Câu 3: Trình bày đặc điểm các pha sinh trưởng của quần thể vi khuẩn trong nuôi cấy không liên tục?. - Tốc độ sinh trưởng cực đại Pha cân bằng - Số lượng tế bào đạt cực đại và không đổi t
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HK II SINH HỌC 10 NĂM HỌC 2013-2014 PHẦN 1: CÂU HỎI MỨC ĐỘ NHẬN BIẾT
Câu 1: Trình bày các kiểu dinh dưỡng cơ bản của vi sinh vật ? Cho ví dụ.
Trả lời
Kiểu dinh
dưỡng
Nguồn năng lượng
Nguồn cacbon chủ
yếu
Ví dụ
Quang tự dưỡng Ánh sáng CO2 Vi khuẩn lam, tảo đơn bào, vi khuẩn lưu huỳnh
màu tía và màu lục Hóa tự dưỡng Chất vô cơ CO2 Vi khuẩn nitrat hóa, vi khuẩn ôxi hóa hidrô, ôxi
hóa lưu huỳnh Quang dị dưỡng Ánh sáng Chất hữu cơ Vi khuẩn không chứa lưu huỳnh màu lục và màu
tía Hóa dị dưỡng Chất hữu cơ Chất hữu cơ Nấm, động vật nguyên sinh, phần lớn vi khuẩn
không quang hợp
Câu 2: Trình bày khái niệm vi sinh vật ? Kể tên một số đại diện của vi sinh vật mà em biết?
Trả lời
VSV là tập hợp một số SV thuộc nhiều giới có chung đặc điểm:
+ Có kích thước hiển vi
+ Hấp thụ nhiều, chuyển hóa nhanh, sinh trưởng và sinh sản nhanh và có khả năng thích ứng cao với môi trường sống
Bao gồm: Vi khuẩn, động vật nguyên sinh, tảo đơn bào, vi nấm
Câu 3: Trình bày đặc điểm các pha sinh trưởng của quần thể vi khuẩn trong nuôi cấy không liên tục ?
Trả lời
Pha tiềm phát
( pha lag )
- Vi khuẩn thích nghi với môi trường
- Không có sự gia tăng số lượng tế bào
- Enzim cảm ứng hình thành để phân giải các chất Pha lũy thừa
( pha log )
- Quá trình trao đổi chất diễn ra mạnh mẽ
- Số lượng tế bào tăng theo cấp số nhân
- Tốc độ sinh trưởng cực đại Pha cân bằng - Số lượng tế bào đạt cực đại và không đổi theo thời gian ( số lượng tế bào sinh
ra tương đương với số tế bào chết đi) Pha suy vong Số lượng tế bào trong quần thể giảm dần ( do chất dinh dưỡng ngày càng cạn
kiệt, chất độc hại tích lũy ngày càng nhiều)
Câu 4 Trình bày các khái niệm: sinh trưởng của vi sinh vật, thời gian thế hệ, nuôi cấy không liên tục, nuôi cấy
liên tục?
Trả lời:
– Sự sinh trưởng của quần thể vi sinh vật là sự tăng số lượng tế bào của quần thể
– Thời gian thế hệ (kí hiệu là g): là thời gian từ khi sinh ra của một tế bào cho đến khi tế bào đó phân chia hay số tế bào trong quần thể tăng gấp đôi
– Môi trường nuôi cấy không liên tục: môi trường nuôi cấy không được bổ sung chất dinh dưỡng mới và không được lấy đi các sản phẩm chuyển hoá vật chất
– Môi trường nuôi liên tục: là môi trường duy trì ổn định nhờ việc bổ sung thường xuyên chất dinh dưỡng và loại
bỏ không ngừng chất thải
Câu 5: Thế nào là nhân tố sinh trưởng, vi sinh vật khuyết dưỡng, vi sinh vật nguyên dưỡng?
Trả lời
– Nhân tố sinh trưởng: Lượng nhỏ chất dinh dưỡng (như axit amin, vitamin ) cần cho sự sinh trưởng của vi sinh vật nhưng chúng không tự tổng hợp được từ các chất vô cơ
– Vi sinh vật nguyên dưỡng: là những vi sinh vật có khả năng tự tổng hợp được các nhân tố sinh trưởng
– Vi sinh vật khuyết dưỡng: là những vi sinh vật không có khả năng tự tổng hợp được các nhân tố sinh trưởng (ví dụ: E.coli là vi sinh vật khuyết dưỡng triptôphan, chúng không có khả năng tự tổng hợp triptôphan)
Câu 6: Trình bày ảnh hưởng của các yếu tố vật lí lên vi sinh vật ?
Trả lời
Nhiệt độ - Ảnh hưởng lớn đến các phản ứng sinh
hóa trong tế bào
- Nhiệt độ cao làm biến tính prôtêin, axit
+ Sử dụng nhiệt độ cao để thanh trùng + Sử dụng nhiệt độ thấp để kìm hãm sự sinh trưởng của VSV
Trang 2Độ ẩm Nước là dung môi của các chất khoáng, là
yếu tố hóa học tham gia vào quá trình thủy phân các chất
Tùy điều kiện, độ ẩm được dùng để khống chế từng nhóm VSV
pH Ảnh hưởng tính thấm qua màng, hoạt động
chuyển hóa vật chất trong tế bào, hoạt tính enzim, hình thành ATP…
- Phân loại VSV
- Điều chỉnh môi trường nuôi cấy Ánh sáng Ảnh hưởng tới quang hợp, tác động đến sự
hình thành bào tử sinh sản, tổng hợp sắc tố, chuyển động hướng sáng…
- Bức xạ ánh sáng có thể tiêu diệt hoặc
ức chế vi sinh vật
- Gây đột biến
Áp suất thẩm thấu Môi trường ưu trương gây co nguyên sinh
làm VSV không phân chia được
- Bảo quản thực phẩm
Câu 7: Trình bày cơ chế tác động và ứng dụng của một số hóa chất ức chế sinh trưởng đối với vi sinh vật trong đời
sống ?
Trả lời
Các hợp chất phênol Biến tính prôtêin, màng tế bào Khử trùng phòng thí nghiệm, bệnh viện Các loại cồn Thay đổi tính thấm của màng đối với lipit Thanh trùng phòng thí nghiệm
Iôt, rượu iôt Ôxi hóa các thành phần tế bào Diệt khuẩn trên da, tẩy trùng trong bệnh
viện
Clo, cloramin Sinh ôxi nguyên tử có tác dụng ôxi hóa
mạnh
Thanh trùng nước máy
Các hợp chất kim loại
nặng
(thủy ngân, bạc )
Gắn vào nhóm SH của prôtêin làm chúng bất hoạt
Diệt bào tử đang nảy mầm, thể sinh dưỡng
Các anđêhit Bất hoạt prôtêin Thanh trùng phòng thí nghiệm, bệnh
viện
Khí êtilen ôxit
(10-20%)
Ôxi hóa các thành phần tế bào Khử trùng dụng cụ kim loại, nhựa Các chất kháng sinh Diệt khuẩn chọn lọc Dùng trong y tế, thú y
Câu 8: Trình bày cấu tạo của virut ?
Trả lời
– Tất cả các virut đều bao gồm hai thành phần cơ bản: lõi là axit nuclêic (tức hệ gen) và vỏ là prôtêin (gọi là capsit) bao bọc bên ngoài để bảo vệ axit nuclêic Phức hợp gồm axit nuclêic và vỏ capsit gọi là nuclêôcapsit
– Hệ gen của virut có thể là ADN (chuỗi đơn hoặc chuỗi kép) hoặc ARN (chuỗi đơn hoặc chuỗi kép) trong khi hệ gen của tế bào luôn luôn là ADN chuỗi kép
– Vỏ capsit được cấu tạo từ các đơn vị prôtêin gọi là capsôme
– Một số virut còn có thêm một vỏ bao bên ngoài vỏ capsit, gọi là vỏ ngoài vỏ ngoài là lớp lipit kép và prôtêin Trên mặt vỏ ngoài còn có các gai glicôprôtêin làm nhiệm vụ kháng nguyên và giúp virut bám lên bề mặt tế bào chủ Virut không có vỏ ngoài gọi là virut trần
Câu 9: Trình bày chu trình nhân lên của virut trong tế bào?
Trả lời:
Chu trình nhân lên của virut
Sự hấp phụ - Virut bám một cách đặc hiệu lên thụ thể bề mặt tế bào, nếu không thì virut không
bám vào được Xâm nhập - Phage: Enzim lizôzim phá hủy thành tế bào để bơm axit nucleic vào tế bào chất, vỏ
nằm bên ngoài
- Virut ĐV: Đưa cả nucleôcapsit vào tế bào chất, sau đó “ cởi vỏ” để giải phóng axit nucleic
Sinh tổng hợp - Virut sử dụng enzim và nguyên liệu của tế bào để tổng hợp axit nuclêic và prôtêin
riêng cho mình
Lắp ráp Lắp ráp axit nucleic vào protêin vỏ để tạo virut hoàn chỉnh
Phóng thích - Virut phá vỡ tế bào để ồ ạt chui ra ngoài
- Khi virut nhân lên mà làm tan tế bào thì gọi là virut độc
- Khi virut nhân lên mà không làm tan tế bào thì gọi là virut ôn hòa
Trang 3Câu 10:Nêu các hình thức sinh sản ở vi sinh vật.
Trả lời
Đối tượng Đặc điểm các hình thức sinh sản
Vi sinh vật nhân sơ
Vi khuẩn sinh sản bằng cách phân đôi
Xạ khuẩn sinh sản bằng bào tử vô tính
Một số vi khuẩn sống trong nước sinh sản bằng cách nảy chồi
Vi sinh vật nhân thực
+ Một số nấm men sinh sản bằng cách phân đôi, đa số nấm men sinh sản theo kiểu nảy chồi
+ Nấm men còn sinh sản bằng bào tử hữu tính Nấm sợi sinh sản bằng bào tử vô tính và hữu tính
PHẦN 2: CÂU HỎI Ở MỨC ĐỘ HIỂU
Câu 1: So sánh 2 kiểu chuyển hoá vật chất: hô hấp hiếu khí và hô hấp kị khí ?
Trả lời
Là quá trình ôxi hóa các phân tử hữu cơ Là quá trình phân giải cacbohidrat
Xảy ra trong điều kiện có O2 Xảy ra trong điều kiện thiếu O2
Số ATP nhận được khi phân giải 1 mol glucôzơ
là 38 ATP
Số ATP nhận được khi phân giải 1 mol glucôzơ là 2ATP Chất nhận electron cuối cùng là ôxi phân tử Chất nhận electron cuối cùng là 1 phân tử vô cơ (VD NO3-,
SO42-)
Câu 2: Quan sát sơ đồ thí nghiệm của Franken và Conrat tiến hành ở virut gây bệnh khảm thuốc lá chứng minh vai
trò của axit nuclêic (hệ gen) Từ đó mô tả thí nghiệm và giải thích tại sao virut phân lập được không phải là chúng B?
Trả lời
– Năm 1957, Franken và Conrat đã tiến hành thí nghiệm tách lõi ARN ra khỏi vỏ prôtêin của hai chủng virut A và
B Cả hai chủng đều có khả năng gây bệnh cho cây thuốc lá, nhưng khác nhau ở các vết tổn thương trên lá Lấy axit nuclêic của chủng A trộn với prôtêin của chủng B thì chúng sẽ tự lắp ráp để tạo thành virut lai Nhiễm chủng virut lai vào cây thì cây sẽ bị bệnh Phân lập từ lá cây bị bệnh sẽ được chủng virut A
– Virut nhận được không phải chủng B vì virut lai mang hệ gen của chủng A
– Kết luận: mọi tính trạng của virut đều do hệ gen của virut quyết định
Câu 3: So sánh nuôi cấy liên tục và không liên tục ?
Trả lời
Đặc điểm của các hình thức
nuôi cấy
Không bổ sung chất dinh dưỡng mới
Bổ sung thường xuyên chất dinh dưỡng mới
Không rút bỏ các chất thải và sinh khối của các tế bào dư thừa
Thường xuyên rút bỏ các chất thải và sinh khối
Trang 4Đặc điểm sinh trưởng của vi
sinh vật
Quần thể vi sinh vật sinh trưởng theo 4 pha: tiềm phát, lũy thừa, cân bằng, suy vong
Quần thể vi sinh vật sinh trưởng ở pha lũy thừa trong thời gian dài, mật độ vi sinh vật tương đối ổn định, không có pha tiềm phát
Câu 4 Vì sao trong nuôi cấy không liên tục, vi sinh vật tự phân hủy ở pha suy vong, còn trong nuôi cấy liên tục
hiện tượng này không xảy ra ?
Trả lời:
– Trong nuôi cấy không liên tục, các chất dinh dưỡng dần cạn kiệt, đồng thời các chất độc hại được tạo ra qua quá trình chuyển hóa vật chất được tích lũy ngày càng nhiều đã ức chế sự sinh trưởng của vi sinh vật, chúng tự phân hủy ở pha suy vong
– Trong nuôi cấy liên tục, các chất dinh dưỡng liên tục được bổ sung, các chất được tạo ra qua quá trình chuyển hóa cũng được lấy ra một lượng tương đương, do đó môi trường nuôi cấy luôn ở trong trạng thái tương đối ổn định nên không có hiện tượng vi sinh vật bị phân hủy
Câu 5: Nếu không diệt hết nội bào tử, hộp thịt hộp để lâu ngày sẽ bị phồng, bị biến dạng, vì sao? Trả lời
– Hầu hết các vi khuẩn có hại có thể bị tiêu diệt ở nhiệt độ 60 - 700C hay cao hơn nếu được đun nấu trong ít nhất 10 phút Các bào tử khó bị tiêu diệt hơn nên cần khoảng nhiệt độ 100 - 1200C trong ít nhất 10 phút Thịt đóng hộp nếu không được diệt khuẩn đúng quy trình, các nội bào tử mọc mầm phát triển và phân giải các chất, thải ra CO2 và các loại khí khác làm cho hộp thịt bị phồng lên, biến dạng
Câu 6: Tại sao gọi virut là kí sinh nội bào bắt buộc ? Chúng được phân loại như thế nào ?
Trả lời
– Virut là thực thể chưa có cấu tạo tế bào Có kích thước siêu nhỏ (đo bằng nanômet) và có cấu tạo rất đơn giản, chỉ gồm một loại axit nuclêic được bao bọc bởi vỏ prôtêin Virut không thể sống tự do và tồn tại bên ngoài tế bào sinh vật, đồng thời để nhân lên, virut phải nhờ bộ máy tổng hợp của tế bào, vì thế chúng là kí sinh nội bào bắt buộc – Virut được phân loại chủ yếu dựa vào axit nuclêic, cấu trúc vỏ capsit, có hay không có vỏ ngoài Có 2 nhóm virut lớn:
+ Virut ADN (có vật chất di truyền là ADN, ví dụ như: virut đậu mùa, viêm gan B, hecpet )
+ Virut ARN (có vật chất di truyền là ARN, ví dụ như: virut cúm, virut sốt xuất huyết Dengi, virut viêm não Nhật Bản, virut HIV )
Câu 7: So sánh sự khác biệt giữa virut và vi khuẩn.
Trả lời
-Câu 8: Phân biệt miễn dịch không đặc hiệu và miễn dịch đặc hiệu ?
Trả lời
+ Miễn dịch không đặc hiệu là miễn dịch tự nhiên, bẩm sinh, không đòi hỏi phải có sự tiếp xúc trước với kháng nguyên
MDKĐH bao gồm các yếu tố bảo vệ tự nhiên của cơ thể: da, niêm mạc, các dịch do cơ thể tiết ra (dịch tiêu hoá, dịch mật, nước mắt, nước bọt…), dịch nhầy và lông rung ở hệ hô hấp, các đại thực bào, các bạch cầu trung tính đều
có tác dụng tiêu diệt các tác nhân gây bệnh Miễn dịch không đặc hiệu có vai trò quan trọng khi miễn dịch đặc hiệu chưa kịp phát huy
+ Miễn dịch đặc hiệu xảy ra khi có kháng nguyên xâm nhập vào cơ thể, bao gồm 2 loại: miễn dịch tế bào (là miễn dịch đặc hiệu có sự tham gia của tế bào limphô T độc) và miễn dịch thể dịch (là miễn dịch đặc hiệu có sự tham gia của các kháng thể nằm trong thể dịch của cơ thể do tế bào limphô B tiết ra)
Câu 9: Tại sao virut kí sinh trên thực vật không có khả năng tự nhiễm vào tế bào thực vật mà phải nhờ côn trùng
hoặc qua các vết xước ?
Trả lời:
Virut kí sinh trên thực vật không có khả năng tự nhiễm vào tế bào thực vật mà phải nhờ côn trùng hoặc qua các vết xước, bởi vì: thành tế bào thực vật dày và không có thụ thể nên đa số virut xâm nhập vào tế bào thực vật nhờ côn trùng (chúng ăn lá, hút nhựa cây bị bệnh rồi truyền sang cây lành); một số virut khác xâm nhập qua các vết xước
Câu 10: Phân biệt miễn dịch thể dịch và miễn dịch tế bào ?
Trả lời
Trang 5+ Miễn dịch thể dịch: là miễn dịch đặc hiệu có sự tham gia của các kháng thể nằm trong thể dịch của cơ thể do tế bào limphô B tiết ra, kháng thể nằm trong tất cả các chất lỏng (thể dịch) của cơ thể như: sữa, máu, dịch bạch huyết, dịch tuỷ sống, màng phổi Chúng có nhiệm vụ ngưng kết, bao bọc các loại virut, vi sinh vật gây bệnh, lắng kết các loại độc tố do chúng sinh ra
+ Miễn dịch tế bào: là miễn dịch đặc hiệu có sự tham gia của tế bào limphô T độc Các tế bào mang kháng thể này
có nhiệm vụ tiêu diệt các loại virut, vi sinh vật gây bệnh, thu gom các mảnh vụn trong cơ thể, bằng cách tiết ra loại prôtêin làm tan các tế bào bị nhiễm độc, ngăn cản sự nhân lên của virut
Trong những bệnh do virut gây ra, miễn dịch tế bào đóng vai trò chủ lực vì virut nằm trong tế bào nên thoát khỏi sự tấn công của kháng thể
PHẦN 3: CÂU HỎI VẬN DỤNG
* VẬN DỤNG MỨC ĐỘ THẤP
Câu 1: Tại sao phải tiêm chủng ?
Trả lời
Vacxin là kháng nguyên được chế từ tác nhân gây bệnh đã bị làm yếu hoặc giết chết nên không còn có khả năng gây bệnh Khi tiêm vacxin, cơ thể sẽ tạo đáp ứng miễn dịch Nếu sau này có dịp tiếp xúc với chính tác nhân gây bệnh ấy, cơ thể sẽ nhớ lại để tạo đáp ứng miễn dịch nhanh hơn và mạnh hơn
Câu 2: Trong một bức ảnh chụp tiêu bản của tế bào (2n = 8) thấy có 8 nhiễm sắc thể kép Tế bào đó đang ở
Câu 3: Có 20 tế bào nguyên phân 5 lần liên tiếp thì số tế bào sẽ được tạo thành là: ĐS: 640 (tế bào).
Câu 4 Tổng số thoi phân bào được hình thành và phá vỡ khi 10 tế bào thực hiện 4 lần nguyên phân liên tiếp là bao
nhiêu ? ĐS 150 (thoi)
Câu 5: Vì sao trong giai đoạn lên men rượu không nên mở nắp bình rượu ra xem ?
Trả lời
Vì giai đoạn lên men rượu nhờ sự tham gia của nấm men Nấm men là VSV kị khí không bắt buộc:
+ Khi không có ôxi, nấm men gây nên hiện tượng lên men rượu, biến glucôzơ thành CO2 và rượu êtilic
+ Khi có đủ ôxi, nấm men ôxi hóa glucôzơ thành CO2 và H2O
Vì vậy trong giai đoạn lên men rượu, mở nắp bình ra ôxi tràn vào bình, glucôzơ bị ôxi hóa hoàn toàn làm cho rượu trở nên nhạt
* VẬN DỤNG MỨC ĐỘ CAO
Câu 1: Thông qua quá trình nhân lên của phagơ T trong tế bào vi khuẩn, bằng cách nào các nhà khoa học chứng
minh được rằng chính ADN chứ không phải prôtêin là vật chất di truyền
Trả lời
Sau khi gắn vào thụ thể, phagơ bơm ADN vào trong tế bào còn vỏ capsit nằm ngoài nếu dùng đồng vị phóng xạ để đánh dấu ADN (P32) và prôtêin (S35) thì ở thế hệ virut con chỉ thấy đồng vị phóng xạ P32 của ADN, mà không có đồng vị phóng xạ S35 của prôtêin Điều đó chứng tỏ prôtêin không phải là vật chất di truyền
Câu 2: Điều gì sẽ xảy ra nếu ở pha G2 không tổng hợp được các sợi thoi phân bào ?
Trả lời
NST nhân đôi, bộ NST không phân li về 2 cực tế bào nên có số lượng NST trong tế bào tăng lên gấp đôi
Câu 3: Trong điều kiện tối ưu , một tế bào E coli ban đầu sau 3 giờ sẽ sản sinh ra một quần thể với số lượng tế bào
là bao nhiêu ?
ĐS: 9, 512
Câu 4 Một quần thể nấm men bia với số lượng là 20.000 tế bào ở nhiệt độ 300C Sau một ngày phân chia, quần thể
đó có số lượng là 81.920.000 tế bào Vậy thời gian thế hệ là bao nhiêu ?
ĐS: 12, 2
Câu 5: Tế bào A có 2n = 8 NST nguyên phân 5 lần liên tiếp Tế bảo B có 2n = 14 NST nguyên phân 4 lần liên tiếp.
Hỏi trong trường hợp nào môi trường nội bào đã cung cấp số lượng NST nhiều hơn và nhiều hơn bao nhiêu NST ĐS: 248, 210, 38
Câu 6 (Casio Tây Ninh, 2010): Ba hợp tử cùng một loài nguyên phân một số đợt không bằng nhau đã tạo ra tổng
số 112 tế bào con Trong quá trình này môi trường nội bào cung cấp cho hợp tử 1 là 2394 NST đơn Số NST đơn hoàn toàn mới chứa trong các tế bào con tạo ra từ hợp tử 2 là 1140 Tổng số NST ở trạng thái chưa nhân đôi có trong tất cả các tế bào con tạo ra từ hợp tử 3 là 608
a Xác định bộ NST 2n của loài
b Xác định số tế bào con sinh ra từ mỗi hợp tử
ĐS: a 2n = 38; b 64, 32, 16
Bài 6: Khi nuôi cấy vi khuẩn E Coli trong môi trường nuôi cấy không liên tục bắt đầu từ 1200 tế bào với pha tiềm
phát kéo dài 1 giờ, thời gian thế hệ là 30 phút Hãy tính số lượng tế bào được tạo thành sau 55 phút, sau 5 giờ (trong trường hợp tất cả các tế bào đều phân chia và trường hợp 1/4 số tế bào ban đầu bị chết)
ĐS: 55’: 1200; 5h: 307200; 230400
Câu 7: Cho bảng sau:
Thời gian (phút) Số lần phân chia 2n Số tế bào của quần thể
Trang 60 0 1 1
a Hãy cho biết thời gian thế hệ (g) và tốc độ sinh trưởng riêng của loài sinh vật trên?
b Giả sử, cấy một lượng khoảng 200 tế bào vi sinh vật trên vào môi trưAờng dinh dưỡng C, nhận thấy pha cân bằng đạt được sau 7 giờ với tổng số tế bào là 1638400 tb/ml Liệu vi khuẩn có qua pha tiềm phát không?
ĐS: a g = 30 phút; có pha tiềm phát 30 phút; b u = 2; b u = 1,875; g = 32 phút
Câu 8: Ở một chủng vi khuẩn Lactic nếu được nuôi cấy trong điều kiện pH = 3 thì thời gian một thế hệ là 30 phút
còn nếu nuôi cấy ở điều kiện pH = 4 thì thời gian một thế hệ là 20 phút Đem nuôi cấy 100000 tế bào vi khuẩn trên trong 3 giờ, một phần ba thời gian đầu nuôi cấy trong môi trường có độ pH = 3, sau đó chuyển sang môi trường có
độ pH = 4 Sau 3 giờ thì số lượng cá thể của quần thể vi khuẩn Lactic là bao nhiêu, nếu cho rằng không có vi khuẩn nào bị chết và quần thể vi khuẩn luôn giữ ở pha luỹ thừa
ĐS: 256.105
Câu 9: Trong điều kiện nuôi ủ vi khuẩn Salmonella typhimurium ở 370C người ta đếm được:
- Sau 6 giờ có 6,31.106 tế bào/1cm3
- Sau 8 giờ có 8,47.107 tế bào/1cm3
Hãy tính hằng số tốc độ sinh trưởng (u) và thời gian 1 lứa (g) của chủng vi khuẩn này?
ĐS: u = 1,875, Thời gian thế hệ g = 32 phút
Câu 10: Người ta cấy vào môi trường nuôi cấy 4.105 tế bào vi khuẩn phát triển không qua pha tiềm phát (lag) Sau
6 giờ số lượng tế bào đạt 3,68.107 Xác định thời gian thế hệ của vi khuẩn
ĐS: g = 0,3010.360/ 1,9637= 55,1815 phút
Câu 11: Người ta cấy trực khuẩn Gram âm phân giải prôtêin mạnh Proteus vulgaris trên các môi trường dịch thể
có thành phần như sau: NH4Cl-1; K2HPO4-1; MgSO4.7H2O- 0,2; CaCl2- 0,01; H2O- 1 lít; các nguyên tố vi lượng
Mn, Mo, Cu, Co, Zn, mỗi loại 2.10-6 – 2.10-5; Glucoz-5; Axit nicotinic-10-4 Vào thời điểm nuôi cấy môi trường chứa No = 102 vi khuẩn/ml, pha cân bằng đạt được sau 6 giờ và vào lúc ấy môi trường chứa N = 106 vi khuẩn/ml
Trong điều kiện nuôi cấy này độ dài thế hệ của vi khuẩn là 25 phút Hỏi Proteus vulgaris có phải trải qua pha lag
không? Nếu có thì kéo dài bao lâu?
ĐS: thời gian của pha lag là: 360 – 332,5 = 27,5 phút