Phép biện chứng tự phát ngây thơ ra đời và phát triển trong triết học cổ đại cùng với chủ nghĩa duy vật mộc mạc chất phác với thành tựu của khoa học tự nhiên.. Các trường phái của triết
Trang 1NHÓM 3 LỊCH SỬ ĐẢNG
CHƯƠNG III LỊCH SỬ TRIẾT HỌC
PHƯƠNG TÂY
Trang 2NỘI DUNG CHÍNH
1 Triết học Hy Lạp cổ đại
2 Triết học Tây Âu thời trung cổ
3 Triết học Tây Âu thời phục hưng và cận đại
5 Các trào lưu triết học phương Tây hiện đại
4 Triết học cổ điển Đức thế kỷ XVIII – nửa đầu thế kỷ XIX
Trang 3• Xã hội Hy Lạp cổ đại tồn tại và
• Sự phân hóa xã hội thành giai
cấp và nhu cầu của thực tiễn dẫn
đến việc ra đời của tầng lớp lao
động trí óc.
• Khoảng từ TK VIII TCN, triết học
ra đời và từng bước tách ra khỏi
thần thoại.
I Triết học Hy Lạp cổ đại
1 Điều kiện ra đời của triết học Hy Lạp cổ đại
Trang 4Tư tưởng hướng ngoại.
Thiên về bản thể luận, khuynh hướng truy tìm bản nguyên vũ trụ
Đề cao vai trò của lý tính Phép biện chứng tự phát ngây thơ ra đời và phát triển trong triết học cổ đại cùng với chủ nghĩa duy vật mộc mạc chất phác với thành tựu của khoa học tự nhiên.
2 Đặc điểm của Triết học Hy lạp cổ đại
Trang 5* Trường phái Miletus
Thales người được coi là nhà triết học duy vật đầu tiên của phương Tây, người quan
niệm “nước” là thực thể vật chất đầu tiên, là cơ
sở của vạn vật và mọi biến đổi trong vũ trụ
3 Các trường phái của triết học Hy lạp cổ đại
• Trường phái Ephezus: Heraclitus – người sáng lập ra phép biện chứng, người coi lửa là bản nguyên của thế giới và khẳng định linh hồn của con người cũng chỉ là một trạng thái của lửa.
* Trường phái Pythagoras:
Con số là bản nguyên của thế giới, con người có linh hồn bất tử, linh hồn vận hành theo kiếp luân hồi.
Trang 7II Triết học Tây Âu thời trung cổ
TÂY ÂU
Trang 82 Đặc trưng cơ bản của Triết học Tây Âu thời trung cổ
Trang 93 Một số trào lưu triết học cơ bản ở Tây Âu thời trung cổ
Trang 13Lịch sử triết học Tây Âu thời trung cổ là một quá trình phức tạp đầy mâu thuẫn Mặc dù CNDT và tôn giáo ngự trị nhưng
những khuynh hướng DV vẫn hình
thành, chuẩn bị cho một giai đoạn mới trong quá trình phát triển của tư duy
nhân loại.
Trang 14III Triết học Tây Âu thời phục hưng và cận đại
Trang 151 Triết học Tây Âu thời phục hưng
* Điều kiện ra đời
Thế kỷ XV – XVI là thời kỳ PTSX TBCN đang hình thành ở các nước Tây Âu, giai cấp TS cần khoa học – kỹ thuật để nâng cao năng suất lao động, tăng lợi nhuận và cần vũ khí tư tưởng để chống lại hệ tư tưởng duy tâm và tôn giáo
Văn hóa, khoa học, nghệ thuật phát triển
=> Sự phát triển của khoa học tự nhiên đòi hỏi sự khái quát triết học, rút ra những kết luận
có tính duy vật từ các tri thức khoa học cụ thể
Trang 16- Chủ nghĩa duy vật được khôi phục và gắn liền với sự phát triển của khoa học tự nhiên Tư tưởng: tinh thần nhân văn,nhân đạo.
- Xuất hiện các học thuyết chính trị xã hội phê phán xã hội đương thời,ước mơ về tương lai tốt đẹp
- Yếu tố duy vật, duy tâm vẫn tồn tại đan xen với nhau.
- Lí luận nhận thức của các nhà triết học còn có nhiều yếu tố biện chứng và duy vật Chủ trương đi nhiều, biết nhiều nâng cao nhận thức
- Chống triết học kinh viện nhưng lại đứng ở 2 chân lí : Chân lí tự nhiên và chân lí thượng đế.
* Đặc điểm của Triết học Tây Âu thời phục hưng
Trang 17Các triết gia tiêu biểu của thời kì này gồm có: Nicholas Cusanus (1401-1464), Nicholas Copernicus(1473-1543),Girodanno
Bruno(1548-1600),Galieo Galilei(1564-1642)
Trang 18* Về tự nhiên
Khẳng định tính tự tồn tại, vô hạn của giới
tự nhiên Thừa nhận thuyết Nhật tâm của Copernicus
MỘT SỐ NỘI DUNG CỦA TRIẾT HỌC THỜI PHỤC HƯNG
Trang 19• Về con người
Chủ nghĩa nhân đạo ra đời, phản đối khổ hạnh tôn giáo, đề cao tự do cá nhân và quyền con người được hưởng lạc, được thỏa mãn nhu cầu trần gian
Trang 202 Triết học Tây Âu thời cận đại
* Điều kiện ra đời
- Cách mạng tư sản ở nhiều nước thắng lợi PTSX TBCN trở thành phương thức sản xuất thống trị Mục đích của PTSX này đặt ra những yêu cầu mới đối với sự phát triển của khoa học kỹ thuật.
- Các ngành Khoa học tự nhiên ra đời, phát triển mạnh mẽ, trong đó phát triển mạnh mẽ nhất là
cơ học và khoa học thực nghiệm.
Thành tựu của khoa học góp phần tích cực vào
việc củng cố, phát triển thế giới quan vô thần và tư duy siêu hình trong hoạt động nhận thức.
Trang 21Mang tính chiến đấu mạnh mẽ Các nhà triết học đồng thời là các nhà cách mạng
Triết học duy vật thời kì cận đại gắn liền với con người
và nhu cầu giải phóng con người
Triết học duy vật thời kì này có phương pháp nhận thức,xem xét các hiện tượng theo phương pháp trực quan,siêu hình Đi sâu vào sự vật hiện tượng.
Triết học thời kì này là triết học không triệt để : ‘duy vật nửa trên, duy tâm nửa dưới’
* Đặc điểm của Triết học Tây Âu thời cận đại
Trang 22Các triết gia tiêu biểu của thời kì này :
Francis Bacon(1561-1626), Thomas Hobbes(1588-1679),David Hume(1711-1776),
Gothhold Ephraim Lessing 1781)
(1729-
Trang 23Một số nhận định về triết học Tây Âu
thời phục hưng và cận đại
- Triết học Tây Âu thời Phục hưng và cận đại có những đóng góp quan trọng vào sự phát triển của triết học nói riêng, xã hội nói chung bằng tư tưởng của chủ nghĩa nhân đạo, giải phóng con người khỏi tín điều tôn giáo, tuyên bố
tự do cá nhân, quyền bình đẳng của con người.
- Đã gắn kết được với những thành tựu của khoa học.
- Mặc dù có những bước phát triển mạnh, song nhìn chung triết học Tây Âu phục hưng và cận đại vẫn nặng về phương pháp siêu hình và duy tâm về xã hội.
Trang 24IV Triết học cổ điển Đức thế kỷ XVIII – nửa đầu thế kỷ XIX
Trang 25- Song, do mới ra đời nên TS Đức còn yếu cả về tiềm lực kinh tế lẫn bản lĩnh chính trị nên lập trường manh tính cải lương.
=> Bối cảnh xã hội phản ảnh vào nội dung của Triết học cổ điển Đức – nội dung chứa đựng đầy mâu thuẫn thể hiện mâu thuẫn về lập trường, tư tưởng của giai cấp tư sản Đức mới ra đời
Trang 30Triết học cổ điển Đức đã có những đóng góp quan trọng trong việc xác lập thế giới quan duy vật, hình thành phép biện chứng với tư cách là học thuyết
về mối liên hệ và sự phát triển; là tiền đề lý luận cho
sự ra đời của triết học Mác
Triết học cổ điển Đức vẫn duy tâm khi giải quyết các vấn đề về xã hội và duy tâm trong cả nhận thức các mối quan hệ và trạng thái vận động, phát triển của thế giới
Trang 31V Các trào lưu triết học phương Tây hiện đại
1 Điều kiện ra đời các trào lưu triết học phương Tây hiện đại
* Về kinh tế - xã hội
• Cuối TK XIX đầu TK XX CNTB phát triển đến giai đoạn chủ nghĩa đế quốc Hai cuộc chiến tranh thế giới gây nên sự thiệt hại lớn về cả mặt kinh tế- xã hội
• Sự phát triển của phong trào đấu tranh của giai cấp công nhân trong các nước tư bản chủ nghĩa, phong trào giải phóng dân tộc, phong trào cách mạng xã hội chủ nghĩa làm cho chủ nghĩa tư bản khủng hoảng về tư tưởng
Trang 32Về mặt khoa học và tôn giáo:
• Triết học đã có sự xen lẫn vào các lĩnh vực trong đời sống xã hội
• Triết học phương Tây lúc này không còn chiếm thế chủ đạo bao trùm thế giới mà có sự giao thoa với tất các nền triết học phương đông nói riêng và thế giới nói chung
Trang 33• Triết học phương Tây hiện đại ngoài Mác về cơ bản là sự phản ánh nhất định thực trạng xã hội tư bản chủ nghĩa ở những hoàn cảnh lịch sử cụ thể khác nhau Gồm 3 xu hướng chính:
+ Triết học tôn giáo
+ Triết học thực chứng.
+ Triết học con người.
• Triết học phương Tây hiện đại dù tỏ ra không thuộc về duy vật hay duy tâm, nhưng xét về bản chất vẫn thuộc về chủ nghĩa duy tâm là chủ yếu Phương pháp siêu hình, chiết trung vẫn chiếm ưu thế.
2 Đặc điểm của triết học phương Tây hiện đại
Trang 34Một số trào lưu triết học phương Tây hiện đại
• Chủ nghĩa hiện sinh
• Chủ nghĩa thực chứng
• Chủ nghĩa Phơrớt
• Chủ nghĩa Tôma mới
• Chủ nghĩa thực dụng
Trang 35TRIẾT HỌC PHƯƠNG
- Nhấn mạnh sự thống nhất trong
mối quan hệ giữa con người và vũ
trụ với công thức thiên địa nhân là
một nguyên tắc “thiên nhân hợp
nhất.
- Nhấn mạnh tách con người ra khỏi vũ trụ, coi con người là chủ thể, chúa tể để nghiên cứu chinh phục vũ trụ – thế giới khách quan.
- Tư tưởng triết học ít khi tồn tại
dưới dạng thuần tuý mà thường đan
xen với các hình thái ý thức xã hội
khác.
- Ngay từ thời kỳ đầu triết học đã là một khoa học học độc lập với các môn khoa học khác.
- Đan xen các trường phái, yếu
tố duy vật, duy tâm biện chứng, siêu
hình không rõ nét
- Sự phân chia các trường phái rõ nét hơn và các hình thức tồn tại lịch sử rất
rõ ràng.