BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNTTRƯỜNG CAO ĐẲNG CƠ ĐIỆN VÀ NÔNG NGHIỆP NAM BỘ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ĐỀ ÁN ĐĂNG KÝ MỞ NGÀNH ĐÀO TẠO - Tên ngành đào tạo: Côn
Trang 1BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CƠ ĐIỆN
VÀ NÔNG NGHIỆP NAM BỘ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐỀ ÁN ĐĂNG KÝ MỞ NGÀNH ĐÀO TẠO
- Tên ngành đào tạo: Công nghệ kỹ thuật cơ khí
(Mechanical Engineering Technology)
- Mã số: 51540101
- Tên cơ sở đào tạo: Trường Cao đẳng Cơ điện và Nông nghiệp Nam Bộ
- Trình độ đào tạo: Cao đẳng
Phần I.
SỰ CẦN THIẾT MỞ NGÀNH CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT CƠ KHÍ TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG CƠ ĐIỆN VÀ NÔNG NGHIỆP NAM BỘ
1.1 Giới thiệu chung về nhà trường
Trường Cao đẳng Cơ điện và Nông nghiệp Nam Bộ, thuộc Bộ Nông nghiệp vàPTNT, được thành lập trên cơ sở Trường Trung học Cơ điện và Kỹ thuật nông nghiệpNam bộ theo Quyết định số 7592/QĐ-BGDĐT ngày 12/11/2008 của Bộ trưởng BộGD&ĐT, có chức năng, nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực trình độ cao đẳng
và các trình độ thấp hơn; liên kết và hợp tác với các cơ sở đào tạo trong và ngoài nước tổchức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cho người lao động
Trường có trụ sở chính tại phường Phước Thới, quận Ô Môn, TP Cần Thơ và 01chi nhánh tại TP Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp
Tổ chức bộ máy gồm: Ban Giám hiệu, 07 khoa, 07 phòng, 02 trung tâm và 01 bộmôn trực thuộc, với tổng số cán bộ, viên chức và hợp đồng lao động là 155 người
1.2 Sự cần thiết mở ngành đào tạo trình độ cao đẳng ngành Công nghệ thực phẩm tại Trường Cao đẳng Cơ điện và nông nghiệp Nam Bộ
Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) với diện tích gần 40 ngàn km2và dân số gần
20 triệu người, là vùng trọng điểm sản xuất lương thực, thực phẩm của cả nước Hàngnăm các tỉnh vùng ĐBSCL cung cấp khoảng 50% sản lượng lúa, 52% sản lượng thủy sản,70% sản lượng trái cây của cả nước, góp phần quan trọng vào đảm bảo an ninh lươngthực quốc gia, đóng góp lớn vào xuất khẩu nông, thủy sản của cả nước Ngày nay cơ giớihóa được sử dụng khá phổ biến trong sản xuất nông nghiệp, vận chuyển, chế biến nông,lâm, thủy, hải sản ở các tỉnh ĐBSCL
Trang 2Trong sản xuất nông nghiệp, do đồng ruộng không manh mún, nhỏ hẹp như các khuvực khác trong cả nước nên việc cơ giới hóa khá thuận tiện Theo thống kê, vùng ĐBSCL
có diện tích làm đất bằng máy đạt 100%, bơm tưới hơn 90%, thu hoạch bằng máy trên50% diện tích Cả vùng ĐBSCL có trên 11.400 chiếc máy gặt các loại, trong đó có 6.600máy gặt đập liên hợp và trên 4.800 chiếc máy gặt rải hàng Việc xay xát, chế biến gạo ởĐBSCL đạt tỷ lệ cơ giới hóa 100%; hệ thống nhà máy xay xát, chế biến gạo đã phủ khắp
từ vùng nông thôn sâu đến thành thị
Tại TP Cần Thơ và các tỉnh lân cận có nhiều doanh nghiệp cơ khí hoạt động nhằmđáp ứng nhu cầu cao về cơ giới hóa trong các khâu sản xuất, vận chuyển và chế biến cácsản phẩm nông, lâm, ngư nghiệp Về cơ khí nông nghiệp có Công ty TNHH MTV nhựaHoàng Thắng (TP Cần Thơ), Cơ khí Phan Tấn ở huyện Tháp Mười (tỉnh Đồng Tháp),Công ty Cổ phần Cơ khí An Giang; về cơ khí chế tạo có DNTN Cơ khí Sông Hậu (TP.Cần Thơ); về cơ khí luyện kim có Công ty TNHH Cơ khí Minh Tú (TP Cần Thơ); về cơkhí giao thông có Công ty Cổ phần Công nghiệp tàu thủy & vận tải Cần Thơ… Hiện naytại tỉnh Hậu giang đang xây dựng nhà máy đóng tàu Hậu Giang lớn nhất khu vựcĐBSCL
Tại vùng ĐBSCL có hàng chục khu, cụm công nghiệp đang hoạt động Riêng TP.Cần Thơ có 6 khu công nghiệp (KCN Trà Nóc I, Trà Nóc II, KCN Hưng phú I, Hưng phú
II A, Hưng phú II B và KCN Thốt Nốt) Ngoài ra, TP Cần Thơ đang quy hoạch xây dựngthêm hai khu công nghiệp (KCN Ô Môn, Bắc Ô Môn) nằm trên địa bàn quận Ô Môn (nơiđặt trụ sở của Trường) Mặc dù các khu, cụm công nghiệp trên hoạt động trong nhiều lĩnhvực khác nhau nhưng tập trung chủ yếu vào các ngành: chế tạo ô tô, sản xuất thép, vậtliệu xây dựng, đóng và sửa chữa tàu thủy, chế biến thủy, hải sản, gia súc, gia cầm Đây làcác ngành sử dụng khối lượng lớn các máy móc, thiết bị cơ khí
Nhằm phát huy cao nhất tiềm năng, lợi thế vùng miền, Quy hoạch tổng thể phát triểnkinh tế - xã hội vùng kinh tế trọng điểm vùng ĐBSCL đến năm 2020, định hướng đến năm
2030 được phê duyệt theo Quyết định số 245 /QĐ-TTg ngày 12/2/2014 của Thủ tướngChính phủ đã định hướng phát triển ngành công nghiệp cơ khí vùng ĐBSCL: Phát triểncông nghiệp cơ khí đóng và sửa chữa tàu thuyền; phát triển công nghiệp cơ khí phục vụnông nghiệp, chế biến, sản xuất phụ tùng lắp ráp máy động lực trong vùng Nhận rõ cơhội to lớn trong tương lai, các doanh nghiệp nước ngoài như Nhật Bản, Hàn Quốc, ĐàiLoan… cũng đang đẩy mạnh đầu tư vào ngành cơ khí tại khu vực này
Nhu cầu sử dụng các máy móc, thiết bị cơ khí trong các ngành nông nghiệp, côngnghiệp và giao thông vận tải tại vùng ĐBSCL là rất lớn đòi hỏi phải có nguồn nhân lực
đủ mạnh cung cấp cho ngành cơ khí Tuy nhiên, hiện nay chất lượng nguồn nhân lực nóichung và nhân lực ngành cơ khí nói riêng của vùng ĐBSCL chưa theo kịp yêu cầu pháttriển kinh tế - xã hội của vùng Theo thống kê, tỷ lệ lao động được đào tạo của vùngĐBSCL còn thấp, chỉ chiếm 14,31% lực lượng lao động, trong đó: lao động có trình độcao đẳng, đại học chỉ chiếm 4,39% lực lượng lao động, nhỏ hơn rất nhiều so với trungbình chung của cả nước là 7,9%
Trang 3Nhu cầu đào tạo, cung cấp nhân lực cho ngành cơ khí tại địa phương hiện nay là rấtlớn Tuy nhiên, trên địa bàn TP Cần Thơ hiện chưa có trường nào đào tạo trình độ caođẳng, đại học ngành Công nghệ kỹ thuật cơ khí Vì vậy, việc mở ngành đào tạo trình độcao đẳng ngành Công nghệ kỹ thuật cơ khí tại Trường Cao đẳng Cơ điện và Nông nghiệpNam Bộ nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội vùng ĐBSCL là nhu cầu cấpthiết hiện nay.
1.3 Những căn cứ mở ngành đào tạo cao đẳng Công nghệ kỹ thuật cơ khí tại trường Cao đẳng Cơ điện và Nông nghiệp Nam Bộ
1.3.1 Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao và nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực tại địa phương:
Trường Cao đẳng Cơ điện và Nông nghiệp Nam Bộ được Bộ giáo dục và Đào tạo,
Bộ Nông nghiệp và PTNT giao nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực trình độ cao đẳng vàcác trình độ thấp hơn; liên kết và hợp tác với các cơ sở đào tạo trong và ngoài nước tổchức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cho người lao động Có trụ sở tại TP CầnThơ, trung tâm vung ĐBSCL, Trường luôn thực hiện tốt chức năng nhiệm vụ được giao
Từ khi thành lập đến nay, Trường đã đào tạo hàng chục ngàn lao động với nhiều bậc trình
độ, ngành nghề khác nhau, tích cực góp phần cung cấp nguồn nhân lực phục vụ chiếnlược phát triển kinh tế - xã hội của các tỉnh, thành vùng ĐBSCL và các khu vực lân cận.Việc mở ngành đào tạo trình độ cao đẳng ngành Công nghệ kỹ thuật cơ khí hiện nay làphù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng kinh tế trọng điểm vùngĐBSCL đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 và quy hoạch nguồn nhân lực của địaphương đến năm 2020 Đào tạo và cung cấp kịp thời nhân lực trình độ cao cho ngành Côngnghệ kỹ thuật cơ khí tại vùng ĐBSCL chắc chắn sẽ đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế - xãhội của vùng ĐBSCL nói riêng và cả nước nói chung
1.3.2 Năng lực đội ngũ cán bộ giảng dạy, quản lý:
Tham gia giảng dạy các môn học/học phần ngành Công nghệ kỹ thuật cơ khí gồmgiảng viên của một số khoa, bộ môn trong Trường, trong đó khoa Cơ khí chế tạo là khoa
sẽ được giao nhiệm vụ đảm nhiệm chính và trực tiếp quản lý Hiện nay, với tổng số giảngviên và cán bộ kiêm giảng là 140 người, trong đó trên 40% có trình độ sau đại học, còn lại
là đại học và đang học cao học, Nhà trường có đủ khả năng giảng dạy được 100% các họcphần ngành Công nghệ kỹ thuật cơ khí Đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ giảng dạy củaTrường đã có kinh nghiệm tổ chức quản lý, đào tạo 5 khóa trình độ cao đẳng, hàng chụckhóa trình độ cao đẳng nghề, trung cấp chuyên nghiệp và trung cấp nghề, trong đó có cácngành nghề về lĩnh vực cơ khí như: Công nghệ kỹ thuật ô tô (hệ cao đẳng); Bảo trì và sửachữa thiết bị cơ khí, Bảo trì và sửa chữa ô tô (hệ TCCN); Cắt gọt kim loại (hệ cao đẳngnghề và trung cấp nghề)
1.3.3 Cơ sở vật chất, hệ thống học liệu phục vụ đào tạo:
Cơ sở vật chất phục vụ đào tạo gồm 4 khu nhà 3 tầng kiên cố có tổng diện tích4.670m2với trên 40 phòng học lý thuyết, thực hành tin học, ngoại ngữ (LAB), thí nghiệm
Trang 4cơ - lý được trang bị đầy đủ hệ thống ánh sáng, quạt gió, máy chiếu projector; 02 xưởngthực hành cơ khí có tổng diện tích 1.428 m2gồm các phòng thực hành: kỹ thuật đo, tiện –phay, bào - mài (máy cơ), tiện - phay CNC, hàn điện - hàn hơi, hàn kỹ thuật cao (TIG,MIG/MAG, hàn lăn, hàn điểm), rèn - nguội, thủy lực - khí nén; 01 xưởng hành điện códiện tích 840 m2gồm các phòng thực hành: điện - điện tử cơ bản, kỹ thuật số, vi xử lý,máy điện, trang bị điện, điện lạnh, tự động hóa (PLC).
Sinh viên sau khi được thực hành cơ bản tại Trường sẽ được thực tập cuối khóa tạicác doanh nghiệp có khí trên địa bàn TP Cần Thơ và các tỉnh lân cận như: Doanh nghiệp
tư nhân Cơ khí Sông Hậu (Cơ khí chế tạo), Cty TNHH Cơ khí Minh Tú (Cơ khí luyệnkim), Cty Cổ phần Cơ khí An Giang (Cơ khí nông nghiệp), Cty Cổ phần Công nghiệp tàuthủy & vận tải Cần Thơ (Cơ khí đóng tàu) và nhiều doanh nghiệp khác hoạt động tronglĩnh vực cơ khí Thực tập tại các doanh nghiệp giúp sinh viên củng cố kiến thức lý thuyết,
bổ sung, hoàn thiện kỹ năng nghề nghiệp, nhanh chóng tiếp cận công việc sau khi tốtnghiệp ra trường
Thư viện có diện tích 140m2 với hơn 20.000 cuốn sách, trong đó có nhiều giáotrình, tài liệu phục vụ giảng dạy, học tập, nghiên cứu ngành Công nghệ kỹ thuật cơ khí vàhàng trăm cuốn giáo trình đã được số hóa lưu giữ trong hệ thống máy tính tại thư viện; hệthống máy tính sử dụng mềm quản lý thư viện Libol đã kết nối được với liên thư việnđiện tử 10 trường thuộc Bộ Nông nghiệp và PTNT để phục vụ việc tra cứu tài liệu họctập, nghiên cứu của giảng viên và HSSV
1.3.4 Chương trình và kế hoạch đào tạo:
Chương trình và kế hoạch đào tạo được xây dựng trên cơ sở khung chương trìnhđào tạo trình độ cao đẳng ngành Công nghệ kỹ thuật cơ khí ban hành theo Quyết định số:64/2007/QĐ-BGDĐT ngày 01/11/2007; Quy chế Đào tạo đại học và cao đẳng hệ chínhquy theo hệ thống tín chỉ ban hành theo Quyết định số 43/2007/QĐ-BGD ĐT ngày15/08/2007 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT Trong quá trình biên soạn, Trường đã tham khảochương trình đào tạo trình độ đại học, cao đẳng ngành Công nghệ kỹ thuật cơ khí của cáctrường: Đại học Tiền Giang, Đại học SPKT TP Hồ Chí Minh, Đại học Nông Lâm TP
Hồ Chí Minh, CĐ Kinh tế - Kỹ thuật công nghiệp II (Bộ Công thương), CĐ Công nghệ
và kinh tế Bảo Lộc (Bộ Nông nghiệp & PTNT)…
Trang 5Phần II NĂNG LỰC CỦA CƠ SỞ ĐÀO TẠO
I Đội ngũ giảng viên (Phụ lục I)
- Danh sách giảng viên tham gia giảng dạy các môn học/ học phần ngành Công nghệ
kỹ thuật cơ khí (Phụ lục I.)
II Cơ sở vật chất phục vụ đào tạo
- Phòng học, giảng đường (Phụ lục II)
- Phòng thí nghiệm, cơ sở thực hành, thiết bị phục vụ đào tạo (Phụ lục III)
- Thư viện, giáo trình, sách (Phụ lục IV)
III Hoạt động nghiên cứu khoa học
Phát huy năng lực đội ngũ, cơ sở vật chất hiện có; được sự hỗ trợ, giúp đỡ của BộNông nghiệp & PTNT và các đơn vị liên quan, Nhà trường đã triển khai thực hiện thànhcông nhiều đề tài, dự án, chuyển giao công nghệ và tiến bộ kỹ thuật cho các địa phươngtrong vùng, cụ thể:
Khoa Cơ khí chế tạo đã nghiên cứu thiết kế và chế tạo thành công một số máy móc,thiết bị phục vụ sản xuất nông nghiệp như: công cụ gieo lúa theo hàng MGH-1600; máygieo lúa theo hàng GLH-2800 liên hợp với máy kéo công suất 20-35 HP; các loại máysấy lúa SLQ-2000, STD-1000, STN-2000; máy trục bùn TB-02; máy gặt xếp rải GXR-1200; máy gặt cầm tay bằng động cơ cắt cỏ CLC-1000; máy làm cỏ sục bùn CSB-02,công cụ tách bắp bằng tay TBQT-20; máy đập lúa bắp ĐLB-1,5; máy thái rau, cỏ TRC-500; máy thái rơm TRO-300; máy bơm nước BN-500; máy nghiền thức ăn NKS-500.Khoa Nông nghiệp đã triển khai thực hiện thành công các đề tài cấp Bộ như:
“Tuyển chọn và phát triển giống lạc ngắn ngày, năng suất cao, thích hợp cho các mùa vụkhác nhau ở tỉnh Trà Vinh”; “ Tuyển chọn và phát triển giống lúa ngắn ngày, năng suấtcao, chống chịu một số sâu bệnh chính cho vùng lúa – tôm tỉnh Bạc Liêu” Ngoài ra,Khoa còn viết một số chương trình dạy nghề ngắn hạn theo yêu cầu của Bộ Lao động -TB&XH, Bộ Nông nghiệp &PTNT và một số tỉnh vùng ĐBSCL
IV Hợp tác quốc tế trong hoạt động đào tạo và nghiên cứu khoa học
Trong công tác đào tạo, Nhà trường hợp tác với tổ chức KWT (Hà Lan) từ năm 1982đến nay KWT đã hỗ trợ Trường các máy móc, thiết bị, phương tiện dạy học tiên tiến, hiệnđại phục vụ giảng dạy, kịp thời đáp ứng yêu cầu mở rộng quy mô, ngành nghề đào tạo.Hàng năm, KWT cử chuyên gia sang Trường trao đổi về công tác chuyên môn, chuyểngiao công nghệ, hướng dẫn kỹ thuật cho cán bộ, giảng viên và HSSV của Trường Qua đónâng cao được chất lượng đào tạo, đồng thời tạo điều kiện cho đội ngũ cán bộ, giảng viêntừng bước tiếp cận với chương trình đào tạo và phương pháp dạy học tiên tiến trên thế giới
Trang 6Phụ lục I Danh sách giảng viên tham gia giảng dạy các môn học/học phần của ngành
Công nghệ kỹ thuật cơ khí
Học vị, nước, năm tốt nghiệp
Ngành, chuyên ngành
Học phần, số tín chỉ dự kiến đảm nhiệm
1 Phạm Văn Hiệp,
1982
Thạc sĩ,Việt Nam,2014
Triết học
Những NL cơ bảncủa chủ nghĩa Mác-Lênin, 5TC
2 Nguyễn Thị Dung,
1977
Cử nhân,Việt Nam,
Sư phạm Giáodục công dân
Tư tưởng Hồ ChíMinh, 2TC
3 Nguyễn Tiến
Thành, 1984
Cử nhân,Việt Nam,2007
Lịch sử ĐảngCộng sản ViệtNam
Đường lối cáchmạng của ĐCSViệt Nam, 3TC
Luật Pháp luật đại
Kỹ năng giao tiếp
Kinh tế Kinh tế học đại
Lý luận vàPPDH bộ môntiếng Anh
Anh văn 1;2, 7TC
8 Lê Thái Dương,
1963, Hiệu trưởng
Thạc sỹ,Việt Nam Cơ khí
Anh văn chuyênngành, 2TC
9 Lê Đức Đông,
1984
Kỹ sư, ViệtNam, 2010 Toán cơ
Toán cao cấp 1, 2,5TC
10 Nguyễn Nam Anh,
1981
Thạc sĩ,Việt Nam,2013
Vật lý kỹthuật
Vật lý đại cương1,2, 5TC
11 Lương Thị Thuyết,
1976
Kỹ sư, ViệtNam, 2004
Công nghệsinh học
Hoá học đại cương,
ThS Giáo dụchọc
Kỹ sư Tin học
Tin học đại cương,
3TC
Trang 7Học vị, nước, năm tốt nghiệp
Ngành, chuyên ngành
Học phần, số tín chỉ dự kiến đảm nhiệm
13 Nguyễn Trần Lĩnh,
1974
Cử nhân,Việt Nam,2000
Thể dục thểthao
Giáo dục thể chất3TC
15 Đặng Viết Cương,
1973
Kỹ sư, ViệtNam, 1999
Xây dựngcông trìnhngầm và mỏ
Hình họa - Vẽ kỹthuật, 3TC
Kỹ thuật máy
và thiết bị
Dung sai - Kỹ thuật
đo, 2TC; TT đolường kỹ thuật,1TC
17 Võ Huỳnh Thảo
Nguyên, 1987
Kỹ sư, ViệtNam, 2010 Cơ khí chế
biến
Sức bền vật liệu,2TC; CAD trong
kỹ thuật cơ khí,2TC
18 Nguyễn Văn
Chiến, 1976
Thạc sĩ,Việt Nam,2011
Kỹ thuật máy
và thiết bị
Vật liệu cơ khí,2TC; TT rèn
21 Ma Công Quý
Đôn, 1976
Thạc sĩ,Việt Nam,2011
Kỹ thuật máy
và thiết bị
Nguyên lý – Chitiết máy, 3TC
Kỹ thuật điệntử
Kỹ thuật điện tử,2TC; TT Kỹ thuậtđiện tử, 1TC
23 Nguyễn Phạm Huy
Cường, 1972
Thạc sĩ,Việt Nam,2011
Kỹ thuật máy
và thiết bị
An toàn lao động,2TC; Bảo dưỡngcông nghiệp, 2TC
24 Trầm Văn Hiền,
1978
Kỹ sư, ViệtNam, 2006 Tin học AutoCAD, 2TC.
25 Đoàn Ngọc Thủy,
1975
Thạc sĩ,Việt Nam,2011
Kỹ thuật máy
và thiết bị
Công nghệ chế tạomáy 1,2- 4TC; ĐACông nghệ chế tạomáy,1TC
Trang 8Học vị, nước, năm tốt nghiệp
Ngành, chuyên ngành
Học phần, số tín chỉ dự kiến đảm nhiệm
Kỹ thuật điện
Kỹ thuật điện,2TC; Trang bị điện,2TC;
27 Hoàng Thanh Dần,
1974
Kỹ sư, ViệtNam, 2010
Kỹ thuật điện,điện tử
TT Trang bị điện,2TC
28 Lê Bá Dần, 1962
Thạc sĩ,Việt Nam,2011
Kỹ thuật máy
và thiết bị
Hệ thống thủy lực –khí nén, 2TC; TTthủy lực – khí nén,1TC
29 Phạm Văn Khiêm,
1973
Thạc sĩ,Việt Nam,2011
Kỹ thuật máy
và thiết bị
Máy cắt kim loại,2TC; Công nghệkim loại, 2TC
30 Võ Hồng Phúc,
1983
Thạc sĩ,Việt Nam,2011
Kỹ thuật máy
và thiết bị
Công nghệCAD/CAM/CNC,2TC; Thực tậpCNC
31 Hà Huy Lợi, 1958,
Tổ trưởng bộ môn
Kỹ sư, ViệtNam, 2003 Cơ khí TT nguội, 2TC.32
Lê Văn Bình,
1964, Tổ phó bộ
môn
Thạc sĩ,Việt Nam,2011
Kỹ thuật máy
và thiết bị
TT tiện, 2TC; TTtiện nâng cao, 2TC
Kỹ thuật máy
và thiết bị
TT phay-bào, 2TC;
TT phay-bào nângcao, 2TC
35 Phan Văn Toàn,
1964, Giảng viên
Kỹ sư, ViệtNam, 2003 Cơ khí
Kỹ thuật máy
và thiết bị
Kinh tế côngnghiệp và quản trịchất lượng
37 Đỗ Minh Hoàng,
1985
Kỹ sư, ViệtNam, 2008 Điện, điện tử
Kỹ thuật cảm biến
đo lường, 2TC.38
Trần Văn Điển,
1963, Phó trưởng
khoa Xe máy TB
Thạc sĩ,Việt Nam,2011
Kỹ thuật máy
và thiết bị
Kỹ thuật nhiệt,2TC; Động cơ đốttrong, 2TC
Trang 9Học vị, nước, năm tốt nghiệp
Ngành, chuyên ngành
Học phần, số tín chỉ dự kiến đảm nhiệm
Kỹ thuật điện,điện tử
Điều khiển logic,2TC
40 Nguyễn Trúc Linh
1971
Kỹ sư, ViệtNam
Kỹ thuật điện,điện tử
Robot công nghiệp,2TC
41 Phạm Ngọc Tuấn,
1960, TP Đào tạo
Thạc sĩ,Việt Nam,2010
Kỹ thuật máy
và thiết bị
Thiết bị nângchuyển, 2TC
(Ký tên, đóng dấu)
Trang 10Phụ lục II Phòng học, giảng đường, trang thiết bị hỗ trợ giảng dạy
Số
TT Loại phòng học
Số lượng
Diện tích (m2)
Danh mục trang thiết bị chính
hỗ trợ giảng dạy
Tên thiết bị Số
lượng
Phục vụ học phần/môn học
phần lýthuyết
Máy chiếu đa năng 01Bàn điều khiển 01Thiết bị âm thanh di
(Ký tên, đóng dấu)
Trang 11Phụ lục III Phòng thí nghiệm, thực hành và trang thiết bị phục vụ thí nghiệm, thực hành
Danh mục trang thiết bị chính
hỗ trợ thí nghiệm, thực hành
lượng
Phục vụ học phần
Bộ khảo sát sóng dừng trên dây 01
Bộ khảo sát hiện tượng nọi ma
Bơm thủy lực bằng tay 1
Bàn đặt máy và tủ đựng 1Thiết bị đo độ co dãn vật liệu 1
Bộ thí nghiệm chuyển động gia
Trang 12Đồng hồ đo xi lanh 50-150 1Máy đánh bóng la-7-300 1
Đồng hồ điều chỉnh lượng ăn
Trang 13Máy vi tính để bàn FPT 6Máy vi tính sever FPT (máy
chủ)
1
Máy đìều hòa không khí 1
8 Phòng thực tập
phay - bào 70
Thực tậpphay – bào,Sửa chữa
cơ khí
Máy phay vạn năng 6P82 1Máy bào kim loại HNB365 1
U chia độ Liên Xô h135 1
U đinh tâm có hiệu chỉnh 1
9 Phòng thực tập
Thực tậptiện cơ bản,nâng cao;Thực tậpsửa chữa cơkhí
Máy cưa sắt KLORAGER 1
Máy tiện NamBa (Nhật) 1
Trang 14trạm hàn hơi Ôxi-Acetylen 1Rùa cắt gió đá CG1-30, Zhengte 1
bộ cắt Oxi-Acetylen chép YK450
Trang 1512 Phòng thực tập
Máy cuốn tròn Đài Loan 1
Thực tậpgò
16 Phòng thực tập
trang bị điện 60
Bàn để mô hình thực tập 04
Thực tậptrang bị điện
Động cơ KĐB 3 pha rôto lồng
Mô hình TT truyền động điện 04
Mô hình mạch điện máy tiện 02
Trang 16Bộ thực hành mạch khuếch đạidùng transistor
(Ký tên, đóng dấu)
Trang 17Phụ lục IV
Thư viện, giáo trình, sách, tài liệu tham khảo
1 Thư viện
- Tổng diện tích thư viện: 140m2 trong đó diện tích phòng đọc: 63m2
- Số chỗ ngồi: 50; Số lượng máy tính phục vụ tra cứu: 10
- Phần mềm quản lý thư viện: Libol
- Số lượng sách: trên 20.000 cuốn; giáo trình điện tử: 200
- Thư viện điện tử đã kết nối được với liên thư viện điện tử 10 trường thuộc BộNông nghiệp và PTNT để phục vụ việc tra cứu tài liệu học tập, nghiên cứu của giảng viên
Năm xuất bản
Số bản
1 GT môn học chính trị Lao động Xã hội Chính trị QG 2003 10
20 GT Triết học Mác – Lê Nin Bộ GD và ĐT Giáo dục VN 2008 44
22 GTT tưởng Hồ Chí Minh Bộ GD và ĐT Giáo dục VN 2008 20
Trang 18Nhà xuất bản
Năm xuất bản
Số bản
27 Life line elementary A Nguyễn Thái Hòa ĐHQGHN 2005 5
28 Life line intermediate B Nguyễn Thái Hòa ĐHQGHN 2005 5
29 Life line Pre-intermediate C Nguyễn Thái Hòa ĐHQGHN 2005 5
35 Luyện kỹ năng phát âm tiếng
37 Nghe – Nói – Đọc – viết
38 Nghe – Nói – Đọc – viết
39 Nghe – Nói – Đọc – viết
40 Ngữ pháp tiếng Anh thực
hành
Người dịch: Nguyễn
41 Những lỗi thường gặp trong
các kỳ thi tiếng Anh First News ĐH sư phạm 2008 5
43 Right Word & Wrong Word
– Từ đúng, từ sai L.G Alexander GT Vận tải 2004 5
44 Thực hành từ vụng tiếng
Anh = English Idioms in Use Ngô Thị Mỹ Hường Đồng Nai 2007 5
45 Thực hành từ vụng tiếng Ngô Thị Mỹ Hường Đồng Nai 2007 5
Trang 19Nhà xuất bản
Năm xuất bản
Số bản
Anh = English Phrasal Verbs
Ngô Thị Mỹ Hường Đồng Nai 2007 10
47 Tiếng Anh cơ sở – T1 Trần Văn Phước Giáo dục 2008 50
48 Tiếng Anh cơ sở – T2 Trần Văn Phước Giáo dục 2008 50
53 New Headway-Intermediate Liz and John Soars 2011 1
54 New Headway-Intermediate
55 BT Toán cao cấp – tập 1 Nguyễn Đình Trí Giáo dục 2008 10
56 BT Toán cao cấp – tập 2 Nguyễn Đình Trí Giáo dục 2008 50
57 BT Toán cao cấp – tập 3 Nguyễn Đình Trí Giáo dục 2008 60
58 BT Đại số tuyến tính Hoàng Xuân Sính Giáo dục 2008 10
59 BT Xác suất và thống kê Ninh văn gắng Giáo dục 2008 5
60 BT Hình học cao cấp Nguyễn Mộng Hy Giáo dục 2008 10
61 BT Hình học họa hình Vũ Hoàng Thái Giáo dục 2008 10
64 BT Giải tích hàm Nguyễn Xuân Liêm Giáo dục 2008 10
65 BT Toán cao cấp (Đại số
tuyến tính và Giải tích) ĐHKT-TPHCM ĐHKTQD 2007 3
66 Toán cao cấp – tập 1 Nguyễn Đình Trí Giáo dục 2008 50
67 Toán cao cấp – tập 2 Nguyễn Đình Trí Giáo dục 2008 50
68 Toán cao cấp – tập 3 Nguyễn Đình Trí Giáo dục 2008 50
69 Phương pháp giải toán cao
cấp ( Đại số tuyến tính) Trần Xuân Hiển ĐHKTQD 2007 3
70 Phương pháp giải bài tập Nguyễn Phú Trường ĐHKTQD 2007 3
Trang 20Nhà xuất bản
Năm xuất bản
Số bản
toán cao cấp (phần giải tích)
73 Giải tích - T1 Nguyễn Xuân Liêm Giáo dục 2008 10
74 Giải tích – T2 Nguyễn Xuân Liêm Giáo dục 2008 10
75 Hàm số biến số thực (cơ sở
giải tích hiện đại)
Nguyễn Định –
78 Hướng dẫn giải bài tập toán
79
Hướng dẫn giải bài tập xác
suất thống kê với các tính
toán trên Excel
Trần Văn Minh Giáo dục 2008 10
81 Lý thuyết xác suất Nguyễn Duy Tiến Giáo dục 2008 10
82 Lý thuyết xác suất và thống
83 Mở đầu về lý thuyết xác
suất & các ứng dụng Đặng Hùng Thắng Giáo dục 2008 10
84 Thống kê & ứng dụng Đặng Hùng Thắng Giáo dục 2008 10
85 Bài tập cơ sở kĩ thuật nhiệt Phạm Lê Dần Giáo dục 2008 10
86 BT Vật lý đại cương – T1 Lương Duyên Bình Giáo dục 2008 10
87 BT Vật lý đại cương – T2 Lương Duyên Bình Giáo dục 2008 10
88 BT Vật lý lý thuyết – T1 Nguyễn Hữu Minh Giáo dục 2008 10
89 Cơ sở kỹ thuật siêu cao tần Kiều Khắc Lâu Giáo dục 2008 10
90 Cơ sở vật lý – T1 DAVID HALLDAY Giáo dục 2008 50
91 Cơ sở vật lý – T2 DAVID HALLDAY Giáo dục 2008 50
92 Cơ sở vật lý – T3 DAVID HALLDAY Giáo dục 2008 50
94 Giải BT và bài toán cơ sở vật
95 Giải BT và bài toán cơ sở vật
96 Giải BT và bài toán cơ sở vật Lương Duyên Bình Giáo dục 2008 10
Trang 21Nhà xuất bản
Năm xuất bản
Số bản
101 Nhiệt động lực học Nguyễn Quang Học Giáo dục 2008 10
109 Vật lí hiện đại – lý thuyết và
110 Vật lý đại cương – T1 Lương Duyên Bình Giáo dục 2008 50
116 GT Vật lý cơ – nhiệt đại
117
GT Vật lý cơ – nhiệt đại
cương: nhiệt động học và vật
lý (Tập 2)
119 GT Hóa học đại cương Nguyễn Minh
120 Hóa học đại cương – T1 Nguyễn Văn Tấu Giáo dục 2008 10