1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phân Tích Tình Hình Tài Chính

48 920 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 299,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ý nghĩa, nhiệm vụ phân tích• Tài chính doanh nghiệp là tất cả các mối quan hệ tiền tệ gắn liền với việc hình thành vốn, phân phối, sử dụng, và quản lý vốn trong quá trình hoạt động kinh

Trang 1

CHƯƠNG VI

PHÂN TÍCH

TÌNH HÌNH TÀI

CHÍNH

Trang 2

Ý nghĩa, nhiệm vụ phân tích

• Tài chính doanh nghiệp là tất cả các mối quan hệ tiền tệ gắn liền với việc hình thành vốn, phân phối, sử dụng, và quản lý vốn trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Hay nói một cách

khác tài chính doanh nghiệp là các mối quan hệ kinh tế được biểu hiện bằng tiền gắn liền với việc hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

• Các mối quan hệ tài chính phát sinh trong doanh nghiệp gồm:

– Quan hệ giữa doanh nghiệp với ngân sách thông qua việc cấp vốn và nộp các khoản thuế vào ngân sách

– Quan hệ giữa doanh nghiệp với ngân hàngthông qua việc vay vốn, trả

nợ vốn vay và thanh toán qua ngân hàng

– Quan hệ giữa doanh nghiệp với cơ quan chủ quản: phân phối vốn và điều hoà vốn

– Quan hệ giữa doanh nghiệp với các nhà cung cấp và với khách hàng trong quan hệ mua bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ, quan hệ thanh toán

– Quan hệ trong nội bộ doanh nghiệp

– Những mối quan hệ nói trên phát sinh thường xuyên, liên tục, đan xen nhau hình thành nên các hoạt động tài chính của doanh nghiệp Vì vậy phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp phải được tiến hành

thường xuyên nhằm nhận thức và đánh giá đúng đắn, toàn diện tình

Trang 3

• Ý nghĩa phân tích báo cáo tài chính:

– Đối với nhà quản lý dn, phân tích báo cáo tài chính nhằm tìm những giải pháp tài chính xây dựng kết cấu tài sản, nguồn vốn thích hợp đảm bảo cho quá trình sxkd có hiệu quả cao.

– Đối với chủ sở hữu, phân tích báo cáo tài chính giúp đánh giá đúng đắn thành quả của các nhà quản lý, đánh giá hiệu quả sư dụng vốn CSH, đánh giá sự an toàn của đồng vốn đàu tư vào dn.

– Đối với khách hàng, chủ nợ, phân tích báo cáo tài chính giúp đánh giá đúng đắn khả năngđảm bảo đồng vốn, khả năng và thợi hạn thanh toán vốn trong quan hệ với dn.

– Đối với cơ quan quản lý chức năng như cơ quan thuế, thống kê

…, phân tích báo cáo tài chính giúp đánh giá đúng thực trạng tài chính của dn, tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước, những đóng góp hoặc tác động của dn đến tình hình chính sách kinh tế tài chính xã hội.

• Nhiệm vụ của phân tích báo cáo tài chính là làm rõ xu hướng, tốc độ tăng trưởng, thực trạng tài chính của dn, đặt trong mối quan hệ so sánh với các dn tiêu biểu cùng ngành và với chỉ tiêu bình quân ngành, chỉ ra những thé mạnh và cả tình trạng bất ổn nhằm đề xuất những biện pháp quản trị tài chính đúng đắn và kịp thời để phát huy

ở mức cao nhất hiệu quả sử dụng vốn.

Trang 4

• Nội dung phân tích:

– Giới thiệu hệ thống báo cáo tài chính, – Phân tích khái quát tình hình tài chính, – Phân tích các chỉ tiêu chủ yếu,

– Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ.

• Phương pháp phân tích:

– Phương pháp so sánh,

– Phương pháp thay thế liên hoàn,

– Phương pháp liên hệ cân đối,

– ….

Trang 5

Giới thiệu hệ thống báo cáo tài

chính

• Hệ thống báo cáo tài chính gồm:

– Bảng cân đối kế toán,

– Báo cáo kết quả kinh doanh,

– Báo cáo lưu chuyển tiền tệ,

– Thuyết minh báo cáo tài chính

– Các tài liệu khác.

Trang 6

• Bảng cân đối kế toán.

– Là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản theo cơ cấu tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định

– Kết cấu của bảng cân đối kế toán gồm hai phần: phần tài sản và phần nguồn vốn

• Phần tài sản phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo theo cơ cấu tài sản và hình thức tồn tại trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Cơ cấu tài sản chia làm 2 phần: TSLĐ và ĐTNH và TSCĐ và ĐTDH, và tồn tại dưới hình thức các khoản mục trong bảng như tiền, hàng hoá, các khoản phải thu, TSCĐ …

• Phần nguồn vốn phản ánh nguồn hình thành tài sản hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo Nguồn vốn của doanh nghiệp cũng chia làm 2 phần: Nợ phải trả và Nguồn vốn chủ sở hữu Nguồn vốn CSH là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ nguồn vốn thuộc sở hữu của chủ doanh nghiệp, các quĩ của doanh nghiệp và phần kinh phí sự nghiệp được nhà nước cấp, kinh phí quản lý do các đợn vị trực thuộc nộp lên.

– Vì tài sản phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo còn nguồn vốn phản ánh nguồn hình thanh nên tài sản hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo nên ta có tài sản

và nguồn vốn bằng nhau tài từng thời điểm

– Tổng tài sản phản ánh qui mô của doanh nghiệp, còn tổng nguồn vốn phản ánh sự cố gắng của doanh nghiệp trong việc huy động vốn đảm bảo cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh

Trang 7

• Báo cáo kết quả hoạt động sxkd.

– Là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát tình hình và kết quả kinh doanh của dn trong một kỳ

kế toán được chi tiết theo hoạt động kinh doanh, hoạt động khác và tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà

nước về thuế và các khoản khác

Trang 8

• Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.

– Là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh sự hình

thành và sử dụng lượng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo của dn.

– Báo cáo lưu chuyển tiền tệ gồm 3 phần:

• Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh,

• Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư,

• Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính.

– Luồng tiền từ hoạt động kinh doanh: là luồng tiền có liên quan đến các hoạt động chính của dn như hoạt động sản xuất, thương mại, dịch vụ, …

– Luồng tiền từ hoạt động đầu tư: là luồng tiền có liên quan đến việc mua sắm, xây dựng, nhượng bán,

thanh lý tài sản, đầu tư chứng khoán, liên doanh, … – Luồng tiền từ hoạt động tài chính: là luồng tiền có liên quan đến việc thay đổi về qui mô và kết cấu vốn CSH

và vốn vay của dn.

Trang 9

• Thuyết minh báo cáo tài chính:

– Là một tài liệu giải thích một số đặc điểm kinh tế kỹ thuật tại dn, chi tiết một số chỉ tieu tài chính trên bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kd và chính sách kế toán áp dụng tại dn.

– Nội dung thuyết minh báo cáo tài chính:

• Đặc điểm hoạt động của dn: hình thức sở hữu vốn, lĩnh vực kd, số CNV, …

• Chính sách kế toán áp dụng tại dn: niên độ kế toán, đơn vị tiền tệ

sử dụng, nguyên tắc, phương pháp chuyển đổi tiền khác, hình thức

sổ kế toán áp dụng, phương pháp kế toán TSCĐ, phương pháp kế toán hàng tồn kho, …

• Chi tiết một số chỉ tiêu trong báo cáo tài chính: chi phí sxkd, hàng tồn kho, TSCĐ, thu nhập, tăng giảm nguồn vốn …

• Giải thích và thuyết minh một số tình hình và kết quả hoạt động sxkd

• Thông tin bổ sung về lưu chuyển tiền tệ

• Một số chỉ tiêu đánh giá khái quát thực trạng tài chính và kết quả kd của dn

• Đánh giá tổng quát các chỉ tiêu

• Các kiến nghị

Trang 10

– Các chỉ tiêu tài chính bình quân theo khu vực, ngành nghề

Trang 11

Tài sản Số đầu năm Số cuối năm

A TSLĐ và đầu tư ngắn hạn.

I Tiền.

1 Tiền mặt tồn qũi.

2 Tiền gởi ngân hàng.

3 Tiền đang chuyển.

II Các khoản đầu tư tài chính bgắn hạn.

1 Đầu tư chứng khoán ngắn hạn.

2 Đầu tư ngắn hạn khác.

3 Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn.

III Các khảon phải thu.

1 Phải thu của khách hàng.

2 Trả trước cho người bán.

3 Phải thu nội bộ.

4 Các khoản phải thu khác.

5 Dự phòng các khoản phải thu khó đòi.

IV Hàng tồn kho.

1 Hàng mua đang đi đường.

2 Nguyên liệu, vật liệu tồn kho.

3 Công cụ, dụng cụ trong kho.

4 Chi phí sản xuất dở dang.

5 Các khoản thế chấp, ký cược, ký quĩ ng/hạn.

VI Chi sự nghiệp.

1,753.4 500.5 11 440 49.5 308 220 99 (11) 228.8 187 11 16,5 22 (7.7) 683.1 5.5 27.5 11 12.1 550 - 110 (33) 33 12.1 5.5 4.4 - 11 -

1,747.9 555.5 16.5 495 44 341 247.5 110 (16.5) 167.2 110 13.2 11 44 (11) 662.2 3.3 33 9.9 11 539 - 88 (22) 22 7.7 2.2 1.1 - 11 -

Ví dụ: Bảng cân đối kế toán của công ty A ngày 31/12/2007

Trang 12

Tài sản Số đầu năm Số cuối năm

B TSCĐ và đầu tư dài hạn

- Giá trị hao mòn lũy kế

II Các khoản đầu tư dài hạn

1 Đầu tư chứng khoán dài hạn

2 Góp vốn liên doanh

3 Các khoản đầu tư dài hạn khác

4 Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn

III Chi phí XDCB dở dang

IV Các khoản ký quĩ, ký cược dài hạn

1,281.5979852.5880(27.5)1116.5(5.5)115.5128.7(13.2)2201106655(11)6616.5

1,406.91,078880925(45)13.222(8.8)184.8204.6(19.8)257.41327766(17.6)5516.5

Trang 13

Nguồn vốn Số đầu năm Số cuối năm

A Nợ phải trả.

I Nợ ngắn hạn.

1 Vay ngắn hạn.

2 Nợ dài hạn đến hạn trả.

3 Phải trả cho người bán.

4 Người mua trả tiền trước.

5 Thuế và các khoản phải nộp nhà nước.

6 Phải trả công nhân viên.

7 Phải trả cho đơn vị nội bộ.

8 Các khoản phải trả, phải nộp khác.

1 Nguồn vốn kinh doanh.

2 Chênh lệch đánh giá lại tài sản.

3 Chênh lệch tỉ giá.

4 Quĩ phát triển kinh doanh.

5 Quĩ dự trữ.

6 Lãi chưa phân phối.

7 Quĩ khen thưởng phúc lợi.

8 Nguồn vốn đầu tư XDCB.

II Nguồn vốn kinh phí.

841.5 486.2 209 11 192.5 11 16.5 5.5 16.5 24.2 333.3 297 36.3 22 - - 22 2,193.4 2,193.4 1,670.9 16.5 11 22 11 33 11 418 -

745.8 426.8 172.7 16.5 187 5.5 11 4.4 13.2 16.5 302.5 275 27.5 16.5 - - 16.5 2,409 2,409 1,826 22 16.5 27.5 16.5 44 16.5 440 - Tổng nguồn vốn 3,034.9 3,154.8

Trang 14

Phân tích khái quát tình hình tài

chính

• Nội dung phân tích:

– Phân tích khái quát về tài sản,

– Phân tích khái quát về nguồn vốn,

– Phân tích mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn.

Trang 15

Phân tích khái quát về tài sản

• Phân tích khái quát về tài sản nhằm:

– Đánh giá năng lực kinh tế thực sự của tài sản dn hiện tại,

– Đánh giá tính hợp lý của những chuyển biến về giá trị, cơ cấu tài sản.

• Nội dung phân tích:

– Phân tích TSLĐ và ĐTNH gồm: phân tích chung và phân tích các khoản mục trong TSLĐ & ĐTNH.

– Phân tích TSCĐ và ĐTDH gồm: phân tích chung và phân tích các khoản mục trong TSCĐ & ĐTDH.

– Để đánh giá sự biến động của TSCĐ & ĐTDH trước hết phải tính chỉ tiêu tỷ suất đầu tư và xem xét sự biến động của nó

• Chỉ tiêu tỷ suất đầu tư phản ánh tình hình đầu tư chiều sâu, tình hình trang bị máy móc thiết bị, xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, thể hiện năng lực sản xuất và xu hướng phát triển lâu dài của doanh nghiệp

• Sau khi đánh giá chỉ tiêu tỷ suất đầu tư cần xem xét sự biến động của từng loại tài sản cụ thể

Tổng tài sản

Trang 16

Chỉ tiêu Đầu năm Cuối năm Chênh lệch

Số tiền Tỉ trọng Số tiền Tỉ trọng Số tiền Tỉ trọngTSLĐ và đầu tư ngắn hạn

57.7716.4910.157.5422.511.0842.2332.267.262.170.54

1,747.9555.5341167.2662.2221,406.91,078257.455.016.5

55.4017.6110.815.3021.000.6844.6034.178.161.740.53

-5.5+55.0+33.0-61.6-20.9-11.0+125.4+99.0+37.4-11.00

-2.37+1.12+0.66-2.24-1.51-0.40+2.37+1.91+0.90-0.43-0.01Tổng cộng Tài sản 3,034.9 100 3,154.8 100 +119.9

Ví dụ: Căn cứ vào bảng cân đối kế toán ta lập bảng phân tích tình hình phân bổ tài sản như sau:

Trang 17

• Nhận xét:

• Tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp tăng lên 119.9 điều này chứng tỏ qui mô sản xuất kinh doanh, qui mô về vốn tăng lên Trong đó:

– TSLĐ & ĐTNH giảm 5.5, tỉ trọng giảm 2.37% Nguyên nhân dẫn đến tình hình này là:

• Vốn bằng tiền của doanh nghiệp tăng 55 triệu, tỷ trọng tăng 1.12% chủ yếu là do tiền gởi ngân hàng tăng 55 triệu (Việc gia tăng này làm lãi tiền gởi tăng lên) -> khả năng thanh toán tức thời của doanh nghiệp được thuận lợi

• Đầu tư tài chính ngắn hạn tăng 33 triệu, tỉ trọng tăng 0.66% điều này chứng tỏ doanh nghiệp có mở rộng đầu tư Nếu hiệu quả đầu

tư này tăng lên thì đầu tư tài chính ngắn hạn tăng lên là tốt

• Các khoản phải thu giảm 6.6 triệu, tỉ trọng giảm 2.24% đây là biểu hiện tốt, chứng tỏ doanh nghiệp tích cực thu hồi các khoản nợ phải thu, giảm bớt lượng vốn ứ đọng trong khâu thanh toán

• Hàng tồn kho giảm 20.9 triệu, tỉ trọng giảm 1.51% chủ yếu là do thành phần tồn kho giảm, hàng gởi bán đã được thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán Đây là hiện tượng tốt, chứng tỏ hàng hóa của doanh nghiệp có chất lượng tốt

• Tài sản lưu động khác giảm 11 triệu, tỉ trọng giảm 0.4% chủ yếu là

do giảm các khoản tạm ứng, đây là biểu hiện tốt

Trang 18

– TSCĐ & ĐTDH

• Tỉ suất đầu tư đầu năm là 42.23%, cuối năm là 44.6%, do đó

tỉ suất đầu tư tăng 2.37%, điều này chứng tỏ doanh nghiệp

mở rộng đầu tư và mua sắm xây dựng cơ sở vật chất kỹ

thuật, năng lực sản xuất có xu hướng tăng.

• Tài sản cố định và đầu tư dài hạn tăng 125.4 triệu, tỉ trọng tăng 2.37% Nguyên nhân dẫn đến tình hình này là:

• Do tài sản cố định tăng 99 triệu, tỉ trọng tăng 1.91% Điều này chứng tỏ qui mô sản xuất tăng, doanh nghiệp chú trọng xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, tăng năng lực sản xuất.

• Các khoản đầu tư dài hạn tăng 37.4 triệu, tỉ trọng tăng 0.9% Điều này chứng tỏ doanh nghiệp có mở rộng đầu tư liên

doanh Nếu hiệu quả đầu tư tăng lên thì việc gia tăng các khoản đầu tư là biểu hiện tốt.

• Chi phí xây dựng cơ bản giảm 11 triệu, tỉ trọng giảm 0.43% Điều này thể hiện một số công trình xây dựng cơ bản đã

hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng làm tăng giá trị tài sản cố định.

• Kí quĩ, kí cược dài hạn không đổi và tỉ trọng giảm 0.01%.

Trang 19

Phân tích khái quát về nguồn vốn

• Phân tích khái quát về nguồn vốn nhằm:

– Đánh giá tính hợp lý và hợp pháp nguồn vốn của dn, – Đánh giá khả năng tự chủ tài chính của dn.

• Nội dung phân tích:

– Phân tích nợ phải trả: gồm phân tích chung và phân tích các khoản mục trong nợ phải trả.

– Phân tích nguồn vốn CSH: để đánh giá sự biến động của NVCSH trước hết phải tính chỉ tiêu tỷ suất tự đầu

tư và xem xét sự biến động của chỉ tiêu này giữa cuối năm so với đầu năm

• Chỉ tiêu này phản ánh khả năng tự chủ về mặt tài chính từ

đó cho thấy khả năng chủ động của doanh nghiệp trong những hoạt động của mình.

Tổng nhuồn vốn

Trang 20

Chỉ tiêu Đầu năm Cuối năm Chênh lệch

Số tiền Tỉ trọng Số tiền Tỉ trọng Số tiền Tỉ trọng

-27.7216.0210.980.7272.2872.28

-745.8426.8302.516.52,4092,409

-23.6413.539.590.5276.3676.36

95.7-59.4-30.8-5.5+215.6+215.6

-4.08-2.49-1.39-0.2+4.08+4.08Tổng nguồn vốn 3,034.9 100 3,154.8 100 +119.9

Ví dụ: Căn cứ vào bảng cân đối kế toán ta lập bảng phân tích tình hình nguồn vốn như sau:

Trang 21

• Nhận xét: Nguồn vốn của doanh nghiệp tăng 119.9 triệu hay tăng 3.95% chứng tỏ khả năng huy động vốn của

doanh nghiệp tốt hơn, nguyên nhân ảnh hưởng đến tình hình này là:

– Do nợ phải trả giảm 95.7 triệu, tỉ trọng giảm 4.08% Đây là biểu hiện tích cực chứng tỏ khả năng tự chủ về tài chính của doanh nghiệp cao Nợ phải trả giảm, do những yếu tố sau đây:

• Nợ ngắn hạn giảm 59.4 triệu, tỷ trọng giảm 2.49%

• Nợ dài hạn giảm 30.8 triệu, tỷ trọng giảm 1.39%

• Nợ khác giảm 5.5 triệu, tỷ trọng giảm 0.2%

– Do nguồn vốn chủ sở hữu tăng 215.6 triệu và tỉ suất tự đầu tư tăng 4.08% (76.36% - 72.28%) Đây là biểu hiện tích cực, chứng

tỏ tính tự chủ về tài chính của doanh nghiệp được nâng cao,

doanh nghiệp có khả năng chủ động trong hoạt động của mình Nguồn vốn chủ sở hữu biến động do các yếu tố sau đây:

• Do nguồn vốn quĩ tăng 215.6 triệu, tỉ trọng tăng 4.08%

– Nợ phải trả giảm trong khi tổng nguồn vốn và nguồn vốn chủ sở hữu tăng lên là biểu hiện rất tốt về tình hình tài chính của doanh nghiệp.

Trang 22

Phân tích mối quan hệ cân đối giữa

tài sản và nguồn vốn

• Nhằm đánh giá khái quát tình hình phân bổ, huy động và sử dụng các loại vốn và nguồn vốn đảm bảo cho nhiệm vụ sản xuất kinh doanh.

• Theo nguyên tắc của bảng cân đối kế toán thì

tổng TS = tổng NV Nhưng trong từng nguồn vốn

cụ thể thì không cân bằng với từng bộ phận tài sản cụ thể, vì mỗi một loại tài sản có thể được

hình thành từ một hoặc nhiều nguồn vốn khác

nhau Ngược lại một nguồn vốn cũng có thể bù đắp cho một hoặc nhiều loại tài sản.

Trang 23

• Để xét mối quan hệ cân đối này ta chia nguồn vốn thanh 2 loại:

– Nguồn vốn thường xuyên (gồm VCSH và Nợ dài hạn)

– Nguồn vốn tạm thời (Nợ ngắn hạn = Vay ngắn hạn + chiếm dụng)

• Tài sản của doanh nghiệp gồm TSLĐ và ĐTNH và TSCĐ và ĐTDH.

• Xuất phát từ đặc điểm chu chuyển của tài sản (TSLĐ có giá trị thấp, thời gian sử dụng và thu hồi vốn nhanh còn TSCĐ có giá trị lớn,

thời gian sử dụng lâu dài) và thời hạn thanh toán của các nguồn vốn (nguồn vốn tạm thời phải chi trả trong thời gian ngắn hạn,

nguồn vốn thường xuyên không phải chi trả và một phân phải chi trả trong dài hạn) Và để đảm bảo ổn định tình hình tài chính thì

nguồn vốn thường xuyên nên bù đắp cho TSCĐ và ĐTDH, nguồn vốn tạm thời bù đắp cho TSLĐ và ĐTNH.

• Trong thực tế thường xảy ra các trường hợp sau:

– NV thường xuyên > TSCĐ và ĐTDH (NV tạm thời < TSLĐ và ĐTNH): điều này thể hiện tình hình tài chính của doanh nghiệp tốt vì doanh

nghiệp đã dùng vốn thường xuyên đầu tư cho TSLĐ và ĐTNH

– NV thường xuyên < TSCĐ và ĐTDH ((NV tạm thời > TSLĐ và ĐTNH): điều này thể hiện tình hình tài chính của doanh nghiệp sẽ khó khăn vì doanh nghiệp đã dùng vốn tạm thời để đầu tư cho TSCĐ và ĐTDH -> hiệu quả kinh doanh giảm

Ngày đăng: 27/01/2016, 18:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thành từ một hoặc nhiều nguồn vốn khác - Phân Tích Tình Hình Tài Chính
Hình th ành từ một hoặc nhiều nguồn vốn khác (Trang 22)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w