Những biến đổi của tế bào trong quá trình nguyên phân: Trong nguyên phân, xảy ra 2 quá trình phân chia: phân chia nhân và phân chia tế bào chất.. *Kì đầu: - Trung tử, sao phân bào ở 2 cự
Trang 1ĐỀ SỐ 32
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I MÔN: SINH HỌC 10
Thời gian: 45 phút
ĐỀ:
Câu 1: (2 điểm)
Nêu khái niệm, viết phương trình tổng quát của quá trình hoá tổng hợp
Câu 2: (3 điểm)
Trình bày diễn biến của quá trình nguyên phân Thực chất của nguyên phân là gì?
Câu 3: (3,5 điểm)
Những điểm giống nhau và khác nhau về cấu trúc và chức năng giữa ti thể và lục lạp
Câu 4: (1,5 điểm)
Vì sao trong thực tế cây trồng từ hạt thường cho hoa mang nhiều biến dị hơn những cây trồng bằng phương pháp nhân giống vô tính(giâm, chiết, ghép)?
Trang 2Đáp án
Câu 1: (2đ)
1 Khái niệm
Hoá tổng hợp là con đường đồng hoá CO2 nhờ năng lượng của các phản ứng oxi hoá để tổng hợp các chất hữu cơ khác nhau của cơ thể
2 Phương trình tổng quát
A + O2 AO2 + Q
CO2 + RH2 + Q Chất hữu cơ
( Trong đó: A: chất vô cơ, RH2: Chất cho hiđrô, Q: Năng lượng)
Câu 2: 1 Những biến đổi của tế bào trong quá trình nguyên phân:
Trong nguyên phân, xảy ra 2 quá trình phân chia: phân chia nhân và phân chia tế bào chất
a Phân chia nhân: (2đ)
Gồm 4 kì: kì đầu, kì giữa, kì sau và kì cuối
*Kì đầu:
- Trung tử, sao phân bào ở 2 cực tế bào và thoi phân bào(thoi vô sắc) được hình thành
- Các nhiễm sắc thể(NST) kép đính vào các sợi tơ vô sắc bắt đầu co ngắn
* Kì giữa:
- Màng nhân tiêu biến
- Các NST kép xếp thành 1 hàng tại mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào, có hình thái đặc trưng rõ ràng nhất
Vi sinh vật
Trang 3* Kì sau:
- Từng NST kép tách nhau ở tâm động hình thành 2 NST đơn phân li về 2 cực của tế bào nhờ sự co rút của sợi tơ vô sắc
*Kì cuối:
- Thoi phân bào biến mất, màng nhân lại xuất hiện và bao bộ NST với số lượng và hình dạng như ở tế bào mẹ
- Các NST dãn xoắn dài ra ở dạng sợi mảnh dần thành sợi nhiễm sắc ở kì trung gian
b Phân chia tế bào chất:(0,5đ)
Vào kì cuối sau khi hoàn tất việc phân chia vật chất di truyền về 2 cực của tế bào, màng nhân và nhân con xuất hiện trở lại, tế bào chất phân chia để tách tế bào mẹ thành 2 tế bào con
- Ở tế bào động vật: tế bào chất phân chia bằng việc hình thành eo thắt ở giữa của tế bào
đế tách thành 2 tế bào con
- Ở tế bào thực vật: hình thành vách ngăn ở giữa tế bào ngăn cách thành 2 tế bào con Kết quả: 1 tế bào mẹ (2n) qua nguyên phân cho ra 2 tế bào con đều chứa bộ NST giống như ở tế bào mẹ.(0,25đ)
2 Thực chất của quá trình nguyên phân là phân bào nguyên nhiễm: giữ nguyên bộ NST giống bộ NST của tế bào mẹ.(0,25đ)
Câu 3: Những điểm giống nhau và khác nhau giữa ti thể và lục lạp:
1 Giống nhau(1,5đ)
- Đều có cấu trúc màng kép bao bọc bên ngoài
- Là bào quan tạo năng lượng cho tế bào(tổng hợp ATP)
- Đều có chất nền chứa ADN và ribôxôm
- Đều có nguồn gốc từ vi khuẩn sống cộng sinh ở tế bào nhân thực
Trang 42 Khác nhau(2đ)
Đặc
điểm so
sánh
Cấu tạo - Có màng ngoài trơn nhẵn,
màng trong ăn sâu vào
khoang ti thể tạo thành các
mào trên đó có nhiều enzim
hô hấp
- Có 2 màng đều trơn nhẵn, trong hạt grana có chồng các túi màng tilacôit xếp chồng lên nhau, trên đó có nhiều enzim pha sáng
Loại tế
bào
- Có ở mọi loại tế bào - Chỉ có ở các tế bào quang
hợp ở thực vật
Tổng
hợp và
sử dụng
ATP
- ATP được tổng hợp từ phân
giải chất hữu cơ
- ATP được dung cho mọi
hoạt động sống của tế bào(kể
cả hoạt động quang hợp)
- ATP được tổng hợp ở pha sáng
- Chỉ được dùng cho quang hợp ở pha tối
Câu 4(1,5 điểm)
- Trong hạt chứa phôi và nội nhũ Phôi phát triển từ hợp tử và hợp tử hình thành do sự kết hợp của 2 quá trình giảm phân và thụ tinh
+ Giảm phân có sự phân li độc lập, tổ hợp tự do của các NST và quá trình trao đổi chéo NST làm xuất hiện nhiều loại giao tử khác nhau
+ Thụ tinh: sự kết hợp ngẫu nhiên của các loại giao tử trên dẫn đến hình thành nhiều loại hợp tử mang nhiều biến dị tổ hợp rất đa dạng về kiểu gen và kiểu hình
- Cây trồng băng phương pháp giâm, chiết, ghép dựa vào quá trình sinh dưỡng có cơ sở là
sự nhân đôi của ADN và NST Do đó cây con tạo ra sao chép nguyên vẹn thông tin di truyền của cây mẹ, ít xuất hiện biến dị