Ngọn cờ lý luận của giai cấp tư sản- Tính chất tiến bộ của triết học thời kỳ này được minh chứng bằng tinh thần hoài nghi và phê phán khoa học, bằng ưu thế của chủ nghĩa duy vật trước ch
Trang 1Nhóm 3 – K24 – Đại học Ngoại Thương
THẢO LUẬN
Đề tài: Triết Học Tây Âu Cận Đại
Trang 3I Điều kiện kinh tế - xã hội
Trang 4- Là giai đoạn lịch sử phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa phát triển mạnh
mẽ (thế kỷ XVI – XVIII) mâu thuẫn gay gắt với chế độ phong kiến dẫn đến các cuộc Cách mạng tư sản
- Giai cấp tư sản lúc này đã giành được thắng lợi về chính trị trước giai cấp
phong kiến
1 Điều kiện kinh tế
Trang 5- Có nhiều những phát kiến địa lý như việc tìm ra châu Mỹ và các đường
biển đến những miền đất mới
Þ tạo điều kiện phát triển nền sản xuất
theo hướng tư bản chủ nghĩa
- Hình thành các quốc gia tư sản hiện đại
Þ mở ra khả năng giao lưu, hợp tác về
kinh tế, văn hóa, khả năng quốc tế hoá,toàn cầu hoá kinh tế mang tính chất tư bản chủ nghĩa.
1 Điều kiện kinh tế
Trang 6- Biến đổi trong phương thức sản xuất: phương thức sản xuất tư bản thay thế từng bước
phương thức sản xuất cũ, mở ra khả năng phát
triển khoa học, kỹ thuật, cải tiến công cụ sản xuất
- Sự gắn bó mật thiết giữa kinh tế và văn hoá như thời cận đại
1 Điều kiện kinh tế
Trang 7- Thời cận đại (thế kỷ XVII -
XVIII) ở các nước Tây Âu là
thời kỳ giai cấp tư sản đã giành được thắng lợi chính trị
- Phương thức sản xuất tư bản được xác lập và trở thành
phương thức sản xuất thống trị, công nghiệp và kỹ thuật rất
phát triển
2 Điều kiện xã hội
Trang 8- Phân hóa giai cấp rõ rệt
2 Điều kiện xã hội
Trang 9- Giai cấp tư sản thiết lập nền thống trị của mình, nhà nước tư sản được thiết lập, dân tộc tư sản được hình thành
2 Điều kiện xã hội
Trang 103 Khoa học
- Ra đời nhiều sáng chế như kính hiển vi,
kính viễn vọng, hàn thử biểu, máy hút
không khí đã gia tăng tốc độ và sự phát
triển của nghề luyện kim, khai thác mỏ,
đóng tàu,…
Thợ đóng tàu
Kính viễn vọng
Trang 11- Khoa học dần trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp và thiết chế xã hội đặc trưng
3 Khoa học
Trang 12II Đặc điểm triết học
Trang 131 Ngọn cờ lý luận của giai cấp tư sản
- Tính chất tiến bộ của triết học thời kỳ này được minh chứng bằng tinh thần hoài nghi và phê phán khoa học, bằng ưu thế của chủ
nghĩa duy vật trước chủ nghĩa duy tâm
- Triết học thế kỷ XVII (17) chú trọng đến phê phán tri thức, trước hết
là tri thức kinh viện trung cổ, thì triết học thế kỷ XVIII (18), điển hình
là triết học Khai sáng Pháp
- Cách mạng trong lý trí đi trước cách mạng trong lĩnh vực thực tiễn
Trang 14- Sự thống trị của cơ học đã để lại dấu ấn trong triết học bằng quan
điểm máy móc về thế giới, cả giới tự nhiên lẫn thế giới của chính con người
- Chủ nghĩa duy vật thế kỷ XVII-XVIII cũng chịu sự quy định của tính
chất máy móc, siêu hình ấy; và được gọi là chủ nghĩa duy vật máy móc – siêu hình, hay đơn giản là chủ nghĩa duy vật siêu hình
2 Liên minh giữa triết học và khoa học tự nhiên
Trang 153 Hình thành hai khuynh hướng chủ đạo trong
nhận thức
- Các nhà triết học tập trung vào việc giải quyết cùng lúc hai mặt của một vấn đề lớn, mặt bản thể luận và mặt nhận thức luận – lôgíc học
- Khuynh hướng thứ nhất chú trọng vai trò của khoa học thực
nghiệm, khuynh hướng thứ hai nhấn mạnh vai trò của toán học và
xu thế toán học hóa tư duy
Trang 16 Quan niệm hai chân lý (chân lý khoa học và chân lý thần học, đức tin đều có chỗ đứng trong tâm hồn con người), phiếm thần, thần
luận tự nhiên
+ Phù hợp với điều kiện lịch sử, xã hội hiện có;
+ Các nhà triết học đôi khi sử dụng phiếm thần và thần luận tự
nhiên trong cuộc đấu tranh vì tự do tín ngưỡng và tôn vinh những giá trị của con người
- Hình ảnh Thượng đế trong nhiều trường hợp trở thành biểu tượng cao nhất của sự hoàn thiện lý trí
4 Triết học và tôn giáo, khoa học và thần học
Trang 175 Tư tưởng nhân văn, khai sáng
- Tư tưởng nhân văn, khai sáng làm nên một trong những nội dung cốt lõi của triết học Cận đại
Trang 18III Một số triết gia tiêu biểu
Trang 191 Ph.Bê Cơn
Trang 211 Ph.Bê cơn
Nhận thức luận:
- Ph Bê Cơn theo chủ nghĩa kinh nghiệm cho rằng nguồn gốc
duy nhât của tri thức là kinh nghiệm (Kinh nghiệm liên quan đến cảm tính, cảm giác, tri giác, biểu tượng).
- Mọi tri thức của con người đều quy về kinh nghiệm.
- Tri thức cần đi từ cái cụ thể, kinh nghiệm đến những cái khái quát và đưa ra lý thuyết.
Trang 232 Đề-các-tơ
Rơ-nê Đề - các – tơ (sinh ngày 31-
03 – 1596)là nhà triết học, nhà
bách khoa toàn thư vĩ đại người
Pháp, đại biểu điển hình của chủ
nghĩa duy lý thế kỷ XVII
Triết học Đề - các – tơ bắt nguồn từ
tư duy, triết học đề cao con người.
Ngoài triết học, tên tuổi Đề - các –
tơ còn gắn liền với toán học, vật lý học, sinh vật học.
Trang 242 Đề-các-tơ
Bản thể luận:
- Ông khẳng định sự tồn tại của thượng đế, đặc biệt nhấn mạnh tính trí tuệ của thượng
đế Thượng đế tượng trưng cho khát vọng vô biên của loài người, sự hoàn hảo và tối
cao tuyệt đối.
- Toàn bộ sự vật hiện tượng trên thế giới đều xuất hát từ hai nguồn gốc thực thể: thực thể vật chất (quảng tính) bao gồm những sự vật mang tính không gian và thời gian và thực thể tinh thần (tư duy) bao gồm toàn bộ các ý niệm tư tưởng, ý thức cá nhân của con người.
- Con người là một thực thể đặc biệt gồm thực thể vật chất (thể xác) và thực thể tinh thần (linh hồn).
Trang 252 Đề-các-tơ
Nhận thức luận:
- Ông đặc biệt đề cao vai trò của lý tính, đòi hỏi con người phải đi xa hơn nhận thức cảm tính Phương pháp luận của ông xây dựng dựa trên 4 nguyên tắc:
Thứ nhất, “chỉ coi chân lý là đúng đắn những gì được cảm nhận rất rõ ràng và
rành mạch không gợi lên một chút nghi ngờ gì cả, tức là những điều hiển nhiên”
Thứ hai, “chia mỗi sự vật phức tạp trong chừng mực có thể làm được, thành các
bộ phận cấu thành nó để tiện lợi nhất trong việc nghiên cứu chúng”.
Thứ ba, “đảm bảo lối sống tư duy xác định phải bắt đầu từ những đối tượng đơn
giản nhất và dễ nhận thức nhất chuyển dần dần sang nhận thức các đối tượng phức tạp hơn”.
Thứ tư, “luôn luôn xem xét đầy đủ các thành phần và lược lại một cách tổng quát
để chắc chắn không bỏ xót một dữ kiện nào trong quá trình nghiên cứu”.
Trang 262 Đề-các-tơ
Quan điểm về xã hội:
Đề cao trực giác lý tính như là thước đo để đánh giá mọi cái, là tiêu
chuẩn của chân lý "chỉ coi là chân lý đúng đắn những gì được cảm
nhận rất rõ ràng và rành mạch, không gợi lên một chút nghi ngờ gì cả, tức là những điều hiển nhiêu"
Đề cao vai trò của phương pháp phân tích trong nhận thức "chia mỗi sự vật phức tạp, trong chừng mực có thể làm được, thành các bộ phận
cấu thành nó để tiện lợi nhất trong việc nghiên cứu chúng".
Trong quá trình nhận thức, cần phải xuất phát từ những điều đơn giản
và sơ đẳng nhất, dần dần đi đến những điều phức tạp hơn.
Đề cao vai trò của phương pháp diễn dịch, xây dựng một ngôn ngữ
toán học vạn năng cho toàn bộ các khoa học.
Trang 283 Đ.Điđrô
Bản thể luận:
“Vật chất là nguyên nhân duy nhất của mọi cảm giác chúng ta”
Þ Duy vật biện chứng
Trang 29* Chọn lọc cái tốt, loại bỏ cái không thích nghi, tự hoàn thiện.
Trang 30Cơ thể
Trang 313 Đ.Điđrô
Nhận thức luận:
- Thừa nhận khả năng nhận thức của con người, tư duy bắt nguồn
từ cảm tính và tri thức bắt nguồn từ kinh nghiệm
- Khả năng nhận thức của mỗi cá nhân là hữu hạn, nhưng nhân loại
về nguyên tắc có thể nhận thức toàn bộ thế giới là quá trình vô
cùng tận
Trang 32Nhận thức luận:
3 nguyên tắc đạt được tri thức
3 Đ.Điđrô
Quan sát tự nhiên
Suy
Trang 333 Đ.Điđrô
Quan niệm xã hội:
- Đạo đức gắn liền với khoa học tự nhiên, nhà triết học là những người bạn của lý trí và khoa học
- Bác bỏ đạo đức tôn giáo, con người không phải sinh ra là có đạo đức mà nó nảy sinh dưới tác động của môi trường xã hội
- Chủ trương lợi ích cá nhân và lợi ích xã hội phải được kết hợp một cách hợp lý
Trang 341789, sự phát triển của lý thuyết xã hội,
và sự phát triển của chủ nghĩa dân tộc.
Nhà chính trị học, nhà nghệ thuật học, nhà văn, nhà giáo dục học.
Trang 35Về phương diện thế giới quan, Rousseau
là người theo thuyết thần luận
Trang 36a Tư tưởng quan điểm xã hội
Nhận thấy có sự phân chia về bản chất giữa xã hội và bản chất
tự nhiên của con người
Loài người là tốt về bản chất nếu sống ở trạng thái tự nhiên và
rằng con người bị tha hóa bởi chính xã hội
Muốn cải tạo xã hội một cách hoàn toàn.
Nâng cao giá trị tự do nhưng cũng đồng thời lo ngại sự lạm
dụng quyền tự do để lo cho quyền lợi riêng tư có thể băng hoại
Trang 37b Tư tưởng quan điểm giáo dục
Giáo dục không áp đặt
Giáo dục phụ nữ
Chủ trương sứ mạng của giáo dục không phải là đào tạo con người cho
xã hội, mà làm cho cái “thiên chân” trong con người có thể được phát huy tối đa.
Trang 38c Tư tưởng quan điểm pháp luật
Rousseau cho rằng pháp luật hình thành từ ý chí chung và vì lợi ích chung của tất cả các thành viên trong xã hội.
Rousseau đề ra tư tưởng quyền lực trực tiếp của nhân dân, tính tối cao của quyền lực nhân dân.
Rousseau cũng lên tiếng cảnh báo thủ đoạn lợi dụng số đông, núp bóng tập thể để mưu lợi cho cá nhân.
Trang 39 Tác phẩm tiêu biểu: Hệ thống tự nhiên
“The system of nature” (1770)
5 Hôn-bách
Trang 40Bản thể luận:
Holbach xây dựng triết học duy vật & chủ nghĩa vô thần của
mình dựa trên những tri thức khoa học tự nhiên:
Ông có một mệnh đề nổi tiếng về vật chất “Đối với chúng ta thì vật chất nói chung là tất cả những gì tác động bằng cách nào
đó lên cảm giác của chúng ta”
Theo ông, vận động là phương thức tồn tại của vật chất, nhờ vận động mà biết được bản chất của vật chất Nhưng vận động trong quan niệm của ông xét đến cùng vẫn là vận động cơ học
5 Hôn-bách
Trang 41Nhận thức luận:
Là nhà duy cảm Ông khẳng định “con người sinh ra không thiện cũng không ác” Sở dĩ con người lỗi lầm là do điều kiện xung quanh mà chủ yếu là điều kiện chính trị
Phủ định tư tưởng bẩm sinh,không có linh hồn bất tử vì “ bộ não chính
là linh hồn” Trên lập trường duy vật,ông khẳng định chân lý là sự phù hợp giữa ý niệm và sự vật
5 Hôn-bách
Trang 42Quan niệm vật chất đối với tự nhiên con người được cho là không đúng bởi con người có các thuộc tính như tư tưởng & tự do mà vật chất không có.
Nguyên nhân là thứ gây ra chuyển động hoặc tạo ra sự thay đổi Hệ quả là sự thay đổi được sinh ra sau chuyển động
Để hiểu con người và xã hội liên quan đến khía cạnh vật chất & chuyển động, đơn giản chỉ cần hiểu chúng theo quy luật nhân - quả
5 Hôn-bách
Trang 43Quan niệm về xã hội:
• Quan điểm xã hội của Holbach mang tính duy tâm Ông phê phán
mạnh mẽ tôn giáo và nhà thờ Tuy nhiên ông không vạch ra được
nguồn gốc xã hội của tôn giáo
• Ông coi quá trình phát triển xã hội như một quá trình do định mệnh chi phối Ông cho rằng con đường để giải phóng con người chỉ có thể giáo dục và vì sự “ bất công thống trị ở trần gian” nên động lực của lịch sử là ở các nhà làm luật
5 Hôn-bách
Trang 44 Để sinh tồn, con người cần phải đoàn kết tương trợ với
Trang 45IV Nhận xét chung
Trang 46 Bản thể luận:
+ Triết học cận đại TK17-18 gắn với thành tựu của khoa học tự nhiên
+ Yếu tố vũ trụ được xem xét siêu hình
+ Mọi phân biệt về chất đều quy giản về sự phân biệt về lượng.Vấn đề quy về sự dịch chuyển trong không gian “Đồng nhất vật chất và khối lượng, coi vận động vật chất là vận động cơ học Những vận động do bên ngoài”
+ Tìm ra phương pháp của tri thức chân lý cho tất cả khoa học.
+ Mâu thuẫn giữa chủ nghĩa kinh nghiệm và chủ nghĩa duy lý trong nhận thức luận của thời kỳ này
+ Khuynh hướng lý tính là cơ sở cải tạo cuộc sống hiện đại.
+ Lấy việc truyền bá tri thức tốt đẹp 1 cách rộng rãi làm nhiệm vụ chính của các nhà triết học thời kì này.
+ Bản tính con người vốn không ác, cái ác tồn tại do sự khiếm khuyết của quan hệ xã hội
và nền giáo dục không đúng đắn Con người được giáo dục đúng đắn => Sự khai sáng.