1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Sinh Lý Bệnh Hô Hấp

30 816 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 114 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Quá trình ngạt chia thành 3 giai đoạn: Giai đoạn h ng phấn: TKHH bị kích thích do l ợng khí CO 2 tăng, l ợng O 2 trong máu giảm, con vật thở sâu và nhanh, tiếp theo là thở vào khó;

Trang 1

TS NguyÔn H÷u Nam

Bé m«n VSV – TN – BL

Trang 2

Quá trình hô hấp bao gồm 4 giai đoạn chính:

Thông khí: là giai đoạn mà không khí từ ngoài vào đến phế bào và ng ợc lại.

Khuếch tán: Là giai đoạn mà các khí đ ợc trao

đổi qua màng phế bào và thành mao mạch

phổi O 2 từ phế bào vào mao mạch, khí CO 2 từ mao mạch vào phế bào.

Vận chuyển: Là quá trình đ a O 2 từ mao mạch phổi đến các mô và khí CO 2 từ các mô đến

mao mạch phổi nhờ hệ tuần hoàn và máu.

Hô hấp tế bào: Là giai đoạn cuối cùng của quá trình hô hấp ở đây nhờ một hệ thống men oxy hoá - khử mà O 2 đ ợc sử dụng trong tế bào

Trang 3

II.ưRốiưloạnưhôưhấp

2.1 Rối loạn quá trình thông khí

Quá trình thông khí hoạt động bình th ờng nhờ sự

hoạt động tốt của bộ máy hô hấp, và thành phần,

Khi l ợng O 2 trong không khí giảm đi hoặc l ợng

khí CO 2 tăng lên, lại có thêm các loại khí độc hại khác nh NH 3 , H 2 S… sẽ ảnh h ởng tới quá trình

thông khí Điều này xảy ra khi chuồng trại vệ

sinh kém, thông thoáng kém, mật độ GS, GC quá cao làm cho bầu tiểu khí hậu trong chuồng nuôi

bị ô nhiễm

Trang 4

Trong một số tr ờng hợp không khí còn bị ô nhiễm bới các loại khí độc khác nh : SO 2 ,

CO, NO, NO 2 …

L ợng CO 2 chiếm 7 – 8% sẽ gây khó thở; 8 – 10% gây ngạt; 15 – 20% gây ngạt ức chế

toàn thân; đến 30% gia súc chết do liệt hô hấp Khi l ợng oxy < 17% quá trình thông khí

sẽ rất khó khăn

Sự chịu đựng với tình trạng thiếu oxy còn

phụ thuộc vào trạng thái thần kinh của con vật, phụ thuộc vào loại động vật.

Trang 5

Quá trình ngạt chia thành 3 giai đoạn:

Giai đoạn h ng phấn: TKHH bị kích thích do l ợng

khí CO 2 tăng, l ợng O 2 trong máu giảm, con vật

thở sâu và nhanh, tiếp theo là thở vào khó; TKVM cũng bị kích thích nên tim đập nhanh, huyết áp cao; sau đó hô hấp chậm dần, thở ra khó, co giật toàn thân, co bóp cơ trơn gây ỉa đái lung tung.

Giai đoạn ức chế: hô hấp bị ngừng hẳn, huyết áp

hạ, (do TKHH bị ức chế bởi l ợng CO 2 quá cao

trong máu)

Giai đoạn suy sụp toàn thân: TKHH và TKVM bị

ức chế hoàn toàn, đồng tử gi–n, mất phản xạ, cơ mềm nh–o, huyết áp giảm, tim chậm và yếu, thở ngáp cá rồi ngừng hẳn.

Trang 6

Bệnh núi cao

Khi lên cao do không khí lo–ng nên phân

áp riêng của oxy cũng bị giảm theo, động vật rơi vào tình trạng thiếu oxy, gây hiện t ợng thở nhanh và sâu trong giai đoạn đầu, sau đó do thở nhanh và sâu sẽ đào thải

nhiều khí cacbonic nên trung khu hô hấp lại bị kém nhạy cảm, dẫn tới tình trạng thở chậm dần và yếu Vì vậy đối với những cơ thể vận động nhiều ở các vùng núi cao dẫn tới hiện t ợng nhiễm độc axit do bị thiếu

oxy.

Trang 7

2.1.2 Rối loạn thông khí do các bệnh của

bộ máy hô hấp

Các cơ hô hấp (cơ hoành, cơ gian s ờn, cơ

cổ) có thể bị tổn th ơng do tổn th ơng thần kinh ở tuỷ sống, do viêm dây thần kinh, do tổn th ơng các đốt sống, khi liệt một phần thì quá trình thông khí giảm, khi liệt hoàn toàn, con vật có thể bị chết ngạt.

Trang 8

Tổn th ơng lồng ngực:

Lồng ngực tổn th ơng sẽ ảnh h ởng tới áp

lực của lồng ngực nh gẫy x ơng s ờn, vẹo

cột sống Đặc biệt là tràn khí, tràn dịch phế mạc.

viêm, hoặc máu (do xuất huyết nội) tích

trong xoang ngực chèn ép lên phổi hạn

chế tính đàn hồi của phổi.

Trang 9

Trë ng¹i ® êng h« hÊp:

Trë ng¹i ® êng h« hÊp trªn khi bÞ viªm, phï,

u sÑo, dÞ vËt chÌn Ðp ® êng h« hÊp trªn

KhÝ qu¶n, phÕ qu¶n bÞ viªm, g©y phï s ng niªm m¹c, hÑp lßng khÝ qu¶n, phÕ qu¶n;

viªm phÕ qu¶n m–n tÝnh, t¨ng sinh tÕ bµo lµm hÑp lßng phÕ qu¶n, g©y khã thë.

Trë ng¹i ® êng h« hÊp d íi: chñ yÕu lµ c¸c bÖnh g©y viªm phæi nh Tô huyÕt trïng,

SuyÔn lîn, c¸c bÖnh viªm c¸c phÕ qu¶n

nhá

C¸c bÖnh nµy cßn ¶nh h ëng tíi qu¸ tr×nh khuÕch t¸n

Trang 10

2.2 Rối loạn quá trình khuếch tán

khuếch tán

là bề mặt phế nang thông khí tốt tiếp xúc với màng mao mạch phổi có tuần hoàn l u thông tốt Khi hít vào phế nang nở rộng để

đón không khí, khi thở ra, phế nang nhỏ lại

nh ng không xẹp hẳn, đó là nhờ tính đàn

hồi của nhu mô phổi và sức căng bề mặt, các phân tử của nó bị kéo gi–n ra khi thở vào và xít lại với nhau khi thở ra, do vậy

phế nang không xẹp hẳn xuống

Trang 11

Màng khuếch tán: Màng khuếch tán (KT) gồm

5 lớp, màng phế bào, khe giữa phế bào và MM, màng MM, huyết t ơng và màng HC;

Tất cả hợp thành một phức hợp gọi là màng

trao đổi dày khoảng 4à Tất cả các chất khí

muốn trao đổi thì phải hoà tan trong dịch gian bào xuyên qua 5 lớp màng này để vào HC

Độ hoà tan của CO 2 lớn hơn độ hoà tan của O 2

24 lần, khả năng KT của CO 2 lớn hơn khả năng

KT của O 2 20 lần, nh ng bù lại, tỷ lệ O 2 trong

không khí gấp 500 lần tỷ lệ CO 2 , do đó nếu sự chênh lệch phân áp ở hai bên màng trao đổi là 1mmHg thì trong một phút O 2 KT đ ợc 20ml,

khí CO 2 KT đ ợc 17ml Khi tăng c ờng thì khả

năng KT còn đ ợc tăng lên.

Trang 12

Hiệu số khuếch tán: Khả năng khuếch tán

còn phụ thuộc vào sự chênh lệch áp lực của các chất khí ở trong phế bào và mao mạch phổi.

Tại phổi O 2 mmHg CO 2 mmHg Phế bào: 100 – 115 38 – 45

Trong mao mạch: 20 – 40 46 – 60 Tại mô bào: O 2 mmHg CO 2 mmHg Mao động mạch: 95 – 110 30 – 50

Tế bào mô bào: 25 – 37 60 - 72

Trang 13

2.2.2 Một số tình trạng bệnh lý ở phổi ảnh h ởng đến quá trình khuếch tán

Tất cả các tình trạng bệnh lý gây:

+ Giảm số l ợng phế nang thông khí

+ Dày màng phế bào

+ Xơ hoá màng trao đổi

+ Thay đổi l ợng không khí trong phế bào

Đều ảnh h ởng đến quá trình khuếch tán.

- Khí phế: các tổn th ơng làm hẹp hoặc tắc

phế quản đều có thể dẫn đến khí phế.

Trang 14

Khí phế: Khí phế là tổn th ơng làm gi–n phế

nang (toàn bộ hay cục bộ) Đặc điểm vi thể của bệnh là một số phế nang bị căng to,

một số khác bị xẹp hẳn, vách phế nang rất mỏng, có chỗ bị đứt hẳn, khí cặn không

trao đổi đ ợc, các mao mạch t ơng ứng bị

hẹp lại, có chỗ bị tắc, các phế quản nhỏ

cũng bị tắc, hẹp do chứa các chất nhầy,

tính đàn hồi của phổi giảm.

Trong khí phế, diện tích khuếch tán giảm

do số phế nang tham gia trao đổi khí ít,

các mao mạch hẹp Thở khó nên trong

phổi có nhiều khí cặn, phân áp oxy giảm, hiệu số khuếch tán giảm

Trang 15

- Viªm phæi: cã thÓ viªm tiÓu thuú hoÆc viªm phæi thuú lín, khi viªm phæi diÖn tÝch

khuÕch t¸n gi¶m do phÇn nhu m« bÞ viªm

kh«ng tham gia vµo qu¸ tr×nh th«ng khÝ.

Qu¸ tr×nh viªm sÏ cã nhiÒu dÞch rØ viªm lµm dµy mµng khuÕch t¸n.

Ph¶n øng ®au còng lµm gi¶m th«ng khÝ dÉn tíi gi¶m hiÖu sè khuÕch t¸n.

Phï phæi cÊp tÝnh: lµ t×nh tr¹ng c¸c phÕ bµo

bÞ ngËp n íc.

Khi phï phæi dÞch phï trµn ngËp lßng phÕ

nang, kÏ gian bµo lµm diÖn tÝch khuÕch t¸n

bÞ thu hÑp, mµng khuÕch t¸n dµy vµ hiÖu sè khuÕch t¸n b»ng 0.

Trang 16

2.3 Rối loạn quá trình vận chuyển oxy

máu đều ảnh h ởng đến vận chuyển oxy.

ngộ độc hoá chất, thuốc: clorat, bismut,

nitrit, nitrat bazơ… biến Hb thành

methemoglobin làm mất khả năng liên kết

Sulfamit, biến Hb thành Sunf – Hb cũng có tác dụng t ơng tự.

hở, hẹp van tim… Bệnh phổi: phù phổi, viêm phổi… gây ứ trệ tuần hoàn đều ảnh h ởng tới

Trang 17

2.4 Rối loạn quá trình hô hấp tế bào (HHTB )

Hô hấp tế bào:

hô hấp và cũng là giai đoạn phức tạp nhất

cơ thể và đ ợc gọi là sự oxy hoá - khử TB

HHTB để khai thác Hydro cao năng, nạp

năng l ợng vào ATP nhờ một hệ thống men rất phong phú trong chuỗi xytochrom –

oxydaza

và phosphoryl hoá liên kết chặt chẽ với

nhau trong thể ty.

Trang 18

Rối loạn quá trình hô hấp tế bào :

chu trình Krebs sẽ thiếu hydro cung cấp

cho dây chuyền hô hấp

Khi hạ glucoza huyết nặng đều làm giảm

hô hấp tế bào, đặc biệt là ở n–o

động nhờ các Coenzym và Coenzym th ờng chứa Vitamin trong thành phần cấu tạo của chúng, nhất là vitamin nhóm B; do vậy các tình trạng thiếu vitamin đều ảnh h ởng đến hoạt động của các enzym hô hấp.

Trang 19

+ Thiếu vitaminB 1 : VitaminB 1 (thiamin) là

Coenzym của enzym Cocacboxylaza tham gia khử cacboxyl của axit pyruvic, axit α - xeto glutaric, do đó thiếu vitamin B 1 sẽ dẫn

đến rối loạn chu trình Krebs – rối loạn hô

+ Thiếu vitaminPP: Niacin d ới dạng

Niacinamit tham gia trong Coenzym NAD,

NADP vận chuyển hydro.

Trang 20

+ ThiÕu vitamin B 6 : pyridoxin tham gia

trong nhiÒu enzym kh¸c nhau nh

Cocacboxylaza, Cotransaminaza,

Kinureninaza…

xitochrom, xitochrom – oxydaza; thiÕu

protÝt sÏ thiÕu nguyªn liÖu tæng hîp enzym.

ngñ urethan øc chÕ enzym t¸ch hydro

Xyanua, fluorua øc chÕ enzym vËn chuyÓn hydro; oxytcacbon, hydrosunfua, xyanua øc chÕ c¸c enzym vËn chuyÓn ®iÖn tö

Trang 21

III.­HËu­qu¶­cña­rèi­lo¹n­h«­hÊp

nhiÖm

+ Kh«ng khÝ thë nghÌo oxy.

+ Trung khu h« hÊp bÞ tæn th ¬ng

+ BÖnh lý cña bé m¸y h« hÊp

+ BÖnh lý cña hÖ tuÇn hoµn vµ m¸u

Trang 22

Đói oxy gồm 4 nhóm chính là:

Đói O 2 do cung cấp thiếu (hypoxic hypoxia) với Đ 2 là phân áp O 2 của máu ĐM bị giảm, có thể do áp lực của O 2 trong khí thở bị giảm khi lên cao; do giảm thông khí, giảm khuếch tán.

Đói O 2 do thiếu máu (anemic hypxia ) với Đ 2 là phân áp O 2 bình th ờng nh ng HbO 2 giảm

Đói O 2 do ứ trệ (stagnant) còn gọi là đói O 2

cục bộ (ischemic hypoxia), mặc dầu O 2 đ ợc cung cấp đầy đủ, phân áp O 2 và l ợng Hb bình

th ờng nh ng l ợng máu tới cục bộ bị thiếu hụt,

do chèn ép (u, sẹo, garo…) ứ máu ngoại vi

trong suy tim phải…

Trang 23

Đói oxy do các mô bào bị nhiễm độc

phối đầy đủ nh ng các mô bào không sử

dụng đ ợc vị bị nhiễm độc, các chất độc ức

chế quá trình oxy hoá tế bào.

Hậu quả: Mô bào thiếu oxy dẫn tới:

+ Rối loạn chuyển hoá, tích tụ các sản phẩm

độc gây nhiễm độc tế bào

+ Kích thích tăng sinh tế bào xơ làm xơ cứng các cơ quan,

+ Nhiễm độc axit gây lên các rối loạn chức năng khác

Trang 24

3 2 Xanh tím

Xanh tím là trạng thái bệnh lý xuất hiện khi l ợng Hb không b–o hoà oxy tăng cao tại các mao mạch, biểu hiện mầu xanh tím ở da,

niêm mạc (cyanose).

Bình th ờng máu động mạch đ ợc b–o hoà

gần hết với oxy (95 – 97%), chỉ còn khoảng

3 – 5 % không đ ợc b–o hoà oxy

Máu tĩnh mạch có khoảng 70% Hb đ ợc b–o hoà oxy, 30% không đ ợc b–o hoà oxy.

ở mao mạch là số trung bình: (5 + 30) /2 =

17,5% (chỉ số trung bình này gọi là Hb khử) Xanh tím xuất hiện khi l ợng hemoglobin khử tăng lên 30 – 35%

Trang 25

cao

- Xanh tím do ngộ độc: Khi Hb bị nhiễm độc

chuyển thành methemoglobin,

sunfhemoglobin thì xanh tím xuất hiện, loại

xanh tím này sẫm màu hơn các loại khác.

Trang 26

3.3 Rối loạn nhịp hô hấp

gặp khi gia súc thích nghi do vận động quá nhiều.

là triệu chứng bệnh lý, do kích thích bệnh lý làm rối loạn nhịp hô hấp.

ờng gặp trong TFV, Viêm màng phổi, Viêm PQ phổi.

tình trạng khí quản, PQ co thắt, lòng PQ hẹp hoặc bị phù họng, trong các bệnh nh nhiệt thán, DTL, đậu

gà thể yết hầu.

trung khu điều hoà hô hấp.

Trang 27

3.3.2 Thở chu kỳ: Khi TKHH kém nhạy cảm

biệt có chu kỳ gọi là hô hấp chu kỳ.

động nhanh dần

để kích thích TKHH nên hô hấp lại dần dần giảm xuống rồi ngừng hẳn kết thúc 1 chu kỳ

một chu kỳ mới

Trang 28

Thở kiểu Bios: Do tính mẫn cảm của TKHH giảm quá nhiều, nên thời gian ngừng thở

phải kéo dài để tích luỹ l ợng CO 2 khá nhiều mới có thể kích thích nổi TKHH.

Khi trung khu h ng phấn bộ máy hô hấp hoạt

động nhanh một vài nhịp để tống CO 2 ra

ngoài, rồi lại ngừng ngay chờ tích luỹ CO 2

hiện lúc hấp hối, thở từng nhịp đơn độc, lúc này TKHH đ– bị tê liệt Hoạt động hô hấp do hành tuỷ điều khiển, kiểu thở này còn gọi là thở ngáp cá, thở ra là chủ yếu còn hít vào

không đáng kể

Trang 29

3.4 Hoạt động thích nghi của cơ thể khi thiếu oxy

Thích nghi của phổi: Thở nhanh và sâu để bù

đắp l ợng oxy bị thiếu, khi l ợng oxy trong máu giảm, l ợng cacbonic tăng sẽ kích thích thụ

cảm ở cung động mạch chủ và xoang động

mạch cảnh gây h ng phấn TKHH tăng nhịp hô hấp cả tần số và biên độ.

Thích nghi của tuần hoàn: do tăng hô hấp làm tăng sức hút của lồng ngực, máu về tim nhiều, thể tích máu tuần hoàn tăng Mặt khác thiếu

oxy và thừa cacbonic cũng kích thích trung

khu vận mạch gây tăng nhịp tim, tăng huyết

áp.

Trang 30

Thích nghi của máu: Khi thiếu oxy có sự phân bố lại máu, máu tập trung nhiều cho tim, n–o

Máu dự trữ ở gan, lách đ ợc đ a vào vòng tuần hoàn

Do pH của máu thay đổi một số enzym tăng c ờng hoạt động giúp cho sự phân ly và kết hợp HbO 2 dễ dàng hơn Nếu thiếu oxy kéo dài thì tuỷ x ơng tăng sinh hồng cầu

Thích nghi của các mô: Các enzym trong tế bào

tăng c ờng hoạt động để tách HbO 2 lấy oxy cho quá trình chuyển hoá Tăng chuyển hoá kỵ khí; tăng

tận dụng oxy và khả năng chịu đựng của các mô.

Hoạt động thích nghi này nhanh chóng hay kéo

dài, nhiều hay ít tuỳ thuộc vào mức độ thiếu oxy và tình trạng cơ thể

Ngày đăng: 24/02/2016, 12:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w