Ngược lại tọa độ tương đối thì được tính từ điểm lập trình cuối cùng trước nó điểm thứ nhất lúc đó sẽ là gốc tính toán của điểm thứ hai .Để lập trình tương đối, nhấn phím mềm I trên bảng
Trang 1Mục Lục
Mục Lục 1
Chương I LẬP TRÌNH HEIDENHAIN – CODE 5
I.Cấu trúc một chương trình NC 5
1 Hệ thống tọa độ trên máy iTNC 530 5
2 Dao cắt và chuyển động lập trình của dao cắt 7
3 Cấu trúc một chương trình NC 11
II.LẬP TRÌNH GIA CÔNG HEIDENHAIN – CODE 12
1 Các hàm nội suy 12
1.1.Chạy dao nhanh FMAX 12
1.2.Nội suy tuyến tính L : 12
1.3.Nội suy cung tròn 13
1.4.Nội suy tọa độ cực 17
1.5.Một số chức năng gia công góc 21
1.6.Điều khiển các đường vào/ra của đường chạy dao 24
2 Các chu trình gia công 29
2.1.Định nghĩa một chu trình gia công 29
2.2.Gọi chu trình gia công 29
2.3.Các chu trình Khoan 30
2.3.1 DRILLING ( CYCLE 200 ) 31
2.3.2 REAMING ( CYCLE 201) 32
2.3.3 BORING ( CYCLE 202) 33
2.3.4 UNIVERSAL DRILLING ( CYCLE 203) 34
2.3.5 BACK BORE ( CYCLE 204) 35
2.3.6 UNIVERSAL PECKING (CYCLE 205) : 36
2.3.7 BORE MILLING ( CYCLE 208) 37
2.3.8 TAPPING ( CYCLE 206) 38
2.3.9 RIGID TAPPING ( CYCLE 207 ) 39
2.3.10 TAPPING WITH CHIP BREAKING ( CYCLE 209) 39
2.3.11 CENTERING ( CYCLE 240) : 40
2.3.12 THREAD MILLING ( CYCLE 262) : 41
2.3.13 HREAD MILLING/ COUTERSINKING ( CYCLE 263) 42
2.3.14 THREAD DRILLING/ MILLING ( CYCLE 264) 43
2.3.15 HELICAL THREAD DRILLING/ MILLING 44
2.3.16 OUTSIDE THREAD MILLING ( CYCLE 267) 45
2.3.17 Các thí dụ về gia công khoan 45
2.4.Các chu trình phay hốc, phay rãnh 48
2.4.1 RECTANGULAR POCKET ( CYCLE 251) 49
2.4.2 CIRCULAR POCKET ( CYCLE 252 ) : 52
Trang 22.4.3 SLOT MILLING ( CYCLE 253 ) : 54
2.4.4 RUNDE NUT ( CYCLE 254 ) : 56
2.4.5 POCKET FINISHING ( CYCLE 212 ) : 58
2.4.6 STUD FINISHING ( CYCLE 213 ) : .60
2.4.7 CIRCULAR POCKET FINISHING ( CYCLE 214 ) : .62
2.4.8 CIRCULAR STUD FINISHING ( CYCLE 215 ) : 63
2.4.9 SLOT ( CYCLE 210 ) : 65
2.4.10 CIRCULAR SLOT ( CYCLE 211 ) : 67
2.4.11 Các thí dụ về gia công hốc và rãnh 69
2.5.Các chu trình gia công nhiều lỗ 73
2.5.1 CIRCULAR PATTERN ( CYCLE 220) : 73
2.5.2 LINEAR PATTERN ( CYCLE 221) : 74
2.6 Các chu trình sử dụng cho đầu dò 76
2.6.1 Các chu trình đo điều chỉnh phôi : nhấn phím 76
2.6.2 Các chu trình thiết lập dữ liệu về phôi : 80
2.6.3 Các chu trình đặc biệt khác 88
2.6.4 Các chu trình sử dụng đầu dò để đo dao tự động 90
2.7 Các chu trình SL 91
2.7.1 CONTOUR GEOMETRY (CYCLE 14) : 92
2.7.2 CONTOUR DATA (CYCLE 20) : 94
2.7.3 PILOT DRILLING ( CYCLE 21) : 95
2.7.4 ROUGH- OUT ( CYCLE 22) : 96
2.7.5 FLOOR FINISHING ( CYCLE 23) : 97
2.7.6 SIDE FINISHING (CYCLE 24) : 97
2.7.7 CONTOUR TRAIN ( CYCLE 25 ) : 98
2.7.8 CYLINDER SURFACE 99
2.7.9 CYLINDER SURFACE 100
2.7.10 Ví dụ 100
2.8.Sử dụng các chu trình SL dạng công thức tính toán biên dạng 105
2.9.Các chu trình phay mặt phẳng, mặt đầu 112
2.9.1 Chu trình 3-D DATA (CYCLE 30) : 112
2.9.2 MULTIPASS MILLING (CYCLE 230) : 113
2.9.3 RULED SURFACE (CYCLE 231 ) : 114
2.9.4 FACE MILLING (CYCLE 232) : 116
2.9.5 Thí dụ 117
2.10.Các chu trình dịch chuyển tọa độ 119
2.10.1 Dịch chuyển gốc tọa độ - Datum Shift ( CYCLE 7 ) : 119
2.10.2 DATUM SETTING ( CYCLE 247) : 120
2.10.3 Lấy đối xứng đường chạy dao – Mirror Image (CYCLE 8) : .120
2.10.4 Xoay đối tượng – Rotation (CYCLE 10) : 121
Trang 32.10.5 Phóng to hoặc thu nhỏ đối tượng – Scalling Factor 122
2.10.6 Axis- Specific Scalling ( CYCLE 26) : 122
2.10.7 WORKING PLANE ( CYCLE 19 , Software option 1 ) : 123 2.10.8 Thí dụ 124
3 Các tham số Q 127
4 Làm việc trong chế độ Smart.NC 130
4.1 Khái quát chung : 130
4.2 Cách thức truy nhập chế độ Smart.NC Đối với file dạng *.HU 131
5 Chương trình con .141
5.1 Chương trình con 141
5.2 Thí dụ về lặp chương trình con có sử dụng nhiều dao 142
III.Các hàm chức năng phụ : M – code 145
Chương II 147
GIỚI THIỆU CHỨC NĂNG VẬN HÀNH DMG 147
Chương III VẬN HÀNH CNC 3 TRỤC – DMG 158
Các bước vận hành máy 158
1 Kiểm tra các điều kiện an toàn của máy 158
2 Vệ sinh băng máy và các khu vực làm việc của máy 158
3 Khởi động máy 158
4 Đưa các trục của máy chạy về điểm “0” của máy để thiết lập lại điểm gốc của hệ thống tọa độ máy 159
5 Gá lắp dao 159
6 Đo và xác định lượng bù dao 159
7 Xác định các điểm 0 159
8 Chỉnh sửa chương trình 159
9 Mô phỏng và thực hiện chạy chương trình gia công NC 160
Các thao tác vận hành 160
1 Thao tác về Home (chạy về gốc máy) 160
2 Thiết lập hệ thống tọa độ cho các trục 161
3 Các chế độ vận hành 162
3.1 Vận hành tay (Manual) 162
3.1.1 Chế độ vận hành “ INCREMENT OFF ” 162
3.1.2 Chế độ vận hành “ INCREMENT ON ” 163
3.1.3 Chế độ vận hành “ Rapid ” 164
3.1.4 Chế độ vận hành bằng tay quay “ HandWheel ” 164
3.1.5 Điều khiển tốc độ trục chính, tốc độ tiến dao và thay dao 165
3.1.6 Thiết lập gốc phôi 166
3.1.7 Sử dụng đầu rò cho việc xác định gốc phôi` 167
3.2 Điều khiển trong chế độ MDI (Manual Data Input) 171
3.3 Vận hành trong chế độ PROGRAMMING & EDITTING 173
3.3.1 Tạo mới một chương trình gia công 173
Trang 43.3.2 Chỉnh sửa , tìm kiếm và thay thế các giá trị mới trong một
chương trình gia công NC 175
3.3.3 Định nghĩa và gọi ra một chu trình gia công NC 176
3.4 Vận hành trong chế độ tự động 177
3.4.1 Chế độ TEST RUN 177
3.4.2 Chế độ PROGRAM RUN – Full Sequence và Single 179
3.5 Bù dao và dịch gốc tọa độ 183
3.5.1 Các dữ liệu về dao 183
3.5.2 Chỉnh sửa dữ liệu về dao trong bảng TOOL TABLE 186
Trang 5Chương I LẬP TRÌNH HEIDENHAIN – CODE
I. Cấu trúc một chương trình NC
1 Hệ thống tọa độ trên máy iTNC 530
Trên máy phay, tọa độ các trục của máy được xác định theo quy tắc bàn tay phải : Ngón cái chỉ theo trục +X, ngón trỏ chỉ theo trục +Y và ngón giữa chỉ theo trục +Z
Dù chuyển động của bàn máy có theo các hướng khác nhau nhưng quy định khi xác định chiều chuyển động của trục cũng là : Dao chuyển động, còn phôi đứng yên (tức là bàn máy đứng yên) Dựa vào đó ta xác định chiều chuyển động của bàn máy sao cho phù hợp và không bị lẫn
Trục chính mang dao cắt quay tròn và dụng cụ cắt thực hiện chuyển động tịnh tiến theo các hướng hướng X, Y và hướng Z Ngoài ra, còn có thể có các chuyển động quay theo các trục tọa độ, tùy theo kết cấu máy Đối với iTNC 530, có thể điều khiển đến 5 trục tọa độ : 3 chuyển động tịnh tiến và hai chuyển động quay (trục A, B hoặc C)
Trang 6Các kiểu tọa độ trên máy phay :
+ Tọa độ máy : Reference system: Gốc tọa độ máy được thiết lập khi thực hiện thao tác về 0 của tất cả các trục của máy
+ Tọa độ phôi : Workpiece coordinate system: Tọa độ thiết lập bởi người lập trình và được gắn liền với tọa độ gốc trên bản vẽ kích thước của chi tiết Tọa độ lập trình (so với gốc phôi) có thể tính theo đơn vị tuyệt đối (Absolute) hoặc tương đối (Relative)
Tọa độ tuyệt đối là tọa độ phát triển từ gốc thiết lập ban đầu (cũng là gốc phôi trên máy) Ngược lại tọa độ tương đối thì được tính từ điểm lập trình cuối cùng trước nó (điểm thứ nhất lúc đó sẽ là gốc tính toán của điểm thứ
hai ).Để lập trình tương đối, nhấn phím mềm I trên bảng điều khiển
+ Tọa độ cực (Polar Coordinate)
Là tọa độ được tính theo giá trị bán kính quét và góc quét (ví dụ : lệnh
CC của lập trình để định tâm đường tròn gia công )
Đơn vị tuyệt đối (Absolute) Đơn vị tương đối (Relative)
Trang 7Góc quét của tọa độ cực đối với mỗi mặt phẳng gia công lại tính theo các hướng khác nhau Cụ thể :
XY : Hướng góc + là quay từ trục +X đến +Y
YZ : Hướng góc + là quay từ trục +Y đến +Z
ZX : Hướng góc + là quay từ trục +Z đến +X
2 Dao cắt và chuyển động lập trình của dao cắt
* Gia công sử dụng hàm bù chiều dài dao
Thông thường mỗi dao được sử dụng cho một nguyên công Các dao khác nhau (về chiều dài dao) sẽ cho ra các đường chạy dao khác nhau sinh ra bởi chương trình NC của người thiết kế Do đó chiều dài các dao sẽ được
Trang 8đo và thiết lập để lưu vào bộ nhớ máy khi sử dụng; bằng cách thiết lập sự khác nhau giữa chiều dài dao tiêu chuẩn với chiều dài mỗi dao trong CNC.Việc gia công có thể được thi hành mà không cần phải sửa đổi lại chương trình, cả khi dao đã thay đổi.
Dụng cụ cắt được ký hiệu : T(Số hiệu dao trong ổ dao)
Lệnh định nghĩa chiều dài dao : TOOL DEF …L…R…
Lệnh gọi dao TOOL CALL …
Lượng bù chiều dài dao được ký hiệu : L (giá trị độ dài dao) ; và sẽ được dùng kèm với lệnh TOOL DEF để xác lập chiều dài dao vào trong bộ nhớ
và để sử dụng lệnh gọi dao từ bộ nhớ của máy để thực hiện cho chương trình gia công
* Gia công sử dụng hàm bù bán kính dao
Do dao có bán kính, đường chạy dao là đường tâm của trục dao nên khi thực hiện chạy gia công, phải tính toán thiết lập bù dao theo giá trị bán kính để thực hiện chạy đúng biên dạng lập trình ( chủ yếu đối với lập trình gia công 21/2D)
Trang 9Lượng bù bán kính dao : ký hiệu R… (giá trị bán kính dao) được gọi ra cùng với khối lệnh về gọi dao TOOL CALL ; và sẽ được dùng kèm với các lệnh lập trình đường chạy dao (như gia công đường thẳng, đường cong,…) Xác định hướng bù dao bằng lệnh RL hoặc RR (bù bên trái đường viền gia công hay bên phải đường viền gia công , tính theo hướng chuyển động của dao cắt)
Hủy bỏ hoặc không sử dụng bù dao bằng lệnh R0 kèm theo, khi thực hiện một lệnh gia công cắt gọt
1
Biên dạng chi tiết
2
Trang 10* Bù bán kính khi gia công tại các góc
Khi sử dụng hàm bù bán kính dao tại các góc gấp, máy TNC sẽ tự động tạo
ra một chuyển động cong bằng bán kính bù (đối với gia công ngoài đường biên) hoặc chuyển động gấp khúc (đối với gia công trong đường biên) Tại
đó , tốc độ tiến dao sẽ được tính toán để giảm cho phù hợp
Chú ý khi thực hiện bù dao tại các điểm bắt đầu hoặc kết thúc của đường biên gia công vì có thể gây ra các sai lệch hoặc cắt quá vào đường biên dạng
Trang 113 Cấu trúc một chương trình NC
Mỗi câu chương trình bao gồm các từ có chứa đựng các thông tin hình học
và công nghệ hoặc thông tin kỹ thuật của chương trình Có thể viết các từ chương trình như thế nào và viết bao nhiêu từ chương trình trong một câu chương trình phụ thuộc vào nơi sản suất hệ điều khiển
Một chương tình NC hoàn chỉnh có cấu trúc như dưới đây
BEGIN PGM …MM Bắt đầu chương trình , đơn vị mm
BLK FORM 0.1 …X…Y…Z Định nghĩa góc dưới của phôi dạng khối
L Z… RL (RR) F… M…
Dịch chuyển đến độ sâu Z…, có tính đến bù dao trái (phải), với tốc độ tiến dao F
L Z… R0 FMAX Dịch chuyển lên cao độ an toàn, hủy bỏ
bù bán kính dao M2 (M30) Kết thúc chương trình gia công
END PGM Đánh dấu kết thúc chương trình
Cấu trúc một khối lệnh :
Trang 12II. LẬP TRÌNH GIA CÔNG HEIDENHAIN – CODE
1 Các hàm nội suy
1.1 Chạy dao nhanh FMAX
Cấu trúc câu lệnh : L X…Y…Z…FMAX;
Lệnh FMAX thực hiện chạy dao không gia công với tốc độ lớn nhất cho phép của máy, tới một vị trí được chỉ định Đường chạy dao của lệnh FMAX đi theo một đường thẳng tới tọa độ được lập trình Tốc độ trục tăng
ở đầu hành trình và giảm dần khi về cuối hành trình
Trang 13Thực hiện : Nhấn phím mềm , nhập tọa độ điểm cuối và nhấn
, nhập hướng bù bán kính dao nhấn , nhập tốc độ tiến dao F =
… và nhấn , nhập tốc độ cắt S = …, hàm phụ M3 và nhấn Kết
thúc lệnh nhấn
Ví dụ : L X100 Y200 RL F200 S800 M3
Ví dụ : Thực hiện cả chuyển động theo
tuyệt đối và tương đối
7 L X+10 Y+40 Rl F200 M3
8 L IX +20 IY-15
9 L X60 IY-10.
1.3 Nội suy cung tròn
Các kiểu gia công trong nội suy cung tròn :
Xác định tâm cung tròn
Chuyển động tạo cung tròn thông qua tâm cung
Trang 14Chuyển động tạo cung tròn thông qua bán kính cung
Chuyển động tạo cung tròn tiếp tuyến với đường nội suy tại điểm xuất phát của cung
* Tạo cung tròn qua tâm
Đối với lập trình gia công cung tròn có sử dụng tọa độ tâm cung , trước khi tạo lệnh gia công cung phải có bước xác định tâm cung Cấu trúc lệnh như sau
CC X… Y…
Xác định tâm cung tròn Tâm cung tròn sẽ là gốc tọa độ cực cho gia công đường tròn hoặc cung tròn (Không thực hiện chuyển động)
C X… Y… R0 (RL/RR) DR
+ (DR-) F…
Chạy gia công cung tròn đến tọa độ
X, Y , hướng gia công DR + (DR-) không bù bán kính
DR + (DR -) Hướng gia công là ngược chiều hoặc thuận chiều kim
đồng hồ Nguyên tắc xác định hướng đã được trình bày trong mục:
“Các kiểu tọa độ lập trình trên máy phay iTNC530”
Thực hiện :
Trang 15Nhấn , nhập tọa độ tâm và nhấn
Nếu không nhập tọa độ tâm thì chương trình sẽ hiểu tọa độ cuối cùng sẽ là tọa độ tâm cực của cung tròn Tâm cung tròn sẽ có hiệu lực cho đến khi xác định tâm cung mới
Tiếp đó, nhấn và nhập tọa độ điểm
cuối của cung , hướng quét của cung và một
* Tạo cung tròn qua bán kính cung
Khi không sử dụng tâm cung tròn thì có thể sử dụng bán kính để thực hiện chuyển động gia công cung tròn :
Nhấn , nhập tọa độ điểm cuối cung và , nhập giá trị bán kính cung R, hướng quét của cung DR+ (DR-)
Ví dụ : CR X+45 Y+60 R20 DR+ F200
Khi sử dụng bán kính để tạo cung tròn, có thêm một số trường hợp sau :+ Góc quét nhỏ hơn 180o : nhập vào bán kính R >0
+ Góc quét lớn hơn 180o : nhập vào bán kính R <0
+ Hướng chuyển động của cung được xác định là đường cong ngoài (đường cong lồi) hoặc đường cong phía trong (đường cong lõm) Nếu đường cong lồi thì DR- ( khi bù trái RL )
Trang 16Nếu đường cong lõm thì DR+ (khi bù trái RL)
+ Khi dùng lệnh tạo cung tròn qua bán kính để
tạo đường tròn thì bắt buộc trong câu lệnh
phải có hai khối tạo nửa cung liên tiếp
nhau : Điểm cuối của cung này sẽ là điểm
đầu của cung kia
* Tạo cung tròn tiếp tuyến
Tạo cung tròn tiếp tuyến nối tiếp từ đường nội suy trước đó tới điểm được lập trình tiếp theo
Nhấn , nhập tọa độ điểm cuối cung và nhấn
Trang 171.4 Nội suy tọa độ cực
Phương pháp nội suy tọa độ cực là phương pháp nội suy thông qua một góc quét PA và một bán kính quét quanh một tâm cực xác định Thông thường nội suy tọa độ cực được dùng khi thực hiện nội suy các cung tròn, đường tròn , hoặc các bản vẽ có nhiều phần phân độ (như phân bố các lỗ tròn quanh một tâm quay,…)
Tương ứng với nội suy tọa độ cực, cũng có các kiểu tạo đường gia công sau :
+ Nội suy đường thẳng trong tọa độ cực LP : Nhấn , , nhập vào bán kính quét PR tại điểm đến , góc quét PA tại điểm đến , bù dao
Trang 19Đối với nội suy cung tròn tọa độ cực, có
thêm một kiểu là nội suy theo đường xoắn
ốc helix Việc nội suy này thường được
dùng để gia công ren trong hoặc ren ngoài
với đường kính lớn
Đối với gia công ren, cần các thông số sau : Số vòng ren n , chiều cao toàn bộ ren h (h=n*P), góc tăng của mỗi vòng ren IPA (IPA = n*360 + góc bắt đầu của ren + góc thoát dao), điểm bắt đầu của ren theo tọa độ Z
Nhấn , , nhập vào góc quét tổng IPA của dao dọc theo trục ren, nhập chiều cao gia công ren IZ (bước ren, tính theo đơn vị tương đối), hướng quay của đường xoắn ốc, hướng bù bán kính dao
Bảng thông số xác định gia công ren :
Ren trong Hướng trục Hướng quét Bù bán kính dao
Trang 20Z+0 F100 M3
LP PR+3 PA+270 RL F150
CP IPA-1800 IZ+5 DR- RL
F50
Nếu sử dụng nhiều hơn 15 vòng
ren, phải sử dụng chương trình con
để thực hiện gia công ren
Trang 21L Y+0
1.5 Một số chức năng gia công góc
Khi gia công một số dạng điển hình, tại các cùng có vát góc hoặc vê góc,
hệ điều khiển TNC310 cung cấp thêm một số chức năng mở rộng: vát
góc–Chamfer , vê góc–Corner Rounding
* Chức năng vát góc giữa hai cạnh thẳng giao nhau
Khi thực hiện lệnh vát cạnh góc, chú ý một số điểm sau :
+ Khối đứng trước và sau lệnh CHF phải cùng nằm trên một mặt phẳng+ Bán kính bù trước và sau khối CHF phải như nhau
+ Khoảng trống khi vát góc trong phải đủ lớn để dụng cụ cắt có thể gia công được
+ Không thể dùng lệnh vát góc để bắt đầu khối lệnh gia công đường
Trang 22+ Nếu trong lệnh CHF có lệnh F… thì tốc độ tiến dao chỉ có hiệu lực khi vát góc Gia công vát góc xong, F sẽ trở lại giá trị lập trình trước
Trang 23Ví dụ 2 :
Trang 241.6 Điều khiển các đường vào/ra của đường chạy dao
Vào dao/ra dao theo đường thẳng tiếp tuyến
* Vào dao theo đường thẳng tiếp tuyến : Lệnh APPR LT
Trang 25Nhấn phím mềm , nhập vào tọa độ điểm bắt đầu của biên dạng (điểm PA), nhập vào chiều dài đoạn vào của dao, hướng bù dao.
L X+40 Y+10 R0 FMAX M3
APPR LT X+20 Y+20 Z-10
LEN15 RR F100
L X+35 Y+35
* Ra dao theo đường thẳng tiếp tuyến : Lệnh DEP LT
Nhấn phím mềm , nhập vào chiều dài đoạn thoát ra của dao, hủy bỏ bù dao
Ví dụ :
L Y+20 RR F100
DEP LT LEN12.5 R0 F100
L Z+100 FMAX M2
Vào dao/ra dao theo đường thẳng pháp tuyến
* Vào dao theo đường thẳng pháp tuyến : Lệnh APPR LN
Trang 26Nhấn phím mềm , nhập vào tọa độ điểm bắt đầu của biên dạng (điểm PA), nhập vào chiều dài đoạn vào của dao, hướng bù dao ( RR/ RL)
L X+40 Y+10 R0 FMAX M3
APPR LN X+10 Y+20 Z-10
LEN+15 RR F100
L X+20 Y+35
* Thoát dao ra theo đường thẳng pháp tuyến : Lệnh DEP LN
Nhấn phím mềm , nhập vào chiều dài đoạn thoát ra của dao, hủy bỏ bù dao
Ví dụ :
L Y+20 RR F100
DEP LN LEN+20 R0 F100
L Z+100 FMAX M2
Vào dao/radao theo cung tròn tiếp tuyến
* Vào dao theo cung tròn tiếp tuyến : Lệnh APPR CT
Trang 27Nhấn phím mềm , nhập vào tọa độ điểm bắt đầu của biên dạng ,nhập vào góc quét của cung CCA, nhập vào bán kính cung tiếp tuyến, hướng bù dao ( RR/ RL)
L X+40 Y+10 R0 FMAX M3
APPR CT X+10 Y+20 Z-10
CCA180 R+10 RR F100
L X+20 Y+35
* Thoát dao ra theo cung tròn tiếp tuyến tuyến : Lệnh DEP CT
Nhấn phím mềm , nhập vào góc quét của cung CCA, nhập vào bán kính cung tiếp tuyến ,hủy bỏ bù dao
– Nếu hướng vào của dao trùng với hướng bù dao trên phôi thì bán kính cong R là dương, còn đối ngược với hướng bù dao thì là R âm
Trang 28 Vào dao/thoát dao theo hướng tiếp tuyến với cung và đoạn thẳng nối tiếp
* Vào dao theo hướng tiếp tuyến với cung và đoạn thẳng nối tiếp : Lệnh APPR LCT
Nhấn phím , nhập vào tọa độ điểm bắt đầu của biên dạng , nhập vào bán kính lượn (R luôn dương), nhập hướng bù dao
Trang 29L Y+20 RR F100
DEP LCT X+10 Y+12 R8 F100
L Z+100 FMAX M2
2 Các chu trình gia công
2.1 Định nghĩa một chu trình gia công
Định nghĩa một chu trình gia công là thao tác để xác lập các tham số gia công ban đầu cho một chu trình gia công, khi được gọi ra
Tùy theo từng chu trình mà các tham số điều khiển gia công sẽ khác nhau Các chu trình gia công này đều là các chu trình mẫu chuẩn được thiết lập sẵn trong bộ nhớ của hệ điều khiển TNC
2.2 Gọi chu trình gia công
Sau khi thiết lập các biến điều khiển của chu trình, việc tiếp theo là gọi các chu trình gia công đó ra Thao tác thực hiện như sau :
Trang 30Nhấn phím mềm và nhập tên chu trình vừa định nghĩa ( Nếu gọi ngay chu trình vừa định nghĩa ở trên thì không cần nhập tên )
2.3 Các chu trình Khoan
iTNC530 cung cấp các chu trình gia công khoan sau:
Mã code Biểu tượng Ý nghĩa
200 –
Drilling
Khoan sâu có trở về điểm rút dao trước
và thiết lập khoảng an toàn thứ hai
Trang 31cắt từ cao độ an toàn xuống )
Quá trình lặp lại cho đến khi
hết chiều sâu gia công thì rút
dao lên khoảng an toàn thứ hai
(thiết lập từ trước – Q204)
Ví dụ :
Các thông số cần thiết lập :
+ Q200 – Cao độ an toàn (giá trị tương đối)
+ Q201 – Chiều sâu tổng (đơn vị tương đối)
Trang 32+ Q202 – Chiều sâu một lớp cắt (đơn vị tương đối)
+ Q203 – Cao độ của bề mặt phôi (theo đơn vị tuyệt đối)
+ Q204 – Cao độ an toàn thứ hai sau khi gia công xong một lỗ
+ Q210 – Thời gian dừng tại vị trí rút dao (tính bằng giây)
2.3.2 REAMING ( CYCLE 201)
Dao sẽ chạy nhanh đến phía trên cao
độ an toàn, trên bề mặt phôi Sau đó
khoét rộng sâu xuống hết chiều sâu
cắt với tốc độ tiến dao F2 Dừng tại
đáy lỗ với thời gian DWELL rồi rút
dao với tốc độ tiến dao F đến cao
độ an toàn thứ hai rồi dừng
Các thông số cần thiết lập :
+ Q200 – Cao độ an toàn (giá trị tương đối)
+ Q201 – Chiều sâu tổng (đơn vị tương đối)
+ Q203 – Cao độ của bề mặt phôi (theo đơn vị tuyệt đối)
+ Q204 – Cao độ an toàn thứ hai sau khi gia công xong một lỗ
+ Q206 – Tốc độ cắt (mm/ph)
+ Q208 – Tốc độ tiến dao khi rút dao (Q208 = 0 -> F = F2)
+ Q211 – Thời gian dừng tại vị trí đáy lỗ (tính bằng giây)
Ví dụ :
Trang 332.3.3 BORING ( CYCLE 202)
Dao sẽ chạy nhanh đến phía trên cao độ an toàn, trên bề mặt phôi Sau đó doa tinh lỗ, sâu xuống hết chiều sâu cắt với tốc độ tiến dao F Dừng tại đáy lỗ với thời gian DWELL Khi đó trục chính sẽ được định hướng tại
0o và dừng lại, dịch dao ngang từ từ với lượng tiến 0.2mm (là cố định ) sau đó rút dao đến cao độ an toàn thứ hai với tốc độ tiến dao F2 rồi dừng
phôi (theo đơn vị tuyệt đối)
+ Q204 – Cao độ an toàn thứ hai sau khi gia công xong một lỗ
+ Q206 – Tốc độ cắt (mm/ph)
Trang 34+ Q208 – Tốc độ tiến dao khi rút dao (Q208 = 0 -> F = F2)
+ Q211 – Thời gian dừng tại vị trí đáy lỗ (tính bằng giây)
Xác định hướng thoát dao bằng Q214 để sau đó thực hiện rút dao nhằm tránh làm xước bề mặt gia công Hướng thoát được đặt với các giá trị : 0/1/2/3/4 làm sao để đỉnh dao thoát khỏi cạnh lỗ và không bị
va chạm vào thành lỗ đã gia công
+ 0 : Không rút dao
+ 1 : Rút dao theo hướng âm trục chính
+ 2 : Rút dao theo hướng âm trục phụ thứ hai
+ 3 : Rút dao theo hướng dương trục chính
+ 4 : Rút dao theo hướng dương trục phụ thứ hai
2.3.4 UNIVERSAL DRILLING ( CYCLE 203)
Chu trình này tương tự như chu trình khoan CYCLE 200, chỉ khác ở điểm là có thêm tham số thời gian trễ tại đáy lỗ (và tại cao độ an toàn thứ nhất )
Các thông số cần thiết lập
+ Q200 – Cao độ an toàn (giá trị tương đối)
+ Q201 – Chiều sâu tổng (đơn vị tương đối)
Trang 35+ Q202 – Chiều sâu một lớp cắt (đơn vị tương đối)
+ Q203 – Cao độ của bề mặt phôi (theo đơn vị tuyệt đối)
+ Q204 – Cao độ an toàn thứ hai sau khi gia công xong một lỗ
+ Q205 – Chiều sâu cắt tối thiểu
+ Q206 – Tốc độ cắt (mm/ph)
+ Q208 – Tốc độ tiến dao khi rút dao (Q208 = 0 -> F = F2)
+ Q210 – Thời gian trễ tại cao độ an toàn
+ Q211 – Thời gian dừng tại vị trí đáy lỗ (tính bằng giây)
2.3.5 BACK BORE ( CYCLE 204)
Chu trình doa ngược theo hướng đi lên của trục chính (hướng Z+)
Các thông số cần thiết lập
+ Q200 – Cao độ an toàn (giá trị tương đối)
+ Q203 – Cao độ của bề mặt phôi (theo đơn vị tuyệt đối)
+ Q204 – Cao độ an toàn thứ hai sau khi gia công xong một lỗ
+ Q249 – Chiều sâu vai ngược (tính theo đơn vị tương đối) Dụng cụ
sẽ doa ngược theo hướng dương trục chính
Trang 36+ Q250 – Chiều dày phôi (theo đơn vị tương đối)
+ Q251 – Khoảng lệch tâm giữa tâm trục chính và tâm dao doa (theo đơn vị tương đối) Giá trị lấy từ bảng TOOL TABLE
+ Q252 – Chiều cao cạnh dao (bề dày dao) Giá trị lấy từ bảng TOOL TABLE
+ Q253 – Tốc độ tiến dao khi bắt đầu vào lỗ đến vị trí bắt đầu gia công, hoặc khi thoát khỏi lỗ gia công (mm/ph)
+ Q254 – Tốc độ tiến dao khi bắt đầu thực hiện doa lỗ (mm/ph)
+ Q255 – Thời gian trễ tại điểm doa cuối của lỗ gia công
+ Q214 – DISENGAGING DIRECTION : Hướng ràng buộc của chuyển động dao (quy định bởi mã số 0 /1 /2 /3 /4 ) sau khi đã định hướng trục chính :
/0 : không sử dụng đối với chu trình này/1 /3 : Di chuyển dao theo hướng – , +trục chính/2 /3 : Di chuyển dao theo hướng – , + trục thứ hai
2.3.6 UNIVERSAL PECKING (CYCLE 205) :
Chu trình khoét rộng lỗ
Dao dịch chuyển tới vị trí an
toàn phía trên bề mặt phôi
với tốc độ tiến dao FMAX
Ví dụ :
Trang 372.3.7 BORE MILLING ( CYCLE 208)
Chu trình doa cơ bản
Ví dụ :
Trang 382.3.8 TAPPING ( CYCLE 206)
Chu trình tarô các lỗ ren tiêu chuẩn
Dao sẽ chạy nhanh đến phía trên cao độ an
toàn, trên bề mặt phôi Sau đó thực hiện
chuyển động tarô lỗ, sâu xuống hết chiều sâu
cắt với tốc độ tiến dao F Dừng tại đáy lỗ với
thời gian DWELL Sau đó trục chính mang
dao sẽ quay ngược lại để đưa dao trở về điểm
xuất phát ban đầu
Ví dụ :
Trong Tarô, tốc độ tiến dao được tính toán từ tốc độ trục chính theo công thức : F = S*p , trong đó
F : tốc độ tiến dao
Trang 40Ví dụ :
2.3.11CENTERING ( CYCLE 240) :
Chu trình khoan trích tâm
Ví dụ :