Tại sao phải đào tạo? Nó ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh và sự phát triển của các doanh nghiệp Chất lượng nhân viên đã trở thành một trong những lợi thế cạnh tranh quan trọng nhất c
Trang 1 CHƯƠNG 5: ĐÀO TẠO VÀ HUẤN LUYỆN NHÂN SỰ (HUMAN
RESOURCE
TRAINING AND
DEVELOPING)
Trang 2NỘI DUNG
Tại sao phải thực hiện đào tạo?
Khái niệm về đào tạo
Vai trò của đào tạo
Các hình thức đào tạo
Xác định nhu cầu đào tạo
Thực hiện quá trình đào tạo
Đánh giá hiệu quả đào tạo
Trang 3Tại sao phải đào tạo?
Nó ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh và sự phát triển của các doanh nghiệp
Chất lượng nhân viên đã trở thành một trong những lợi thế cạnh tranh quan trọng nhất của các doanh nghiệp trên toàn thế giới
Thực tế các công ty hàng đầu của Mỹ và Nhật đã chứng minh rằng đầu tư vào con người có thể mang lại hiệu quả cao hơn hẳn việc đầu tư đổi mới trang thiết bị kỹ thuật và các yếu tố khác của quá trình sản xuất kinh doanh
Trang 4Việt nam?
Trình độ văn hóa giáo dục chung còn thấp
18% đã qua đào tạo
Cơ cấu lao động bất hợp lý: tỷ lệ lao động có trình độ cao đẳng, đại học/trung học chuyên
nghiệp/công nhân kỹ thuật: 1/ 2.25/ 7.1 (1979) – 1 / 3.33 / 4.17 (2000), chỉ có 8% CNKT lành nghề bậc cao
Thời gian được đào tạo nghề bình quân cho một người lao động ở VN là 0.22 năm
→ nhu cầu đào tạo và nâng cao trình độ cho người lao động càng trở nên quan trọng và cần thiết
Trang 6Đào tạo và Phát triển
Đào tạo
- Định hướng hiện tại
- Chú trọng công việc
hiện tại
kỹ năng, kiến thức
cần thiết thực hiện
tốt công việc hiện tại
Phát triển
- Định hướng dài hạn
- Chú trọng công việc trong tương lai
chuẩn bị sẵn sàng các kiến thức và kỹ năng Đáp ứng sự thay đổi hay phát triển của tổ chức
Trang 72 Vai trò của đào tạo
Hướng dẫn CV cho nhân viên mới
Trực tiếp giúp nhân viên thực hiện CV tốt hơn: Khi nhân viên chưa đáp ứng được các tiêu chuẩn CV hiện tại,
hoặc khi nhân viên nhận công việc mới
Cập nhật kiến thức mới cho nhân viên, giúp họ có thể
áp dụng thành công các thay đổi công nghệ, kỹ thuật
trong doanh nghiệp
Thõa mãn nhu cầu phát triển cho nhân viên: được trang
bị những kỹ năng chuyên môn cần thiết sẽ kích thích
nhân viên thực hiện công việc tốt hơn, đạt được nhiều thành tích tốt hơn, muốn được trao những nhiệm vụ có
Trang 8Vai trò của đào tạo (tiếp)
Giúp nhà quản lý tránh tình trạng quản lý lỗi
thời: áp dụng phương pháp quản lý sao cho phù hợp với những thay đổi về quy trình công nghệ, kỹ thuật và môi trường kinh doanh của doanh nghiệp
Giúp nhà quản trị giải quyết các vấn đề mâu
thuẫn hay xung đột: cá nhân, công đoàn, và nhà quản trị – đề ra các chính sách về quản lý NNL có hiệu quả
Trang 93 Các hình thức đào tạo
Phân theo định hướng nội dung đào tạo:
- Đào tạo định hướng công việc (đào tạo kỹ năng làm một loại công việc nhất định) – nhân viên có thể làm việc trong các doanh nghiệp khác nhau
- Đào tạo định hướng doanh nghiệp (đào tạo về kỹ năng, cách thức, phương pháp làm việc điển hình trong doanh nghiệp) – khi chuyển công ty thường không áp dụng được
Trang 10Các hình thức đào tạo (tiếp)
Phân theo mục đích của nội dung đào tạo:
- Hướng dẫn công việc:
- Đào tạo huấn luyện kỹ năng
- Đào tạo kỹ thuật an toàn lao động
- Đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn
- Đào tạo và phát triển năng lực quản trị
Trang 11Các hình thức đào tạo (tiếp)
Theo cách thức tổ chức: Đào tạo chính quy, đào tạo tại chức, lớp cạnh xí nghiệp, kèm cặp tại chỗ
Theo địa điểm hoặc nơi đào tạo: Đào tạo tại nơi làm việc và đào tạo ngoài nơi làm việc
Theo đối tượng học viên: Đào tạo mới hoặc đào tạo lại
Trang 124 Xác định nhu cầu đào tạo
Phân tích nhu cầu đào tạo
- Sử dụng đào tạo để nâng cao năng suất, hiệu quả làm việc của nhân viên
- Lãnh đạo cần tìm nguyên nhân dẫn đến năng suất và hiệu quả làm việc thấp:
* Năng lực nhân viên kém
* Nhân viên không đáp ứng được các tiêu chuẩn mẫu
* Hệ thống kích thích nhân viên không đủ
Xác định nhu cầu
- Công nhân kỹ thuật
- Tuyển sinh đào tạo công nhân kỹ thuật
- Phát triển năng lực cho quản trị gia
Trang 13Xác định nhu cầu đào tạo
Phân tích doanh nghiệp
Phân tích tác nghiệp
Quan sát công
việc
Thảo luận với nhóm nhân viên
MT DN
Kỹ năng,
hành vi Điều tra n/c đào tạo của NV thức, kỹ năng Điều tra kiến
Trang 14Phân tích doanh
nghiệp (Organization
Analysis)
Doanh nghiệp thực hiện các mục tiêu ở mức độ ntn?
Phân tích tác nghiệp
(Task Analysis)
Đội ngũ lao động cần phải có những kỹ năng nào để thực hiện tốt công việc?
Điểm mạnh, điểm yếu của đội ngũ nhân viên là gì?
Phân tích nhân viên
(Person Analysis)
Trang 15Phân tích doanh nghiệp
Đánh giá sự không được đào tạo đầy đủ của nhân viên ảnh
hưởng ntn đến các chỉ tiêu về
Năng suất, chất lượng thực hiện công việc
Chi phí sản xuất Tỷ lệ vắng mặt
Tỷ lệ tai nạn, vi phạm kỷ luật …
Nghiên cứu kế hoạch chuẩn bị đội ngũ kế cận:
Bên trong: Dự kiến các chương trình đào tạo
Bên ngoài: Nghiên cứu thị trường và các biện pháp để tuyển nhân viên với các phẩm chất mong đợi
Phân tích môi trường làm việc: tác động của vấn đề không được đào tạo đầy đủ đến những điểm không tốt trong Quan điểm,
Trang 16Phân tích tác nghiệp
Xác định loại kỹ năng và các hành vi cần thiết cho nhân viên thực hiện tốt công việc
Gần giống với việc phân tích công việc
nhưng chú trọng xem nhân viên cần gì để làm tốt công việc, chứ không phải định
hướng công việc
Loại phân tích này thường được sử dụng để xác định nhu cầu đào tạo nhân viên mới
hoặc công việc mới được thực hiện lần đầu đối với nhân viên
Trang 17Phân tích nhân viên
Phân tích năng lực và các đặc tính cá nhân của nhân viên → Đánh giá đúng khả năng cá nhân và kỹ năng nghề nghiệp của nhân viên → Xác định được ai là người cần được đào tạo; và
những kiến thức, kỹ năng, quan điểm nào cần được chú trọng trong quá trình đào tạo
Chương trình đào tạo nên chú trọng vào đối
tượng thực sự cần thiết phải đào tạo, tránh đào tạo kiểu phong trào gây lãng phí cho tổ chức và gây khó chịu cho nhân viên
Trang 18XĐ nhu cầu công nhân kỹ thuật
Phương pháp trực tiếp
- Căn cứ vào cơ cấu tổ chức của doanh
nghiệp; vào tình hình thực hiện công việc, vào bản phân tích công việc → → xác định số xác định số lượng công nhân cần thiết trong từng bộ
phận, phân xưởng tổng hợp lại thành →
phận, phân xưởng tổng hợp lại thành →
nhu cầu của toàn doanh nghiệp
Phương pháp tính toán
Trang 19XĐ nhu cầu đào tạo công nhân kỹ thuật
Căn cứ vào tổng hao phí thời gian LĐXH cần thiết
cho từng loại sản phẩm và quỹ thời gian lao động cho từng loại công nhân kỹ thuật tương ứng
Căn cứ vào số lượng máy móc cần trang bị cho quá
trình sản xuất và mức đảm nhận của một công nhân
kỹ thuật và hệ số ca làm việc của máy móc thiết bị
Căn cứ vào chỉ số tăng của khối lượng sản phẩm dịch vụ, chỉ số tăng của số nhân viên kỹ thuật trên tổng số nhân viên và chỉ số tăng năng suất lao động ở kỳ kế hoạch
Trang 20XĐ nhu cầu tuyển sinh đào tạo
công nhân kỹ thuật
Nhu cầu tăng bổ sung = Nhu cầu cần có – Số hiện có + Nhu cầu thay thế
Nhu cầu tuyển sinh đào tạo = Nhu cầu đào tạo/(1- % rơi rớt trong đào tạo)
Trang 21XĐ nhu cầu phát triển năng lực
cho các quản trị gia
Xuất phát từ: Chiến lược, chính sách QTNL? Chiến lược, chính sách tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng kích thích nhân viên?
Nếu thăng tiến nội bộ
→ Thường xuyên quan tâm đến đào tạo, bồi dưỡng năng lực cho nhân viên hiện tại
→ Xây dựng biểu đồ thay thế nhân viên và phiếu thăng chức
Trong phiếu thăng chức cần có các thông tin: Điểm mạnh, điểm yếu trong thực hiện công việc hiện tại; Dự đoán khả năng mức độ hoàn thành công việc khi được đề bạt trong
Trang 22- Những quản trị gia or nhân viên đã có đầy đủ phẩm chất trong việc thực hiện các công việc hiện tại cũng như những công việc tương lai →
Không cần đào tạo thêm
- Những người “có vấn đề”à trong thực hiện công việc hiện tại → Cần bồi dưỡng thêm để thực hiện tốt công việc hiện tại Khả năng thăng tiến sẽ xem xét sau
- Những người đang thực hiện tốt công việc hiện tại, có khả năng tiềm tàng nhưng cần được bồi dưỡng thêm mới có thể đảm nhận cương vị lãnh đạo → Cần phải được đào tạo và phát triển
những kỹ năng cần thiết
Trang 235 Thực hiện quá trình đào tạo
Mục tiêu của đào tạo
Các phương pháp đào tạo
- Kèm cập tại chỗ (công nhân kỹ thuật, quản trị gia)
- Luân phiên thay đổi công việc (công nhân kỹ thuật, quản trị gia)
- Phương pháp nghiên cứu tình huống
- Trò chơi quản trị
- Phương pháp hội thảo
- Các chương trình liên kết với các trường ĐH
- Phương pháp nhập vai
Trang 24Mục tiêu của đào tạo
Mong đợi của DN đối với kết quả đào tạo là gì?
Thông thường: Kiến thức? Kỹ năng? Khả năng thực hiện công việc sau đào tạo là gì?
→ Từ đó suy ra đối tượng, thời gian tham gia, nội dung và hình thức tiến hành đào tạo
Trang 25Kèm cặp tại chỗ
Đào tạo cn kỹ thuật
Giải thích công việc
→thao tác mẫu →để cn
làm thử từ chậm đến
nhanh → kiểm tra chất
lượng SP → hướng dẫn
cn làm môt cách tốt hơn,
động viên khuyến khích
khi họ đạt được tiêu
chuẩn mẫu
Đào tạo quản trị gia
Giải thích công việc →
hướng dẫn cách giải quyết trong phạm vi trách nhiệm
Note: học viên thường là người thay thế người hướng dẫn trong tương lai
Trang 26 Ưu điểm
- Đơn giản
- Dễ tổ chức
- Ít tốn kém
- Học viên nắm ngay
được vấn đề thực tế
- Thấy ngay kết quả đào
tạo
Nhược điểm
- Người học có thể khó tiếp thu do người hướng dẫn không có nghiệp vụ sư phạm
- Học viên dễ học cả thói quen xấu của
người hướng dẫn
- Người hướng dẫn có thể dấu nghề
Trang 27Luân phiên thay đổi công việc
Đào tạo cn kỹ thuật
Học viên được luân
chuyển từ khâu này
sang khâu khác, phân
xưởng này sang phân
xưởng khác… → CN:
hiểu được vai trò, trách
nhiệm của mình trong
quy trình SX; cách thức
phối hợp CV; doanh
nghiệp có thể linh hoạt
Đào tạo quản trị gia, cán bộ chuyên môn
Học viên được luân chuyển từ phòng này sang phòng khác
→Nắm được kỹ năng thực hiện các CV khác nhau; Hiểu được cách phối hợp CV
Trang 28Nghiên cứu tình huống
Dùng đào tạo quản trị gia
- Thông qua thảo luận, các học viên tìm hiểu
được nhiều cách tiếp cận, quan điểm và cách
giải quyết vấn đề
Trang 29Trò chơi quản trị
Dùng đào tạo quản trị gia
Có một số chương trình được lập sẵn để đào tạo và nâng cao năng lực quản trị của nhân viên
VD: Các học viên được chia thành nhóm; Tương ứng với mỗi nhóm là ban giám đốc của một công ty; Các công ty này đang cạnh tranh gay gắt với nhau
- Mỗi nhóm phải đặt ra được: Mục tiêu + Các quyết định để đạt được mục tiêu
- Các doanh nghiệp không được biết gì về quyết định của doanh nghiệp khác
- Các quyết định của doanh nghiệp sẽ ảnh hưởng trực
Trang 30Hội thảo
DN có thể tổ chức các hội thảo do các chuyên gia báo cáo về các vấn đề rất phong phú như: chuyên môn, thời sự…Để nâng cao hiểu biết của cán bộ công nhân viên trong công ty
Hội thảo do các cán bộ công nhân viên trong công ty thực hiện
→ Để nâng cáo khả năng thủ lĩnh, khả năng giao tiếp, khả năng xắp xếp các mục tiêu, khả năng kích thích động viên nhân viên và khả năng ra quyết định
Trang 31Liên hệ với các trường ĐH
VD:
Các chương trình nhằm nâng cao nghệ thuật lãnh đạo, khả năng thủ lĩnh,
Các chương trình cập nhật kiến thức
Chương trình đào tạo bằng cấp: cao học, tiến sĩ…
Trang 32Nhập vai
Giáo viên đưa ra các tình huống giống như thật và yếu cầu nhân viên phải đóng một vai nào đó trong tình huống
Thảo luận, tranh cãi giữa các thành viên tham gia về cách giải quyết vấn đề trong tình huống đó
Trang 33Theo mô hình mẫu
Trình tự thực hiện
Học viên được xem các mô hình mẫu (Video trình bày cách thức thực hiện một vấn đề nhất định cần nghiên cứu như các thức nhà lãnh đạo bắt tay, chào hỏi nhân viên, cách phê bình…)
Học viên làm theo cách chỉ dẫn mẫu
Người hướng dẫn nhận xét về cách thực hiện của học viên
Học viên được kích thích, động viên để áp dụng bài học vào việc giải quyết, và xử lý công việc hàng ngày
Trang 346 Đánh giá hiệu quả đào tạo
Hiệu quả của chương trình đào tạo thường được đánh giá qua hai giai đoạn
- Giai đoạn 1: Học viên học hỏi, tiếp thu được những gì sau khóa học?
- Giai đoạn 2: Học viên áp dụng các kiến thức kỹ năng đã được học vào trong thực tế thực hiện công việc như thế nào?
Trang 35Các PP đánh giá
Phân tích thực nghiệm
Đánh giá những thay đổi của học viên
Định lượng hiệu quả đào tạo
- Theo tổng giá trị hiện thời (NPV)
- Theo hệ số hoàn vốn nội tại(IRR)
Trang 36Phân tích thực nghiệm
Chọn hai nhóm thực nghiệm
Ghi lại kết quả thực hiện công việc trước khi áp dụng chương trình đào tạo
Chọn một nhóm được tham gia vào quá trình đào tạo, còn nhóm kia vẫn thực hiên công việc bình thường
Sau thời gian đào tạo, ghi lại kết quả thực hiện công việc của hai nhóm có đào tạo và không đào tạo
Phân tích và so sánh kết quả thực hiện công việc của hai nhóm với chi phí đào tạo sẽ cho phép xác định mức độ hiệu quả của chương trình.
Trang 37Đánh giá những thay đổi của học
viên
Phản ứng của học viên đối với chương trình đào tạo: Thích hoặc không thích? Chương trình đào tạo phù hợp hay không phù hợp? Chi phí về thời gian và tiền bạc có xứng đáng không?… (Có thể dùng phiếu điều tra)
Khả năng nắm bắt nội dung chương trình đào tạo: Nhân viên đã nắm vững các nguyên tắc, kỹ năng, các vấn đề theo yêu cầu của khóa học chưa?
Hành vi của nhân viên có gì thay đổi?
Học viên có đạt được các mục tiêu của đào tạo không? Cụ thể năng suất và chất lượng của công việc có tăng
Trang 38Định lượng hiệu quả
Chi phí cho các phương tiện vật
chất, kỹ thuật cơ bản như xây dựng
trường sở, trang bị kỹ thuật, NVL,
tài liệu sử dụng trong quá trình
giảng dạy
Chi phí cho đội ngũ cán bộ quản lý
và đội ngũ giảng viên
Học bổng hoặc tiền lương trả cho
nhân viên trong thời gian đi học
Lợi ích bằng tiền
do đào tạo mang lại được xác định bằng khoảng
bằng khoảng
chênh lệch giữa lợi ích hàng năm
do nhân viên mang lại cho doanh nghiệp lúc trước và sau đào tạo
Trang 39Lưu ý
Chi phí: Xác định dễ
Lợi ích: rất khó or không xác định được
⇒ Lý do một số doanh nghiệp ngại đầu
tư vào đào tạo và phát triển nhân viên
Trang 40Kết quả đào tạo
Kết quả đào tạo thường thể hiện qua 3 mức độ từ thay đổi về mặt nhận thức lý thuyết
đến sự thay đổi về hành vi trong lao động và cho đến sự thay đổi về hiệu suất công việc
Thay đổi về các hành vi tay nghề
Thay đổi hiệu suất công tác
Thực hiện công việc hiệu quả hơn
Trang 41 Mức 1: Người nhân viên có được các kiến thức lý thuyết Ví dụ: người bán hàng hiểu biết được các lý thuyết về kỹ thuật bán hàng
Mức 2: Nhân viên đã biết áp dụng các kiến thức của mình vào thực tế sản xuất → → Anh ta đã biết làm chủ các công cụ, Anh ta đã biết làm chủ các công cụ, trang bị các điều kiện kỹ thuật cụ thể, đã có kinh nghiệm để giải quyết công việc của bản thân VD: người bán hàng đã có khả năng thỏa thuận, hiệp thương các hợp đồng bán hàng bằng cách áp dụng các lý thuyết bán hàng
Mức 3: Người nhân viên thể hiện được các tài năng của
mình của mình qua thái độ, và hành vi làm việc rất khéo
léo, hợp lý và có hiệu quả VD: Nhân viên bán hàng đã oó được các kỹ thuật cao về nghiệp vụ thương lượng hợp đồng
Trang 42Đối với nhân viên chưa được đào tạo
Dự đoán đặc điểm cá nhân cần thiết để thực hiện công việc tốt như sự khéo léo, trí thông minh, sự
nhạy cảm
Tuyển các nhân viên có tiêu chuẩn tương ứng
Thực hiện chương trình đào tạo
Đánh giá năng lực thực hiện của nhân viên sau đào tạo và chọn những học viên tốt nhất trong đào tạo
Phân tích mqh giữa những đặc điểm đặt ra ban đầu với thực tế thực hiện công việc của nhân viên Từ đó rút ra kết luận cần thiết về những yêu cầu, tiêu chuẩn cho các khóa đào tạo sau