• - Lợn nái nhiễm bệnh trở thành thú mang trùng, lây nhiễm cho lợn con trong nhiều lứa • - Lây lan nhanh qua tiếp xúc từ lợn bệnh sang lợn khỏe trong đàn hoặc do nhập lợn bệnh về.. Cơ
Trang 1HỘI CHỨNG RỐI LỌAN HÔ HẤP-SINH SẢN TRÊN LỢN
Trang 2ĐẶC ĐIỂM CHUNG
•
Bệnh do virus PRRSV, có 2 type chính: Mỹ, Châu Âu
• - Rối lọan sinh sản ở lợn nái, lợn con theo mẹ
yếu ớt, tỉ lệ chết cao
• - Viêm phổi cấp tính thể phức hợp, gây chết
lợn con sau cai sữa
• - Viêm phổi ở thể nhẹ trên lợn thịt, lợn giống
• - Giảm chất lượng tinh dịch
• - Tổ chức dịch tể thế giới xếp lọai: nhóm B
Trang 3LỊCH SỬ BỆNH
• - Xuất hiện ở Mỹ 1987, trước
đó có thể từ Canada
• - Châu Âu: 1990
• - Hiên nay: khắp nơi trên thế
giới, kể cả ở Việt Nam, trừ Australia chưa công bố
Trang 4TRUYỀN LÂY
• - Lợn đã phát bệnh nếu qua khỏi bài thải virus qua phân, nước tiểu trong vòng 4 tháng sau khi phát bệnh.
• - Lợn nái nhiễm bệnh trở thành thú mang
trùng, lây nhiễm cho lợn con trong nhiều lứa
• - Lây lan nhanh qua tiếp xúc từ lợn bệnh sang
lợn khỏe trong đàn hoặc do nhập lợn bệnh về.
• - Lây qua gieo tinh: tinh dịch của nọc mắc bệnh
chứa nhiều virus Do đó bệnh thường khởi
phát từ lợn nái trong đàn, sau đó lây qua lợn
con và các lợn khác
• - Qua các phương tiện chăn nuôi
Trang 5NCSU Extension Swine husbandry 2001
The sources are most likely to infect
herd in France (Le Potier et al.,1997)
• 56 % infected pigs
• 21 % indirect spread (truck,boots,clothing,etc.)
• 20 % infected semen
• 3 % unidentified
Trang 6Cơ chế gây bệnh
• - Sau khi lây nhiễm, virus vào máu
• - Theo máu đến phổi (lợn nái, lợn con, lợn
thịt) và cơ quan sinh dục (lợn nái, lợn nọc)
• - Trong tử cung, virus tấn công bào thai,
gây đẻ non, sẩy thai, lợn con sơ sinh yếu ớt.
• - Tấn công phổi, gây viêm phổi Tình
trạng viêm phổi nặng hay nhẹ tùy thuộc vào sự phụ nhiễm của mycoplasma và
các loại vi trùng
Trang 7Porcine Respiratory Diseases Complex(PRDC)
PRRS + Mycoplasma spp.
PRRS + SIV
PRRS + Mycoplasma spp + Streptococcus spp PRRS + Haemophilus spp + Streptococcus spp PRRS + Mycoplasma spp +APP
PRRS + SIV + Mycoplasma spp.
Concurrent
diseases-PRRS
Trang 8Diễn biến bệnh
trong đàn
qua 3 thời kỳ.
• - Thời kỳ 1: bắt đầu phát bệnh: Một số lợn nái có dấu hiệu biếng ăn,
mệt, sốt, các lợn này sau đó bị sẩy
thai, một số con có hiện tượng tím
xanh ở tai, hoặc một số vùng khác
trên cơ thể Sau khi sẩy thai nái gầy ốm , không lên giống
Trang 9Diễn biến bệnh
trong đàn
• Thời kỳ 2: Bệnh phát ra trên nhiều lợn
nái mang thai với tỉ lệ sẩy thai, đẻ non rất cao, lợn con theo mẹ gầy yếu, lợn con sau cai sữa bị viêm phổi cấp tính, tỉ lệ chết cao Thời kỳ này kéo dài trong 2-3 tháng (đỉnh cao của bệnh)
• Thời kỳ 3: Tỉ lệ sẩy thai, đẻ non, giảm
xuống nhưng vẩn cao hơn mức cho phép, Một số lợn con viêm phổi cấp tính Tình
Trang 10TRIỆU CHỨNG
Với lợn nái
-Giai đọan hậu bị và khô: chậm lên
giống, tỉ lệ đậu thai thấp
-Giai đọan mang thai: thai khô, chết
thai, sẩy thai Có thể đến 50% tổng số nái sinh sản có hiện tượng khô chết thai hoặc sẩy thai
- Một số nái có biểu hiện thở gấp,
sốt, kém ăn rồi sẩy thai, vùng tai
tím (tai xanh) triệu chứng tai xanh chỉ xuất hiện khỏang 5-6% trên số heo
phát bệnh.
- Sau khi sẩy thai nái suy nhược, gầy
ốm Một số con có triệu chứng
thần kinh, ói mữa.
Trang 11Sẩy thai trên heo nái
Trang 12Sẩy thai trên heo nái
Trang 14Bầm tím hai vành tai ở heo nái lúc phát bệnh
Trang 15Sau khi sẩy thai heo nái thường gầy ốm
Trang 16TRIỆU CHỨNG
• Mứùc độ trầm trọng của bệnh tùy
thuộc vào kháng thể mẹ truyền.
• 1 Nếu bệnh mới phát ra trong trại
(thời kỳ 1 và 2), heo nái chưa tạo
được kháng thể, heo con chưa được
bảo hộ.
• TRÊN HEO CON THEO MẸ
• Heo con mới sinh yếu ớt, sốt cao, mắt
sưng phù, tiêu chảy nặng.Tỷ lệ chết
cao trong giai đọan theo mẹ(18-20%).
• Những con còn sống sẽ mắc bệnh viêm
phổi cấp tính trong giai đọan theo mẹ
hoặc sau cai sữa
Trang 17• TRÊN HEO CON SAU CAI SỮA
• Virus tấn công phổi, kết hợp với các
vi khuẩn: Mycoplasma, Pasteurella,
Bordetella, Haemophillus, Streptococcus,
Actinobacillus Gây viêm phổi phức hợp:
• - Heo con nhảy mũi, sốt, khó thở
• - Mắt sưng phù
• - Da vùng tai, bụng , vùng mông và 2 chân sau
xuất hiện các mảng đỏ xuất huyết đỏ, sau đó chuyển sang tím bầm, tụ máu
• - Có thể kèm theo tiêu chảy nhiều nước do
phụ nhiễm E.coli…
• - Tỷ lệ chết khá cao do kháng sinh điều trị
Trang 18Heo con theo mẹ yếu, bỏ bú, tiêu chảy sưng mắt
Trang 19Heo con theo mẹ yếu, bỏ bú, tiêu chảy sưng mắt
Trang 20Heo sau cai sữa bỏ ăn, sốt, khó thở
Trang 21Tụ máu ở tai và một số vùng da trên cơ thể
Trang 22Tụ máu ở vùng đùi sau
Trang 23Tụ máu nhiều nơi trên cơ thể lúc sắp chết
Trang 24TRIỆU CHỨNG
• 2 Kháng thể mẹ truyền cao (Thời
kỳ 3 trong đàn)
• - Tỉ lệ heo con chết trong giai đọan
theo mẹ thấp (10-12%) Trong giai đọan theo mẹ và sau cai sữa một số con
mắc bệnh viêm phổi nhẹ Nếu có tiêm phòng mycoplasma và dùng
kháng sinh hợp lý thì tỉ lệ khỏi
bệnh cao
Trang 25Heo nuôi thịt, heo
nọc:
• - Viêm phổi nhẹ
• - Trên da vùng tai, lưng, bụng xuất hiện các vết đỏ về sau trở thành chổ tụ máu
• - Thường khỏi bệnh nếu dùng kháng sinh chống phụ nhiễm vi trùng Các triệu chứng khác không ro.û Các heo nầy là nguồn bài trùng trong trại
• - Trên heo nọc thường có biểu hiện giảm chất lượng tinh (tinh dịch lỏang)
•
Trang 26Triệu chứng đầu tiên trên heo thịt:
Da vùng tai đỏ lên
Trang 27Da vùng bụng xuất hiện các mảng đỏ
Trang 28Các mảng đỏ vùng lưng và tai bắt đầu chuyển sang tím
Trang 29Các mảng đỏ vùng lưng và hông bắt đầu chuyển sang tím
Trang 30BỆNH TÍCH
• - Da tím bầm ở vùng tai, chân,
lưng và hông
• - Viêm phổi phức hợp
• - Tích dịch viêm ở xoang bụng,
xoang ngực, màng ngòai tim
• - Hạch bạch huyết sưng to, xuất
huyết
Trang 31Bệnh tích điển hình: Bầm ở tai và một số vùng da trên cơ thể
Trang 32Bieåu hieän luùc cheát: maét söng phuø, tai tím, da tuï huyeát
Trang 33Bieåu hieän luùc cheát
Trang 34Viêm nhiều thùy phổi do kết hợp với P.multocida type A
Trang 35Chảy máu mũi do kết hợp với Haemophillus
Trang 36Viêm màng phổi, xuất huyết phổi do kết hợp với Haemophillus
Trang 37Viêm đa xoang do kết hợp với Haemophillus
Trang 38Viêm màng phổi do Actinobacillus pleuro pneumoniae
Trang 39CHẨN ĐÓAN
- Tỉ lệ RLSS ở heo nái khá cao trong
trại
- Heo con theo mẹ chết trên 12%
- Heo con viêm phổi mà hiệu quả
điều trị bằng kháng sinh không
cao kết hợp với biểu hiện tím
vùng tai và một số vùng da khác trên cơ thể
- Kiểm tra máu lúc heo sốt: giảm
bạch cầu
Trang 40Chẩn đóan huyết
thanh học
• - ELISA: lấy máu – huyết thanh của heo mắc bệnh hoặc đã khỏi bệnh trong vòng 4
tháng Gởi mẫu đến trung tâm thú y vùng
Tp Hồ Chí Minh(Test ELISA không phân biệt được giữa heo nhiễm bệnh với heo đã
chủng vaccine).
• - PCR: lấy máu có chất kháng đông trên heo bệnh hoặc bệnh phẩm phổi, hạch hạnh nhân, hạch bạch huyết, lách Gởi mẫu đến trung tâm thú y vùng Tp Hồ Chí Minh Kết
quả rất chính xác.
Trang 41CHẨN ĐÓAN PHÂN
BIỆT
• - Dịch tả heo:
• - Hội chứng viêm da – suy thận
Trang 42KIỂM SÓAT BỆNH
• Trại chưa nhiễm bệnh
• - Heo hậu bị, heo nọc hoặc tinh dịch
phải mua từ trại không nhiễm bệnh.
• - Tiêm phòng vaccine: vaccine chết hoặc
vaccine sống cho heo hậu bị, heo nái giai đọan sau khi sanh , heo sau cai sữa
• - Tiêm phòng mycoplasma, kết hợp định
kỳ sử dụng kháng sinh
Linco+Spestinomycin để không chế vi
khuẩn gây bệnh hô hấp
Trang 43Trại đã nhiễm bệnh
• - Vaccine không lọai trừ được virus trong cơ thể khi thú đã nhiễm bệnh, chỉ giúp
giảm mức độ trầm trọng của bệnh Trại nhiễm bệnh vaccin có tác dụng giảm tỉ lệ khô chết thai, giảm tỉ lệ heo con chết giai đoạn theo mẹ thông qua việc nâng cao hàm lượng kháng thể trong máu heo nái và kháng thể mẹ truyền cho heo con
• - Khống chế phụ nhiễm bằng cách tiêm
phòng mycoplasma, kết hợp định kỳ sử
dụng kháng sinh Linco+Spestinomycin để
không chế vi khuẩn gây bệnh hô hấp
Trang 44QUI TRÌNH TIÊM
PHÒNG
• - Nái nhiễm bệnh và nái chưa
nhiễm bệnh đều có thể tiêm vaccin
• - Heo hậu bị: Lần 1 : vài ngày sau
khi nhập về và trước khi phối
giống 3 tuần
• - Heo nái: 7-10 ngày sau khi sanh,
mỗi lứa tiêm 1 lần
• - Heo con sau cai sữa
Trang 45Khống chế thiệt hại
• Các biện pháp làm giảm tỉ lệ chết khi bệnh
phát ra,
• - Dùng kháng sinh: Linco-S trong thức ăn cho
tòan đàn trong 5 ngày liên tục
• - Tăng cường vitamin C và vitamin nhóm B, chất
điện giải trong thức ăn liên tục trong 1 tuần
• -Chích kháng sinh Linco-spectin Inj và Brohmexin,
vitamin cho các heo có dấu hiệu sốt, khó thở
• Không nên dùng kháng viêm nhóm corticoide
vì tình trạng giảm bạch cầu đã xảy ra trên các heo phát bệnh