GV: Cách sắp xếp này, tuy phản ảnh đúng thực tế, nhưng chưa thể hiện rõ sự tiến hóa của hệ thống sống.Với quan điểm mỗi cấp độ tổ chức chính là một hệ mở độc lập, nghĩa là thường xuyên c
Trang 1- Nêu được sự đa dạng và thống nhất giữa các cấp tổ chức.
- Nêu được đặc điểm của các cấp tổ chức từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp
4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện: Kiểm tra sĩ số học sinh
4.2 Kiểm tra miệng
- Lớp 12: Sinh học quần thể và hệ sinh thái
GV: Sinh vật có những đặc tính sống cơ bản nào mà em biết?
HS: Trao đổi chất và năng lượng; Sinh trưởng phát triển; Sinh sản; Cảm ứng và vận động
GV: Vật vô sinh có những đặc tính đó không?
GV lý giải sự khác biệt rồi kết luận: Một trong những đặc tính cơ bản của hệ sống là tính có tổchức cao " phân biệt với hệ vô cơ và là cơ sở để hiểu các đặc tính khác của hệ sống
Trang 2HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1, thảo luận
nhóm theo từng bàn về cách sắp xếp các cấp
độ tổ chức sống từ thấp đến cao, từ đơn giản
đến phức tạp theo cấu thành quan sát được "
Viết ra giấy
HS: Đại diện nhóm lên xếp từ các miếng bìa
Phân tử " Đại phân tử " Bào quan " Tế
bào " Mô " Cơ quan " Hệ cơ quan " Cơ
thể " Quần thể - Loài " Quần xã " Hệ sinh
thái – Sinh quyển
GV: Cách sắp xếp này, tuy phản ảnh đúng
thực tế, nhưng chưa thể hiện rõ sự tiến hóa
của hệ thống sống.Với quan điểm mỗi cấp độ
tổ chức chính là một hệ mở độc lập, nghĩa là
thường xuyên có sự trao đổi vật chất và năng
lượng với môi trường và có đầy đủ các đặc
tính sống " Thế giới sống sẽ gồm các cấp độ
tổ chức chính nào?
- Vì sao tế bào là đơn vị tổ chức cơ bản của hệ
sống?
_ Vật chất phải tiến hóa đến tổ chức tế bào
thì mới xuất hiện đặc tính sống đầy đủ như
HS tham khảo SGK và trả lời: Cấp cơ thể là
cấp tổ chức có cấu tạo từ một đến hàng trăm
nghìn tỷ tế bào, tồn tại và thích nghi với
những điều kiện nhất định của môi trường
Phân biệt cơ thể đơn bào và cơ thể đa bào?
- GV: Nếu tế bào cơ tim, mô cơ tim, quả tim
cũng như hệ tuần hoàn bị tách ra khỏi cơ thể,
chúng có hoạt động sống nữa không?
- HS thảo luận " Trả lời: Không có hoạt
động co rút bơm máu, tuần hoàn máu vì thiếu
sự phối hợp điều chỉnh của các hệ cơ quan
khác như hệ tiêu hóa, hệ hô hấp, hệ bài tiết, hệ
nội tiết, hệ thần kinh có trong cơ thể toàn vẹn
- HS nêu lại khái niệm quần thể? Chỉ ra sự
tương tác giữa các cấp độ tổ chức trong quần
+ Các đại phân tử và bào quan chỉ thực hiệnđược chức năng sống trong mối tương tác lẫnnhau, trong tổ chức tế bào
* Các cấp tổ chức phụ trong tế bào:
+ Phân tử + Đại phân tử + Bào quan
Cơ thể gồm nhiều cấp tổ chức nhưng là mộtthể thống nhất nhờ sự điều hòa và điều chỉnhchung " thích nghi với môi trường
III Cấp quần thể - loài
1 Khái niệm: (SGK) _ Quần thể giao phối là đơn vị sinh sản, vàtiến hóa của loài
2 Sự tương tác:
Trang 3- Thế nào là cấp quần xã? Chỉ ra sự tưong tác
giữa các cấp độ tổ chức trong quần xã và khả
năng tự điều chỉnh của quần xã?
- Cấp tổ chức nào được xem là lớn nhất của
hệ sống? Vì sao?
- Qua các cấp độ tổ chức của hệ sống, các em
rút ra được nhận xét gì về hệ sống? Lấy VD
chứng tỏ mối quan hệ mật thiết giữa cấu tạo
với chức năng và sự tương tác lẫn nhau giữa
các tổ chức sống " thể hiện tính thống nhất
của hệ sống?
- Hồng cầu lõm 2 mặt " tăng diện tích trao
đổi khí
- Đột biến gen gây biến đổi HbA " HbS (cấp
độ phân tử) " hồng cầu hư hỏng (cấp tế bào)
" cơ thể thiếu máu (cấp cơ thể) " chọn lọc
trong quần thể người (cấp QT)
Cá thể D Cá thể (cùng loài)Quần thể D Môi trường
3 Tự điều chỉnh nhờ cơ chế điều hòa mật độquần thể
IV Cấp quần xã:
1 Khái niệm: (SGK)
2 Sự tương tác:
- Cá thể D Cá thể (cùng loài hay khácloài)
- Quần xã D Môi trường _ Quần xã cân bằng nhờ sự tương tác giữacác tổ chức trong quần xã
V Cấp hệ sinh thái – Sinh quyển
1 Khái niệm: (SGK)
2 Sự tương tác:
Quần xã A D Quần xã B Quần xã D Môi trường_ Sinh quyển là cấp tổ chức cao nhất và lớnnhất của hệ sống
- Hệ sống là hệ thống nhất, tự điều chỉnh, thể hiện mối quan hệ mật thiết giữa cấu trúc vớichức năng, giữa hệ với môi trường sống và hệ luôn tiến hóa
5.2 Hướng dẫn học tập
- Trả lời các câu hỏi và làm bài tập trong SGK
- Tự nghiên cứu bài mới: Tìm hiểu đặc điểm chính của 5 giới sinh vật
Trang 4Tuần CM: Tiết PPCT:
Bài 2: GIỚI THIỆU CÁC GIỚI SINH VẬT
1 MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Nêu được 5 giới sinh vật cùng đặc điểm của từng giới
- Nhận biết được tính đa dạng sinh học thể hiện ở đa dạng cá thể, loài, quần thể, quần xã, và
hệ sinh thái
- Kể các bậc phân loại từ thấp đến cao
2 Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng quan sát, thu nhận kiến thức từ sơ đồ, hình vẽ.
3 Thái độ: Có ý thức bảo tồn đa dạng sinh học.
2 NỘI DUNG DUNG HỌC TẬP
- Giới thiệu hệ thống phân loại 5 giới sinh vật
- Các bậc phân loại trong mỗi giới
- Sự đa dạng sinh giới
3 CHUẨN BỊ
- GV: Sơ đồ hệ thống 5 giới sinh vật - HS: Tự nghiên cứu bài mới
4 TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện: Kiểm tra sĩ số học sinh
4.2 Kiểm tra miệng:
- Hãy nêu các cấp tổ chức chính của hệ sống theo thứ tự từ thấp đến cao và mối tươngquan giữa các cấp đó?
- Tại sao xem tế bào là đơn vị cấp tổ chức cơ bản của hệ sống?
4.3 Tiến trình bài học
Đặt vấn đề: Sinh vật rất đa dạng nhưng không phải do thượng đế sáng tạo một lần và bất
biến Sự đa dạng đó là kết quả của quá trình tiến hóa lâu dài từ thấp đến cao, từ đơn giản đếnphức tạp dưới tác động của chọn lọc tự nhiên
Vậy thế giới sinh vật phong phú được xếp thành mấy giới?
- GV: Hãy kể tên các bậc phân loại từ thấp
đến cao mà em biết?
- HS: Loài – chi - họ - bộ - lớp – ngành
GV: Tập hợp các ngành có chung những đặc
điểm nhất định tạo thành giới
_ Khái niệm về giới sinh vật?
- GV giới thiệu việc phân chia giới phụ
thuộc vào kiến thức hiểu biết qua các giai
+ Giới khởi sinh -> Tế bào nhân sơ
+ Từ giới nguyên sinh trở lên -> Tế bào
nhân thực
- Sự khác nhau cơ bản giữa tế bào nhân sơ,
tế bào nhân thực?
- Trùng amip, trùng lông và tảo đơn bào
hay đa bào được xếp chung vào giới nguyên
sinh vì có những đặc điểm chính khác hẳn
I Các giới sinh vật:
1.Khái niệm về giới sinh vật:
Giới là đơn vị phân loại lớn nhất, gồm cácngành sinh vật có chung những đặc điểm nhấtđịnh
2 Hệ thống phân loại sinh vật:
a Hệ thống 5 giới sinh vật:
- Giới khởi sinh (Monera): Đại diện là vikhuẩn, vi sinh vật cổ, là cơ thể đơn bào, tế bàonhân sơ, sống dị dưỡng, tự dưỡng
- Giới nguyên sinh (Protista): Đại diện làđộng vật đơn bào, tảo, nấm nhầy Cơ thể đơnhay đa bào, tế bào nhân thực, sống dị dưỡnghay tự dưỡng
- Giới nấm (Fungi): Đại diện là nấm, cơ thểđơn hay đa bào phức tạp, tế bào nhân thực, dịdưỡng hoại sinh, sống cố định
- Giới thực vật (Plantae): Đại diện là thựcvật, cơ thể đa bào phức tạp, tế bào nhân thực,
tự dưỡng quang hợp, sống cố định
- Giới động vật (Animalia): Đại diện các
Trang 5giới thực vật, giới động vật.
+ Sự sai khác giữa các giới theo các đặc
điểm về cấu tạo từ đơn giản -> phức tạp ->
hoàn thiện, chuyên hóa hơn về phương thức
dinh dưỡng
- GV: Những năm gần đây, dưới ánh sáng
của sinh học phân tử, người ta đề nghị một
hệ thống phân loại 3 lãnh giới với 6 giới
Giới khởi sinh tách ra thành 2 giới riêng là
giới vi khuẩn và giới SV cổ vì có sự khác
nhau về cấu tạo thành tế bào, hệ gen
+ Vi khuẩn: Thành tế bào là chất
peptiđôglican, hệ gen không chứa intron
+ VSV cổ: Thành tế bào không phải
peptiđôglican, hệ gen có chứa intron
_ Về mặt tiến hóa, giới VSV cổ đứng gần
giới SV nhân thực hơn so với giới VK
- Sự đa dạng SV thể hiện như thế nào?
- Thảo luận các hoạt động của con người
làm mất cân bằng sinh thái và giảm độ đa
- Lãnh giới vi sinh vật cổ (Archaea):
- Lãnh giới sinh vật nhân thực (Eukarya):Gồm 4 giới (Nguyên sinh, nấm, thực vật, độngvật)
II Các bậc phân loại trong mỗi giới:
1 Sắp xếp theo bậc phân loại từ thấp đến cao: Loài - Chi (giống) - họ - bộ - lớp - ngành -
giới
2 Đặt tên loài: Tên kép (theo tiếng la tinh),
viết nghiêng Tên thứ nhất là tên chi (viếthoa).Tên thứ hai là tên loài (viết thường)VD:
Loài người là Homo sapiens
III Đa dạng sinh vật:
Thể hiện rõ nhất là đa dạng loài, quần xã, hệsinh thái Mỗi một quần xã, một hệ sinh thái cóđặc thù riêng trong quan hệ nội bộ sinh vật vàquan hệ với môi trường Loài, quần xã, hệ sinhthái luôn biến đổi, nhưng luôn giữ là hệ cânbằng, tạo nên sự cân bằng trong sinh quyển
5 TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP:
5.1 Tổng kết
- Sơ đồ hóa 5 giới SV và đặc điểm chính của mỗi giới?
- Phải bảo tồn đa dạng SV vì lợi ích lâu dài, bền vững của cuộc sống nhân loại
5.2 Hướng dẫn học tập
- Trả lời các câu hỏi và làm bài tập SGK
- Tự nghiên cứu bài mới: Đặc điểm các nhóm SV trong giới nguyên sinh?
Trang 6- Nêu được đặc điểm của giới khởi sinh, giới nguyên sinh, giới nấm.
- Chỉ ra sự khác nhau giữa các nhóm sinh vật trong mỗi giới
- Biết đựơc đặc điểm chung của các sinh vật được gọi là vi sinh vật
2 Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng phân tích, so sánh
3 Thái độ: Thấy được tầm quan trọng của vi sinh vật trong sản xuất và đời sống con người
2 NỘI DUNG HỌC TẬP
- Giới thiệu về giới khởi sinh
- Giới thiệu về giới nguyên sinh
- Giới thiệu về giới nấm
3 CHUẨN BỊ
3.1 Giáo viên
- GV: Tranh phóng to hình 3.1; 3.2 trong SGK
- Tranh về vi khuẩn, động vật đơn bào, tảo, nấm
3.2 Học sinh: Chuẩn bị trước bài mới
4 TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện: Kiểm tra sĩ số học sinh
4.2 Kiểm tra miệng
- Nêu đặc điểm chính của từng giới trong hệ thống 5 giới?
- Kể tên các bậc phân loại từ thấp đến cao? Mối quan hệ giữa các bậc phân loại?
4.3 Tiến trình bài học
Đặt vấn đề: Chúng ta đã biết về đặc điểm chính của từng giới, nhưng trong mỗi giới lại có
nhiều nhóm sinh vật lại mang những đặc điểm khác nhau Tiết học này, cô và các em sẽ tìm hiểu
ở giới khởi sinh, giới nguyên sinh và giới nấm
Hoạt động 1
GV: Các nhóm sinh vật điển hình trong giới
khởi sinh?
HS: Vi khuẩn và vi sinh vật cổ
- Tham khảo SGK, trình bày về đặc điểm cấu
tạo, phương thức dinh dưỡng và nơi sống của vi
khuẩn?
- Phân biệt tự dưỡng và dị dưỡng?
Tự dưỡng là phương thức sử dụng nguồn các
bon từ các chất vô cơ để tổng hợp chất hữu cơ
Trong tự dưỡng, tùy theo cách sử dụng năng
lượng mà phân biệt :
+ Hóa tự dưỡng: Là sử dụng năng lượng
từ sự phân giải các chất hóa học
+ Quang tự dưỡng là sử dụng năng lượng từ
ánh sáng
Phương thức dị dưỡng là sử dụng nguồn các
bon từ các hợp chất hữu cơ Trong đó nếu sử
dụng năng lượng từ sự phân giải các hợp chất
hữu cơ -> hóa dị dưỡng; sử dụng năng lượng từ
ánh sáng mặt trời -> quang dị dưỡng
I Giới khởi sinh:
- Cấu tạo đơn bào bởi tế bào nhân sơ
- Có nhiều điểm khác biệt với vi khuẩn vềcấu tạo thành tế bào, bộ gen
- Sống được trong những điều kiện rất môi
Trang 7-Vi sinh vật cổ có những đặc điểm nào khác
với vi khuẩn?
HS: + Vi khuẩn: Thành tế bào là chất
peptiđôglican, hệ gen không chứa intron
+ VSV cổ: Thành tế bào không phải
peptiđôglican, hệ gen có chứa intron
_ Điều này giống với sinh vật nhân thực
trường rất khắc nghiệt ( t0 :0 – 1000 C)nồng độ muối cao 20 – 25%)
- Về mặt tiến hóa, chúng gần với sinh vậtnhân thực hơn là vi khuẩn
Hoạt động 2:
- Nêu những đặc điểm chính của giới
nguyên sinh?
- HS đọc SGK, nghiên cứu sơ đồ
hình 3.1, thảo luận nhóm đôi bạn ->
So sánh đặc điểm của các nhóm sinh
vật trong giới nguyên sinh?
- GV vẽ sơ đồ, HS lên bảng liệt kê
các đặc điểm đặc trưng của mỗi
nhóm
_ Chỉ ra sự khác nhau chủ yếu và
mối quan hệ giữa chúng
- Phân chia các nhóm SV trong giới
nguyên sinh dựa chủ yếu vào đâu?
- GV: Giới nguyên sinh tập hợp rất
nhiều sinh vật và khác nhau về nhiều
đặc điểm -> Vì vậy nhiều nhà nghiên
cứu đề nghị tách thành nhiều giới
khác nhau, trong đó tách động vật
đơn bào, tảo lục, tảo nâu, tảo đỏ
thành những giới riêng biệt
II Giới nguyên sinh ( Protista)
Gồm các sinh vật nhân thực, đơn hay đa bào, rất đadạng về cấu tạo và phương thức dinh dưỡng Tùy theophương thức dinh dưỡng, chia thành các nhóm:
Hoạt động 3
- Nêu đặc điểm chính của giới nấm?
- Địa y được xếp vào giới nào?
- Phân biệt dị dưỡng hoại sinh, ký
sinh, cộng sinh?
- HS nghiên cứu sơ đồ hình 3.2, nêu
đặc điểm khác nhau về cấu tạo và
hình thức sinh sản của nấm men và
nấm sợi?
III Giới nấm (Fungi):
1 Đặc điểm chính:
- Là sinh vật nhân thực, đơn bào hay đa bào dạng sợi
- Phần lớn thành tế bào chứa kitin
- Không có lục lạp
- Không có lông và roi
- Sống dị dưỡng hoại sinh, ký sinh, cộng sinh
2 Phân biệt nấm men và nấm sợi:
ĐV nguyênsinh
- Đơn bào
- Không cóthành
xenlulôzơ
- Không có lụclạp
- Dị dưỡng
- Vận độngbằng lông hayroi
(Trùng amip,trùng lông,trùng roi, trùngbào tử)
TV nguyênsinh
- Đơn bào hay
đa bào
- Có thànhxenlulôzơ
- Có lục lạp
- Tự dưỡngquang hợp
(Tảo lục đơnbào, tảo lục đabào, tảo đỏ, tảonâu)
Nấm nhầy
- Đơn bàohay cộngbào
- Không cólục lạp
- Dị dưỡnghoại sinh(Nấm nhầy)
Nấm men
- Đơn bào
- Sinh sản bằng nẩychồi hay phân cắt(Nấm men)
Nấm sợi
- Đa bào hình sợi
- Sinh sản vô tính vàhữu tính(Nấm mốc, nấm đảm)
Trang 8Hoạt động 4
GV: Em hiểu gì về thế giới vi sinh vật?
- Do tính chất lịch sử và để tiện cho việc
nghiên cứu, người ta thường xếp các sinh vật
có kích thước nhỏ bé (từ vài đến hàng trăm
micrômet; 1 m = 10-6 m) Chúng bao gồm
nhiều nhóm SV thuộc các giới khác nhau Vì
diện tích VSV là rất nhỏ, nên diện tích bề mặt
của một tập đoàn là rất lớn
VD: Số lượng cầu khuẩn chiếm thể tích 1cm3
có diện tích bề mặt là 6 m2
- Các VSV tuy bé nhỏ nhất nhưng năng lực
hấp thu và chuyển hóa lại vượt xa các SV bậc
cao VD: Vi khuẩn lactic trong 1giờ có thể
phân giải một lượng đường lactoza nặng hơn
1000 – 10.000 lần khối lượng cơ thể chúng
- Có tốc độ sinh trưởng và sinh sôi nẩy nở rất
nhanh (1E.coli sau 30’ lại tự nhân đôi Sau 12h
->16 triệu tế bào)
- Có cơ chế điều hòa trao đổi chất để thích ứng
được với các điều kiện bất lợi
IV Các nhóm vi sinh vật:
- Có các sinh vật thuộc 3 giới trên, nhưng cóchung đặc điểm là:
+ Kích thước hiển vi + Sinh trưởng nhanh + Phân bố rộng + Thích ứng cao với môi trường-> như vi khuẩn, động vật nguyên sinh, vi tảo
- Trả lời các câu hỏi và làm bài tập SGK
-Tự nghiên cứu bài mới: Chỉ ra đặc điểm về hoàn thiện cấu tạo, thích nghi ở cạn của cácngành trong giới thực vật theo chiều hướng tiến hóa?
Trang 9
Tuần CM: Tiết PPCT:
Bài 4: GIỚI THỰC VẬT
1 MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Phân biệt các ngành trong giới thực vật cùng các đặc điểm của chúng
- Biết được sự đa dạng và vai trò của giới thực vật
4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện: Kiểm tra sĩ số học sinh
4.2 Kiểm tra miệng:
Giới khởi sinh gồm những sinh vật nào và có những đặc điểm gì?
So sánh đặc điểm giữa các nhóm giới nguyên sinh?
4.3 Tiến hành bài học
Đặt vấn đề: Giới sinh vật cung cấp nguồn năng lượng chủ yếu cho hoạt động sống của con
người và động vật -> Đó là giới sinh vật nào?
Hoạt động 1
GV: Quan sát cây xanh trong sân trường ->
Hãy nêu các đặc điểm chính của giới thực
vật?
HS trình bày về đặc điểm cấu tạo, dinh
dưỡng
GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 bạn về
các đặc điểm của thực vật thích nghi đời
sống trên cạn và trình bày
GV giảng giải thêm:
+ Lớp biểu bì có tầng cutin bảo vệ, chống
thoát nước, có khí khổng nằm chủ yếu ở
mặt dưới lá để trao đổi khí (Lấy CO2, thải
O2) và thoát hơi nước -> làm mát cây
+ Phương thức sinh sản hữu tính, kèm theo
các đặc điểm thích nghi ở cạn như tinh
trùng không có roi ( thụ tinh không cần có
nước -> không lệ thuộc vào môi trường) thụ
phấn nhờ gió, nhờ côn trùng, thụ tinh kép
( 1tinh tử kết hợp với trứng -> hợp tử 2n; 1
tinh tử kết hợp với nhân cực 2n -> Phôi nhủ
3n để nuôi phôi phát triển)
I Đặc điểm chung của giới thực vật:
1 Đặc điểm về cấu tạo:
- Đa bào, tế bào nhân thực
- Cơ thể phân hóa thành nhiều mô và cơquan khác nhau
Trang 10của giới thực vật -> HS lên
bảng liệt kê các đặc điểm
thích nghi với đời sống ở
cạn qua các ngành của giới
thực vật?
- Rêu là nhóm nguyên
thủy nhất còn giữ nhiều
đặc điểm nguyên thủy gần
với tảo như: Chưa có hệ
mạch dẫn, tinh trùng có
roi, thụ tinh nhờ nước
- Đến quyết đã xuất hiện
nhiều đặc điểm tiến hóa và
thích nghi với đời sống ở
cạn như đã có hệ mạch tuy
rằng chưa thật hoàn hảo,
vẫn còn giữ nhiều đặc tính
nguyên thủy như tinh trùng
có roi, thụ tinh nhờ nước
- Thực vật hạt trần đã xuất
hiện đầy đủ các đặc điểm
tiến hóa thích nghi với đời
đa dạng hơn, hiệu quả hơn
(thụ tinh nhờ gió, nhờ côn
trùng, sự tạo hạt kín có quả
bảo vệ và dễ phát tán, có
khả năng sinh sản sinh
dưỡng tạo điều kiện
thích nghi với nhiều điều
kiện sống khác nhau
_ Thực vật hạt kín là
nhóm đa dạng về cá thể và
II Các ngành của giới thực vật:
- Giới thực vật có nguồn gốc từ tảo lục
đa bào nguyên thủy, đã tiến hóa theo hướng xâm chiếm các sinh cảnh ở cạn (các thực vật thủy sinh là hiện tượng thứ sinh.)
- Tùy theo mức độ tiến hóa trong cấu trúc
cơ thể và đặc điểm thích nghi ở cạn mà giới thực vật được chia thành các ngành:
* Nhận xét : Các đặc điểm thích nghi của các ngành thực vật
khác nhau là khác nhau và được hoàn thiện dần trong quá trìnhtiến hóa
Rêu
- Chưa có
hệ mạch -Tinh trùng có roi-Thụ tinh nhờ nước
Quyết
- Có hệ mạch-Tinh trùng có roi-Thụ tinh nhờ nước
Hạt trần
-Có hệ mạch
- Tinh trùng không roi
- Thụ phấn nhờ gió
- Hạt không được bảo vệ
Hạt kín
- Có hệ mạch
- Tinh trùngkhông roi
- Thụ phấn nhờ gió nước, côn trùng
- Thụ tinh kép
- Hạt được bảo vệ trongquả
Tổ tiên thực vật ( Từ tảo lục đa bào nguyên
Trang 11về loài nhất.
Hoạt động 3
GV: Thực vật có vai trò quan trọng như thế
nào đối với hệ sinh thái?
HS: Là sinh vật sản xuất trong hệ sinh thái
Thực vật cùng với tảo, nhờ quang hợp đã
chuyển năng lượng ánh sáng mặt trời thành
năng lượng trong chất hữu cơ _ Nguồn cung
cấp năng lượng và chất hữu cơ cho toàn bộ
- Có vai trò quan trọng đối với tự nhiên vàđời sống con người: Tạo nên cân bằng hệ sinhthái, cung cấp O2, chất dinh dưỡng, nguồnnăng lượng cho toàn bộ thế giới động vật vàcon người
(Mặt khác nguồn O2 khí quyển (21%) bảo đảm
sự sống còn của thế giới động vật và conngười, là sản phẩm của quang hợp.)
5 TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP:
5.1 Tổng kết
- Đặc điểm của các ngành trong giới thực vật bằng sơ đồ
5.2 Hướng dẫn học tập
-Trả lời các câu hỏi và làm bài tập SGK
-Tự nghiên cứu bài mới: Chỉ ra đặc điểm khác nhau giữa ĐVCXS và KCXS
Trang 124.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện: Kiểm tra sĩ số học sinh
4.2 Kiểm tra miệng:
- Chỉ ra các đặc điểm trong cấu trúc cơ thể và các đặc điểm thích nghi với đời sống ở cạn theochiều hướng tiến hóa từ thấp đến cao của các ngành trong giới thực vật?
4.3 Tiến trình bài học
Đặt vấn đề: Giới động vật khác với
Giới động vật rất đa dạng về cá thể và loài Sự đa dạng đó được xếp vào những nhóm lớn nhưthế nào?
- Hãy nêu các đặc điểm chung của động vật
về cấu tạo, dinh dưỡng và lối sống?
- Từ đó chỉ ra các đặc điểm khác nhau giữa
I Đặc điểm chung của giới động vật:
1 Đặc điểm về cấu tạo:
- Gồm những sinh vật đa bào nhân thực
- Cơ thể phân hóa thành các mô, các cơquan và hệ cơ quan khác nhau
- Có hệ cơ quan vận động và hệ thần kinh
2 Đặc điểm về dinh dưỡng và lối sống:
- Dị dưỡng
- Có khả năng di chuyển
- Phản ứng nhanh
- Thích ứng cao với môi trường
II Các ngành của giới động vật
- Giới động vật có nguồn gốc từ tập đoàn đơnbào dạng trùng roi nguyên thủy và tiến hóatheo hướng:
+ Ngày càng phức tạp về cấu tạo + Chuyên hóa về chức năng + Thích nghi cao với môi trường
- Giới động vật được phân chia thành 2 nhómchính:
Trang 13- có khả năng di chuyển
- phản ứng nhanh
- Thực vật có nguồn gốc từ tảo lục đa bào
nguyên thủy, còn động vật có nguồn gốc từ
đâu?
- GV treo sơ đồ cây phát sinh giới động vật và
giảng giải: Từ tổ tiên tập đoàn đơn bào cổ xưa
→ 2 nhánh
+ Hướng phụ → nhóm đa bào chưa hoàn
thiện là thân lỗ
+ Hướng chính → nhóm đa bào chính thức
đã phân hóa thành mô → nhóm thứ nhất là
động vật đối xứng phóng xạ (Ruột khoang →
thủy tức, sứa) đã phân hóa thành mô đơn giản
nhưng chưa phân hóa cơ quan; Nhóm thứ hai
tiến hóa tiến hóa hơn, cơ thể đối xứng 2 bên,
đã hình thành mô và cơ quan → phân hóa
thành 2 nhóm khác → nhóm chưa có thể
xoang (nội quan chưa nằm trong xoang cơ thể
nên hoạt động kém hiệu quả, đại diện giun
dẹp) và nhóm thể xoang → thể xoang giả
(giun tròn), nhóm tiến hóa hơn là thể xoang
thật với đặc điểm các nội quan chứa trong
xoang cơ thể nên hoạt động rất hiệu quả Từ
nhóm thể xoang → nhóm thể xoang được tạo
thành từ khối tế bào (thân mềm, giun đốt,
chân khớp) và nhóm thể xoang hình thành từ
ống tiêu hóa (da gai và dây sống) Nhóm da
gai mà đại diện là cầu gai chiếm vị trí trung
gian chuyển tiếp giữa ĐVKXS và ĐVCXS vì
chúng vừa có đặc điểm của động vật có dây
sống (có miệng thứ sinh), vừa có đặc điểm
của ĐVKXS (có bộ xương ngoài bằng kitin,
hệ thần kinh hình chuỗi hạt…)
HS kết luận về hướng tiến hóa của động vật?
Chỉ ra sự khác nhau giữa ĐVKXS – ĐVCXS?
+ Động vật không xương sống: Các ngànhthân lỗ, ruột khoang, giun dẹp, giun tròn, giunđốt, thân mềm, chân khớp và da gai
+ Động vật có xương sống: (thuộc ngànhđộng vật có dây sống) " Nhóm nguyên thủylànửa dây sống, nhóm tiến hóa hơn là động vật
- Không có bộ xương trong
- Bộ xương ngoài (nếu có) bằng kitin
- Hô hấp thẩm thấu qua da hoặc bằng ống khí
- Thần kinh dạng hạch hoặc chuỗi hạch ở mặtbụng - Bộ xương trong bằng sụn hoặc bằngxương với dây sống hay cột sống làm trụ
- Hô hấp bằng mang hoặc bằng phổi
- Hệ thần kinh dạng ống ở mặt lưng
III Đa dạng giới động vật:
- Rất phong phú và đa dạng về cá thể, về loài,thích nghi với các môi trường sống khác nhau
- Có vai trò quan trọng đối với tự nhiên và đờisống con người
5 TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP:
5.1 Tổng kết
- HS vẽ lại sơ đồ phát sinh các nhóm động vật
- Nhấn mạnh tầm quan trọng phải bảo vệ tài nguyên động vật đặc biệt là động vậtquý hiếm
5.2 Hướng dẫn học tập
- Trả lời các câu hỏi và làm bài tập SGK
-Tự nghiên cứu bài mới: Sưu tầm tranh ảnh về sự đa dạng sinh học
Trang 14- Phân tích được các đặc điểm thích nghi về hình thái, và nơi ở của một số nhóm sinh vật điểnhình.
2 Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng quan sát, phân tích, so sánh.
3.Thái độ: Nhận thức được giá trị và sự cần thiết phải bảo tồn đa dạng sinh học và đó là trách
nhiệm của cả cộng đồng trong đó có các em
4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện: Kiểm tra sĩ số học sinh
4.2 Kiểm tra miệng:
- Những đặc điểm đó có lợi gì cho thực
I Quan sát đa dạng hệ sinh thái
1 Rừng Taiga: Có điều kiện sống khắc nghiệt →
4 Hoang mạc: Cây bụi thấp, xương rồng
5 Thảo nguyên: Gia súc lớn
6 Rừng nhiệt đới ẩm mưa nhiều: Độ đa dạng cao,sinh vật phong phú
7 Rừng ngập mặn: Cây có rễ hô hấp
8 Ao hồ: (hệ sinh thái nước ngọt) nhiều loài sốngtrên cạn, sống dọc nước, sống dưới nước
9 Hệ sinh thái nước mặn: Gồm hệ sinh thái ven
bờ, hệ sinh thái ở ngoài khơi Cây có hoa, côntrùng, cá , chim, thú, động vật biển có độ đa dạngcao thể hiện cấu tạo cơ thể thích nghi với môitrường sống khác nhau
II Quan sát sự đa dạng loài
1 Giới thiệu các loài hoa:
Các loài hoa thích nghi với đời sống khác nhau,
Trang 15- Các loài chim, có cấu tạo mỏ thích
nghi với việc tìm kiếm thức ăn khác nhau
như thế nào?
- Cổ dài, chân cao của sếu có lợi ích gì?
- Động vật sống ở nơi lạnh có đặc điểm
thích nghi với môi trường như thế nào?
* Vậy sự đa dạng của sinh vật giúp sinh
vật thích nghi với điều kiện khác nhau
của môi trường
với đặc điểm sinh sản khác nhau + Cây thích nghi với sự thụ phấn nhờ gió + Cây thích nghi với sự thụ phấn nhờ côn trùng,
2 Giới thiệu các loài côn trùng:
+ Lợi: Giúp cây thụ phấn (ong ) + Hại: Phá hại cây trồng ( Bọ xít, bọ ngựa…)
3 Chim:
+ Loài thích nghi với đời sống ăn thịt: Cắn xéthức ăn, có mỏ, chân thích nghi với kiểu ăn thịt + Loài hút nhụy hoa có mỏ dài
+ Loài có đời sống ăn hạt + Loài có đời sống ăn thịt và hoạt động về đêm(cú)
+ Loài thích nghi với đời sống đứng trên bùnlầy…( sếu, hạt)
+ Đa dạng về mối quan hệ giữa các sinh vật với nhau
+ Tại sao nói thế giới sinh vật ở Việt Nam là đa dạng và phong phú?
5.2 Hướng dẫn học tập
- Học bài theo vở ghi và SGK
- Tự nghiên cứu bài mới : Đọc, nghiên cứu, trả lời các câu hỏi lệnh trong SGK
Trang 16Tuần CM: Tiết PPCT:
PHẦN II: SINH HỌC TẾ BÀO
CHƯƠNG I: THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA TẾ BÀO
BÀI 7: CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC VÀ NƯỚC CỦA TẾ BÀO
1 MỤC TIÊU
1.1 Kiến thức:
- Kể tên các nguyên tố cơ bản của vật chất sống
- Trình bày sự tạo thành các hợp chất hữu cơ trong tế bào
- Phân biệt được nguyên tố đa lượng với nguyên tố vi lượng và vai trò của chúng
- Giải thích được tại sao nước là dung môi tốt Nêu được vai trò sinh học của nước đối với tế bào và cơ thể
- Vấn đáp tái hiện, tìm tòi
- Quan sát, kết hợp dạy- học hợp tác trong nhóm nhỏ
4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện: Kiểm tra sĩ số học sinh
4.2 Kiểm tra miệng:
4.3 Tiến trình bài học:
Đặt vấn đề:
- Hãy kể tên các nguyên tố hóa học cấu tạo nên tế bào?
- Các nguyên tố này có ở giới vô cơ hay không? Từ đó em rút ra nhận xét gì?
_ Giới vô cơ và giới hữu cơ có sự thống nhất ở cấp độ nguyên tử
GV: Trong các nguyên tố trên, các nguyên tố
nào được xem là nguyên tố chính có ở tất cả
loại tế bào? Vì sao?
HS nêu vai trò " Vì chúng tham gia cấu tạo
nên các đại phân tử như protêin, cacbohidrat,
lipit và các axit nuclêic để xây dựng nên cấu
hóa trị với các nguyên tố khác " tạo ra số
lượng lớn các bộ khung cacbon của các phân
tử và đại phân tử khác nhau
I Các nguyên tố hóa học cấu tạo nên tế bào:
Các nguyên tố chủ yếu C, H,O,N Là nguyên tố chủ yếu của các hợp chất hữu cơ xâydựng nên cấu trúc tế bào
- Cacbon là nguyên tố quan trọng nhất " tạo
bộ khung C của các chất hữu cơ
Các nguyên tố đa lượng là những nguyên tố
có số lượng chứa lớn hơn 0,01% trong khối lượng khô của cơ thể C,H,O,N,S, P,K,Ca,Mg,Na,Cl Có trong thành phần chất hữu cơ
Các nguyên tố vi lượng -> lượng chứa ít hơn 0,01% Zn, Mo, Cu, Mn Là thành phần cấu trúc bắt buột của nhiều enzim, hay các vitamin
Trang 17- Dựa vào lượng chứa các nguyên tó nguyên
tố chính), trong cơ thể mà các nhà khoa học
" chia các nguyên tố thành mấy nhóm?
- Phân biệt nguyên tố đa lượng và nguyên tố
vi lượng?
- Nêu vai trò của một số nguyên tố đa lượng
và vi lượng?
* Lưu ý: - Không phải mọi sinh vật đều cần
tất cả các loại nguyên tố sinh học như nhau
(trừ các mà tùy từng sinh vật, tùy từng giai
đoạn phát triển mà nhu cầu về từng nguyên
tố không giống nhau Đối với một nguyên tố
thì có thể loài này cần nhưng loài khác lại
không hay chỉ cần với một lượng thấp VD:
Lạc " cần rất nhiều lân (P), vôi (Ca) nhưng
với cây lấy thân, lá (các loại rau) " cần
nhiều đạm (N)
- Vai trò của nguyên tố nào đó đối với sinh
vật không hoàn toàn phụ thuộc vào nó là
nguyên tố đa lượng hay vi lượng Có nhiều
nguyên tố cơ thể chỉ cần một lượng rất nhỏ
nhưng nếu thiếu nó " một số chức năng sinh
lý có thể bị ảnh hưởng nghiêm trọng VD:
Cơ thể chúng ta chỉ cần một lượng nhỏ iốt
nhưng nếu thiếu iốt trong thành phần của
hoocmon tuyến giáp " bệnh bướu cổ, hani
chế khả năng sinh sản và phát triển của cơ
thể Hay ở thực vật, trong chất khô của cây,
Mo chỉ có một nguyên tử trong số 16 triệu
nguyên tử hidro, nhưng nếu cây trồng bị
thiếu Mo " chậm phát triển hay chết
GV: Xem hình 7.1 nêu cấu trúc hóa học của
phân tử nước?
- Giải thích tính phân cực của phân tử nước
do đâu mà có?
GV nhấn mạnh: Tính phân cực là cơ sở cho
mọi tính chất diệu kỳ của phân tử nước trong
tế bào
GV treo tranh 7.1b SGV " liên kết hidrô
giữa các phân tử nước: liên kết hidrô mạnh
trùng với trục O – H; liên kết hidrô yếu lệch
với trục O – H
HS quan sát hình 7.2 SGV " So sánh kích
thước khoảng trống giữa các phân tử nước ở
hai loại nước đá và nước thường để giải thích
tại sao nước đá lại nổi trong nước thường?
Cho biết hậu quả gì có thể xãy ra khi ta đưa
các tế bào sống vào ngăn đá của tủ lạnh?
Dựa vào tính phân cực của nước ta có thể
giải thích được một số hiện tượng trong cuộc
II Nước và vai trò của nước đối với tế bào
1.Cấu trúc và đặc tính hóa - lý của nước
- Phân tử nước được cấu tạo từ một nguyên
tử ôxy kết hợp với 2 nguyên tử hidrô bằng cácliên kết cộng hóa trị Do đôi điện tử trong mốiliên kết kéo lệch về phía ôxy, nên phân tử nước
có hai đầu tích điện trái dấu nhau
+ Điện tích (+) " gần nguyên tử hidrô+ Điện tích âm " gần nguyên tử ôxy_ tính phân cực của nước
- Sự hấp dẫn tĩnh điện giữa các phân tử nướctạo nên mối liên kết yếu (liên kết hidrô) làmthành mạng lưới nước
- Nước có tính dẫn điện, dẫn nhiệt, bốc hơicao
2 Vai trò của nước đối với tế bào:
- Nước là môi trường khuếch tán, môi trườngphản ứng cho phần lớn các phản ứng trong tếbào
Trang 18sống VD: Vì sao con nhện chạy rất nhanh
trên mặt nước?
" Các phân tử nước ở bề mặt tiếp xúc với
không khí, nhờ các liên kết hidrô đã liên kết
với nhau và với các phân tử bên dưới đã tạo
ra một lớp màng phim mỏng liên tục làm cho
nước có sức căng bề mặt
Mặt khác còn do cấu tạo chân nhện phù hợp
và khối lượng cơ thể nhện nhỏ
VD: Nước chuyển từ rễ cây " thân " lá "
thoát ra ngoài qua lổ khí tạo thành cột nước
liên tục trong mạch gổ nhờ có sự liên kết
giữa các phân tử nước
HS nghiên cứu hình 7.2 SGK thảo luận
nhóm, hãy giải thích tại sao nước là một
dung môi tốt? Nêu vai trò của nước trong tế
- Nhờ có tính phân cực của nước, nên nước làdung môi hoàn hảo cho tế bào, là dung môihòa tan các chất
- Nước liên kết có tác dụng bảo vệ cấu trúc tếbào
5 TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP:
5.1 Tổng kết
- Tại sao cần phải bón phân một cách hợp lý cho cây trồng?
- Tại sao cần thay đổi món ăn sao cho đa dạng hơn là chỉ ăn một số ít món ăn yêu thíchcho dù rất bổ? (Ăn các món ăn khác nhau sẽ cung cấp các nguyên tố vi lượng khác nhau cho cơthể)
- Tại sao khi thu hoạch đô thị, người ta cần dành một khoảng trống đất thích hợp để trồngcây xanh? (Cây xanh là mắt xích quan trọng trong chu trình cacbon)
- Giải thích tại sao khi phơi hay sấy khô một số thực phẩm lại giúp bảo quản thực phẩm?(Thực phẩm sấy khô sẽ hạn chế vi khuẩn sinh sản làm hỏng thực phẩm)
* Kiến thức mở rộng: Các đặc tính lý học của nước và tầm quan trọng sinh học.
Nhiệt dung lớn của nước có nghĩa là cơ thể lấy và mất nhiệt chậm chạp, điều này
có lợi cho sự điều hòa nhiệt
5.2 Hướng dẫn học tập
- Trả lời các câu hỏi và làm bài tập SGK
- Tự nghiên cứu bài mới: Cấu trúc và chức năng của cacbohidrat
Trang 19Tuần CM: Tiết PPCT:
BÀI 8: CACBOHIDRAT (SACCARIT) VÀ LIPIT
1 MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Phân biệt được các thuật ngữ: Đơn phân, đa phân, đại phân tử
- Nêu được vai trò của cacbohidrat và lipit trong tế bào và cơ thể
- Phân biệt được saccarit và lipit về cấu tạo, tính chất và vai trò
- Cấu trúc các loại cacbôhidrat và vai trò của nó
- Cấu trúc và vai trò của lipit
4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện: Kiểm tra sĩ số học sinh
4.2 Kiểm tra miệng:
4.3 Tiến trình bài học
Đặt vấn đề: Các hợp chất hữu cơ trong cơ thể sống thường có cấu tạo rất phức tạp, khối
lượng phân tử lớn và rất đa dạng Có 4 loại đại phân tử hữu cơ quan trọng cấu tạo nên mọi loại tếbào của cơ thể Đó là những loại hợp chất nào?
- Trong bài học này chúng ta sẽ tìm hiểu về 2 chất: Cacbohidrat và lipit
Hoạt động 1:
- Từ tên cacbohidrat, cho biết các nguyên tố
tham gia cấu tạo nên nó?
HS đọc SGK nêu cấu tạo chung của
cacbohidrat?
- Hãy kể tên các loại đường?
GV treo tranh 8.1, quan sát tranh em hãy cho
biết có mấy nguyên tử cacbon, hidro và ôxy
trong mỗi phân tử đường đơn?
GV có thể giải thích thêm sự chuyển từ dạng
mạch thẳng sang dạng mạch vòng (khi tan
trong nước) và ngược lại (chỉ đóng vòng ở C
số 1 và C số 5 Trong môi trường tế bào các
phân tử đường thường tồn tại ở dạng mạch
vòng
- Cùng công thức phân tử, nhưng các loại
đường đơn khác nhau về gì?
- HS: Công thức cấu tạo khác nhau (do sự
sắp xếp khác nhau của các nguyên tử trong
phân tử) nên có các đặc tính khác nhau
I Cacbohidrat (Saccarit)
- Là các chất hữu cấu tạo từ C, H, O, trong đó
tỷ lệ giữa H và O là 2:1
- Công thức phân tử chung: Cn(H2O)m
1 Cấu trúc của cacbohidrat:
a Cấu trúc của mônôsaccarit:
* Pentôzơ: là đường có 5 C + Ribôzơ: C5H10O5 → có trong ARN + Deôxyribozơ: C5H10O4 → ADN
* Tính chất của đường đơn:
- Đều có tính khử mạnh ( do nhóm chức – CHO)
Trang 20- Đường đơn có những tính chất nào chung?
GV treo tranh 8.2, HS hãy quan sát và cho
biết cách thức tạo nên đường đôi? Từ đó suy
ra công thức phân tử chung?
- Hãy kể tên các loại đường đôi và chúng
thường có ở đâu?
- Khi thủy phân, liên kết nào sẽ bị bẻ gảy?
- Nêu tính chất của đường đôi?
- Đường đa gồm những loại đường nào?
Chúng khác đường đôi như thế nào?
- HS quan sát hình 8.3, cho biết cấu trúc của
đường đa?
- Giải thích tại sao khi ta ăn cơm càng nhai
nhiều càng thấy có vị ngọt?
GV treo tranh về cấu trúc của xenlulôzơ
(sách cơ bản), giảng giải thêm về cấu trúc
của nó
- Cơ thể chúng ta có tiêu hóa xenlulôzơ
không? Vai trò của chúng trong cơ thể con
người?
- HS: Không → nhưng các chất xơ giúp cho
quá trình tiêu hóa diễn ra dễ dàng hơn, tránh
bị bệnh táo bón
- Tại sao khi mệt, uống nước đường, nước
mía, nước trái cây, người ta cảm thấy khỏe
hơn?
- HS đọc thông tin trong SGK để hiểu rõ
chức năng của cacbohidrat?
Hoạt động 2:
- HS quan sát hình 8.5 để mô tả thành phần
của 1 lipit đơn giản Phân biệt mỡ, dầu, sáp
với glucôzơ
- HS trả lời câu hỏi lệnh trong SGK _
Chống thoát nước, giữ cho da mềm mại
- Dựa vào hình 8.6, 8.7 hãy mô tả cấu trúc
phân tử phốtpholipit Phân tử stêrôit có đặc
điểm gì khác phân tử phôtpholipit? Mặt dù
rất khác nhau nhưng các loại lipit vẫn có
điểm chung giống nhau Đó là điểm nào?
Nhóm mang phôtphat của glixerol là phần
đầu tích điện và các axit béo là phần đuôi
không tích điện Phân tử stêrôit có đặc điểm
khác phân tử phôtpholipit là các nguyên tử C
kết vòng
- Tan trong nước
- Không bị phân giải và được tế bào hấp thu trực tiếp
b Cấu trúc đisaccarit:
Gồm 2 phân tử đường đơn cùng loại hay khác loại liên kết với nhau nhờ liên kết glicôzit, sau khi loại 1 H2O
- (C6H10O5)n
- Có cấu trúc mạch thẳng → xenlulôzơ
- Có cấu trúc mạch phân nhánh → Tinh bột, glicôgen
2 Chức năng của cacbohidrat
- Là nguồn dự trữ và cung cấp năng lượng chocác hoạt động sống
- Làm vật liệu cấu trúc cho tế bào và cơ thể
tỷ lệ ít hơn hẳn
1 Cấu trúc của lipit:
a Lipit đơn giản (Mỡ, dầu và sáp)
+ Mỡ, dầu: Gồm glixêrol (rượu có 3 C) liên kết với 3 axit béo
+ Sáp: 1 axit béo liên kết với rượu mạch dài
b.Lipit phức tạp (Phôtpholipit, stêrôit)
Trang 21 Giống nhau là được cấu tạo từ C, H, O
HS đọc thông tin trong SGK để tìm hiểu
chức năng của lipit
- Loại lipit nào có vai trò dự trữ năng lượng?
- Loại lipit nào có vai trò cấu trúc màng sinh
học?
- Tại sao các động vật ngủ đông như gấu
thường có lớp mỡ rất dày? (dự trữ năng
lượng)
- Các hoocmon như testôstêrol hay estrôgen
có bản chất là stêrôit; có trong các loại sắc tố
như diệp lục, một số vitamin A, D, E, K cũng
là một dạng lipit
- Các chức năng sinh học khác: + Giảm nhẹ
tác động cơ học đối với cơ thể, điều đó cho
phép giải thích vì sao các động vật nhảy
nhiều, dưới bàn chân có lớp đệm mỡ dày
+ Vận chuyển hấp thu các chất hòa tan
trong nó
+ Cách nhiệt tốt, giữ thân nhiệt ổn định nên
có ý nghĩa đặc biệt đối với động vật ngủ
đông ở xứ lạnh
+ Phôtpholipit: Gồm 2 axit béo liên kết với
1 glixêrol, vị trí thứ 3 của glixêrol được liên kết với nhóm phôtphat, nhóm này nối glixêrol với 1 ancol phức (côlin hay axêtylcôlin)
Phôtpholipit có tính lưỡng cực: Đầu ancol phức ưa nước và đuôi kỵ nước
+ Khác với các nhóm lipit khác, cấu trúc phân tử stêrôit có chứa các nguyên tử C kết vòng
2 Chức năng của lipit:
- Mỡ và dầu là nguồn nguyên liệu dự trữ năng lượng chủ yếu của tế bào
- Phôtpholipit có vai trò cấu trúc nên màngsinh chất
- Stêrôit tham gia cấu tạo nên các hoocmon cho cơ thể
- Ngoài ra, lipit còn tham gia vào nhiều chức năng sinh học khác
5 TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP
5.1 Tổng kết
-Tại sao người già không nên ăn nhiều mỡ? (ăn nhiều lipit dễ dẫn đến xơ vữa động mạch)
- Tại sao trẻ em ăn bánh kẹo vặt có thể dẫn đến suy dinh dưỡng? Nếu ăn quá nhiều đường thì
Trang 22Tuần CM: Tiết PPCT:
BÀI 9: PRÔTÊIN
1 MỤC TIÊU
1.1.Kiến thức:
- Viết được công thức tổng quát của axit amin
- Phân biệt được cấu trúc bậc 1, 2, 3, 4 của prôtêin
- Giải thích được tính đa dạng và đặc thù của prôtêin
- Biết được các chức năng sinh học của prôtêin
4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện: Kiểm tra sĩ số học sinh
4.2 Kiểm tra miệng:
- Hãy cho biết cấu tạo và vai trò của một vài đại diện của các loại đường đơn, đường đôi,đường đa?
- Lipit và cacbohidrat có điểm nào giống và khác nhau về cấu tạo tính chất vai trò
4.3 Tiến trình bài học
Đặt vấn đề:
- Ngay từ thế kỷ XIX người ta cho rằng: “ Sống là phương thức tồn tại của prôtêin”
Vậy prôtêin có cấu tạo và chức năng như thế nào để được xem là một trong những vật chất chủyếu của sự sống?
Hoạt động 1:
- GV giới thiệu về prôtêin:
+ Là đại phân tử có tầm quan trọng đặc
biệt đối với sự sống Mỗi phân tử prôtêin có
khối lượng từ vài nghìn đến vài triệu đvC
+ Chiếm đến 50% khối lượng khô của tế
bào
+ Trên cơ thể sinh vật prôtêin rất đa dạng
về cấu trúc và hình thái
+ Có cấu trúc đa phân
- Đơn phân của prôtêin là gì?
- GV vẽ công thức cấu tạo chung về 1 aa
HS nêu các thành phần của 1 aa?
- GV minh họa một số công thức cấu tạo
của glixin, xêrin, tirôzin, xistêin
HS tìm điểm giống và khác nhau của các
aa về thành phần cấu tạo?
- GV vẽ công thức tổng quát của một số aa
I Cấu trúc của prôtêin
1 Cấu tạo hóa học:
- Prôtêin là đại phân tử,được cấu tạo từ C, H,
O, N có thêm S
- Có cấu trúc đa phân Đơn phân là các axitamin Mỗi axit amin có 3 thành phần:
NH2 – C – COOH * Nhóm amin
* Nhóm cacboxyl
R * Gốc cacbuahidrô ®
- Các axit amin chỉ khác nhau ở gốc R
- Có 20 loại axit amin
- Các axit amin liên kết với nhau bằng liênkết peptit ( giữa nhóm cacboxyl của aa này vớinhóm amin của aa kế tiếp, giải phóng 1 H2O )
Trang 23 HS chỉ ra mối liên kết giữa các aa? Rút
ra công thức tính số liên kết peptit trong
chuổi pôlipeptit theo aa?
- Vì sao prôtêin lại rất đa dạng và đặc thù?
HS: Với trình tự aa đặc thù của chuổi
pôlypeptit sẽ cho phép hình thành các liên
kết hóa học ( liên kết hidrô) để tạo nên kiểu
xoắn hay gấp nếp
- Phân biệt cấu trúc bậc3 và bậc 4 của
prôtêin?
- Điều kiện để tạo nên prôtên bậc 4 là gì?
- Các liên kết có mặt trong prôtêin bậc 3 và
4?
* Bất cứ sự thay đổi nào làm thay đổi cấu
trúc không gian 3 chiều của prôtêin → thay
đổi chức năng của prôtêin
+ Thay đổi về trình tự các aa Tuy nhiên
không phải lúc nào cũng vậy
+ Nhiệt độ và độ pH
Hoạt động 2:
- HS đọc thông tin trong SGK: Tìm những
ví dụ chứng minh vai trò quan trọng của
prôtêin
- HS thảo luận nhóm, điền thông tin vào
phiếu học tập theo bảng bên
- Đại diện mỗi nhóm dán phiếu học tập lên
+ Cấu trúc không gian
2 Cấu trúc không gian của prôtêin
c Cấu trúc bậc 3:
- là hình dạng prôtêin trong không gian bachiều, do xoắn bậc 2 cuộn xếp theo kiểu đặctrưng cho mỗi loại prôtêin, tạo nên khối hìnhcầu
d Cấu trúc bậc 4:
- Do hai hay nhiều chuổi pôlypeptit có cấutrúc bậc 3 liên kết lại
II Chức năng của prôtêin:
Loại Prôtêin Chức năng Ví dụ
1 Prôtêincấu trúc Cấu trúc nên tế bào và cơ thể
Kêratin cấu tạo lông, tóc, móng.Sợi côlagen cấu tạo nên các mô liên kết
2 Prôtêin enzim Xúc tác các phảnứng Lipaza thủy phân lipit, amilazathủy phân tinh bột
3 Prôtêin hoocmôn Điều hòa chuyển hóavật chất của tế bào và cơ thể Insulin điềuchỉnh hàm lượng glucôzơ trong máu
6 Prôtêin thụ thể Giúp tế bào nhận tínhiệu hóa họcCác prôtêin thụ thể trên màngsinh chất
7 Prôtêin co giản Co cơ, vận chuyển
Actin và miôzin trong cơ, cácprôtêin cấu tạo nên đuôi tinh trùng
8 Prôtêin bảo vệ Chống bệnh tậtCác
Trang 24kháng thể, các intefêron chống lại sự xâmnhập của vi khuẩn và virut.
- Trả lời các câu hỏi trong SGK
- Tự nghiên cứu bài mới : Đọc, nghiên cứu, trả lời các câu hỏi lệnh trong SGK
Trang 25Tuần CM: Tiết PPCT:
BÀI 10: AXIT NUCLÊIC
1 MỤC TIÊU
1.1.Kiến thức
- Viết được sơ đồ khái quát nuclêôtit
- Mô tả cấu trúc và chức năng của ADN, giải thích vì sao ADN vừa đa dạng lại vừa đặc thù
1.2.Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng phân tích, so sánh.
1.3.Thái độ: HS hiểu được cơ sở vật chất di truyền ở cấp độ phân tử
2 NỘI DUNG HỌC TẬP
- Cấu tạo của đơn phân Nu, chuỗi pôlinuclêôtit, cấu trúc không gian phân tử ADN
- Chức năng của ADN
4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện: Kiểm tra sĩ số học sinh
4.2 Kiểm tra miệng:
- Viết công thức tổng quát của các axit amin? Phân biệt các thuật ngữ: axit amin,
( axit đêôxiribôzơnuclêic; axit ribôzơnuclêic)
GV: Cũng giống như prôtêin, ADN có cấu
trúc đa phân Đơn phân của ADN là gì?
HS nhìn hình 10.1, trả lời câu hỏi lệnh trong
SGK?
Hoạt động 2:
- Trong tế bào ADN thường tồn tại ở đâu?
- HS: Chủ yếu trong nhân tế bào, cũng có
trong ty thể, lạp thể ở tế bào chất
- GV giới thiệu sự khám phá ra mô hình cấu
trúc không gian ADN của J Watsơn và F
Crick (1953) là một khám phá quan trọng
I Cấu trúc và chức năng ADN
1 Nuclêôtit – đơn phân của ADN
- Cấu tạo 1 Nu: 3 thành phần +1 Bazơ nitơ
+ Đường đêôxiribôzơ (C5H10O4) + Axit phôtphorit
- Các Nu chỉ khác nhau ở bazơ nitơ:
A; G thuộc nhóm purin có 2 vòng thơm → kích thước lớn
T; X thuộc nhóm pirimidin có 1 vòng thơm
→ kích thước bé.Về cấu tạo hóa học, các bazơ nitơ còn khác nhau ở một số nhóm chức
Lấy tên của các bazơ nitơ đặt tên cho các Nu
2 Cấu trúc của ADN
a Cấu trúc hóa học
- ADN là đại phân tử, là axit hữu cơ, có chứa các nguyên tố C, H, O, N, P
- Cấu trúc theo nguyên tắc đa phân
- Các Nu liên kết với nhau tạo thành cấu trúc
Trang 26nhất của thế kỷ XX
- ADN là axit hữu cơ được cấu tạo từ các
nguyên tố nào?
- GV treo tranh phóng to hình 10.2, giới
thiệu vị trí của các C trong phân tử đường →
HSchỉ ra mối liên kết giữa các nu
- HS nhận xét về chiều của 2 mạch ở phân
tử ADN?
HS thảo luận nhóm tìm hiểu về cấu trúc
không gian của ADN
Đại diện mỗi nhóm trình bày, các nhóm
khác bổ sung
- Giả sử 2 bazơ nitơ lớn liên kết với
nhau, 2 bazơ nitơ bé liên kết với
nhau, cấu trúc gồm 2 mạch // của
ADN sẽ như thế nào?
- Tại sao A lai không liên kết với X
và G không liên kết với T?
- Chiều dài của 1 nu?
Chú ý: 1…m = 10-3 mm
1 Ao = 10-7 mm
Phân tử ADN ở các tế bào nhân sơ thường
có cấu trúc dạng vòng, ở các tế bào nhân
các nu làm cho ADN vừa đa dạng, lại vừa
đặc trưng Cấu trúc không gian của ADN
thông tin di truyền, nó quy định trình tự các
nu trong ARN, trình tự các bộ ba nu trong
ARN lại quy định trình tự các aa
bậc 1 của AND, tức là mạch pôlinuclêôtit, trong đó đường đêôxiribô của nu này liên kết với axit phôtphorit của nu tiếp theo Mỗi axit phôtphorit liên kết với đường đêôxiribô đứng trước nó ở vị trí C’3 với đường đêôxiribô đứng sau nó ở vị trí C’5 Người ta gọi đó là liên kết phôtphodieste Liên kết này được hình thành giữa các gốc OH ở vị trí 3’ và 5’
Trên mạch pôlinuclêôtit, nu thứ nhất có gốc phôtphat liên kết với 5’- OH của đường đêôxiribô và nu cuối cùng có 3’ – OH tự do →Mạch pôlinuclêôtit có chiều 5’ – 3’
b Cấu trúc không gian: ( theo J Watson và F Crick – Đây là cấu trúc bậc 2)
- Là một chuổi xoắn kép gồm 2 mạch pôlinuclêôtit chạy song song và ngược chiều nhau xoắn đều đặn quanh trục phân tử theo chiều từ trái sang phải
+ Giữa các nu mỗi mạch → liên kết phôtphođieste
+ Giữa các nu đối diện/ 2 mạch → liên kết hidrô, theo nguyên tắc bổ sung (A = T;
3 Tính đa dạng và đặc thù của ADN:
( Nguyên tắc….các loài sinh vật → SGK)
4 Chức năng của ADN
- Lưu trữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền
5 TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP
5.1 Tổng kết
- Thông qua các bài tập trắc nghiệm trong SGK
5.2 Hướng dẫn học tập
- Trả lời các câu hỏi trong SGK
- Tự nghiên cứu bài mới : Đọc, nghiên cứu, trả lời các câu hỏi lệnh trong SGK
Trang 27Tuần CM: Tiết PPCT:
BÀI 11: AXIT NUCLÊIC (tiếp theo)
1 MỤC TIÊU
1.1.Kiến thức:
- Phân biệt được các loại ARN dựa vào cấu trúc và chức năng của chúng
- Phân biệt được ADN với ARN
1.2.Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng tư duy phân tích, tổng hợp để nắm vững các bậc cấu trúc của
axit nuclêic
1.3.Thái độ: Hiểu được vật chất di truyền ở cấp độ phân tử
2 NỘI DUNG HỌC TẬP
- Cấu trúc đơn phân của ARN
- Phân biệt các loại ARN về cấu tạo và chức năng
4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện: Kiểm tra sĩ số học sinh
4.2 Kiểm tra miệng:
- Mô tả thành phần cấu tạo của một nu trong và liên kết giữa các nu trong phân tử ADN Điểm khác nhau giữa các loại nu là gì?
- Trình bày cấu trúc của phân tử ADN theo mô hình Watsơn - Crick
4.3 Tiến trình bài học
Đặt vấn đề:
ARN là một loại axit nuclêic Vậy ARN có cấu trúc như thế nào?
Hoạt động 1:
-GV treo sơ đồ chi tiết về 1 ribônu
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, so sánh
hình 11 1 với hình 10.1 trong SGK để thấy
sự khác nhau giữa ribônuclêôtit cấu trúc nên
ARN và nu cấu trúc nên ADN?
- HS: Khác nhau ở bazơ nitơ (T ở AND, còn
U ở ARN) Uraxin là dẫn xuất của timin
- GV treo sơ đồ minh họa cấu tạo của T và U
- GV giới thiệu thêm sự khác nhau ở phân tử
đường (đường C5H10O4 ở ADN, còn đường
C5H10O5 ở ARN thông qua hình vẽ)
- GV vẽ sơ đồ minh họa liên kết giữa các
ribônu
Hoạt động 2:
- GV treo tranh về cấu tạo của các ARN
- HS đọc SGK mục 2, xem hình 11.2; 11.3
kết hợp với thảo luận nhóm
II Cấu trúc và chức năng của ARN:
1.Cấu trúc hóa học:
- ARN là đại phân tử, có cấu trúc đa phân
- Đơn phân là các ribônuclêôt
- Cấu tạo 1 nuclêôtit:
+ 1 bazơ nitơ( A hay G hay X hay U) + Đường C5H10O5
+ Axit phôtphorit
- Các ribônu liên kết với nhau bằng lỉên kết phôtphođieste giữa đường của ribônu này vớiaxit phôtphorit của ribônu kế tiếp
- ARN đa dạng và đặc thù bởi số lượng, thành phần, trình tự sắp xếp của các ribônu
Trang 28- Đại diện mỗi nhóm lên bảng để điền vào
khung kẻ sẳn → cấu trúc các loại ARN
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung để hoàn
thiện → GVgiảng giải thêm qua hình vẽ trên
bảng
- GV: Các phân tử ARN,thực chất là những
phiên bản được đúc trên một mạch khuôn của
gen, trên phân tử ADN nhờ quá trình phiên
mã
- Các ARN có cấu tạo khác nhau → đảm
nhận chức năng khác nhau trong quá trình
truyền đạt và dịch thông tin di truyền từ ADN
sang Prôtêin như thế nào?
- HS lên bảng hoàn thành nội dung→ GV
giảng giải thêm: Có nhiều loại tARN, mỗi
loại có bộ ba đối mã đặc hiệu, để vận chuyển
aa tương ứng ( VD: Bộ ba đối mã là UAX→
Met; XUU→ Glu; XGU Ala) Mỗi loại tARN
chỉ vận chuyển một loại aa
- Trong tế bào, mARN là loại ARN đa dạng
nhất vì có bao nhiêu gen thì có thể có bấy
nhiêu mARN; rARN chiếm tỷ lệ % cao nhất
→ 75%
- Trong 3 loại ARN, loại nào không có các
liên kết hidrô?
- HS: mARN GV: Loại ARN nào càng có
nhiều liên kết hidrô thì càng bền vững(Khó bị
enzim phân hủy).Phân tử mARN có số đơn
phân ít và không có liên kết hidrô nên sau khi
thực hiện xong chức năng, mARN thường bị
phân hủy thành các nu Phân tử rARN có tới
70 – 80% số liên kết hidrô và có số đơn phân
nhiều nhất→ thời gian tồn tại lâu nhất
- Ở một số virut thông tin di truyền không
lưu trữ trên ADN mà là trên ARN
(mARN) ARN vận chuyển (tARN)
ARN ribôxôm(rARN)
Cấu trúc Là một mạch pôliribônuclêôtit (gồm hàng trăm đến hàng nghìn đơn phân), sao chép từ một đoạn mạch đơn AND, theo nguyên tắc bổ sung,nhưng trong đó U thay cho T
Là mạch pôliribônuclêôtit, gồm từ 80 –
100 đơn phân, quấn trở lại một đầu, có đoạn các cặp bazơ liên kết theo nguyên tắc bổ sung (A = U; G = X, có đoạn không và tạo thành thùy tròn, một trong các thùy tròn này mang
bộ ba đối mã.Một đầu mút của tARN gắn với
aa, đầu mút kia tự do Là một mạch pôliribônuclêôtit
chứa hàng trăm đến hàng nghìn đơn phân, có tới 70% số nu có liên kết bổ sung
Chứcnăng Truyền đạt thông tin di truyền theo sơ đồ:
ADN → ARN →Prôtêin Vận chuyển các axit amin tới ribôxôm để tổng hợp prôtêin Là thành phần cấu tạo chủ yếu của ribôxôm (nơi tổng hợp Prôtêin)
5 TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP
5.1 Tổng kết
- Khác nhaugiữa ADN và ARN về cấu trúc và chức năng:
*Về cấu trúc ( Số mạch, cấu tạo của đơn phân)
+ ADN là 2 mạch dài dến hàng chục nghìn, hàng triệu nuclêôtit Thành phần cấu tạo mỗi đơn phân gồm axit phôtphorit, đường đêôxiribôzơ và 1 bazơ nitơ (A,T,G,X)
+ ARN có một mạch ngắn, dài hàng chục đến hàng nghìn ribônuclêôtit
* Về chức năng:
+ ADN: Lưu trữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền
+ ARN: Truyền đạt thông tin di truyền từ nhân ra tế bào chất, tham gia tổng hợp prôtêin Vận chuyển aa tới ribôxôm để tổng hợp prôtêin và tham gia cấu tạo nên ribôxôm
5.2 Hướng dẫn học tập
- Trả lời các câu hỏi trong SGK
- Tự nghiên cứu bài mới : Đọc, nghiên cứu, trả lời các câu hỏi lệnh trong SGK
Trang 29- HS tự xác định được một số thành phần hóa học của tế bào như: Prôtêin, lipit, K, S, P…
và một số loại đường có trong tế bào
- Biết cách làm một số thí nghiệm đơn giản
3.1 Học sinh
- HS: Tự nghiên cứu bài mới
4 TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện: Kiểm tra sĩ số học sinh
4.2 Kiểm tra miệng:
4.3 Tiến trình bài học
Đặt vấn đề: Tiết học hôm nay, các em sẽ làm một số thí nghiệm nhận biết một số thành phần
hóa học của tế bào
Hoạt động 1:
- GV nêu mục tiêu bài học
- Trình bày việc chuẩn bị dụng cụ, mẫu
+ Không để hóa chất dính vào quần áo và
tay chân Nếu lỡ dính phải rữa ngay bằng
- Lấy 5 ml nước hồ tinh bột cho vào ống nghiệm 2
Trang 30tiến hành, quan sát các hiện tượng xãy ra,
ghi chép lại và giải thích
+ Khi đun dung dịch đường glucôzơ
(hoặc 5ml sữa) với vài giọt dung dịch
phêlinh (thuốc thử đặc trưng với đối với
đường có tính khử) → kết tủa màu đỏ gạch
Đường khử + 2 CuO → Cu2O + ½ O2
+ đường bị ôxy hóa
Trong môi trường kiềm các đường khử đã
khử Cu2+ thành Cu+, chức alđêhit của đường
bị ôxy hóa thành axit hay muối tương ứng
+ Cho thuốc thử phêlinh vào dung dịch
đường mía, rồi đun sôi ta không thấy tạo
thành kết tủa màu đỏ gạch vì đường đôi
không có tính khử
- HS tiến hành tương tự, GV theo dõi uốn
nắn kịp thời các thao tác thí nghiệm của HS
- HS tự giải thích, GV giảng giải thêm
- Thêm vài giọt thuốc thử iốt vào cả hai ống nghiệm, đồng thời nhỏ vài giọt thuốc thử iôt lên phần cặn trên giấy lọc, quan sát sự đổi màu và giải thích
- Nhỏ thuốc thử Phêlinh vào ống nghiệm 2 Ghi màu sắc dung dịch và kết luận
b Nhận biết lipit:
- Nhỏ vài giọt dầu ăn, lên tờ giấy trắng
- Nhỏ vài giọt nước đường lên tờ giấy trắng
- Quan sát và so sánh vết loang ở hai tờ giấy, giải thích
c Nhận biết prôtêin:
- Lấy một lòng trắng trứng + 0,5l nước + 3
ml dung dịch NaOH quấy đều
- Lấy 10 ml dung dịch này cho vào ống nghiệm
- Nhỏ vài giọt dung dịch CuSO4 rồi lắc ống nghiệm
- Quan sát hiện tượng xãy ra
2 Xác đinh một số nguyên tố khoáng có trong
tế bào
- Chuẩn bị thí nghiệm: theo SGK
- Tiến hành thí nghiệm: theo SGK
- Quan sát kết quả thí nghiệm và giải thích
Trang 31Tuần CM: Tiết PPCT:
CHƯƠNG II: CẤU TRÚC CỦA TẾ BÀO
BÀI 13: TẾ BÀO NHÂN SƠ
1 MỤC TIÊU
1.Kiến thức:
- Mô tả được cấu trúc tế bào vi khuẩn (tế bào nhân sơ)
- Giải thích được tế bào nhân sơ với kích thước nhỏ sẽ có dược lợi thế gì?
- Biết chức năng của các bộ phận cấu tạo nên tế bào vi khuẩn
- Đặc điểm của tế bào nhân sơ
- Cấu trúc các thành phần cấu tạo tế bào nhân sơ
4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện: Kiểm tra sĩ số học sinh
4.2 Kiểm tra miệng:
4.3 Tiến trình bài học
Đặt vấn đề:
- Mọi cơ thể sống đều có cấu trúc tế bào
- Khi các em ăn bưởi thấy từng tép bưởi, đấy là tế bào tép bưởi Nhưng có nhiều loại tếbào thì không nhìn thấy băng mắt thường Để quan sát được tế bào này phải sử dụng kính hiển vi(kính hiển vi quang học có độ phóng đại 40 – 3000 lần, kính hiển vi điện tử phóng to ảnh từ 10
000 – 40 000 lần)
Hoạt động 1:
- GV giới thiệu sơ lược lịch sử phát hiện ra
tế bào để dẩn tới luận điểm cơ bản của
thuyết tế bào
- GV phát phiếu học tập, cho HS điền chú
thích vào hình tế bào theo hiểu biết của từng
- Tại sao kích thước của tế bào lại rất nhỏ?
GV giải thích cho HS hiểu ý nghĩa của tỷ
lệ giữa diện tích bề mặt với thể tích của tế
bào Tế bào càng nhỏ thì việc vận chuyển
các chất từ nơi này càng nhanh, khả năng
I Khái quát về tế bào:
- Thuyết tế bào:
+ Tất cả các cỏ thể sống đều được cấu tạo từ
tế bào + Các quá trình chuyển hóa vật chất và di truyền đều xãy ra trong tế bào
+ Tế bào chỉ được sinh ra bằng sự phân chiacủa tế bào đang tồn tại trước đó
- Cấu trúc chung của tế bào: 3 thành phần cơ bản
+ Màng sinh chất bao quanh tế bào, có nhiều chức năng như: màng chắn, vận chuyển, thẩm thấu, thụ cảm…
+ Nhân hoặc vùng nhân chứa vật chất di truyền → điều khiển các hoạt động của tế bào + Tế bào chất là một chất keo lỏng hay keo đặc nằm giữa màng sinh chất và nhân Thành phần của tế bào chất gồm có nước, các hợp chất vô cơ và hữu cơ
Trang 32trao đổi chất giữa tế bào với môi trường
xung quanh lớn hơn
Hoạt động 2:
- Nêu đặc điểm chung của tế bào nhân sơ?
- HS quan sát hình 13.2 và mô tả tế bào vi
khuẩn có những thành phần nào?
(Từ ngoài vào trong đến màng sinh chất,
tế bào vi khuẩn có các bộ phận nào?)
- Chỉ ra cấu tạo và chức năng của từng bộ
phận đó?
- Một số vi khuẩn còn cóvỏ nhầy (màng
nhầy)
- Cấu tạo chủ yếu là glicô - prôtêin
- Bao quanh thành tế bào vi khuẩn
- Tác dụng bảo vệ, vừa giúp vi khuẩn gắn
chặt vào tế bào vật chủ
- Thành tế bào được cấu tạo từ chất gì?
- Người ta phân biệt 2 loại vi khuẩn Gram
âm và Gram dương là dựa vào đâu?
- Khi nhuộm màu bằng phương pháp
nhuộm Gram, vi khuẩn Gram dương có màu
tím, vi khuẩn gram âm có màu đỏ
* Biết được sự khác biệt này, chúng ta có
thể sử dụng thuốc kháng sinh đặc hiệu để
tiêu diệt từng loại vi khuẩn gây bệnh
- Trong 2 loại vi khuẩn, vi khuẩn Gram âm
khó tiêu diệt hơn vì:
+ Cấu tạo thành tế bào vi khuẩn Gram âm,
peptiđoglican là thành phần thứ yếu, không
chứa axit teicôic
+ Màng ngoài cấu trúc: Prôtêin và lớp đôi
photpholipit có khảm prôtêin đặc biệt →
bảo vệ vi khuẩn chống lại sự thấm yếu tố
hóa học bên ngoài, ngăn chặn sự xâm nhập
của lizôxom
+ Khoảng không gian chứa độc tố, các
enzim → Phá hủy kháng sinh trước khi tác
động lên màng sinh chất
+ Cấu trúc nhiều lớp có tác dụng bảo vệ
- Màng sinh chất có đặc điểm gì? Vai trò
của nó?
- Tế bào chất của vi khuẩn gồm những
thành phần nào?
- Trong tế bào vi khuẩn có nhân hay
không? AND có ở đâu? Tại sao người ta gọi
→ là nơi thực hiện các phản ứng chuyển hóa của tế bào
II Cấu tạo tế bào nhân sơ ( tế bào vi khuẩn)
1 Đặc điểm chung của tế bào nhân sơ:
- Có kích thước rất nhỏ
- Chưa có nhân hoàn chỉnh (nhân sơ)
- Không có các bào quan có màng bao bọc
mà chỉ có ribôxôm
2 Cấu tạo tế bào nhân sơ (tế bào vi khuẩn)
2.1 Lông và roi, thành tế bào, màng sinh chất:
a Lông và roi: cấu tạo từ prôtêin
- Lông: trên bề mặt tế bào có rất nhiều lông nhỏ, mịn (nhung mao)→ Giúp vi khuẩn
+ tránh các tác động cơ học + tiếp hợp
Căn cứ vào cấu trúc khác nhau của thành tế bào → chia 2 loại vi khuẩn là vi khuẩn Gram
âm và vi khuẩn Gram dương
→ Giúp trao đổi chất giữa tế bào – môi trường
và duy trì áp suất của tế bào
2.2 Tế bào chất
a Bào tương: một dạng chất keo bán lỏng chứa nhiều hợp chất hữu cơ và vô cơ khác nhau
b Các ribôxôm và các hạt dự trữ
- Ribôxôm là bào quan được cấu tạo từ Pr, rARN và không có màng bao bọc → là nơi tổng hợp Pr
- Ribôxôm có kích thước nhỏ hơn ribôxôm
Trang 33tế bào vi khuẩn là tế bào nhân sơ?
- GV: Trong tế bào vi khuẩn, ngoài ADN ở
vùng nhân, còn có plasmit ở tế bào chất
chứa thông tin di truyền quy định một số
đặc tính của vi khuẩn như tính kháng thuốc
→ Các nhà kỷ thuật di truyền sử dụng
plasmit như một vectơ để chuyển tải gen tái
tổ hợp từ tế bào này sang tế bào khác
- Tế bào chất của vi khuẩn không có: hệ
thống nội màng, các bào quan có màng bao
bọc và khung tế bào
- Cấu tạo đơn giản và kích thước cơ thể
nhỏ đã tạo ra ưu thế như thế nào cho vi
khuẩn?
Vì tỷ lệ giữa diện tích bề mặt với thể tích
của cơ thể lớn nên vi khuẩn trao đổi chất
mạnh mẽ và có tốc độ phân chia rất nhanh,
khoảng 30’ từ 1 vi khuẩn → 2 tế bào mới
Do đó vi khuẩn dễ thích ứng nhanh với sự
thay đổi của môi trường
- Con người đã tận dụng những hiểu biết
về vi khuẩn để đấu tranh chống lại bệnh do
vi khuẩn gây ra mà it hay không gây hại cho
- Trả lời các câu hỏi trong SGK
- Tự nghiên cứu bài mới : Đọc, nghiên cứu, trả lời các câu hỏi lệnh trong SGK
Trang 34Tuần CM: Tiết PPCT:
BÀI 14: TẾ BÀO NHÂN THỰC
1 MỤC TIÊU
1.1 Kiến thức:
- So sánh tế bào thực vật với tế bào động vật
- Mô tả được cấu trúc và chức năng của nhân tế bào Kể được loại tế bào nào không có nhân, loại tế bào nào nhiều nhân
- Mô tả được cấu trúc và chức năng của ribôxom, khung xương tế bào và trung thể
4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện: Kiểm tra sĩ số học sinh
4.2 Kiểm tra miệng
4.3 Tiến trình bài học
Đặt vấn đề:
- Tế bào là đơn vị cơ bản, cấu tạo nên mọi cơ thể sinh vật Thế giới sống được cấu tạo từ 2loại tế bào là tế bào nhân thực và tế bào nhân sơ Tiết học này, chúng ta sẽ bắt đầu đi tìm hiểu về
tế bào nhân sơ
Hoạt động 1:
- HS đọc SGK, chỉ ra những điểm khác
nhau giữa tế bào nhân thực, tế bào nhân sơ?
- Ưu thế của mạng lưới nội chất chia tế bào
thành những xoang nhỏ để làm gì?
- HS quan sát hình 14.1, hãy liệt kê các cấu
trúc cơ bản giống và khác nhau của tế bào
động vật và thực vật?
+ Giống nhau: Màng sinh chất, tế bào chất,
nhân, ty thể, lưới nội chất, vi ống, bộ máy
- HS đọc SGK trình bày cấu tạo của nhân về
số lượng, hình thái, kích thước?
- Nhân gồm những thành phần nào? Cấu tạo
A Đặc điểm chung của tế bào nhân thực:
- Kích thước lớn hơn tế bào nhân sơ
- Tế bào chất có mạng lưới nội chất, chia tế bào chất thành các xoang nhỏ, có các bào quan thực hiện chức năng riêng biệt như ty thể, bộ máy gôngi…
- Bên ngoài là màng nhân, bên trong là dịch nhân, chứa nhân con và chất nhiểm sắc
+ Màng nhân: Là màng kép,mỗi mang dày
khoảng 6 – 9 nm, màng ngoài thường nối lưới
Trang 35của mỗi thành phần đó?
- Tại sao màng nhân phải là màng kép mà
không phải là màng đơn?
- Lỗ nhân có “thông” qua giữa hai lớp màng
không hay bịt kín?
Bình thường lỗ nhân được che kín bởi các
phân tử prôtêin, chỉ khi nào hai lớp màng
nhân ép sát vào nhau mới hình thành lỗ nhân
Sự dẫn truyền qua lỗ nhân chủ yếu là gì?
- NST ở tế bào nhân sơ khác tế bào nhân
histon, có cấu trúc xoắn phức tạp
- Trình bày cấu trúc của nhân con?
- GV thông báo thêm: Prôtêin của nhân con
được tổng hợp trong tế bào chất, sau đó
chuyển vào trong nhân, kết hợp với rARN tạo
thành các tiểu đơn vị
- GV đưa thông tin cho HS:
Một nhà khoa học đã tiến hành phá nhân
của tế bào trứng ếch thuộc nòi A rồi sau đó
lấy nhân của tế bào trứng éch thuộc nòi B cấy
vào Sau nhiều lần thí nghiệm ông đã thu
được các con ếch con từ tế bào đã chuyển
nhân Nhà khoa học nhận thấy, các con ếch
con tuy phát triển
từ trứng của nòi A nhưng lại mang đặc điểm
của nòi B
Em hãy cho biết kết quả thí nghiệm đã
chứng minh nhân có vai trò gì?
- Quan sát hình 14.3 SGK em hãy cho biết
mỗi ribôxôm được cấu trúc từ mấy tiểu đơn
vị? Chúng liên kết với nhau khi nào, bởi bộ
phận nào?
- HS: Chúng liên kết với nhau nhờ mối liên
kết giữa các phân tử prôtêin của hai hạt
- HS đọc thông tin SGK, quan sát hình 14.4
SGK em hãy cho biết khung xương nâng đỡ
tế bào gồm những thành phần nào? Chức
năng của chúng?
- GV: Các sợi của khung nâng đỡ là một hệ
thống động được hợp thành rồi lại được tháo
rời ra một cách liên tục
+ Vi ống là ống rỗng, hình trụ dài có đường
kính 25 nm
+ Vi sợi là các sợi prôtêin dài rất mãnh, có
đường kính khoãng 7 nm (actin)
nội chất Trên màng nhân có nhiều lổ, đường kính 50 – 80 nm, gắn với các phân tử prôtêin
→ chủ yếu cho phép các phân tử prôtêin đi vào, ARN đi ra
2 Chức năng của nhân:
- Là nơi lưu trữ thông tin di truyền
- Điều khiển mọi hoạt động của tế bào
Trang 36+ Sợi trung gian gồm hệ thống các sợi
prôtêin bền, đường kính khoảng 10 nm, nằm
trung gian giữa sợi actin và vi ống
Cả sợi actin và sợi trung gian đều được néo
chặt vào prôtêin gắn ở phía trong màng sinh
chất, giúp cho tế bào có độ bền cơ học Sợi
trung gian hoạt động như một gân nội bào, có
tác dụng ngăn ngừa sự co giãn quá mức của
tế bào, còn sợi acin thì chủ yếu là xác định
hình dạng của tế bào Khung nâng đỡ còn là
nơi mà rên đó các enzim và các phân tử lớn
khác đính vào những vùng nhất định của tế
bào
- Trong cơ thể người, tế bào nào có khả năng
thay đổi hình dạng mà vẫn hoạt động bình
thường?
- HS đọc SGK, quan sát hình 14.5 nêu cấu
trúc và chức năng của trung thể?
prôtêin đan chéo nhau 2.Chức năng: Neo giữ các bào quan và giữ cho tế bào động vật có hình dạng xác định + Vi ống → tạo nên bộ thoi vô sắc + Vi ống và vi sợi → cấu tạo nên roi tế bào
+ Sợi trung gian bền nhất
IV Trung thể:
1.Cấu trúc:
- Là bào quan nằm ở gần nhân, chỉ có ở tế bào
ĐV và tế bào thực vật bậc thấp Mỗi tế bào chỉ
có 1 trung thể
- Mỗi trung thể gồm 2 trung tử, xếp thẳng gócvới nhau theo trục dọc
- Trung tử là ống hình trụ, rổng,dài có đk khoảng 0,13 …m, gồm 9 bộ ba vi ống xếp thành vòng
Mang thông tin di truyền, điều hòa hoạt động tế bào
2.Ribôxôm Gồm hạt lớn và hạt nhỏ, được cấu tạo từ
- Trả lời các câu hỏi trong SGK
- Tự nghiên cứu bài mới : Đọc, nghiên cứu, trả lời các câu hỏi lệnh trong SGK
Trang 37Tuần CM: Tiết PPCT:
BÀI 15: TẾ BÀO NHÂN THỰC (tiếp theo)
1 MỤC TIÊU
1.1.Kiến thức:
- Mô tả được cấu trúc và chức năng của ty thể, lục lạp
- Thấy rõ tính thống nhất về cấu tạo và chức năng của ty thể, lục lạp
4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện: Kiểm tra sĩ số học sinh
4.2 Kiểm tra miệng
4.3 Tiến trình bài học
Đặt vấn đề:
- Em hãy cho biết ,tế bào có những bào quan nào tạo năng lượng?
Hoạt động 1:
- GV giới thiệu về hình dạng, kích thước của
ty thể
-HS đọc thông tin trong SGK, quan sát hình
15.1, hãy mô tả cấu trúc của ty thể?
- GV bổ sung và hoàn thiện
? So sánh diện tích bề mặt giữa màng ngoài
và màng trong của ty thể, màng nào có diện
tích lớn hơn? Vì sao?
HS: Do màng trong gấp nếp tăng diện tích
bề mặt của màng lên rất nhiều→ tăng hệ
enzim hô hấp → tăng hiệu quả hô hấp
* Lưu ý: Do ty thể có chứa ADN dạng vòng
, ARN và ribôxom riêng nên ty thể cũng có
khả năng tự tổng hợp một số loại prôtêin cần
thiết cho mình (enzim ôxy hóa)
Cho rằng, ty thể có nguồn gốc từ vi khuẩn
hiếu khí sống cộng sinh trong tế bào nhân
V Ty thể:
1 Cấu trúc:
- Có cấu trúc màng kép: Màng ngoài nhẵn.Màng trong gấp nếp thành các mào ngăn
+ Lớp màng ngoài trơn, điều hòa sự ra vào
ty thể của các chất
+Trên bề mặt màng trong,đính các hạt cực nhỏ, có chứa các enzim tham gia vào hệ thốngtruyền điện tử, tức là các các enzim có vai trò quan trọng trong việc biến đổi năng lượng dự trữ trong các nguyên liệu hô hấp (glucô) thành năng lượng ATP cho tế bào
Trang 38a Tế bào biểu bì - b.Tế bào cơ tim
c Tế bào hồng cầu - d Tế bào xương
GV gợi ý: Tế bào nào thuộc cơ quan hoạt
động mạnh nhất?
Ngoài ra, trong cơ thể người, gan cũng là cơ
quan thường xuyên có hoạt động trao đổi
chất mạnh → Tế bào gan cũng có nhiều ty
thể
Chức năng của ty thể?
Hoạt động 2:
Ngoài ty thể ra, trong tế bào liệu có còn nhà
máy năng lượng nào khác nửa không? Em
hiểu gì về lục lạp?
- Lục lạp là một trong 3 dạng lạp thể
+ Vô sắc lạp: là những lạp thể không màu
thường chứa trong rễ, củ hạt, biểu bì, trung
trụ của thân Vô sắc lạp dự trủ prôtêin hay
tinh bột (bột lạp)
+ Sắc lạp tạo màu vàng, da cam đỏ của các
hoa quả do chúa sắc tố carotenoit
+ Lục lạp chứa chất diệp lục, là dạng lạp
thể quan trọng nhất vì là trung tâm tiến hành
quang hợp của cây xanh
- HS đọc thông tin trong SGK, quan sát hình
15.2, hãy mô tả cấu trúc siêu hiển vi của lục
lạp và trả lời câu hỏi lệnh trong SGK?
- Lục lạp chứa hệ sắc tố, làm cho thực vật có
màu Mỗi lục lạp được bao bọc bởi màng
kép:
+ Màng ngoài trơn và thấm dễ dàng đối với
các chất hữu cơ phân tử nhỏ, còn màng trong
như lá chắn có tính thẩm thấu chọn lọc
+ Bên trong là khối cơ chất (strôma) và các
hạt (grana) mà khi quan sát dưới kính hiển vi
điên tử thì thấy đó là hệ thống các túi màng
(tilacôit) Giữa các hạt có màng nối gọi là
phiến màng (lamella).Mỗi lục lạp có 40 -50
grana Mỗi grana có thể chứa vài chục
tilacôic Các sắc tố hấp thu năng lượng ánh
sáng và các thành phần khác của pha sáng
quang hợp định vị trong màng tilacôic của
lục lạp Chất nền có chứa nhiều enzim cần để
tổng hợp cacbohidrat trong pha tối của quang
- Ty thể còn có khả năng tổng hợp các chất: photpholipit, axit béo và đặc biệt là prôtêin
VI Lục lạp:
1 Cấu trúc:
- Được bao bọc bởi màng kép
- Bên trong có khối cơ chất không màu (strôma) gồm các prôtêin hòa tan và có nhiều enzim tham gia vào quá trình khử CO2 khi quang hợp
- Nằm trong khối cơ chất là các hạt nhỏ(grana)
- Mỗi grana, gồm nhiều túi dẹt xếp chồng lên nhau (túi dẹt = tilacôic) Các grana được nối với nhau bằng hệ thống màng
- Tilacôic được cấu tạo bằng prôtêin, lipit, vàcác sắc tố, trong đó 2 lớp prôtêin nằm hai bên,lớp lipit nằm xen giữa, còn giữa các lớp là cácsắc tố, các hệ enzim tham gia quang hợp
Trang 39- Lục lạp có ADN và prôtêin riêng nên có
thể tự tổng hợp prôtêin cần thiết cho mình
- Phân tử ADN của lục lạp lớn hơn ty thể,
nhưng nhiều gen quy định các thành phần
của lục lạp thì được định vi trong nhân
- Lục lạp có khả năng tự nhân đôi để tạo ra
nhiều lục lạp mới
- Quan niệm hiện đại cho rằng lục lạp bắt
nguồn từ vi khuẩn quang hợp hiếu khí cộng
sinh
2 Chức năng :
- Là nơi diễn ra quá trình quang hợp, chuyểnhóa quang năng thành hóa năng trong các hợpchất hữu cơ
- Do chứa AND, nên lục lạp còn là nơi tổng hợp prôtêin
- Ngoài ra, lục lạp còn là nơi diễn ra quá trìnhchuyển hóa phức tạp khác như tổng hợp lipit, photphorit…
* Trong ty thể, chất hữu cơ được phân giải tổng hợp ATP dùng cho mọi hoạt động sống của tế bào ( kể cả hoạt động quang hợp) ATP được tổng hợp ở lục lạp (ở pha sáng) chỉ dùng cho quang hợp ở pha tối
* Ty thể có trong mọi tế bào, lục lạp chỉ có trong các tế bào quang hợp ở thực vật
5.2 Hướng dẫn học tập
- Trả lời các câu hỏi trong SGK
- Tự nghiên cứu bài mới : Đọc, nghiên cứu, trả lời các câu hỏi lệnh trong SGK
Trang 40
Tuần CM: Tiết PPCT:
BÀI 16: TẾ BÀO NHÂN THỰC (tiếp theo)
1 MỤC TIÊU
1.1 Kiến thức:
- Giải thích được cấu trúc hệ thống màng trong tế bào phù hợp với chức năng của nó
- Mô tả được cấu trúc và chức năng lưới nội chất, bộ máy gôngi, lizôxôm, không bào
- Giải thích được mối liên hệ giữa các hệ thống màng trong tế bào thông qua ví dụ cụ thể
4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện: Kiểm tra sĩ số học sinh
4.2 Kiểm tra miệng:
-Vẽ và mô tả cấu trúc của ty thể? Tại sao nói ty thể được xem là nhà máy điện của ế bào?-Trình bày cấu trúc của lục lạp phù hợp với chức năng của nó ?
4.3 Tiến trình bài học
Đặt vấn đề:
- Một trong những điểm khác biệt cơ bản giữa tế bào nhân thực và tế bào nhân sơ là: Tế bào chất của tế bào nhân thực có hệ thống màng lưới nội chất, chia tế bào chất thành nhiều xoang Chúng ta sẽ tìm hiểu điều này, thông qua bài học hôm nay
Hoạt động 1:
- GV yêu cầu HS xem hình 16.1, hãy cho
biết trong tế bào nhân thực có những loại
lưới nội chất nào?
Lưới nội chất là hệ thống màng xuất phát
từ nhân, có thể nối liền với màng sinh chất
và liên hệ với bộ máy gôngi và thể hòa tan
lizôxom thành một thể thống nhất Chúng
bao gồm các túi dẹp, các ống dẫn, thường
xếp song song và thông với nhau Cấu trúc
màng tương tự như màng sinh chất nhưng
mỏng hơn
Đó là hệ thống màng chia tế bào chất
thành những vùng tương đối cách biệt nhau
đảm bảo cho nhữg phản ứng hóa sinh trái
chiều nhau vẫn có thể xãy ra đòng thời
Phân bố khắp tế bào, tạo kênh dẫn truyền
phân tử, tạo bề mặt lớn để enzim hoạt
động
- Lưới nội chất hạt, một đầu được liên kết
VII Lưới nội chất:
- Là hệ thống màng bên trong tế bào, tạo nên các ống và xoang dẹt thông với nhau, ngăn cách với phần còn lại của tế bào chất
+ Mạng lưới nội chất hạt (thường ở gần nhân) trên bề mặt màng có gắn nhiều ribôxôm → chứcnăng: tổng hợp prôtêin để xuất bào và các prôtêin cấu tạo nên màng tế bào
+ Mạng lưới nội chất trơn (thường ở xa nhân)
có rất nhiều loại enzim → chức năng: tổng hợp lipit, chuyển hóa đường, phân hủy chất độc hại đối với tế bào