Bài tập: - GV hướng dẫn HS làm bài tập : Bài 1: GV viết đề bài lên bảng, yêu cầu một em đọc lại, cả lớp làm vào vở Bài 2: Giáo viên viết lên bảng, yêu cầu học sinh đọc lại và làm vào vở
Trang 1KẾ HOẠCH BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI
Môn : Tiếng Việt 5.Năm học: 2008 – 2008(Từ ngày 16-01-2007 đến ngày -03-2007)
TUẦN THỨ, NGÀY,
19
Bảy20.01.2007
Chủ nhật
21.01.2007
-LTVC: Ông tập đặc điểm của từ đơn, từ ghép, tứ láy Phânbiệt nghĩa của từ đồng âm Rèn cho các em biết đặt câu vớimột số từ có sẵn
Cảm thụ văn học -LTVC: Giúp học sinh nhớ và khắc sâu kiến thức về các bộphận chính của câu
-Tập làm văn
20
Bảy27.01.2007
Trang 2TUẦN THỨ, NGÀY,THÁNG NỘI DUNG CẦN ÔN TẬP
Ba27.03.2007
-LTVC: Nối các vế câu ghép bằng cặp từ hô xứng -Tập làm văn
-Bài kiểm tra chất lượng
DUYỆT CỦA BAN GIÁM HIỆU
Trang 3Thứ bảy ngày 20 tháng 01 năm 2007
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
- Giáo viên gọi 4 học sinh đứng tại
chỗ, nối tiếp nhau nhắc lại đặc điểm
của từ đơn, từ ghép và từ láy
- Cho HS nhận xét bổ sung
- Gv nhận xét
2/ Bài tập:
- GV hướng dẫn HS làm bài tập :
Bài 1: GV viết đề bài lên bảng, yêu
cầu một em đọc lại, cả lớp làm vào
vở
Bài 2: Giáo viên viết lên bảng, yêu
cầu học sinh đọc lại và làm vào vở
Bài 3: Giáo viên viết lên bảng, hướng
dẫn học sinh làm và viết vào vở
- Hs lần lượt trả lời
- Từ đơn: là từ do một tiếng có ýnghĩa tạo thành
- Từ ghép : là từ có hai, ba hoặc bốntiếng ghép lại mà tạo thành một ýnghĩa chung
- HS Bsung
- HS nghe
1/.Từ đơn: vui, đứng, ngồi, thấy, gặp,
chào-Từ ghép: Học sinh, khai trường, thầygiáo, siêng năng, trông nom, chờ đợi,kết quả, tốt đẹp
2/.Phân biệt nghĩa của từ “Xuân”
a: Chỉ mùa xuânb: Chỉ tính chất trẻ, trẻ trungc: Chỉ năm, một năm
3/.Phân biệt nghĩa của những từ láysau:
-nho nhỏ: nhỏ với mức độ ít
- nhỏ nhắn: nhỏ về tầm vóc, trông cânđối dễ thương
-nho nhoi: nhỏ bé, ít ỏi-nho nhỏ: (nói năng, ăn uống) thongthả, chậm rãi với vẻ giữ gìn, từ tốn.-nhỏ nhen: tỏ ra hẹp hòi để ý, đến cảviệc rất nhỏ về quyền lợi trong quanhệ đối xử
Trang 4* Đặt câu:
- Chị cho em miếng nho nhỏ cũng được
- Cô giáo em có dáng người nhỏ nhắn, dễ thương
- Chỉ ấy ăn uống nhỏ nhẹ như cô dâu mới
- Ông ấy sống nhỏ nhen với mọi người
III/.Củng cố:
GV nhắc lại một số kiến thức cơ bản để học sinh nắm vững
GV nhận xét và kết thúc tiết học
CẢM THỤ VĂN HỌC
I/ Mục tiêu :
- Giúp học sinh biết cảm nhận nội dung của đoạn thơ sau khi các em đượcđọc, cụ thể là các em được nêu cảm nhận trước quang cảnh buổi sáng củangày khai trường được miêu tả trong đoạn thơ dưới đây
II/.Lên lớp:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
1/ Bài 1:
- GV đọc và chép lên bảng bốn câu
thơ lên bảng
“… Nhìn các thầy các cô
Ai cũng như trẻ lại
Sân trường vàng nắng mới
Lá cờ bay như reo”
Trích trong bài” Ngày khai
trường: của Nguyễn Bùi Vợi.
- Hãy nêu cảm nhận của em trước
quang cảnh buổi sáng của ngày khai
trường được miêu tả trong đoạn thơ
trên
GV cho các em thảo luận để nêu
được cảm nhận của mình cho các
bạn cùng nghe
- Cho HS nhận xét bổ sung
- Gv nhận xét chốt lại : Đoạn thơ có
nhiều hình ảnh đẹp: nắng vào, cờ đỏ,
các thầy, các cô, (ăn mặc đẹp, vui vẻ
) trong ngày khai trường
Để diễn tả được cảm giác của mình
trước quang cảnh buổi sáng của ngày
khai trường, tác giả đã sử dụng những
- HS quan sát và đọc thầm
- Hs làm bài.( cá nhân )
- Học sinh đứng tại chổ lần lượt nêu -HS khác nghe, nhận xét
Trang 5biện pháp nghệ thuật gì.
Phép nhân hoá( lá cờ bay như reo)
hình ảnh so sánh (ai cũng như trẻ lại)
Ngày khai trường là ngày mở đầu
năm học mới Đối với học sinh chúng
em có thể coi ngày đó như ngày hội
Đoạn thơ đã miêu tả được quang
cảnh buổi sáng của ngày khai giảng,
một quang cảnh “ vui như Tết” với
những hình ảnh sống động, hồn nhiên
đầy đủ màu sắc
2/ Bài 2 :
- GV đọc và chép lên bảng bốn câu
thơ lên bảng
“ Lấp loé lửa chai sao hiện ra
Mây bay lóng lánh cánh buồm xa
Em mang sắc biển về quê đó
Sắc biển xanh rên những mái nhà ”
( Trích : Mang biển về quê – Trần
Đăng Khoa ) Trần Đang Khoa làm
bài thơ này lúc anh 11 tuổi Em hãy
nêu cảm xúc của tác giả của hai câu
thơ cuối ở bài thơ để thấy rõ ấn tượng
về biển của nhà thơ ( lần đầu tiên ra
biển ) đã diễn tả như thế nào ?
- Cho Hs trình bày
- GV nhận xét bổ sung
- HS đọc thầm và làm bài
- HS trình bày ( cá nhân )
II/.Củng cố – dặn dò:
-Về nhà xem lại bài
- Nhận xét, kết thúc tiết học
Chủ nhật ngày 21 tháng 01 năm 2007
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
ÔN TẬP I/ Yêu cầu:
Giúp học sinh khắc sâu kiến thức về các bộ phận chính của câu và nắmvững cách xác định bộ phận trong câu
II/.Chuẩn bị:
Trang 6Sách ôn luyện tiếng Việt cuối bậc tiểu học.
III/.Lên lớp:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
GV hướng dẫn học sinh làm một số
bài sau đây:
1/ Bài 1:
A/ Xác định bộ phận chính của các
- Hoa dạ hương gửi mùi thơm đến
mừng chú bọ ve
- Gió mát đêm hè mơn man chú
- Chim hót líu lo Nắng bốc hương
hoa tràm thơm ngay ngất Gió đưa
mùi hương ngọt lan xa phảng phất
a/ Mặt nước loang loáng như gương
b/ Trên mặt nước long loáng như
gương
c/ Những bông hoa giẻ thơm ngát
ấy
d/ Những bông hoa ngát ấy được
dành để tặng cô giáo
-Yêu cầu cả lớp sửa vào vở
- 1 Hs đọc
- Hs làm cá nhân
- Hs Trình bày -Hoa dạ hương/ gửi mùi thơm đếnmừng chú
CNVN
bọ ve
- Gió mát đêm hè/ mơn man chú vekêu
CNVN
- Chim hót / líu lo Nắng bốc hươnghoa
CN VN
CN tràm/ thơm ngây ngất Gió/đưa mùihương
VN
CN VN ngọt lan xa phảng phất khắp rừng
- 1 HS lên làm
Bài làm
- Dòng a và dòng d đã thành câu vì vềnội dung nêu được ý trọn vẹn, về cấutạo đã có đầy đủ bộ phận chủ ngữ, vị
Trang 7Bài 2: cho các từ sau:
xe đạp , xe gắn máy , gắn bó , lạnh
buốt , trái sầu riêng , giúp đỡ, tình
cảm , chim đại bàng, chim sáo , ăn
uống, chen chúc , lóng lánh, hoa
hồng ,hoa huệ, hoa lan
Hãy xép chúng thành ba nhóm
a/ Từ ghép phân loại
b/ Từ ghép tổng hợp
- Hs đọc và làm
- Hs trình bày K quả
IV/.Củng cố dặn dò:
- Gv nhắc lại nội dung của bài
- Nhận xét và kết thúc tiết học
TẬP LÀM VĂN Đề bài:
Tùng! Tùng! Tùng! Đó là tiếng trống trường báo giờ vào học Hãy tả chiếctrống trường và nêu lên cảm nghĩ của em khi nghe tiếng trống đó
Giáo viên gọi hai em đọc đề bài vào vở nháp khoảng 25 phút Giáo viên gọitừng em trình bày miệng bài làm của mình
Gọi các em khác nhận xét bài làm của bạn về một số ý như sau:
+Về dàn bài
+Về nội dung
+Về cách dùng từ đặt câu
+Sắp xếp ý
+GV yêu cầu HS về nhà chuẩn bị để tiết sau làm văn viết
+Nhận xét: kết thúc bài học
Thứ bảy ngày 27 tháng 01 năm 2007
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Trang 8ÔN TẬP: TỪ ĐỒNG NGHĨA
I/.Yêu cầu
Giúp học sinh khắc sâu kiến thức về từ đồng nghĩa Biết so sánh của các từvà biết đặt câu với một số từ cho trước
II/.Chuẩn bị:
Sách tham khảo Tiếng Việt 5
III/-Các hoạt động dạy học:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
1/.GV hướng dẫn học sinh ôn tập
-Gv đặt câu hỏi, yêu cầu học sinh trả
lời :
Thế nào là từ đồng nghĩa?
+ Có mấy kiểu từ đồng nghĩa? là
những kiểu từ nào?
2/.Bài tập
Bài 1:
Giáo viên viết lên bảng: so sánh
nghĩa của các từ sau đây:
-Khai trường, tựu trường
-Xanh, xanh mát, xanh ngắt
-Yêu cầu học sinh làm vào vở
-Mời từng em đọc bài của mình
Bài 2:
GV đọc đề bài
- Hãy tìm những từ đồng nghĩa với
mỗi từ sau: giàu, nghèo, chết
- GV nhận xét và chốt lại
Bài 3:
Đặt câu có từ:
-Từ đồng nghĩa là những từ cùng chỉmột sự vật, hoạt động, hoạt động,trạng thái hay tính chất
- Có hai kiểu từ đồng nghĩa:
+ Từ đồng nghĩa hoàn toàn: dễ dàngthay thế cho nhau trong lời nói
+ Từ đồng nghĩa không hoàn toàn: khidùng ta phải cân nhắc, lựa chọn chophù hợp
-Những từ ngữ trên cùng chỉ một vật,hoạt động, trạng thái hay tính chất Vìvậy, các từ nêu trên được gọi là từđồng nghĩa
+Những từ: khai trường, tựu trường cóthể dễ dàng thay thế cho nhau Nênchúng được gọi là từ đồng nghĩa hoàntoàn
+Những từ: xanh, xanh mát, xanhngắt, biểu thị những thái độ tình cảmkhác nhau đối với điều được nói đến:Dòng sông xanh mát Trời mây mùathu xanh ngắt Tre và lúa có màuxanh Vì vậy chúng được gọi là từđồng nghĩa không hoàn toàn
- Hs làm bài và trình bàyGiàu: sung túc, có máu mặt, có bát ănbát để, triệu phú, tỉ phú
-Nghèo: nghèo túng, túng thiếu, bầnhàn, nghèo xơ nghèo xác, nghèo rớtmồng tơi,
Trang 9a/.Chỉ màu xanh
b/.Chỉ màu đỏ
c/.Chỉ màu trắng
d/.Chỉ màu đen
- GV nhận xét bổ sung
-Chết: qua đời, từ trần, băng hà, tắtthở, …
- Hs lắng nghe
- Hs làm và trình bày -Dòng sông biêng biếc chảy về xuôi -Hoa lựu đỏ rực như lửa giữa ngày hè.-Chiếc xe mới hơn nhờ màu sơn ánhbạc
-Qua nhiều năm, tấm bảng vẫn cònmàu đen tuyền
- HS lắng nghe IV/.Củng cố - dặn dò
-Nhận xét tiết học
-Về nhà ôn bài
CẢM THỤ VĂN HỌC
Ôn tập I/.Yêu cầu:
-Giúp các em biết xác định và cảm nhận đựơc nội dung của 4 câu thơ củanhà thơ Trần Đăng Khoa trích trong bài “ Việt Nam thân yêu”
II/.Lên lớp:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
- GV đọc và viết đề bài lên bảng,
hướng dẫn rồi yêu cầu các em viết
vào vở :
Đề bài: Trần Đăng Khoa khi nghe thầy
đọc thơ có viết: Nghe thơ em thấy đất
trời đẹp ra
Nếu nghe thầy cô đọc đoạn thơ sau
đây, có có đồng ý với ý kiến của nhà
thơ Trần Đăng Khoa không? Vì sao?
“Việt Nam đất nước ta ơi!
Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn?
Cánh cò bay lả rập rờn
Mây mờ che đỉnh Trường Sơn sớm
chiều:
- Cho HS trình bày
- GV nhận xét ,gợi ý trả lời:
Thơ là tiếng nói của tâm hồn con
người, trước cái đẹp của cuộc sống,
cái đẹp của thiên nhiên, … qua ngôn
- Hs đọc và làm
- Hs trình bày
Trang 10ngữ nghệ thuật Trần Đăng Khoa khi
nghe thầy đọc thơ đã thấy” đất trời đẹp
ra” đó là sự cảm nhận từ trái tim anh,
từ tâm hồn anh trước cái đẹp của thiên
nhiên do thơ ca đem lại Em rất đồng
tình với ý kiến đó của anh Mặc dù chỉ
đọc 4 câu thơ của nhà thơ Nguyễn
Đình Thi nói về đất nước Việt Nam, em
cũng đã thấy vô cùng tự hào về Tổ
quốc Việt Nam giàu đẹp Tác giả gọi
Tổ quốc một cách trìu mến như một
người mẹ” Việt Nam đất nước ta ơi!”
Đất nước của một nền nông nghiệp “
Mênh mông biển lúa “ Trên những
thảm lúa vàng mênh mông ấy, những
đàn có trắng như rập rờn bay lượt
chiều chiều Một cuộc sống thanh
bình, êm ái biết bao Xen vào đó là
dãy Trường Sơn cao vời vợi có “ Mây
mờ che đỉnh Trường Sơn sớm chiều”
Đoạn thơ gợi trong lòng em tình yêu
quê hương đất nước và niềm tự hào về
hai tiếng Việt Nam
III/.Củng cố, dặn dò:
-Về nhà xem lại bài thật kỹ
-Nhận xét và kết thúc tiết học
- Chuẩn bị bài sau về LTVC Tổ quốc – nhân dân và làm TLv hôm trước
Chủ nhật ngày 28 tháng 01 năm 2007
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
II/.Chuẩn bị:
Trang 11-Các loại sách tham khảo, nâng cao.
-GV viết lên bảng, yêu cầu học sinh
làm vào vở
+Tìm những từ ngữ đồng nghĩa với từ
Tổ quốc
+Tìm thêm những từ có tiếng quốc
+Đặt câu với một từ chứa tiếng quốc
vừa tìm được
- Cho HS trình bày
Bài 2: Tìm những từ nói về phẩm chất
của nhân dân Việt Nam
Bài 3:
Tìm các thành ngữ , tục ngữ ca ngợi
những phẩm chất của người Việt
Nam?
-Hs đọc và làm
- HS trình bày +Những từ đồng nghĩa với từ Tổ quốclà: quê hương, giang sơn, sơn hà, quốcgia đất nước, non sông, …
-vệ quốc, ái quốc, quốc gia, quốc cấm,quốc thể, quốc phòng, quốc phục,quốc tế, quốc khánh, …
-Chiếc áo dài là quốc phục đẹp nhấtcủa người Việt Nam
-Cần cù, dũng cảm, yêu nước, nhânái, nhân đạo, anh dũng, hy sinh, caothượng, vị tha, trung thành, thôngminh, đoàn kết, mưu trí, anh dũng, tiếtkiệm, bao dung, đùm bọc, …
a/.Chịu thương chịu khó (cần cù, laođộng)
b/.dám nghĩ dám làm(sáng tạo, năngđộng)
c/.Muôn người như một(đoàn kết đồnglòng)
d/.Trọng nghĩa khinh tài(coi trọng tìnhnghĩa cao đẹp trên hết)
IV/.Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Về nhà xem lại bài
Trang 12TẬP LÀM VĂN(Làm văn viết) I/ Lên lớp:
GV chép đề bài lên bảng cho hs đọc
*Đề bài: Tùng! Tùng! Tùng! Đó là tiếng trống trường báo hiệu giờ vào học.
Hãy tả tiếng trống trường và nêu lên cảm nghĩ của em khi nghe tiếng trống đó
-GV yêu cầu học sinh đem vở nháp ra, xem kỹ bài đã nháp, bổ sung sửachữa rồi cho các em viết vào vở
-Sau khí viết xong, yêu cầu từng em đọc bài của mình
-GV thu bài chấm tại lớp
-GV sửa chữa và nhận xét từng bài của các em
-GV trả bài, nhận xét và kết thúc buổi học
Thứ bảy ngày 03 tháng 02 năm 2007
LUYỆN TỪ VÀ CÂUÔN TẬP VỀ: TỪ TRÁI NGHĨA
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
- Thế nào là từ trái nghĩa?
- GV yêu cầu từng học sinh lên trả
lời:
Việc đặt các từ trái nghĩa bên cạnh
nhau, có tác dụng gì?
Bài 1:
Tìm những cặp từ trái nghĩa trong
những câu thành ngữ, tục ngữ sau:
a/.Gạn đục khơi trong
b/.Xấu người đẹp nết
c/.Gần mực thì đen gần đèn thì sáng
d/.Anh em như thể tay chân
-Từ có nghĩa là những từ có nghĩa tráingược nhau
-Đặc các từ có nghĩa trái nghĩa bêncạnh nhau có tác dụng làm nổi bậtnhững sự vật, sự việc, hành động,trạng thái … đối lập nhau
- HS tìm và trình bày a/.Gạn đục khơi trong => đục – trongb/.Xấu người đẹp nết => xấu – đẹpc/.Gần mực thì đen gần đèn thì sáng
=> đen – sángd/.Anh em như thể tay chân Rách lành đùm bọc, dở hay dỡ đần
Trang 13Rách lành đùm bọc, dở hay dỡ đần
Bài 3: Đặt câu với một số cặp từ trái
nhĩa vừa tìm được ở bài tập 2
=>Rách – lành; dở – hay
a/ Hình dáng: to – nhỏ, béo – gầy, lớn– bé, cao – thấp, …
b/.Trang thái: đỏ – xanh, xấu xa – tốtđẹp, vui buồn
IV/.Củng cố – dặn dò:
-Nhận xét tiết học và kết thúc tiết học
-Dặn hs chuẩn bị bài sau
CẢM THỤ VĂN HỌC
ÔN TẬP I/.Yêu cầu:
-Giúp học sinh khi đọc một số đoạn thơ, biết cảm nhận được từng cái hay củacâu thơ, biết chọn câu thơ mà mình thích vì sao mình lại thích câu thơ đó
II/.Lên lớp
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
- Giáo viên đọc viết đề lên bảng,
hướng dẫn, gợi ý và yêu cầu học sinh
làm vào vở
*Đề bài:
“Em cu đang ngủ trên lưng mẹ ơi!
Em ngủ cho ngoan đừng rời lưng
mẹ
- HS đọc và làm bài
Trang 14Mẹ giã gạo, mẹ nuôi bộ đội
Nhịp chày nghiêng, giấc ngủ em
nghiêng”
- Trong đoạn thơ trên, câu nào để lại
ấn tượng sâu sắc nhất đối với em? Vì
sao?
- Cho Hs trình bày
- Gv nhận xét
Gợi ý trả lời:
Bài thơ phản ánh một hiện thực của
cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước
của nhân dân ta Câu thơ trên miêu tả
hình ảnh người mẹ địu con trên lưng,
lại đang làm công việc nặng nhọc “giã
gạo” bằng tay thật vất vả, chày phải
nâng lên, nện xuống liên tục vì vậy em
lúc ngủ trên lưng mẹ cũng phải
nghiêng theo nhịp chày Giấc ngủ của
em không được bình yên Điều gì đã
nói lên sự hy sinh, chịu đựng của nhân
dân ta, kể cả những em bé cho cuộc
khánh chiến chống Mỹ vĩ đại của dân
tộc sự đóng góp thầm lặng của từng
người đã góp phần làm nên thắng lợi
huy hoàng đó
- Hs t bày
Chủ nhật ngày 4 tháng 02 năm 2007
Ngày dạy: 01/02/2007LUYỆN TỪ VÀ CÂU
ÔN TẬP VỀ: TỪ ĐỒNG ÂM
Trang 15III/.Lên lớp
Thế nào là từ đồng âm?
Hướng dẫn học sinh làm bài tập:
Bài 1:
Phân biện nghĩa của những từ đồng
âm trong các từ ngữ sau:
+Đồng: cánh đồng, trống đồng
+Đá: hòn đá, đá bóng
+Ba: ba má, ba tuổi
Bài 2:
GV viết lên bảng rồi yêu cầu học sinh
làm vào ở
Đặt câu để phân biệt từ đồng âm:
bàn, cờ, nước
Từ đồng âm là những từ giống nhauvề âm nhưng khác hẳn nhau về nghĩa.-cánh đồng: nơi có bề rộng bằngphẳng để người nôngdân sử dụng vàoviệc trồng trọt
-trống đồng: chỉ một vật đuợc làmbằng đồng, có âm thanh vang vang,khi được đánh vào bề mặt trống
-Đá bóng: một hành động khi thamgia môn thể thao bóng đá
-Hòn đá: chỉ mộ số vật có trong thiênnhiên, có độ cứng
-ba má: danh từ chỉ người cha và mẹ.-ba tuổi: số từ chỉ tuổi lên ba của mộtngười
IV/.Củng cố – dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Về nhà xem lại bài
Trang 16TẬP LÀM VĂN(Làm văn miệng)
Đề bài: Em đã có dịp đến thăm một cảnh đẹp của địa phương em hoặc ở nơikhác Hãy thuật lại cuộc đi thăm đó
-Giáo viên gọi 1 em đọc lại đề bài mà giáo viên đã viết sẵn lên bảng, các emkhác theo dõi
-Hướng dẫn học sinh xác định yêu cầu của đề bài
-Giáo viên gợi ý sau đó yêu cầu học sinh làm bài vào vở nháp khoảng 25 phút -Giáo viên gọi các em khác nhận xét các bài làm của bạn về một số gợi ý sau:+Về dàn bài: Có đủ 3 phần chưa?
+Về nội dung
+Về cách dùng từ đặt câu
+Cách sắp sếp, cách chuyển ý, chuyển đoạn
-GV nhận xét chung và bổ sung cho bài làm của các em
-Về nhà chuẩn bị bài để tiết sau viết Nhận xét kết thúc buổi học
Ngày dạy: 06/02/2007LUYỆN TỪ VÀ CÂU
ÔN TẬP VỀ: TỪ NHIỀU NGHĨA
Giáo viên nêu câu hỏi, yêu cầu học sinh trả lời
Thế nào là từ nhiều nghĩa?
Bài 1: Tìm một số ví dụ về nghĩa
chuyển của những từ sau: lưỡi,
miệng, cổ, tay, lưng
Bài 2: Trong các câu thơ, câu văn sau
của Bác Hồ, từ xuân đươc dùng với
Từ nhiều nghĩa là từ có một nghĩa gốc( còn gọi là nghĩa chính) và một haymột số nghĩa chuyển Các nghĩa củatừ nhiều nghĩa bao giờ cũng có mốiquan hệ với nhau
+Lưỡi: lưỡi cày, lưỡi cuốc, lưỡi xẻng,trăng lưỡi liềm,
+Miệng: Miệng hầm, miệng hố, núilửa, miệng vết thương, miệng hát,miệng thùng,
+Cổ: cổ tay, cổ áo, cổ bình nước, cổđèn,
+Lưng: lương chén, lưng chậu, lưngđèo, lưng núi, lưng đồi, …
a/.”Mùa xuân là Tết trồng cây”
Trang 17+xuân: là tên gọi một mùa trong nămcủa không gian đất trời, mùa mở đầunăm mới: mùa xuân.
“Làm cho đất trời càng ngày, càngxuân”
Cách nói ẩn dụ nhằm nói đất nướcngày càng trẻ trung, đầy sức vươnlên
b/.”Sáu mươi tuổi vẫn còn xuân chán” -Chỉ sự trẻ trung, khoẻ mạnh, tràn đầysự yêu đời, lạc quan
c/.”Tôi nay đã ngoài 70 xuân nhưngtinh thần vẫn rất sáng suốt”
=> Cách nói lạc quan, dí dỏm chỉ mộtmùa xuân là một tuổi như vậy đã 70tuổi trên qua cùng 70 mùa xuân củađất trời
IV/.Củng cố – dặn dò:
-Gọi 4 học sinh nối tiếp nhau nhắc lại phần bài đã học
-Nhận xét và kết thúc tiết học
TẬP LÀM VĂN(Làm văn viết)
I/.Yêu cầu:
-Học sinh viết được bài văn thuật lại cuộc đi thăm một cảnh đẹp của địaphương em
II/.Lên lớp:
GV viết đề bài lên bảng: Em đã có dịp đến thăm một cảnh đẹp của địa phương
em hoặc ở nơi khác Hãy thuật lại cuộc đi thăm đó
GV yêu cầu học sinh mang vở nháp
ra xem kỹ bài rổi bổ sung, sử chữa,
các viết vào vở
-Sau khi viết xong yêu cầu các em
đọc lại
-GV thu bài và chấm tại lớp
GV nhận xét và sửa chũa từng bài
cho các em
GV trả bài cho các em
-HS làm bài vào vở
-HS xem lại bài-HS ghi các lỗi vào vở nháp
IV/.Củng cố – dặn dò:
Trang 18-Nhận xét và kết thúc tiết học.
Ngày dạy: 08/02/2007LUYỆN TỪ VÀ CÂU
ÔN TẬP VỀ: Quan hệ từ
I/.Yêu cầu:
-Giúp học sinh khắc sâu kiến thức về từ quan hệ từ
-Biết cách xác định cặc quan hệ từ ở mỗi câu văn biết chúng biểu thị quan hệ
gì giữa các bộ phận của câu
II/.Lên lớp:
Giáo viên nêu câu hỏi, yêu cầu học sinh trả lời
Thế nào là quan hệ từ?
-GV mời học sinh trả lời: GV nói
thêm: nhiều khi, các từ ngữ trong câu
được nối với nhau bằng một cặp quan
hệ từ: Vì nên … ; do … nên … nhờ
mà (biểu thị nguyên nhân kết quả )
-Nếu … thì ….; hễ … thì … ( giả thiết –
kết quả)
-Không những … mà còn … ; Không
chỉ mà còn (quan hệ tăng tiến)
Bài 1: GV nêu: Xác định cặp quan hệ
từ ở mẫu câu sau và cho biết chúng
biểu thị quan hệ gì giữa các bộ phận
Ví dụ:
Và, mà, thì, của, ở, tại, bằng, về, để,
+Vì mọi người tích cực tham gia Tết trồng cây nên quê hươgn em có hiều cánh đồng xanh mát
+Do bạn An chăm chỉ học tập nên môn học nào bạn ấy cũng đạt điểm cao
+Nhờ thời tiết tốt mà lúa mùa này chonăng suất cao
-Các cặp quan hệ từ trên biểu thị quan hệ điều kiện – kết quả
a/.Tôi đã hết sức đạp thật nhanh mà chiếc xe vẫn đi chậm như rùa
b/.Lan học bài xong thì tôi mượn cuốn Toán nhé!
c/.Bằng mọi giá, em phải làm hết số
Trang 19bài tập này.
4 HS nối tiếp nhau nhắc lại
III/.-Củng cố – dặn dò:
-Gọi học sinh nắc lại phần bài mới
-Nhận xét và kết thúc tiết học
CẢM THỤ VĂN HỌC
I/.Yêu cầu
-Giúp học sinh biết ghi lại cảm xúc của mình khi đọc xong đoạn văn tả cảnhthiên nhiên
II/.Lên lớp:
-GV đọc và viết đề bài lên bảng
-Gọi 2 em đọc lại
-GV hướng dẫn, gợi ý và yêu cầu học sinh làm bài vào vở nháp và sau đó viếtvào vở
*Đề bài: Hãy nêu cảm xúc của em khi học xong đoạn văn sau:
“Rồi đột nhiên chú chuồn chuồn nước bay vọt lên Cái bóng chú nhỏ xíu, lướtnhanh trên mặt hồ Mặt hồ trải rộng mênh mông và lặng sóng Chú bay lên caohơn và xa hơn Dưới tầm cánh chú bây giờ là luỹ tre xanh rì rào trong gió, là bờ
ao với những khóm khoai nước rung rinh Rồi những cảnh tuyệt đẹp của đấtnước hiện ra Cánh đồng với những đàn trâu thung thăng gặm cỏ, dòng sôngvới những đoàn thuyền ngược xuôi Còn trên tầm cao cánh chú là đàn cò đangbay, là trời xanh trong và cao vút
Gợi ý trả lời
Đoạn văn trên gợi cho em tình cảm yêu mến , tự hào đối với thiên nhiên nước
ta Một thiên nhiên tuyệt đẹp, bình dị, động trong thời bình Cảnh thiên nhiênđã được miêu tả theo tầm bay của chú chuồn chuồn; hồ rộng mênh mông, luỹtre xanh rì rào, trong gió, bờ ao với những khóm khoai nước rung rinh Nhữngđàn trâu thung thăng gặm cỏ trên cánh đồng, những đoàn thuyền ngược xuôitrên sông, đàn cò bay dưới bầu trời xanh trong và cao vút
Vì thế muốn có một thiên nhiên tuyệt vời như vậy em nghĩ rằng mỗi ngườichúng ta cần phải có ý thức bảo vệ thiên nhiên, luôn giữ môi trường sống trognsạch
Ngày dạy: 13/02/2007LUYỆN TỪ VÀ CÂU
ÔN TẬP VỀ: TỔNG KẾT TỪ LOẠI
I/.Yêu cầu: