24 6 Các bước thực hiện đo dao và set chuẩn đối với máy có chuẩn máy M không nằm trên trục chính: ..... Biên soạn: Trần Minh Thế Uyên 5 Dao tiện trái Dao tiện giữa Dao tiện phải Dao cắt
Trang 1Biên soạn: Trần Minh Thế Uyên 1
Mục lục
§ 1 Cơ bản về máy tiện 2
1) Thông số cơ bản 2
2) Chuẩn máy 4
3) Chấu cặp 4
4) Cách gá các loại dao insert 4
4.1 Các loại dao tiện: 4
4.2 Gá dao tiện ngoài, tiện trong và khoan tại tâm trục chính: 6
5) Tính chế độ cắt khi tiện 10
6) Bảo trì và bảo dưỡng máy 12
§ 2 Vận hành máy với hệ điều khiển Fanuc 17
1) Bảng điều khiển 17
2) Hệ điều khiển Fanuc 18
3) Quy trình mở máy và tắt máy 22
4) Các chế độ điều khiển máy 24
5) Quy trình thực hiện chương trình tự động 24
6) Các bước thực hiện đo dao và set chuẩn (đối với máy có chuẩn máy M không nằm trên trục chính): 24
Trang 2§ 1 Cơ bản về máy tiện
Cấu tạo máy tiện CNC:
Trang 3Biên soạn: Trần Minh Thế Uyên 3
Trang 44) Cách gá các loại dao insert
4.1 Các loại dao tiện:
Trang 5Biên soạn: Trần Minh Thế Uyên 5
Dao tiện trái
Dao tiện giữa
Dao tiện phải
Dao cắt đứt
Dao tiện ren trái
Dao tiện ren phải
Dao móc lỗ
Dao tiện móc lỗ
có chức năng khoan
Dao tiện ren trong
Trang 64.2 Gá dao tiện ngoài, tiện trong và khoan tại tâm trục chính:
4.3 Gá insert lên cán dao:
1) Gá cân bằng – kẹp chặt bằng đòn bảy
Trang 7
Biên soạn: Trần Minh Thế Uyên 7 2) Gá chặt
Trang 83) Kẹp chặt bằng vít
Trang 9
Biên soạn: Trần Minh Thế Uyên 9
4) Kẹp chặt bằng vít và rãnh định vị
5) Kẹp đàn hồi
Trang 10ap: Chiều sâu cắt hướng trục (mm)
C (chu vi phôi) là chiều dài đường đi
mà dao di chuyển khi phôi quay 1 vòng
D m : Đường kính phôi (mm) C: chu vi phôi (mm)
𝑉𝑐 =𝜋 × 𝐷𝑚 × 𝑛
1000 (𝑚/𝑝ℎú𝑡)
Trang 11Biên soạn: Trần Minh Thế Uyên 11
3 Ví dụ tính tốc độ
cắt của chi tiết
Nếu cho trục chính quay với tốc độ n=2000 vòng/phút và D m1 =50 mm;
Trang 126) Bảo trì và bảo dưỡng máy
Hệ thống dầu bôi trơn các băng máy
Hệ thống khí nén
Bôi trơn chấu cặp trục chính
Bôi trơn chống tâm
Trang 13Biên soạn: Trần Minh Thế Uyên 13
Sau 8 giờ
5 Áp suất kẹp trục chính Kiểm tra
Sau 40 giờ
10 Mức nước tưới nguội Kiểm tra
11 Ống khí nén và dây điện Kiểm tra
Sau 200 giờ
13 Lưới lọc ở các thiết bị làm mát Vệ sinh hoặc thay
14 Bồn nước tưới nguội Vệ sinh
15 Băng tải lấy phoi Tra dầu, mỡ, vệ sinh
16 Lực căng đai các mô tơ Kiểm tra
Sau 1000 giờ
17 Dung dịch tưới nguội Thay mới
18 Hệ thống mơm thủy lực Kiểm tra và thay dầu
19 Mức dầu bôi trơn hộp số ổ dao Kiểm tra Sau 4000 giờ
20 Dầu bôi trơn hộp số ổ dao Thay mới Sau 8000 giờ
21 Pin hệ thống Kiểm tra và thay mới Sau khoảng 1 năm
Trang 1422 Tấm kính cửa Thay mới (nếu cần) Sau 5 năm
Cách kiểm tra lực căng của đai:
Kiểm tra lực căng đai sau mỗi 1000 giờ làm việc
Kiểm tra lực căng đai theo 2 cách sau:
Đo khoảng cách E (hình bên trái)
Đo tần số dao động của đai bằng thiết bị
Ví dụ:
Truyền động
E (mm)
Lực (N)
Tần số (Hz) Trục chính 10 50 75-82
Kiểm tra hệ thống bơm thủy lực:
Trang 15Biên soạn: Trần Minh Thế Uyên 15
Nên thay dầu sau mỗi 1000 giờ làm việc (tùy loại dầu mà thời gian có thể khác nhau)
Cách thay Pin (ví dụ):
Trang 17Biên soạn: Trần Minh Thế Uyên 17
§ 2 Vận hành máy với hệ điều khiển Fanuc
1) Bảng điều khiển
Các phím hệ điều khiển:
Các phím điều khiển máy:
Trang 182) Hệ điều khiển Fanuc
xóa báo lỗi, ngắt chương trình
mô phỏng chương trình hiển thị dòng nhắc và báo lỗi
Trang 19Biên soạn: Trần Minh Thế Uyên 19
Phím dữ liệu, nhấn Shift để chọn ký tự
dưới
Lật trang
Trang 20 Vùng điều khiển máy
bỏ qua dòng lệnh có “/” dừng trục chính (spindle stop)
test chương trình (trục chính
không quay, tốc độ G0)
trục chính quay thuận
dừng chương trình khi có M1 trục chính quay ngược
chạy từng dòng (single block) AUX ON (nhấn sau khi mở nguồn) program stop program start
tốc độ di chuyển trục
dừng khẩn cấp
về chuẩn gọi dao
Trang 21Biên soạn: Trần Minh Thế Uyên 21
Tốc độ cắt (F) được soạn trong chương trình gia công sẽ bị bỏ qua, thay vào đó là máy thực hiện tốc độ cắt với giá trị được chọn ngoài bảng điều khiển trong chế độ “JOG FEEDRATE”
6 MST.LOCK Các chức năng thay dao, đổi tốc độ cắt, chức
năng điều khiển trục chính bị bỏ qua
M.S.T
Trang 223) Quy trình mở máy và tắt máy
Trang 23Biên soạn: Trần Minh Thế Uyên 23
Trang 244) Các chế độ điều khiển máy
4.1 Chế độ vận hành tay
Chế độ Jog/Rapid : chọn trục +X, -X, +Y, -Y, +Z, -Z để di
chuyển, dùng khi gá phôi, gá dao, đo dao, vệ sinh máy,
Thực hiện chương trình đã có trong bộ nhớ máy:
Chọn chế độ MEM , nhấn để chọn chương trình cần thực hiện
Nhấn program để bắt đầu chạy chương trình
4.3 Chế độ soạn thảo chương trình (Edit)
Dùng để tải chương trình từ máy tính vào máy CNC (read), lấy chương trình từ máy CNC ra máy tính (punch) và chỉnh sửa chương trình có trong bộ nhớ máy CNC
Chọn chế độ EDIT
Nhấn để chọn chương trình cần chỉnh sửa hoặc tạo chương trình mới 5) Quy trình thực hiện chương trình tự động
Bước 1: lập trình
Bước 2: gá dao, gá phôi
Bước 3: đo dao, set chuẩn
Bước 4: mô phỏng chương trình
Bước 5: test chương trình (dry run) – chạy không phôi
Bước 6: chạy chương trình gia công
6) Các bước thực hiện đo dao và set chuẩn (đối với máy có chuẩn máy M không
Trang 25Biên soạn: Trần Minh Thế Uyên 25
Sau đó, nhập giá trị vào trang OFFSET
Thẻ GEOM: nhập giá trị thông số dao
Thẻ WEAR: nhập giá trị mòn dao trong quá trình gia công
Thẻ W.SHIFT: nhập giá trị sai lệch
từ chuẩn máy đến chuẩn lập trình
Trang 26Tiến hành đo dao theo các bước sau: Trước khi đo dao và set chuẩn, nên reset về 0 các giá trị chiều dài dao trong Geom và giá trị chuẩn trong W.Shift
Đo chiều dài X (đo so sánh):
Bước 1: Gá phôi, gá dao chuẩn và
gọi dao ra hiện hành (MDI Mode)
(ví dụ: T0202)
Bước 2: Quay trục chính (MDI
Mode)
Bước 3: Tiện trụ 1 lớp phôi (Jog
Mode) và đánh dấu vị trí dao khi
tiện trụ là X (Pos/Relative) original
vạt mặt phôi
Bước 4: Vạt mặt (Jog Mode) đánh
dấu vị trí dao Z (Pos/Relative)
original
Bước 5: gá dao cần đo và gọi dao ra
hiện hành (MDI Mode) (ví dụ:
T0303)
Bước 6: Quay trục chính (MDI
Mode)
Bước 7: Di chuyển dao chạm mặt
trụ phôi mới gia công ở bước 3
Bước 8: Nhập giá trị X
(Pos/Relative) vào Offset/Geom
trong ô tương ứng với số dao
Đo chiều dài Z (đo so sánh):
Từ bước 1 đến bước 6 không cần làm lại
Bước 7: Di chuyển dao chạm mặt đầu phôi mới vạt mặt ở bước 3
Bước 8: Nhập giá trị Z (Pos/Relative) vào Offset/Geom trong ô tương ứng với số dao
Khi thực hiện đo dao tới bước 3, ghi lại giá trị X (Pos/Machine), đây là giá trị X (Offset/W.shift) (ví dụ: nhập vào G54)
Khi thực hiện đo dao tới bước 4, ghi lại giá trị Z (Pos/Machine), đây là giá trị Z
(Offset/W.shift) (ví dụ: nhập vào G54)