ chức công việc, điều hành công việc, làm việc theo nhóm và lãnh đạo
nhóm Biết các phương pháp để động viên đồng nghiệp (ví dụ: khích lệ, sự
công nhận,…)
3.2 GIAO TIẾP
3.2.1 Xác định các tình huống giao tiếp;
3.2.2 Giao tiếp với đồng nghiệp, cấp trên và khách hàng;
3.2.3 Biết cách trình bày, viết các văn bản kỹ thuật, văn bản chính và không chính thức, báo cáo, đề án,…
3.2.4 Báo cáo bài thuyết trình bằng các phương tiện như máy tính, projector và các phần mềm có liên quan Sử dụng các hình thức giao tiếp điện tử khác nhau (tin nhắn, thư điện tử, trang web, hội thảo online …)
3.3 GIAO TIẾP BẰNG NGOẠI NGỮ
3.3.1 Tiếng Anh (trình độ tương đương 450 điểm TOEIC)
4 HÌNH THÀNH Ý TƯỞNG, THIẾT KẾ, TRIỂN KHAI, VÀ VẬN HÀNH TRONG BỐI CẢNH DOANH NGHIỆP VÀ XÃ HỘI
4.1 BỐI CẢNH BÊN NGOÀI XÃ HỘI
4.1.1 Có ý thức trách nhiệm công dân; có thái độ và đạo đức nghề nghiệp đúng đắn; có ý thức kỷ luật; tác phong công nghiệp và trách nhiệm của kỹ sư công nghệ đối với xã hội;
4.1.2 Minh họa được những tác động của kỹ thuật đối với môi trường, xã hội và kinh tế
4.1.3 Hiểu biết vai trò của các công ty liên quan đến nhiệt – điện lạnh trong xã hội và các tác động của nó trong đào tạo chuyên ngành
4.1.4 Hiểu biết tốt lịch sử nước Việt Nam từ đó nâng cao lòng yêu nước, nâng cao phẩm chất chính trị, đạo đức, có ý thức phục vụ nhân dân, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc;
4.2 BỐI CẢNH DOANH NGHIỆP VÀ KINH DOANH
4.2.1 Tôn trọng văn hóa xã hội, văn hóa doanh nghiệp
4.2.2 Quan hệ tốt với các công ty trong nước có liên quan đến ngành nghề Khái quát được sứ mạng và quy mô của doanh nghiệp;
Trang 64.2.3 Khái quát được cách tổ chức trong kinh doanh Dự đoán các cơ hội trong kinh doanh và dự đoán việc áp dụng các công nghệ mới đáp ứng được tính kinh tế, kỹ thuật và mang lại hiệu quả năng lượng
4.2.4 Làm việc hiệu quả, đảm đương tốt công tác quản lý và điều hành các công việc trong các công ty, doanh nghiệp, viện, sở, các trường có đào tạo ngành công nghệ kỹ thuật nhiệt,…
4.3 HÌNH THÀNH Ý TƯỞNG & XÂY DỰNG HỆ THỐNG
4.3.1 Hình thành ý tưởng nghiên cứu; cải tiến các hệ thống nhiệt – điện lạnh Dự đoán được các nhu cầu và tư vấn cho khách hàng Diễn giải các mục tiêu
và yêu cầu và phạm vi hoạt động của hệ thống;
4.3.2 Tìm hiểu các chức năng cần thiết và các điều kiện hoạt động của hệ thống trong lĩnh vực nhiệt – điện lạnh; có thể phỏng đoán được sử dụng công nghệ phù hợp ở Việt nam Tìm hiểu các hình thức, cấu trúc hệ thống ở cấp
4.4 THIẾT KẾ
4.4.1 Xây dựng được thiết kế ban đầu; sử dụng các nguyên mẫu và các thực nghiệm trong quá trình phát triển thiết kế; áp dụng tối ưu hóa phù hợp với những ràng buộc hiện có và xây dựng được thiết kế cuối cùng;
4.4.2 Minh họa các hoạt động trong các giai đoạn của thiết kế hệ thống (ý tưởng, thiết kế sơ bộ, và thiết kế chi tiết);
4.4.3 Áp dụng kiến thức kỹ thuật và khoa học, liên hệ được mối quan hệ giữa tư duy sáng tạo, suy xét và giải quyết vấn đề; biết áp dụng tiêu chuẩn hóa trong thiết kế;
4.4.4 Sử dụng được các phương pháp tính toán, thiết kế
Sử dụng các phần mềm liên quan để giải quyết các bài toán mô phỏng, tính toán và thiết kế một số thiết bị trao đổi nhiệt
4.5 TRIỂN KHAI
4.5.1 Triển khai công tác quản lý công việc đảm nhiệm;
Triển khai công việc tại công ty, doanh nghiệp, phòng kinh doanh dịch vụ,
cơ sở đào tạo Triển khai quy trình bảo dưỡng, sửa chữa, kiểm định hệ thống nhiệt – lạnh;
4.5.2 Triển khai quy trình tháo và lắp ráp các chi tiết thành những cụm chi tiết / kết cấu lớn/tổng thành Triển khai quy trình kiểm tra, thử nghiệm, chẩn đoán,bảo dưỡng và sửa chữa các hệ thống nhiệt – lạnh;
4.5.3 Triển khai công việc thực hiện các mô hình giảng dạy các hệ thống nhiệt – lạnh
Trang 75 Khối lượng kiến thức toàn khoá: 150 Tín chỉ
(không bao gồm khối kiến thức GDTC và GDQP-AN)
6 Phân bổ khối lượng các khối kiến thức
Trang 81 INTE130132 Nhập môn ngành CN kỹ thuật nhiệt 3 (2+1)
6 HREE231133 Kỹ thuật điện – điện tử trong hệ thống
Nhiệt – lạnh
3
Trang 96 ACSY330932 Điều hòa không khí 3
Chọn 1 trong 3
Trang 10Kiến thức cơ sở nhóm ngành và ngành: 04 TC (Chọn 4 TC trong 14 TC)
6 Khoa CKM Truyền động thủy lực và khí nén 2
2 PTPA321632 Nguyên lý tự động hóa quá trình nhiệt 2
7 STRE321932 Chuyên đề năng lượng tái tạo 2
8 AETE322032 Anh văn chuyên ngành nâng cao 2
5 INTE130132 Nhập môn ngành CN kỹ thuật nhiệt 3 (2+1)
Trang 11Học kỳ 5:
Trang 12Học kỳ 6:
9 Mô tả vắn tắt nội dung và khối lượng các học phần
9.1.1 Các học phần bắt buộc
Phân bố thời gian học tập:
Điều kiện tiên quyết:
Các học phần học trước:
Tóm tắt nội dung học phần: Nội dung ban hành tại Quyết định số 45/2002/QĐ-BGD&ĐT,
ngày 29/10/2002 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
Phân bố thời gian học tập:
Trang 13Điều kiện tiên quyết:
Các học phần học trước:
Tóm tắt nội dung học phần: Nội dung ban hành tại Quyết định số 45/2002/QĐ-BGD&ĐT,
ngày 29/10/2002 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
Phân bố thời gian học tập:
Điều kiện tiên quyết:
Các học phần học trước:
Tóm tắt nội dung học phần: Nội dung ban hành tại Quyết định số 35/2003/QĐ-BGD&ĐT,
ngày 31/7/2003 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
Phân bố thời gian học tập:
Điều kiện tiên quyết:
Các học phần học trước:
Tóm tắt nội dung học phần:
Học phần này trang bị những kiến thức cơ bản về Nhà nước và pháp luật trong xã hội
có giai cấp, pháp luật xã hội chủ nghĩa, khái quát về hệ thống pháp luật VIệt Nam và một số bộ luật của nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã ban hành
Phân bố thời gian học tập:
Điều kiện tiên quyết:
Các học phần học trước:
Tóm tắt nội dung học phần:
Phân bố thời gian học tập:
Điều kiện tiên quyết:
Các học phần học trước:
Tóm tắt nội dung học phần:
Phân bố thời gian học tập:
Điều kiện tiên quyết:
Các học phần học trước:
Trang 14Tóm tắt nội dung học phần:
Phân bố thời gian học tập:
Điều kiện tiên quyết:
Các học phần học trước:
Tóm tắt nội dung học phần:
Phân bố thời gian học tập:
Điều kiện tiên quyết:
Các học phần học trước:
Tóm tắt nội dung học phần:
Học phần này giới thiệu các kiến thức về phép tính vi phân, tích phân hàm một biến và chuỗi Trong phép tính vi, tích phân hàm một biến bao gồm giới hạn của dãy số và hàm số, đạo hàm và vi phân của hàm số, tích phân bất định, xác định và suy rộng Phần chuỗi gồm chuỗi số
và chuỗi hàm
Phân bố thời gian học tập:
Điều kiện tiên quyết:
Các học phần học trước:
Tóm tắt nội dung học phần:
Học phần này giới thiệu các kiến thức về đại số tuyến tính Nội dung bao gồm: Định thức, ma trận, hệ phương trình tuyến tính, không gian véctơ, ánh xạ tuyến tính, chéo hoá ma trận, dạng toàn phương
Phân bố thời gian học tập:
Điều kiện tiên quyết:
Các học phần học trước:
Tóm tắt nội dung học phần:
Học phần này gồm có phép tính vi phân hàm nhiều biến, phương trình vi phân cấp 1 và cấp 2, tích phân kép và tích phân bội ba
Phân bố thời gian học tập:
Trang 15Điều kiện tiên quyết:
Các học phần học trước:
Tóm tắt nội dung học phần:
Phân bố thời gian học tập:
Điều kiện tiên quyết:
Các học phần học trước:
Tóm tắt nội dung học phần:
Học phần vật lý đại cương A1 thuộc khối ngành công nghệ ở trình độ đại học đề cập đến các quy luật chuyển động của các vật thể, các định luật bảo toàn trong chuyển động, sự tương tác của các vật chất, Học phần này gồm 2 phần:
* Cơ học: Phần này cung cấp cho sinh viên các kiến thức cơ bản về cơ học cổ điển (cơ
học Newton) và cơ sở của cơ học tương đối Nội dung chính gồm: các định luật Newton, định luật hấp dẫn, các định luật bảo toàn trong chuyển động của chất điểm, hệ chất điểm và vật rắn thuyết tương đối hẹp của Einstein và sơ lược về động lực học tương đối
* Nhiệt học: Phần này cung cấp cho sinh viên các kiến thức về chuyển động nhiệt phân
tử và các nguyên lý cơ bản của nhiệt động lực học
Phân bố thời gian học tập:
Điều kiện tiên quyết:
Các học phần học trước:
Tóm tắt nội dung học phần:
Học phần vật lý đại cương A2 thuộc khối ngành công nghệ ở trình độ đại học đề cập đến các vấn đề về điện từ học và vật lý quang học
* Điện từ học: Phần này cung cấp cho sinh viên các kiến thức liên quan đến các tương
tác tĩnh điện, các tương tác tĩnh từ và mối liên hệ giữa điện trường và từ trường biến thiên
* Quang học: Cung cấp các kiến thức về các định luật quang học
Thí nghiệm Vật lý đại cương thuộc khối ngành công nghệ ở trình độ đại học gồm 1 đơn vị học phần, đề cập đến lý thuyết về sai số phép đo và các bài thí nghiệm về cơ, nhiệt, điện và quang
Phân bố thời gian học tập:
Điều kiện tiên quyết:
Các học phần học trước: