1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đồ án cung cấp điện

109 260 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đồ án cung cấp điện
Người hướng dẫn Ts. Phan Đăng Khải
Trường học Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Hệ thống điện
Thể loại Đồ án
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 11,83 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

đồ án cung cấp điện

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Trong lịch sử phát triển xã hội ,con người luôn tìm mọi cách để khai thác và sử dụng các nguồn tài nguyên phomg phú của tự nhiên nhằm tạo

ra nhiều của cải , vật chất giúp thoả mãn nhu cầu của mình Cùng với sự phát triển của khoa học và kỹ thuật, vấn đề sử dụng các nguồn năng lượng luôn được con người quan tâm Việc phát hiện và ứng dụng năng lượng điện đã làm thay đổi về chất một cách cơ bản quá trình tạo ra của cải cho xã hội Hệ thống cung cấp điện là yếu tố cốt lõi, đặc biệt quan trọng để đảm bảo quá trìng sản suất của các doanh nghiệp

Thiết kế hệ thống cung cấp điện là một nội dung rất quan trọng khi xây dựng cơ sở sản xuất , đặc biệt là nhà máy sản xuất cơ khí Đồ án thiết kế trình bày hệ thóng cung cấp điện của “Nhà máy đường” Đồ án giới thiệu chung về nhà máy, vị trí địa lýù, đặc điểm công nghệ, phân bố phụ tải… Đồng thời, đồ án cũng xác định phụ tải tính toán , thiết kế mạng điện cao áp, hạ áp và hệ thống chiếu sáng cho phân xưởng cũng như toàn nhà máy Thông qua thiết kế và tính toán, đồ án cũng nêu cách chọn số lượng , dung lượng và vị trí đặt các trạm biến áp, trạm phân phối điện năng trung tâm, cũng như tính chọn bù công suất phản kháng cho hệ thống cung cấp điện toàn nhà máy… Các sơ đồ nguyên lý hệ thống cung cấp điện của nhà máy và phân xưởng “ Sửa chữa cơ khí ” được trình bày trên khổ giấy A0

Để thực hiện các nội dung trên, đồ án xử lý các số liệu tính toán thiết kế và lựa chọn các chỉ tiêu, đặc tính kỹ thuật các hạng mục trên các quan điểm hợp lý, an toàn, tin cậy vầ kinh tế Đồ án bám sát phần lý thuyết

Trang 2

Em xin chân thành cảm ơn thầy Ts Phan Đăng Khải đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành đồ án này Do thời gian và năng lực có hạn chế không thể tránh khỏi sai sót, mong thầy giúp đỡ, và tạo điều kiện cho em hoàn thiện kiến thức để phục vụ công tác sau khi ra trường.

Trang 3

GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NHÀ MÁY

Nhà máy sản xuất đường là một nhà máy có quy mô khá lớn Nhà máy gồm nhiều phân xưởng khác nhau có nhiệm vụ sản xuất đường phục vụ cho nhu cầu tiêu thụ trong nước cũng như xuất khẩu

Nhà máy gồm các phân xưởng sau:

Tên phân xưởng Công suất đặt ( kW)

Nguồn điện cấp cho nhà máy lấy từ trạm biến áp trung gian cách nhà máy 15 Km Điện được đưa về bằng đường dây lộ kép kéo trên

Trang 4

không, dung lượng ngắn mạch phía hạ áp của máy biến áp trung gian là

250 MVA Nhà máy làm việc 3 ca, có thời gian sử dụng công suất cực đại là T = 6000h Trong nhà máy có Kho củ cải đường, Kho thành phẩm, Kho than, Phân xưởng thái và nấu củ cải đường là hộ tiêu thụ loại III, còn lại là hộ tiêu thụ loại II

Mặt bằng các phân xưởng của nhà máy được phân bố như sau:

Các nội dung tính toán vàthiết kế trong phần này gồm có:

1. Xác định phụ tải tính toán của các phân xưởng và nhà máy

2. Thiết kế mạng điện cao áp cho nhà máy

3. Thiết kế mạng điện hạ áp cho phân xưởng sửa chữa cơ khí

Trang 5

Phụ tải tính toán là số liệu ban đầu để giải quyết các vấn đề tổng hợp về kinh tế , kỹ thuật khi thiết kế cung cấp điện cho các xí nghiệp công nghiệp hiịen đại Nói cách khác, phụ tải tính toán là phụ tải giả thiết lâu dài và không đổi, tương đương với phụ tải thực tế ( biến đổi ) vè mặt hiệu quả phát nhiệt hoặc mức độ hủy hoại cách điện Phụ tải tính toán cũng đốt nóng thiết bị giống như phụ tải thực tế gây ra Chính vì vậy, xác định phụ tải tính toán là giai đoạn đầu tiên của quá trình thiết kế hệ thống cung cấp điện, việc lựa chọn các thiết bị điện theo phụ tải tính toán sẽ đảm bảo cho thiết bị về mặt phát nóng.

Phụ tải tính toán được sử dung để lựa chọn và kiểm tra các thiết bị trong hệ thống cung cấp điện như : máy biến áp dây dẫn, các thiết bị

Trang 6

xí nhgiệp đang vận hành Thông thường, những phương pháp đơn giản, thuận tiện lại cho kết quả không thật chính xác, còn muốn chính xác cao thì việc tính toán rất phức tạp Do đó, tuỳ theo giai đoạn thiết kế, thi công và yêu cầu cụ thể mà chọn phương pháp tính toán cho phù hợp.

Có thể đưa ra đây một số phương pháp thường dùng để xác định phụtải tính toán khi quy hoạch và thiết kế các hệ thống cung cấp điện :

2.1.1 Phương pháp xác định phụ tải tính toán ( PTTT ) theo công suất đặt và hệ số nhu cầu:

Ta có công thức sau:

Ptt= knc.Pd

Trong đó :

knc : hệ số nhu cầu tra trong sổ tay kỹ thuật

Pd: công suất đặt của thiết bị hoặc nhóm thiết bị, trong tính toán ta coi gần đúng Pd= Pdm{kW]

2.1.2 Phương pháp xác định phụ tải tính toán ( PTTT ) theo hệ số hình dáng của đồ thị phụ tải và công suất trung bình:

Trang 7

α : độ lệch của đồ thị phụ tải khỏi giá trị trung bình

β : hệ số tán xạ của α

Ksd : hệ số kỹ thuật tra trong sổ tay kỹ thuật

nhq : số thiết bị dùng điện hiệu quả

2.1.5 Phương pháp xác định phụ tải tính toán ( PTTT ) theo suất tiêu hao điện năng cho một đơn vị:

Trong đó :

Trang 8

a0 : suất chi phí điện năng cho một đơn vị sản phẩm

M : số sản phẩm sản xuất được trong môït năm

Tmax: thời gian sử dụng công suất lớn nhất (h)

2.1.6 Phương pháp xác định phụ tải tính toán ( PTTT ) theo suất trang bị điện trên đơn vị diện tích:

Ta có công thức:

Ptt= p0.F

Trong đó :

p0 : suất trang bị điện trên một đơn vị diện tích

F : diện tích bố trí thiết bị

2.1.7 Phương pháp trực tiếp:

Trong các phương pháp trên, ba phương pháp 1, 5, 6 dựa trên kinh

nghiệm thiết kế và vận hành để xác định PTTT nên chỉ cho các kết quả gần đúng tuy nhiên chúng khá đơn giản và thuận tiện Các phương pháp còn lại được xây dựng trên cơ sở xác suất thống kê có xét đến nhiều yếu tố, do vậy có kết quả chính xác hơn nhưng khối lượng tính toán lớn và phức tạp

Tuỳ theo yêu cầu tính toán và những thông tin có thể có được về phụ tải mà người thiết kế có thể lựa chọn các phương pháp thích hợp để xác định PTTT

Trong đồ án này với phân xưởng sửa chữa cơ khí ,ta đã biết sự phân bố và chế độ làm việc của từng thiết bị trong phân xưởng nên khi tính toán ta có thể sử dụng phương pháp xác định phụ tải tính toán theo công suất trung bình và hệ số cực đại Các phân xưởng còn lại do chỉ biết diện tích và công suất đặt nên ta sẽ tính PTTT của chúng theo phương pháp tính công suất đặt và hệ số nhu cầu Còn phụ tải chiếu sáng của các

Trang 9

Công suất của các thiết bị khá khác nhau ,thiết bị có công suất lớn nhất là 24,6 kW, còn thiết bị có công suất nhỏ nhất là 0,65

kW Các thiết bị ở ®©y có thể coi đều làm việc ở chế độ dài hạn

2.2.1.Trình bày phương pháp xác định PTTT theo công suất trung bình và hệ số cực đại:

Theo phương pháp này phụ tải tính toán được xác định theo biểu thức

Ptt= Ptb Kmax= Kmax.Ksdn P dm

1 Trong đó :

Pdm : công suất định mức của thiết bị thứ i trong nhóm

n : số thiết bị trong nhóm

Ksd : hệ số sử dụng tra trong sổ tay kỹ thuật theo quan hệ Kmax= f( nhq, Ksd )

nhq: số thiết bị sử dụng điện hiệu quả

Số thiết bị dùng điện hiệu quả nhq là số thiết bị có cùng công suất, cùng chế độ làm việc gây ra cùng một hiệu quả phát nhiệt ( hoặc mức độ huỷ hoại cách điện ) đúng bằng các phụ tải thực tế ( có cùng công suất

Trang 10

P n

1

2

2 1

) (

) (

Trong đó :

P dm: công suất định mức của thiết bị thứ i trong nhóm

n : số thiết bị trong nhóm

Khi n lớn thì việc xác định nhqtheo công thức trên là rất khó khăn nên

ta có thể tính toán nó theo phương pháp gần đúng với sai số nhỏ vào khoảng ± 10%

a) Trường hợp min 3

max ≤

=

dm

dm P

P m

K dm ≥0,4 thì nhq = n Chú ý :

Nếu trong nhóm có n1 thiết bị mà tổng công suất của chúng không lớn hơn 5% tổng công suất của cả nhóm thì nhq = n - n1

Trang 11

2

dm

n dm hq

c) Khi không áp dụng được các trường hợp trên , việc xác định nhq

phải được tiến hành theo trình tự sau:

n1: số thiết bị có công suất lớn hơn 1 2 công suất max của nhóm

n : số thiết bị có trong nhóm

P 1 và P là công suất tổng của n1 và n thiết bị

Sau khi tính toán được *

nP* tra theo sổ tay kỹ thuật ta tìm được

+ Nếu n ≤ 3 và n hq< 4 PTTT được tính theo công thức :

Trang 12

Kti = 0,9 với thiết bị làm việc ở chế độ dài hạn

Kti = 0,75 với thiết bị làm việc ở chế độ ngắn hạn lặp lại

+ Nếu n> 300 và k sd ≥0,5 thì phụ tải tính toán được xác định theo công thức sau:

nén khí …) phụ tải tính toán có thể lấy bằng phụ tải trung bình :

thiết bị cho 3 pha của mạng, trước khi xác định n hq phải quy đổi công suất của các thiết bị một pha về phụ tải 3 pha tương ứng:

- Nếu thiết bị đầu vào điện áp pha : P qd = 3 P phamax

- Nếu thiết bị đầu vào điện áp dây : P qd = 3 P phamax

+ Nếu trong nhóm có các thiết bị tiêu thụ điện làm việc ở chế độ ngắn hạn lặp lại thì phải quy đổi về chế độ dài hạn trước khi xác định n hq

Trang 13

+ Phaõn nhoựm phuù taỷi ủieọn

+ Xaực ủũnh phuù taỷi ủieọn tớnh toaựn theo tửứng nhoựm

+ Xaực ủũnh phuù taỷi chieỏu saựng phaõn xửụỷng

+ Xaực ủũnh phuù taỷi tớnh toaựn toaứn phân xửụỷng

+ Xaực ủũnh caực doứng tớnh toaựn I ttvaứ doứng ủổnh nhoùn Iđn

1) Phân nhóm phụ tải:

Phân nhóm phụ tải điện giúp ta có thể xác định PTTT chính xác hơn và đơn giản hoá việc tính toán phụ tải sau này Việc tính toán này đợc thực hiện nh sau:

+ Các thiết bị trong nhóm nên có cùng chế độ làm việc

+ Các thiết bị trong nhóm nên ở gần nhau về vị trí

+ Tổng công suất của các nhóm trong phân xởng nên chênh lệch ít

Từ những nguyên tắc phân nhóm trên ta phân ra đợc phụ tải trong xởng sửa chữa cơ khí ra làm 4 nhóm nh trong bảng sau:

Bảng phân nhóm thiết bị trong phân x ởng sửa chữa cơ khí:

Trang 14

đồ

4 Máy tiện ren cấp

chính xác cao

Trang 16

7 , 47

S I

= 71,9

48

= 0,67Tra b¶ng :

n hq* =0,81

Trang 17

Từ đó ⇒ n hq =n hq*.n=0,81.14=11,34

Với ksd= 0,15 tra bảng , ta có kmax= 1,95

Vậy công suất tính toán :

Ptt= P∑ ksd.kmax = 71,9 0,15 1,95 = 21 ( kW )

Qtt= Ptt tgφ = 21 1,33 = 28 ( kVAr )

) ( 35 cos

= 31,35

3 , 20

= 0,648Tra bảng :

⇒ nhq* = 0,68

Từ đó ⇒ nhq = nhq* n = 0,68 16 = 10,88

Với ksd= 0,15 tra bảng , ta có kmax= 2,1

Trang 18

P Q

5 , 16

S I

14 +

= 127,55

6 , 38

= 0,3Tra bảng :

⇒ nhq* = 0,66

Từ đó ⇒ nhq = nhq* n = 0,66 17 = 11,22

Với ksd= 0,15 tra bảng , ta có kmax= 1,75

Vậy công suất tính toán :

Ptt= P∑ ksd.kmax = 127,55 0,15 1,75 = 37,3 ( kW )

Qtt= Ptt tgφ = 37,3 1,33 = 49,74 ( kVAr )

Trang 19

2 , 66

S I

3) Xác định phụ tải chiếu sáng cho phân xởng sửa chữa cơ khí:

Để xác định phụ tải chiếu sáng cho phân xởng sửa chữa cơ khí ta dùng

ph-ơng pháp suất chiếu sáng trên một đơn vị diện tích

Chọn suất chiếu sáng chung cho toàn phân xởng là p0= 12 ( W/ m2

) và dùng đèn chiếu sáng là đèn dây tóc, do vậy có cosφ = 1

Do phân xởng sửa chữa cơ khí có diện tích ( theo tỷ lệ trên sơ đồ) là

F = 1137,5 m2 nên công suất chiếu sáng phân xởng là :

Pcs= p0.F = 12 1137,5 = 13650 ( W ) = 13,65 ( kW )

4) Xác định phụ tải tính toán toàn phân xởng:

Sau khi đã xác định đợc phụ tải tính toán của nhóm thiết bị cơ khí và phụ tải chiếu sáng toàn phân xởng ta sẽ đi xác định PTTT của toàn phân xởng

- Phụ tải tác dụng của toàn phân xởng đợc xác định theo công thức sau:

Trang 20

74 , 318

S I

65 , 13 220

ttpx

ttpx S

P(kW)

Q(kVAr)

Trang 21

KH mÆt b»ng

)

Nhãm 1

Nhãm 2

M¸y tiÖn ren cÊp chÝnh

Trang 22

ThiÕt bÞ ho¸ bÒn kim

Trang 23

2.3 Xác định phụ tải tính toán cho các phân x ởng còn lại:

Các phân xởng còn lại, do chỉ biết công suất đặt và diện tích ( tính theo tỷ

lệ trên hình vẽ ) ,vì vậy ta sẽ sử dụng phơng pháp xác định PTTT theo công suất đặt và hệ số nhu cầu nh sau:

+ Từ công suất đặt và diện tích phân xởng, tra bảng ta có : knc, cosφ và p0

1) Kho củ cải đờng:

Theo bản vẽ thiết kế kho củ cải đờng có

+ Diện tích F = 8775 m2

+ Công suất đặt là Pd= 350 ( kW )

Tra bảng ta có : knc= 0,85 ; cosφ = 0,8 ; p0 = 12 ( W/ m2

) ⇒ Công suất tính toán động lực : Pdl = 0,85 350 = 297,5 ( kW ) Công suất chiếu sáng : Pcs = 12 8775 = 105300 ( W )

,

Dòng điện tính toán :

Trang 24

2) Phân xởng thái và nấu củ cải đờng:

Theo bản vẽ thiết kế phân xởng thái và nấu củ cải đờng có

+ Diện tích F = 4050 m2

+ Công suất đặt là P d = 700 ( kW )

Tra bảng ta có : knc= 0,85 ; cosφ = 0,8 ; p0 = 12 ( W/ m2) ⇒ Công suất tính toán động lực : Pdl = 0,85 700 = 595 ( kW ) Công suất chiếu sáng : Pcs = 12 4050 = 48600 ( W )

2 , 783 3

= 40,5 ( kW )

⇒ Công suất tính toán :

Ptt = 476,5 + 40,5 = 517 ( W)

Qtt = Pdl.tgφ = 517.0,75 = 387,75 ( kVAr )

Trang 25

25 , 646 3

13 , 824 3

= 48 ( kW )

⇒ C«ng suÊt tÝnh to¸n :

Trang 26

6 , 201 3

Trang 27

405 3

=

Kết quả tính toán đợc trình bày trong bảng sau:

( m) knc cosφ (W/m)P (kW)P (kW)P (kW)P ( kVAr )Q (kVA)S

Kho củ cải đờng

Trang 28

2.4 Xác định phụ tải tính toán toàn nhà máy:

Phụ tải tính toán tác dụng toàn nhà máy :

,

Hệ số công suất của nhà máy:

Trang 29

ttnm S

i l P

i i S

x S X

i i S

y S Y

i i S

z S Z

.

1

Với

+ Silà công suất của phân xởng thứ i

+ xi; yi là toạ độ của phân xởng thứ i, đợc cho trên sơ đồ mặt bằng

+ Z là trục toạ độ tính đến độ cao bố trí của thiết bị so với chiều dài và chiều rộng

Từ sơ đồ mặt bằng nhà máy, vị trí của các phân xởng đợc ghi trong bảng sau ( hàng ngang là ký hiệu của các phân xởng trên sơ đồ , hàng dọc là toạ

độ của chúng theo trục X và Y )

Trang 30

i i

S

x S X

.

1

32 , 5504

12 9 , 562 49 5 , 632 78 7 , 318 105 9 , 295 105 8 , 1118 92 64 , 861 75 6 , 1072 32 5 ,

i

i

S

y S Y

.

1

32 , 5504

51 9 , 562 48 5 , 632 48 7 , 318 21 9 , 295 9 8 , 1118 9

64 , 861 9 6 , 1072 9 5 ,

=

= 20,7

2.5.1 Biểu đồ phụ tải:

Biểu đồ phụ tải là một hình tròn vẽ trên mặt phẳng, có tâm trùng với tâm

của phụ tải điện, có diện tích tơng ứng với công suất của phụ tải theo một tỷ

lệ xích nào đó Biểu đồ phụ tải cho phép ngời thiết kế hình dung ra đợc sự

phân bố phụ tải trong khu vực cần thiết kế, để từ đó có thể vạch ra những

ph-ơng án thiết kế sao cho hợp lý và kinh tế nhất

Biểu đồ phụ tải đợc chia làm hai phần :

+ Phần gạch chéo mô tả phụ tải chiếu sáng của phân xởng

+ Phần còn lại (màu trắng) mô tả phụ tải động lực của phân xởng

* Chọn tỷ lệ xích : 5 kVA/mm2

Trang 31

360

= α

Kết quả tính toán R và α đợc ghi trong bảng sau (Trang bên):

Trang 32

THIẾT KẾ MẠNG ĐIỆN HẠ ÁP CHO PHÂN XƯỞNG

SỬA CHỮA CƠ KHÍ

Trang 33

3.1 GIễÙI THIEÄU CHUNG VEÀ PHAÂN XệễÛNG :

Trong nhà máy đờng thì phân xởng sửa chữa cơ khí có một vai trò khá quan trọng, vì đây là nơi duy tu, sửa chữa các máy móc thiết bị hoảng hóc của nhà máy

Ta thấy rằng phụ tải của nhà máy là phụ tải loại II Điện áp của nhà máy

có hai cấp sau:

+ Cấp điện áp 110V- 220V ,1 pha, cung cấp điện cho các phụ tải chiếu sáng

+ Cấp điện áp 127V/ 220V , 220V/ 380V , 3 pha , cung cấp điện cho các thiết bị, máy móc trong phân xởng

Trong phân xởng chủ yếu là phụ tải loại II , do đó yêu cầu cung cấp điện cũng tơng đối cao, tuy nhiên cũng cho phép mất điện trong khi sửa chữa hoặc đóng nguồn dự trữ Trong phân xởng có một số phụ tải loại III có thể ngừng cấp điện trong một ngày đêm

3.2 LệẽA CHOẽN PHệễNG AÙN CAÁP ẹIEÄN :

Lựa chọn phơng án cấp điện cho phân xởng là một vấn đề rất quan trọng

Nó có ảnh hởng trực tiếp đến vận hành, khai thác và phát huy hiệu quả cấp

điện Để chọn phơng án cấp điện an toàn phải tuân theo các điều kiện sau: + Đảm bảo chất lợng điện năng ( U , f )

+ Đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện về tính liên tục cấp điện, phù hợp với yêu cầu của phụ tải

+ Thuận lợi cho việc lắp đặt vận hành và sửa chữa cũng nh phát triển phụ tải

+ An toàn cho ngời vận hành và máy móc

+ Có chỉ tiêu kinh tế , kỹ thuật hợp lý

I. MOÄT SOÁ PHệễNG AÙN CAÁP ẹIEÄN :

1) Phơng án 1: Sơ đồ nối dây mạng hình tia (hình vẽ)

Trang 34

Mạng nối dây này có các đặc điểm sau:

a) Ưu điểm: Độ tin cậy cung cấp điện cao, thuận lợi cho quá trình thi công, vận hành và sửa chữa

b) Nhợc điểm: Vốn đầu t lớn

Trên sơ đồ gồm có:

+ B : Trạm biến áp phân xởng

+ 1 : Thanh cái trạm biến áp phân xởng

+ 2: Thanh cái tủ phân phối động lực

+ 3: Phụ tải dùng điện

2) Phơng án 2 : Sơ đồ nối dây mạng phân nhánh (hình vẽ)

Mạng nối dây này có các đặc điểm sau:

c) Ưu điểm: Giá thành thấp, lắp ráp nhanh, tiết kiệm đơc tủ phân phối

Trang 35

+ 3: Phụ tải dùng điện.

3) Phơng án 3 : Sơ đồ nối dây hỗn hợp là sự kết hợp của cả hai

ph-ơng án trên (hình vẽ)

Mạng nối dây này có các đặc điểm sau:

e) Ưu điểm: Kết hợp đợc u điểm của cả hai phơng án trên

Trang 36

- Khi cung cấp điện bằng phơng án này thì nó đảm bảo đợc độ tin cậy và

đáp ứng đợc các nguyên tắc về phân nhóm phụ tải

1/ Sơ đồ đi dây của mạng phân xởng

- Để cấp điện cho các thiết bị điện trong phân xởng ta đặt một tủ phân phối cho toàn bộ phân xởng Tủ phân phối này cung cấp điện cho 04 tủ

động lực và một tủ chiếu sáng

- Tủ phân phối đặt 01 Aptomat tổng và 05 Aptomat nhánh cấp điện cho

04 tủ động lực và 01 tủ chiếu sáng

- Tủ động lực đợc cấp điện bằng cáp hình tia và đợc đặt 01 dao cách ly

và cầu chì tổng Các nhánh ra đều đợc đặt cầu chì bảo vệ Mỗi động cơ của máy công cụ đợc đóng cắt bằng khởi động từ bảo vệ quá tải bằng rơ le nhiệt và bảo vệ ngắn mạch bằng câu chì đặt trên các lộ dây ra của

tủ động lực

Trang 37

- Các cáp từ tủ phân phối đến tủ động lực và từ tủ động lực đến các thiết

bị đều đi ngầm dới đất và đều đợc đặt trong ống thép bảo vệ

3.3 CHOẽN TUÛ PHAÂN PHOÁI , TUÛ ẹOÄNG LệẽC VAỉ CAÙC THIEÁT Bề ẹIEÄN CHO PHAÂN XệễÛNG SệÛA CHệếA Cễ KHÍ :

3.3.1 CHOẽN TUÛ PHAÂN PHOÁI VAỉ TUÛ ẹOÄNG LệẽC:

- Khi chọn tủ phân phối cũng nh tủ động lực ta phải đảm bảo các điều kiện sau:

+ Điện áp U dmtuU mang

+ Dòng điện I dmtuI mang

+ Đảm bảo số lộ dây ra cần thiết

1\ Chọn tủ phân phối:

Tủ phân phối là thiết bị điện nhận điện từ trạm biến áp phân xởng để phân phối điện cho các tủ động lực trong phân xởng

Trong tủ phân phối có đặt các Aptomat tổng và Aptomat nhánh Ngoài

ra còn có các thiết bị đo đếm Ampemet , Volmet , …

- Ta chọn loại tủ phân phối do hãng SIEMENS chế tạo và đặt tại thanh cái trạm biến áp phân xởng

+ Trong tủ có đặt 01 Aptomat tổng và 05 Aptomat nhánh

- Theo tính toán dòng định mức của phân xởng ở trên, ta chọn Aptomat tổng ta chọn loại NS 600E do hãng Merlin Gerin chế tạo

- Ta chọn 05 Aptomat còn lại tơng ứng công suất của các tủ động lực :

Trang 38

Chän Aptomat lo¹i C 60A cã Idm= 40A do h·ng Merlin Gerin chÕ t¹o.

 Víi nhãm III cã IdmIII = 25 A

Chän Aptomat lo¹i C 60A cã Idm= 40A do h·ng Merlin Gerin chÕ t¹o

Trang 39

- Từ các điều kiện trên ta chọn dây chảy của cầu chì theo điều kiện :

U

P I

ϕ

cos 3

max =

+ Với 1 nhóm thiết bị :

dm i

dmi lv

U

P I

ϕ

cos 3

max = Σ

của nó cũng rất lớn Do vậy khi chọn dây chảy của cầu chì cũng phải xét tới: α

dn do

I

I

Trong đó :

+ α : Hệ số góc phụ thuộc loại động cơ và đặc tính mở máy của nó

α = 2,5 khi mở máy không tải

α = 1,6 khi mở máy ở chế độ tải nặng nề nhất

+ Idn: Dòng điện đỉnh nhọn của 1 hay 1 nhóm thiết bị

- Ta cũng phải chú ý rằng dây chảy đợc cho cầu chì có tính chọn lọc Tức là trong mạng có nhiều cấp bảo vệ bằng cầu chì , thì khi đó dòng điện

định mức của cầu chì phía trớc phải lớn hơn dòng định mức của cầu chì phía sau ít nhất là 1 cấp tính từ nguồn đến phụ tải

Trang 40

và đảm bảo mỹ quan và mỹ thuật

- Vì mạng điện trong phân xởng có khoảng cách giữa các thiết bị không lớn, cũng nh khoảng cách từ tủ phân phối tới các tủ động lực, từ tủ động lực tới các thiết bị dùng điện trong phân xởng không lớn, hơn nữa thời gian làm việc của các máy công cụ cũng ít Do đó từ những điều trên ta chọn dây dẫn, cáp theo điều kiện phát nóng cho phép và sau đó kiểm tra tổn thất trên dây

+ Icp : Dòng điện cho phép của cáp

+ Ilvmax: Dòng điện làm việc lâu dài lớn nhất và đợc xác định nh sau:

Đối với các dây dẫn cung cấp cho các thiết bị điện làm việc riêng rẽ thì :

Ngày đăng: 11/05/2014, 16:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w