Cây cao 50 – 70 cm, ít phân nhánh, trái tập trung vào thân chính; vỏ trái khi chín có màu vàng nâu, hạt màu vàng sáng, rốn hạt màu nâu nhạt.. Chống chịu bệnh xoắn lá, thối trái, bệnh rỉ
Trang 1Glycine wild trong đó, chi phụ Soja phân bố chủ yếu Đông Á và 1 phần Nga Chi phụ Glycine phân bố chủ yếu ở các quần đảo Nam Thái Bình Dương, Philipine, Đài Loan, Australia, New Papua
Hiện nay, nguồn gen đậu nành được lưu giữ chủ yếu ở 15 nước trên thế giới: Đài Loan, Trung Quốc, Pháp, Nigeria, Ấn Độ, Indonesia, Nhật Bản, Hàn Quốc, Nam Phi, Thụy Điển, Thái Lan, Mỹ và Nga với tổng số
45.038 mẫu
Trang 2NGHIÊN CỨU VỀ GIỐNG ĐẬU NÀNH
Cánh môi
Vùng mật hoa
Noãn
Môi dưới
Cánh bên Đầu nhụy
Trang 3- Lai tạo
- Đột biến
- Chuyển gen
- Phục tráng
- Tuyển chọn
Trang 4Các dụng cụ cần thiết khi dùng trong lai tạo:
- Kính lúp: để quan sát hoa
- Nhíp dùng trong giải phẫu: để thực hiện các thao tác trên hoa
- Lọ thủy tinh: giữ và tồn trữ nhị
- Miếng cao su hoặc da: để bảo vệ đầu gối
- Dây đồng có gắn thể: để làm dấu
- Bút chì: ghi nhãn hoặc ghi chú
- Giấy: ghi chép
NGHIÊN CỨU VỀ GIỐNG ĐẬU NÀNH
Trang 5- Chọn đốt có 1 – 2 hoa mới nở
- Dùng nhíp ngắt bỏ hoa đã nở và những búp non xung quanh chỉ để lại 1 hoa
- Dùng nhíp loại bỏ hết lá đài và các bộ phân của hoa chỉ còn chừa lại nhụy, ống dẫn nhụy và noãn
- Lấy hạt phấn của hoa khác, kiểm tra độ chín của hạt phấn
- Dùng nhíp gắp nhị đem thụ phấn cho nhụy
- Gắn nhãn
- Sau 7 – 10 ngày kiểm tra sự hình thành và phát phát triển trái
- Thu hoạch trái
Trang 7- Năng suất hạt
- Chống chịu sâu bệnh
- Thời gian sinh trưởng
- Chống đổ ngã
- Chiều cao cây
- Kích thước hạt
- Chất lượng hạt: hình dạng hạt, độ trơn, nhăn; hàm lượng dầu, protein,…
- Chống nứt trái
- Chống chịu chất độc và thiếu dinh dưỡng trong đất
- Chống chịu với thuốc diệt cỏ
Trang 8Mục tiêu lai tạo ở Việt Nam hiện nay:
Tập trung vào 3 xu hướng chính:
- Làm thức ăn chăn nuôi: protein cao
- Làm nguyên liệu cho công nghiệp và thực phẩm: dầu, bột, đạm cao
- Ăn tươi: đường, bột cao Cây tích lũy hạt nhanh
NGHIÊN CỨU VỀ GIỐNG ĐẬU NÀNH
Trang 9Giống đậu nành trong sản xuất được chia làm 3 nhóm theo thời gian sinh
trưởng như sau:
1 Nhóm giống chín sớm, thời gian sinh trưởng 70 - 80 ngày gồm có:
ĐT 12, ĐT 13, ĐVN 9, AK 02, AK 02, AK 03, V 48, MTD 176, DT 99, ML
2, VN-9, MTĐ 45-3, MTĐ 10, DT 96, ĐVN 5, ĐVN 8
2 Nhóm giống chín trung bình, thời gian sinh trưởng 85 - 90 ngày gồm có:
HL 2, DT 84, ĐT 92, ĐN 42, AK 04, AK 05, M 103, VX 93, DT 22, DT 2006, ĐVN6
3 Nhóm giống chín muộn, thời gian sinh trưởng 95 - 110 ngày gồm có:
T 57, TN 01, ĐT 80, ĐT 95, ĐT 2000, ĐT 2003, DT2601, DT2008 (chịu hạn)
Trang 10Tên gốc GC 84058-18-4 thuộc tổ hợp lai (PI 79712613 x PI 79712613 x SJ # 4) được nhập nội vào Việt Nam năm 1999 Thời gian sinh trưởng 80-85 ngày Năng suất 1500 - 1700 kg/ ha trong mùa mưa;
và 2200 - 2500 kg kg/ha trong mùa khô Cây cao 50 – 70 cm, ít phân nhánh, trái tập trung vào thân chính; vỏ trái khi chín
có màu vàng nâu, hạt màu vàng sáng, rốn hạt màu nâu nhạt Trọng lượng 1000 hạt 130-140 gr Chống chịu bệnh xoắn lá, thối trái, bệnh rỉ sắt
Trang 11định, chịu hạn Năng suất 1,5 – 1,8 tấn/ha trong mùa mưa; và 2,2 – 3,5 tấn/ha trong mùa khô Cây cao 50 – 70 cm, phân nhánh trung bình, vỏ trái khi chín có màu vàng nhạt, trái chín rất tập trung, hạn chế tách hạt ngoài đồng trong vụ mùa khô, hạt màu vàng sáng, rốn hạt màu nâu nhạt Trọng lượng 1000 hạt 130-140 gr Chống chịu bệnh xoắn lá, thối trái, bệnh rỉ sắt
Trang 12CÁC GIỐNG ĐẬU NÀNH TRONG SẢN XUẤT
Con tổ hợp (HLĐN 1 x Kettum) -TGST: 80 – 85 ngày
Cao cây: 50 – 60 cm
- Số cành cấp 1: 2 - 3 cành
- Tổng số trái/cây: 30 – 45 quả
- Tỷ lệ trái 3 hạt: 60 – 70%
- P 100 hạt: 15 – 17,5 g
- Hàm lượng protein: 22 – 24%
- Vỏ trái khi chín màu vàng rơm, hạt màu vàng sáng, rốn hạt màu nâu nhạt
- Chín tập trung, ít tách hạt ngoài đồng
- Có khả năng kháng bệnh rỉ sắt và thối trái cao, nhiễm nhẹ bệnh đốm lá vi khuẩn
- Năng suất đạt 1,5 – 1,8 tấn/ha trong vụ Hè Thu và Thu Đông, đạt 2,5 – 3,2 tấn/ha trong vụ Đông Xuân và Xuân Hè
-
Trang 13- Số cành cấp 1: 2 - 3 cành
- Tổng số trái/cây: 30 – 45 trái
- Tỷ lệ trái 3 hạt: 42 – 48%
- P 100 hạt: 15,7 – 17,5 g
- Hàm lượng Protein 33%; Lipid 21,4%
-Hoa tím, lông tơ màu vàng hung, vỏ trái khi chín màu vàng rơm, màu hạt vàng sáng, rốn hạt nâu nhạt
- Trái chín tập trung, ít tách quả ngoài đồng
- Kháng bệnh rỉ sắt, đốm lá vi khuẩn và thối trái
- Năng suất đạt 1,8 – 2,2 tấn/ha trong vụ Hè Thu và Thu Đông, đạt 2,4 – 2,8 tấn/ha trong vụ Đông Xuân và Xuân Hè
Trang 14CÁC GIỐNG ĐẬU NÀNH TRONG SẢN XUẤT
Thế nào là 1 giống đậu nành tốt?