Lịch sử Triết học Hy Lạp cổ đại là lịch sử đấu tranh giữa CNDV và CNDT thông qua cuộc đấu tranh giữa đường lối Democritus và đường lối Plato... Democritus - người phát tr
Trang 1VIETNAM NATIONAL UNIVERSITY- HCM CITY
Trang 2TRIẾT HỌC
Chương trình dùng cho học viên cao học và nghiên cứu sinh không thuộc chuyên ngành Triết học
Trang 3KHÁI LƯỢC
LỊCH SỬ TRIẾT HỌC
PHƯƠNG TÂY
Trang 4MỘT SỐ ĐIỂM KHÁC NHAU CƠ BẢN
GIỮA TRIẾT HỌC PHƯƠNG ĐÔNG VÀ PHƯƠNG
TÂY
Triết học hướng nội
Đề cao vai trò đạo đức
Trang 51) TRIẾT HỌC HY LẠP CỔ ĐẠI
Trang 61) Bối cảnh xã hội Hy Lạp cổ đại
Quá trình hình thành XH có giai cấp ở Hy Lạp kéo dài từ thế kỷ XI – VIII TCN
Sự phân hoá xã hội thành giai cấp và nhu cầu của thực tiễn dẫn đến việc ra đời của tầng lớp lao động trí óc
Khoảng từ TK thứ IX – VIII TCN, Triết học ra đời và từng bước tách khỏi thần thoại
Trang 72) Đặc điểm của Triết học Hy Lạp cổ đại
Tư tưởng hướng ngoại
Thiên về bản thể luận, khuynh hướng truy tìm bản nguyên của vũ trụ
Đề cao vai trò của lý tính
Trang 8Lịch sử Triết học Hy Lạp cổ đại là lịch sử
đấu tranh giữa CNDV và CNDT thông qua cuộc đấu tranh giữa đường lối
Democritus và đường lối Plato
Trang 93) Phân kỳ LSTH Hy Lạp cổ đại
LSTH Hy Lạp cổ đại chia thành 3 thời kỳ
1 Thời kỳ sơ khai
Từ thế kỷ thứ VII TCN – VI TCN
2 Thời kỳ cực thịnh
Từ thế kỷ thứ V TCN – IV TCN
3 Hậu kỳ (thời kỳ Hy Lạp hoá)
Từ thế kỷ thứ III TCN – I TCN
Trang 103.1 THỜI KỲ SƠ KHAI (VII TCN – VI TCN)
Các trường phái chính:
Trang 11a Trường phái Miletus
Thales - người được coi là nhà triết học duy vật đầu tiên của phương Tây; người quan niệm
“nước” là thực thể vật chất đầu tiên, là cơ sở của vạn vật và mọi biến
đổi trong vũ trụ
Trang 12
b Trường phái
Pythgoras
Con số là bản nguyên của thế giới, con người có linh hồn bất tử, linh hồn vận hành theo kiếp luân hồi
Trang 13
c Trường phái Ephezus
Heraclitus - người sáng lập
ra phép biện chứng, người coi lửa là bản nguyên của thế giới và khẳng định linh hồn của con người cũng chỉ là một trạng thái của
lửa.
Trang 14d Trường phái Ele
Phái có tư tưởng vô thần nhưng phủ nhận vai trò của nhận thức cảm tính,
tư tưởng nặng tính siêu
hình và nguỵ biện
XENOPHANE
(570 – 479 TCN)
Trang 153.2 THỜI KỲ CỰC THỊNH (V TCN – IV TCN)
Bản nguyên của thế giới là những phần tử nhỏ bé siêu cảm giác, những mần sống
không thể cảm nhận Vạn vật biến đổi do quá trình hợp nhất và phân giải của chúng
ANAXAGORAS
(500 – 428 TCN)
Trang 16
SOCRATES
(469 – 399 TCN)
Socrates – người cho rằng đối tượng của triết học là cái “tôi” chủ quan, người luôn theo thuyết hữu thần và mục đích luận
Trang 17Thế giới vật chất chỉ là
cái bóng của thế giới ý
niệm Ý niệm là đối tượng của nhận thức, là nguồn gốc của cảm giác, kinh
nghiệm, nghệ thuật và tri thức khoa học
PLATO
(427 – 347 TCN)
Trang 18Democritus - người phát triển thuyết nguyên tử của Loxip, coi bản nguyên của thế giới là
nguyên tử và chân không
Trang 20“Nothing exits exept atoms and empty
space; everything else
is opinion”
DEMOCRITUS
(460 – 370 TCN)
Trang 21ATHENS ACADEMY
Trang 22Aristotle (384 – 322 TCN),
bộ óc bách khoa của Hy Lạp cổ đại, người coi tự nhiên là toàn bộ những sự
vật có bản thể vật chất mãi mãi vận động và biến đổi; người được coi là ông tổ của logic học, đạo đức học và nhiều khoa học
khác
Trang 23
3.3 Thời hậu kỳ
(IV TCN – I TCN)
Epicurus (341 – 270
TCN), người phát triển thuyết nguyên tử của
Democritus, người đưa
ra quan điểm về khoái lạc gắn với những dục vọng tự nhiên cần thiết ở mức độ cần thiết
Trang 244 MỘT SỐ NHẬN ĐỊNH VỀ TRIẾT HỌC HY LẠP CỔ ĐẠI
1) Tư duy hướng ngoại.
2) Thiên về bản thế luận.
3) Đề cao vai trò của lý tính.
Trang 254) LSTH Hy Lạp cổ đại là lịch sử đấu tranh giữa CNDV và CNDT thông qua cuộc đấu tranh giữa đường lối
Democritus và đường lối Platon
Trang 265) Nét nổi bật là triết học Hy Lạp cổ đại chứa đựng mầm mống của tất cả các hình thức thế giới quan; triết học Hy Lạp cổ đại đã đặt ra hầu hết các vần đề triết học căn bản mà sau này các học thuyết triết học sẽ từng bước giải quyết theo nội dung của thời đại mình.
Trang 276) Những thành quả quan trọng nhất của triết học Hy Lạp cổ
đại là:
Thuyết nguyên tửPhép biện chứngLogic hình thức
Trang 28II).TRIẾT HỌC TÂY ÂU THỜI TRUNG CỔ
Trang 291 BỐI CẢNH XÃ HỘI TÂY ÂU
THỜI TRUNG CỔ
Thời Trung cổ ở Tây Âu kéo dài từ khoảng đầu
Công nguyên đến thế kỷ XV Đây là thời hình thành và phát triển PTSX phong kiến Mâu thuẫn giữa
nông dân và địa chủ hết sức sâu sắc Tầng lớp
nghèo khổ cần Đấng Thiêng liêng che chở Họ theo đạo, đọc kinh và vào nhà thờ tìm nơi để nương
tựa.
Trang 30Cơ đốc giáo phát triển mạnh kéo theo sự phát triển
về quyền lực của
Giáo hội Nhà thờ là nơi kiểm định tư tưởng, ban
phát tư tưởng
Trang 312 PHÂN KỲ TRIẾT HỌC
TÂY ÂU THỜI TRUNG CỔ
Triết học Tây Âu thời trung cổ có thể phân thành 2 thời kỳ chính:
1 Thời kỳ quá độ
(Từ thế kỷ thứ II – IV)
2 Thời kỳ hình thành và phát triển chủ nghĩa kinh
viện
(Từ thế kỷ thứ V – XV)
Trang 323.1 Thời kỳ quá độ (TK II – IV)
Đây là thời kỳ dung hoà giữa triết học Hy Lạp cổ đại với tư tưởng Cơ đốc giáo
Những triết gia tiêu biểu:
Tertullien (160 – 230)
Augustin (354 – 430)
Trang 33Tertulien - Nhà triết
học và thần học tuyệt đối hoá vai trò của niềm tin, khẳng định tôn giáo bao hàm trong nó mọi
giá trị.TERTULLIEN(160 – 230)
Trang 34Augustin - Giáo chủ, nhà văn, nhà triết học khẳng định niềm tin vào Thiên Chúa cần đi trước nhận thức Trong cõi tin, sự uyên bác càng trở nên
có giá trị
AUGUSTIN
(354 – 430)
Trang 353.2 Thời kỳ hình thành và phát triển
chủ nghĩa kinh viện (TK V – XV)
a Đặc trưng của chủ nghĩa kinh viện
Chủ yếu bàn về giáo điều tôn giáo
Nhiệm vụ chính là hệ thống hoá, biện hộ và bảo vệ hệ tư tưởng của nhà thờ bằng logic hình thức
Trang 36b Những nhà triết học tiêu biểu
Trang 37Thomas Aquinas:
Đối tượng của triết học là
chân lý của lý trí, đối tượng của thần học là chân lý của niềm tin Chúa là khách thể cuối cùng của triết học lẫn thần học, là nguồn gốc của mọi chân lý
Trang 384 MỘT SỐ NHẬN ĐỊNH VỀ
TRIẾT HỌC TÂY ÂU THỜI TRUNG CỔ
1) Triết học kết hợp chặt chẽ với tôn giáo
2) Niềm tin đóng vai trò định hướng cho lý trí
3) Nhiệm vụ của Triết học là chú giải và
chứng minh cho sự đúng đắn của Kinh Thánh
Trang 39Chủ nghĩa kinh viện là triết học chính thống của xã hội Tây Âu thời trung cổ Mục đích cao nhất của chủ nghĩa kinh viện là phục vụ tôn giáo và nhà thờ
Trang 40Lịch sử triết học Tây Âu thời trung cổ là một quá trình phức tạp đầy mâu thuẫn Mặc dù CNDT và tôn giáo ngự trị nhưng những
khuynh hướng DV vẫn hình thành, chuẩn bị cho một giai đoạn mới trong quá trình phát triển của tư duy nhân loại./
Trang 41III).TRIẾT HỌC TÂY ÂU
THỜI PHỤC HƯNG VÀ CẬN ĐẠI
Trang 421 TRIẾT HỌC TÂY ÂU THỜI PHỤC HƯNG
1.1 Bối cảnh xã hội Tây Âu thời Phục hưng
Thế kỷ XV – XVI là thời kỳ PTSX TBCN đang hình thành ở các nước Tây Âu, giai cấp TS cần khoa học - kỹ thuật để nâng cao năng suất lao động,
tăng lợi nhuận và cần vũ khí tư tưởng để chống lại hệ tư tưởng duy tâm và tôn giáo
Khoa học, văn học, nghệ thuật phát triển
Trang 431.2 Một số nội dung của Triết
học thời Phục hưng
a Về tự nhiên
Khẳng định tính tự tồn tại, vô
hạn của giới tự nhiên
Thừa nhận Thuyết Nhật tâm
của Copernicus
COPERNICUS(1473 – 1543)
Trang 45Trái đất là trung tâm của Thái dương hệ, mặt trời và các hành tinh xoay xung quanh
trái đất, bên ngoài Thái dương hệ là thế
giới của Thần linh
Trang 46(1473 – 1543)
Thuyết Nhật tâm của Copernicus ra đời đã bác bỏ quan điểm sự tồn tại của nhiều thế giới, tạo ra
“một cuộc cách mạng trên bầu trời”
Trang 47Mặt trời là trung tâm của Thái dương hệ Xoay xung quanh Mặt trời là sao Thuỷ, sao Kim, Trái đất, sao Hoả sao Mộc, sao Thổ và bên ngoài là bầu trời của những hành tinh
Trang 48b Về con người
Chủ nghĩa nhân đạo
ra đời, phản đối khổ hạnh tôn giáo, đề
cao tự do cá nhân và quyền con người được hưởng lạc,
được thỏa mãn nhu cầu trần gian
Trang 491.3 Một số nhà triết học tiêu biểu
Nicolaus Kudan (1401 – 1464).Nicolaus Copernicus (1473 – 1543)
Galileo Galilei (1564 – 1642).V.v
Trang 502 TRIẾT HỌC TÂY ÂU THỜI CẬN ĐẠI
2.1 Bối cảnh xã hội Tây Âu thời cận đại
(Thế kỷ XVII – XVIII)
Cách mạng tư sản ở nhiều nước thắng lợi
PTSX TBCN trở thành PTSX thống trị Mục đích của PTSX này đặt ra những yêu cầu mới đối với sự phát triển của khoa học, kỹ thuật
Trang 51Sự phân ngành khoa học diễn ra mạnh mẽ Đặc trưng của khoa học thời kỳ này là khoa học tự nhiên thực nghiệm.
Thành tựu của khoa học góp phần tích cực vào việc củng cố, phát triển thế giới quan vô thần và tư duy siêu hình trong hoạt động
nhận thức
Trang 52
2.2 Một số nội dung của Triết học Tây Âu
thời cận đại
a Về giới tự nhiên
Khẳng định thế giới vật chất tồn tại khách quan,
vô tận, vô hạn
Đồng nhất vật chất với những dạng cụ thể của vật chất
Trang 53Nhận thức bằng phương pháp siêu hình.
Thế giới được coi như một cỗ máy khổng lồ vận hành theo các quy luật cơ học mà mỗi lĩnh vực của thế giới là một bộ bộ phận của cỗ máy đó
Trang 54b Về con người
Tiếp tục phát triển chủ nghĩa nhân đạo thời kỳ Phục hưng
Đề cao vai trò của trí tuệ
Đề cao vai trò của giáo dục và tư tưởng tự
do, bình đẳng, bác ái
Trang 56d Một số nhà triết học tiêu biểu
Trang 573 MỘT SỐ NHẬN ĐỊNH VỀ TRIẾT HỌC
TÂY ÂU THỜI PHỤC HƯNG & CẬN ĐẠI
Triết học Tây Âu thời Phục hưng và cận đại có những đóng góp quan trọng vào sự phát triển của triết học nói riêng, xã hội nói chung bằng tư tưởng của chủ nghĩa nhân đạo, giải phóng con người khỏi tín điều tôn giáo, tuyên bố tự do cá nhận, quyền bình đẳng của con người
Trang 58Triết học Tây Âu thời Phục hưng và cận đại đã gắn kết được với thành tựu của khoa
học
Mặc dù có những bước phát triển mạnh,
song, nhìn chung triết học Tây Âu Phục
hưng và cận đại vẫn nặng về phương pháp
tư duy siêu hình và duy tâm về xã hội./
Trang 59IV).TRIẾT HỌC ĐỨC THẾ KỶ XIX (TRIẾT HỌC CỔ ĐIỂN ĐỨC)
Trang 611 BỐI CẢNH XÃ HỘI
Cuối thế kỷ XVIII, đầu thế kỷ XIX khoa học và PTSX TBCN ở các nước Tây Âu phát triển mạnh nhưng PTSX TBCN ở Đức mới hình thành Nền kinh tế Đức thấp kém hơn nhiều so với các nước Tây Âu khác như Anh, Pháp, Hà Lan, v.v.
Trang 62
Sự phát triển của các nước Tây Âu thức tỉnh
giai cấp TS Đức, đòi hỏi giai cấp này phải có
nhận thức mới về giới tự nhiên, con người và xã hội loài người
Song, do mới ra đời nên giai cấp TS Đức còn
yếu cả về tiềm lực kinh tế lẫn bản lĩnh chính trị nên lập trường mang tính cải lương
Trang 63Bối cảnh xã hội được phản ánh vào nội
dung của triết học cổ điển Đức – nội dung chứa đựng đầy mâu thuẫn thể hiện mâu thuẫn về lập trường, tư tưởng của giai cấp
tư sản Đức mới ra đời
Trang 642 MỘT SỐ NHÀ TRIẾT HỌC TIÊU BIỂU
Trang 65Imanuel Kant
(1724 – 1804)
Trước 1770
là nhà duy vật, đưa
ra giả thuyết về sự hình thành vũ trụ từ những hạt bụi vật chất.
Trang 66Từ năm 1870 trở đi
điều hòa giữa CNDV
và CNDT Một mặt Kant thừa nhận “vật tự nó”, một mặt lại thừa nhận
tính thống nhất của tự nhiên nằm trong cái “tôi” của chủ thể nhận thức
Trang 67Firiedrich Hegel(1770 – 1831)
Nhà triết học DTKQ Hệ thống triết học của ông gồm 3 bộ phận: Logic học, Triết học tự nhiên, Triết học tinh thần
Trang 68Logic học
Trình bày những vấn đề
cơ bản của phép biện chứng trên lập trường CNDTKQ Theo đó,
vũ trụ khởi đầu từ ý niệm và kết thúc cũng
là ý niệm.
Trang 69Triết học tự nhiên
Trình bày tính đa
dạng của những
hiện tượng tự nhiên với tư cách là hiện thân sự tha hóa của
ý niệm.
Trang 70Triết học tinh thần
Trình bày tính đa dạng của các hiện tượng tinh thần con người với tư cách là sự phủ định giới tự nhiên trong
quá trình tha hóa của ý
niệm
Trang 71(1804 – 1872)
Nhà triết học vô thần, duy vật về tự nhiên nhưng duy tâm về xã hội
Trang 72Duy vật về tự nhiên
Thế giới VC tồn tại khách quan, vận động
theo quy luật, phát triển từ vô sinh đến hữu sinh và loài người
YT chỉ có ở con người
Trang 73Duy tâm về xã hội
Tình yêu có thể giải
quyết được tất cả các vấn đề xã hội Yêu
thương là nguyện vọng tự nhiên, thuộc bản
năng của con người
Trang 743 MỘT SỐ NHẬN ĐỊNH
VỀ TRIẾT HỌC CỔ ĐIỂN ĐỨC
Triết học cổ điển Đức đã có những đóng góp quan trọng trong việc xác lập thế giới quan duy vật, hình thành phép biện chứng với tư cách là học thuyết về mối liên hệ và sự phát triển; là tiền đề lý luận cho sự ra đời của triết học Mác
Trang 75Triết học cổ điển Đức vẫn duy tâm khi giải quyết các vấn đề về xã hội và duy tâm cả trong nhận thức các mối liên hệ, nhận thức trạng thái vận động, phát triển của thế giới./.