1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế hệ thống sản xuất bột cá

53 1,2K 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết Kế Hệ Thống Sản Xuất Bột Cá
Tác giả Nguyễn Đình Toàn, Nguyễn Nam Sơn, Tống Đình Hoàng Quân, Phạm Văn Quang
Người hướng dẫn Thầy Vừ Anh Huy
Trường học Trường Đại Học Nông Lâm
Chuyên ngành Cơ Khí
Thể loại Đồ án
Năm xuất bản 2004
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 1,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu tam khảo Thiết kế hệ thống sản xuất bột cá

Trang 1

Đồ án môn học TĐHSX GVHD : Thầy Võ Anh Huy

NHIỆM VỤ THIẾT KẾ

Môn học: ĐỒ ÁN MÔN HỌC TỰ ĐỘNG HÓA SẢN XUẤT

Sinh viên : NGUYỄN ĐÌNH TOÀN

NGUYỄN NAM SƠN TỐNG ĐÌNH HOÀNG QUÂN PHẠM VĂN QUANG

20002375 20001947 20001857 20001839

Điều kiện trang thiết bị : tự chọn

III NỘI DUNG CÁC PHẦN THUYẾT MINH VÀ TÍNH TỐN :

1 Giới thiệu về thức ăn gia súc

2 Đưa ra quy trình sản xuất thức ăn dạng bột cá

3 Đưa ra các phương án cho từng cụm

4 Đánh giá, lựa chọn phương án hợp lí, kinh tế

5 Tiến hành tính tốn các số liệu cơ bản cho từng phương án đã chọn

6 Bản vẽ từng cụm

7 Thực hiện việc tự động hĩa

Đồ án mơn học TĐHSX

Trang 2

VI NGÀY HOÀN THÀNH ĐỒ ÁN :

VII NGÀY BẢO VỆ HOẶC CHẤM ĐỒ ÁN :

GVHD : Thầy Võ Anh Huy

Trang 3

NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ

Cán bộ hướng dẫn nhận xét:

Điểm: Chữ Ký:

Cán bộ chấm hoặc hội đồng bảo vệ nhận xét:

Điểm: Chữ ký:

Điểm tổng kết:

LỜI MỞ ĐẦU

Trang 4

Chăn nuôi ở nước ta hiện nay đang được xem là một ngành chính của

nông nghiệp nhằm đáp ứng nhu cầu thực phẩm trong và ngoài nước ngày càng

tăng cũng như các yêu cầu khác về sức kéo và phân bón phục vụ cho trồng trọt

Muốn chăn nuôi đạt hiệu quả cao kinh tế cao ta cần phải nuôi dưỡng gia

súc bằng khẩu phần dinh dưỡng phù hợp với nhu cầu và chức năng của từng lọai

vật nuôi, với mức tiêu thụ thức ăn thấp nhất nhưng lại cho năng suất có ích lớn

nhất Do đó thức ăn cho gia súc phải đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng, tiêu hóa tốt,

không chứa những chất độc hại, thành phần phù hợp với sự phát triển sinh lý

bình thường của từng loại, từng lứa tuổi của gia súc, gia cầm Thức ăn ở dạng tư

nhiên không thể đáp ứng được yêu cầu trên Vì vậy ta cần phải chế biến và kết

hợp nhiều loạïi thức ăn để tạo thành thức ăn tổng hợp Chính vì vậy mà việc sản

xuất thức ăn chăn nuôi tổng hợp chở thành một nhu cầu cấp thiết

Trước nhu cầu có thực trên, và được sự góp ý của giáo viên hướng dẫn,

nhóm chúng em đã mạnh dạn chọn làm đồ án “Thiết kế hệ thống sản xuất bột

cá” Do thời gian ngắn và kiến thức còn hạn chế, nên trong đồ án còn có nhiều

chỗ thiếu sót và chưa thật hợp lí, mong thầy cô giúp đỡ để nhóm chúng em hoàn

GVHD : Thầy Võ Anh Huy

Lời nói đầu

Chương 1:Tổng quan về thức ăn gia súc

Chương 2:Quá trình chế biến thức ăn

Chương 3: Quá trình sấy

Chương 4:Máy

nghiền thức ăn.Chương 5:Máy Sàng

Trang 5

Chương 6:Máy trộn thức ăn.

7

Chương 1 : TỔNG QUAN VỀ THỨC ĂN GIA SÚC

Trang 6

1 Khảo sát sơ bộ về thực trạng thức ăn gia súc ở Việt Nam :

Những năm vừa qua ngành chăn nuôi ở nước ta tuy có nhữngbước phát triển so với những năm trước nhưng nhìn chung vẫn còn yếu

kém so với các nước trong khu vực và trên thế giới Nguyên nhân chủ yếu

làm cho năng suất chăn nuôi thấp là do

-Thức ăn không đủ về số lượng

Chất lượng thức ăn thấp

Tình trạng trên đã dẫn đến đàn gia súc, gia cầm của ta phát triểnchậm, năng suất thấp, chi phí thức ăn cao, tỉ lệ còi cọc lớn ( khoảng 20%)

Trước tình hình tăng trưởng ngày càng nhanh của dân số, nhànước đã đưa chăn nuôi lên thành một ngành chính và đầu tư, khuyến khích

phát triển các ngành chăn nuôi theo hướng công nghiệp hóa và hiện đại

hóa

2 Nguyên liệu làm thức ăn gia súc :

a ) Yêu cầu về nguyên liệu :

Nguyên liệu làm thức ăn gia súc thường ở dạng bột khô từ các thứ

phẩm ở các nguồn khác nhau nên chất lượng thường không đều, nhưng cơ

bản phải đạt các chỉ tiêu sau :

-Có độ ẩm không vượt quá 15%(từ 10 –14%) để tiện cho việc dự trữ

và chế biến

Không có mùi gì lạ

Không bị mốc và biến chất

Trang 7

-Không bị nhiễm độc (thuốc diệt sâu mọt …) ở liều lượng có hại cho

gia súc

Có lượng chất dinh dưỡng theo yêu cầu

b ) Yêu cầu chế biến nguyên liệu :

Các nguyên liệu có độ ẩm trên 15% phải được phơi hoặc sấy khô

xuống dưới 15% rồi mới đưa đi bảo quản, dự trữ và chế biến Từng

lô nguyên liệu, loại nguyên liệu phải được phơi sấy khô riêng.Nguyên liệu thường có lẫn nhiều tạp chất nên phải lọai tạp chất

bằng lượm, nhặt hay sàng, quạt

Một số nguyên liệu thô cứng lớn thì cần phải sơ chế bằng cách đập

vụn, nghiền mịn rồi mới đem chế biến

Thành phần thức ăn gia súc cần được bảo đảm và đồng đều do đó

cần phải định lượng và trộn nguyên liệu

c ) Yêu cầu thành phần các chất có trong thức ăn :

Thức ăn hỗn hợp phải có tỉ lệ thành phần đúng theo tiêu chuẩntrong bảng sau :

Bảng 1: Thành phần thức ăn hỗn hợp.

Trang 8

10 Vật ngoại lai sắc

11 Vi khuẩn gây

Tên chỉ tiêu chất Thức ăn cho gà Thức ăn cho heo

ø õ

Với

1 Gà con giống từ đầu đến 6 tuần lễ

2 Gà giò giống từ 6 đến 22 tuần lễ

3 Gà giống từ 22 tuần lễ đến gà đẻ

4 Gà con nuôi thịt từ đầu đến 6 tuần lễ

5 Gà thịt từ 6 tuần lễ đến xuất thịt

6 Heo con từ cai sữa đến 20 kg

7 Heo tỏ từ 20 kg đến 35 kg

8 Heo lứa từ 35 kg đến 60 kg

9 Heo từ 60 kg trở lên

Trang 9

Loạithức ăn

Thành phần các chất dinh dưỡng

10 Heo nái, nọc

d ) Phân loại thức ăn :

Thức ăn chia làm 3 loại :

1 Thức ăn căn bản : Dùng để cung cấp năng lượng cho hoạt động sống

bình thường của gia súc gồm các nguyên liệu sau : Bắp vàng, tấm gạo,

cám gạo, cám mì, thóc… Trong công thức chế biến thức ăn thì thức ăn căn

bản chiếm tỉ lệ 50-70% Trong đó cám gạo, cám mì không thể thay thế

được, còn bắp vàng và tấm gạo có thể thay thế cho nhau

Bảng 2 : Thành phần các chất dinh dưỡng của thóc, gạo, cám.

2 Thức ăn cung cấp đạm có nguồn gốc từ thực vật : Trong công

thức chế biến chiếm tỉ lệ từ 7 –15% Đây là nguồn cung cấp prôtein quan

trọng cho gia súc Chúng bao gồm các loại quả, hạt có dầu hay các phụ

phẩm của chúng như bánh dầu đậu phọng, bánh dầu đậu nành, bánh dầu

mè, dừa

Bảng 3 : Thành phần các chất dinh dưỡng trong thức ăn nguồn

gốc từ thực vật

3 Thức ăn cung cấp đạm có nguồn gốc từ động vật : Trong công

thức chế biến chiếm tỉ lệ từ 5 –10% Đây là nguồn thức ăn có giá trị dinh

dưỡng cao vì có chứa nhiều protit, Canxi, vitamin … Các lọai thường dùng

Loại

thức

Trang 10

nànhlà : bột cá, bột vỏ sò, trai, hến (34.8% Ca), bột xương…

Ngoài ra còn có thêm các chất khoáng bổ sung vitamin và kháng

vi lượng

e ) Tác dụng của thức ăn tổng hợp :

-Tăng khả năng tiêu hoá thức ăn của cơ thể vật nuôi

Tăng chất lượng thức ăn

Súc vật đỡ tốn sức nhai thức ăn

Ngăn ngừa bệnh tật cho vật nuôi

Tân dụng được nhiều phụ phế phẩm nông, công nghiệp

Chương 2 : QUI TRÌNH CHẾ BIẾN THỨC ĂN

1 Nhiệm vụ của đồ án :

-

Trang 11

-Thiết kế máy chế biến thức ăn

gia súc

Thức ăn dạng bột cá

Nguyên liệu :

Bao gồm 2 loại : + cá tươi ( cá lớn và cá nhỏ) (= 610 kg/m3)

+ các phụ gia thêm vào

-

-Năng suất đầu ra 5 tấn/giờ và đóng gói 50kg/1 bao

Kích thước bột cá khoảng nhỏ hơn 0,01mm

2 Tổng quan về quy trình chế biến thức ăn bột cá :

Máy chế biến thức ăn bột cá bao gồm nhiều khâu Dạng tổngquát bao gồm :

Sự đông tụ được chuyển trong vít tải (4) trước khi vào máy nén trục (5).Sản phẩm từ máy ép( Presscake và Pressliquor) được đưa vào các giai đoạnkha(c nhau Bột được làm tan rã trong máy nghiền thô( wet mill)(6) và được làmkhô trong máy sấy đĩa(7) Thức ăn được chuyển qua máy sàng để loại bỏ gỗ, sắthay cát v v trước khi vào máy nghiền tinh búa(8) Thức ăn được cân tự độngtrong từng gói và các gói được đóng gói(9) và được chuyển đi bằng băng tải tới

Trang 12

các kho chứa.

SƠ ĐỒ QUÁ TRÌNH XỬ LÝ NGUYÊN LIỆU CÁ

Từ sơ đồ trên ta có thể theo dõi quá trình xử lý 3 yếu tố chính của nguyên

liệu cá là : solid ( hay gọi là phần thân cá ) , dầu (oil) và nước trong nhà máy

Nguyên liệu vào là cá tươi , ( nếu cá có kích thước lớn thì được đi qua

thiết bị làm nhỏ , thông thường kích thước cá khoảng 40 cm là phù hợp ) Sau

đó cá được đi vào lò nấu , lúc này thành phần của cá vẫn là hỗn hợp bao gồm

thân , dầu , và nước Sau đó cá được đi qua máy ép 2 trục vít , trong quá trình

này thì nguyên liệu cá được chia làm 2 phần , phần thứ nhất (phần a) gồm thân (

có thể gọi là thịt )øø một phần nhỏ nước và dầu , phần thứ hai (phần b ) là lượng

lớn nước và dầu cộng với lượng nhỏ phần thịt ,phần thứ hai được đưa qua thiết

bị lọc để tách ra một phần nước và thịt và phần còn lại (phần c) đưa qua máy ly

tâm để tách ra một lượng lớn dầu , và phần còn lại (phần d) sau khi tách dầu là

hỗn hợp chủ yếu là nước , và một lượng nhỏ dầu và thịt , sau đó phần này tiếp

tục đi qua một thiết bị để tách nước hoàn toàn , và thu được phần e gồm lượng

nhỏ dầu và thịt cộng với một ít nước

Trang 13

Phần e và phần a được trộn chung sau đó đưa qua máy sấy để tách nước

cuối cùng ta thu được phần thân và một lượng dầu , phần này tiếp tục được

xử lý ở những giai đoạn tiếp theo như nghiền , sàng , sấy , đóng gói ,bảo

quản

Chương 3: QUÁ TRÌNH SẤY

Mục đích của quá trình sấy là làm chuyển đổi hỗn hợp cá ẩm và không ổn

định, lọc cặn và cô đặc lại thành dạng ổn định và khô Trong thực tế, người ta

thường sấy cho độ ẩm xuống dưới mức 12%, đây được coi là mức thấp nhất đủ

đễ ngăn cản sự hoạt động của vi khuẩn.Quá trình sấy được thực hiện bằng cách

nung nóng vật liệu đến một nhiệt độ mà ở đó tỉ lệ bay hơi của nước được coi là

hợp lý Khi tăng nhiệt độ này thì làm tăng tốc độ sấy Tuy nhiên, nhiệt độ này

Trang 14

phải nhỏ hơn một nhiệt độ tới hạn để không làm giảm chất lượng sản phẩm, đặc

biệt là không làm giảm lượng protêin có trong sản phẩm

Với trang thiết bị và điều kiện thường sử dụng trong ngành công nghiệp

thực phẩm cá, nhiệt độ sấy khơng nên quá 90oC để không làm giảm giá trị dinh

dưỡng

Điều cần trước hết để có điều kiện sấy tốt nhất là vật liệu phải được chia

thành những miếng hay hạt tương đối d9ể tạo điều kiện thuận lợi cho việc thoát

hơi nước vào không khí Bởi vậy, cá được đưa qua một máy nghiền Tại đây, cá

được nghiền nhỏ bởi những đầu búa di chuyển với tốc độ cao được gắn lên một

roto

Hình : máy nghiền búa

Trang 15

Kiểu loại sấy được lựa chọn tùy thuộc vào các nhân tố sau:

Trạng thái tự nhiên của vật liệu được sấy

Tiết kiệm chất đốt

Trình tự sắp xếp máy móc, trang thiết bị công nghệ

Khả năng công nghệ của máy, thiết bị

Mùi vị của sản phẩm

Hai nguyên lý chính của sấy là: sấy trực tiếp và sấy gián tiếp

I.Sấy trực tiếp: được sử dụng trong sản xuất của hơn 75% thực phẩm cá của

thị trường thế giới Nhiệt để bốc hơi được cung cấp bởi dòng khí đốt loãng,

không khí nóng tiếp xúc trực tiếp với nguyên liệu cá được sấy.Tác động trực

tiếp của các phương tiện sấy bao gồm cả độ bền và điểm yếu của hệ thống

Nó đại diện cho hầu hết các kiểu truyền nhiệt có hiệt suất cao.Nhưng nếu

không hoạt động tốt nó sẽ trở thành một nguồn gây nhiễm bẩn cho sản phẩm

Các xuất gây ô nhiễm xuất phát từ quá trình cháy không hoàn toàn, ví dụ như

muội than hay các oxit sunfua, nitrogen.Những chất này có khả năng phản

ứng lại với các chất dinh dưỡng có trong thực phẩm( dầu hay peotêin).Bởi

thế, các nhà sản xuất không nên sử dụng các loại chất đốt có chứa trên 1%

khối lượng sunfua, nitrogen.Nhiệt độ đốt nên đủ lớn để có thể đốt cháy hoàn

toàn nhiên liệu Khoảng nhiệt độ được coi là an toàn là 500 – 6000C

Trong phương pháp sấy này, Dòng không khí và dòng vật liệu chuyển

động song song nhau.Vận tocá sấy phải được điều chỉnh sao cho vật liệu sấy

có đủ thời gian sấy thích hợp.Thời gian sấy canà thiết phụ thuộc vào các thông

số của quá trình và loại vật liệu được sấy.Thời gian sấy trung bình khoảng 10

– 20 phút.Bằng sự điều chỉnh nhiệt vào, khả năng làm bay hơi của máy sấy

có thể thay đổi được Điều này rất quan trọng đối với các nhà sản xuất thực

phẩm cá do phải đối mặt với sự thay đổi thất thường về số lượng và chất

lượng nguyên liệu thô.Nhiệt độ không khí là thông số điều khiển quan trọng

nhất do nó ảnh hưởng đến tỉ lệ bay hơi.Nhiệt độ không khí vào có thể thuộc

Trang 16

một khoảng giới hạn lớn miễn là không làm phá hủy thực phẩm được sấy.

Một máy sấy quay đốt trực tiếp được minh họa ở hình 15.Quay với vận

tốc khỏang 1m/s, ngăn hình trụ với phương nằm ngang và xoắn ốc làm cho

vật liệu sấy rung động và đổ xuống, một diện tích tiếp xúc lớn giữa vật liệu

và khơng khí giúp cho quá trình thoát hơi nước đạt năng suất cao.Do tính thới

vụ cao của cá cần được chế biến trong một khoảng thời gian tương đối ngắn,

đòi hỏi phải có những máy sấy cỡ lớn trong công nghiệp có khả năng chế

biến 100 t một ngày

Hình 15: máy sấy quay đốt trực tiếp

II.Sấy gián tiếp

Vật liệu sấy được đưa vào liên tục một đầu của thùng sấy, và được sấy

do sự tiếp xúc với các phần tử được gia nhiệt bằng hơi (ống, đĩa, cuộn …).Vật

liệu sau sấy thoát ra ở đầu kia của thùng sấy.Dòng hơi nước được thổi theo

Trang 17

chiều ngược lại để tạo thuận lợi cho việc thoát ẩm.Nhiệt được truyền từ hơi

nóng qua hỗn hợp sấy và chuyển động quay của hỗn hợp sấy càng làm đẩy

mạnh quá trình truyền nhiệt

Nhiệt độ hơi ẩm được giới hạn bởi kích thước và độ bền vật liệu của

thiết bị Nhiệt độ lớn nhất khoảng 1700C ở áp suất 6 atmotphe thường được

sử dụng trong các máy sấy hơi.Quá trình truyền nhiệt theo phương pháp này

thường chậm hơn sất trực tiếp do đó thời gian sấy đòi hỏi khoảng 30 phút

hoặc hơn nữa

1.Máy sấy đĩa

Cấu tạo gổm một vỏ hình trụ cố định và một roto đựơc gia nhiệt bằng hơi

nuớc Trên roto có gắn các vách hình đĩa giúp cho vật liệu chuyển động và

làm cho quá trình truyền nhiệt được tốt hơn.Việc tách ẩm được thực hiện nhờ

dòng không khí được thổi qua máy sấy bằng một quạt ly tâm.Phía trên máy

sấy có một mái vòm cho phép không khí và hơi nước đi qua.Toàn bộ quá

trình sấy có thể được qua sát thông qua một cửa sổ kiểm tra.Lượng vật liệu

thoát ra được điều khiển vởi một van ở cửa thoát liệu.Những máy sấy loại

này thướng sử dụng hơi ở áp súât 6kg/cm2 và thường được thiết kế để có thể

làm bay hơi 2700kg nước một giơ tương đương với khoảng 300t nguyên liệucá thô một ngày (24h)

Trang 18

Hình16: máy sấy đĩa

2.Máy sấy kiểu vòng xoắn

Điều khác biệt chính của loại máy naỳ so với máy sấy đĩa là các phần tử

quay gắn trên trục Các vòng xoắn được gắn lên một trục rỗng và hơi nước

được cấp ở áp suất 7kg/cm2 Các máy sấy kiểu này có thể có diện tích bề mặt

trao đổi nhiệt nằm trong khoàng 20 – 400m2 , năng suất làm việc có thể đạt

400t mỗi ngày (24giờ)

Hình17: máy sấy kiểu vòng xoắn

3.Máy sấy hơi kiểu ống

Cấu tạo bởi một xylanh quay nằm ngang với một ống được gia nhiệt

bằng hơi dọc theo chiều dài nằm phía trong Để truyền nhiệt từ ống vào vật

liệu, Không khí được thổi thông qua máy sấy

Quá trình sấy trong máy sấy hơi được điều khiển bằng cách điều chỉnh

áp suất hơi và điều chỉnh lượng vật liệu trong máy sấy

Trang 19

Trong phương pháp sấy gián tiếp, thực phẩm sấy không tiếp xúc với khí

đốt Việc lưu thông thuận lợi của vật liệu trong xylanh tĩnh của máy sấy đĩa

làm cho sản phẩm tạo thành có cấu trúc vật lý khác với sản phẩm của các

máy sấy quay khác

Về mặt dinh dưỡng thì cả hai phương pháp sấy trực tiếp và gián tiếp đều

có giá trị tương đương Máy sấy hơi có ưu điểm quan trọng trong phương diện

ô nhiễm vệ sinh Sản phẩm ít có mùi hôi và hàm kượng khí thải thấp Ưu

điểm của sấy trực tiếp là năng suất sấy cao, thiết bị kết cấu đơn giản, giá

thành rẻ

Trong những năm gần đây, máy sấy không khí nóng gián tiếp đã bắt đầu

thu hút được sự quan tâm của ngành công nghiệp thực phẩm cá Họ yêu cầu

những ưu điểm giống với máy sấy hơi đồng thời yêu cầu rằng khí đốt thừa

không tiếp xúc với vật liệu được sấy.Không khí nóng được tạo ra bởi một sự

trao đổi nhiệt, trong đó khí đốt di chuyển từ nuồng đốt theo một hướng khác

của bề mặt gia nhiệt và không khí không bị nhiễm bẩn di chuyển theo một

hướng khác Sau khi trao đổi nhiệt với dòng không khí sạch, khí đốt thoatù ra

khỏi hệ thống qua một ống thoát.Nguyên lý hoạt động của máy naỳ cũng

giống như máy sấy đốt trực tiếp nhưng khác ở chỗ dòng không khí sạch thay

thế dòng khí đốt với nhiều chất gây ô nhiễm

Dựa vào ưu nhược điểm của từng loại sấy và các điều kiện sản xuất, ta

chọnmáy sấy đĩa để thực hiện quá trìng sấy trong đồ án này

Trang 20

SVTH : Nhóm 2

22

Chương 4: MÁY NGHIỀN THỨC ĂN

1 Nhiệm vụ :

Máy nghiền có mục đích làm nhỏ những nguyên liệu thô trước khi chuyển

sang các khâu khác Hạt nguyên liệu thô do có kích thước chưa đúng với

yêu cầu, do đó cần phải được nghiền nhỏ

2 Yêu cầu kỹ thuật :

Máy nghiền phải đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật sau :

-

-Có độ nghiền đồng đều

Khối lượng riêng của sản phẩm sau khi nghiền là 800 – 900kg/m3

-

-Có kết cấu đơn giản, dễ sử dụng

Có năng suất cao Tiết kiệm năng lượng

3 Các loại máy nghiền :

3.1 Máy nghiền theo kiểu chà xát:

Trang 21

Bộ phận xay gồm 2 thớt, một cố định, một quay, 2 thớt úp mặt xay vào

nhau Thức ăn cung cấp vào thùng cấp liệu qua lỗ trống giữa hai thớt xay,

lọt vào khe giữa hai mặt xay, được các mép rãnh chà xát thành bột và đưa

dần ra ngoài

- Ưu điểm :

+ Kết cấu đơn giản

+ Năng suất cao+Thích hợp cho xay nguyên liệu khô hoặc ướt, ít chất dầu

- Nhược điểm : dễ làm bột nóng, dễ gây thành nhiều bụi bột

3.2 Máy nghiền theo kiểu “cắt nghiền” :

Bộ phận nghiền gồm hai trục cuốn có những mấu hay rãnh khía (múi khía, dọc

đường sinh của mặt trục) quay với tốc độ dài khác nhau (v1≠ v2), để các rãnh

khía kẹp hạt và nghiền vỡ, cũng có ít nhiều tác động chà xát

Trang 22

SVTH : Nhóm 2

24

- Ưu điểm :

+ Kết cấu đơn giản

+ Năng suất cao, ít tốn năng lượng riêng và ít sinh bụi bột

+Thích hợp cho thường dùng để nghiền khô dầu và bánh cám

- Nhược điểm : Nguyên lý này nghhiền kém nhỏ, khó nghiềncác hạt ẩm nhiều dầu (vì bị dính răng khía)

3.3 Máy nghiền theo kiểu ép dập :

Máy nghiền gồm có hai trục cuốn nhẵn quay ngược chiều nhau với vận

tốc dài băng nhau (v1 = v2) Hạt được cuốn vao khe giữa của hai trục cuốn (do có

ma sát giữa hạt với hai mặt trục cuốn), rồi được ép dập vỡ ra

Trang 23

- Ưu điểm :

+ Kết cấu đơn giản

+ Năng suất cao, ít tốn năng lượng riêng và ít sinh bụi bột

+Thích hợp cho thường dùng để nghiền hạt to

- Nhược điểm : Nguyên lý này nghhiền không nhỏ, chỉ làm vở hạtthành mảnh tấm to (dùng cho trâu, bò, ngựa ), máy nghiềnkiểu ép dập ít được sử dụng

3.4 Máy nghiền theo kiểu va đập :

Bộ phận nghiền gồm các búa lắp vào Roto Lắp lỏng xoay được theo khớp

bản lề, xung quanh có tấm nhám phía trên và tấm sàng phía dưới Thay đổi độ

nhỏ của bột bằng cách thay đổi tấm sàng Khi nghiền, vật liệu được đưa từ phểu

chứa vào buồng nghiền nhờ băng chuyền Vật liệu được nghiền nhỏ trong đó rồi

lọt qua sàng vào hộc của khung Từ đó nó được quạt hút và đẩy qua Xyclon Ơû

đây bột tách ra khỏi dòng khí và đổ vào thùng chứa còn không khí thoát ra

ngoài

Búa nghiền 1 lắp trên đĩa nghiền 2 quay với tốc độ 40100m/s Ta điều

chỉnh độ nhỏ của bột bằng cách thay tấm sàng 3 có kích thước lỗ khác nhau

- Ưu điểm :

+ Năng suất cao, ít tốn năng lượng riêng và ít sinh bụi bột

Trang 24

+Thích hợp cho thường dùng để nghiền nhỏ, vừa và cả hạt to.

- Nhược điểm : Kết cấu hơi phức tạp, khó chế tạo, giá thành tương đối cao

Không phù hợp lắm đối với vật liệu có độ ẩm cao

3.5.Máy nghiền răng:

Cấu tạo và nguyên lý làm việc:

Cấu tạo máy nghiền răng 2 roto : chúng quay ngược chiều nhau

Các dãy răng của 2 roto năm xen kẽ nhau Hai roto được dân động băng

hai bộ truyền động riêng biệt Tốc độ vòng của dãy răng nằm ngoài cùng của

roto khoảng 22-37 m/s

Các đĩa của roto lắp chặt với mayơ 5 và mayơ 5 lắp chặt với trục 4 bằng

then

Trang 25

Vật liệu đem nghiền đi vào phểu cấp liệu 6 rơi vào phần trung tâm của

roto được hàng răng trong cùng đập vỡ, vật liệu đã được đập vỡ cùng quay theo

roto và chuyển tới vòng răng tiếp theo rồi bị đập vỡ, cứ thế nó chuyển đến vòng

răng thứ ba và v.v đến khi ra tới vòng răng ngoài cùng thì nó đạt độ mịn như

yêu cầu

Cấu tạo máy nghiền răng 1 roto: tương tự như máy 2 roto nhưng đơn giản

hơn Chỉ có 1 roto quay, còn roto còn lại là thân máy( gắn liền với thân)

Loại máy này dùng để nghiền vật liệu mềm, khô có thể đạt độ mịn 0,1

mm

Ưu điểm:

_ kết cấu đơn giản, đạt độ mịn tương đối cao

Nhược điểm:

_tiêu thụ ít năng lượng hơm máy nghiền bi, khi làm việc ít ồn

4 Chọn lựa loại máy nghiền :

Trang 26

Qua các phân tích về các loại máy nghiền trên, dựa vào những yêu cầu

của thiết kế và được sự góp ý của thầy hướng dẫn, ta chọn phương án Máy

nghiền kiểu va đập dạng búa cho quá trình nghiền thô và máy nghiền răng cho

quá trình nghiền tinh

5 Tính toán những thống số cơ bản của Máy nghiền nghiền kiểu búa :

Năng suất của máy:

Q= K.L.D 2 n 2

3600(i - 1) ( tấn/h).

Trong đó: K: hệ số phụ thuộc vào kiểu máy đập và độ cứng của vậtliệu đem đập, chọn K= 0,12÷ 0,22

D,L : đường kính và chiều dài rôto (m)

.n : số vòng quay của roto

I: mức độ đập nghiền ( chọn i=2)

Công suất động cơ điện:

6 Tính toán những thống số cơ bản của Máy nghiền răng :

Đường kính cá sau khi nghiền thô khoảng d= 4 mm

Ngày đăng: 02/05/2013, 10:16

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
7. Sokolov - Tính toán và thiết kế máy thực phẩm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tính toán và thiết kế máy thực phẩm
Tác giả: Sokolov
3. Nguyễn Như Thung và đồng sự : Máy và thiết bị chế biến thức ăn chăn nuôi – NXB Khoa học và giáo dục – 1987 Khác
4. Lê Trung Thực : Tự động hóa sản xuất – Trường ĐH Bách Khoa Tp HCM – 2000 Khác
5. Hồ Lê Viên : Tính toán và thiết kế máy khuấy trộn Khác
6. Trần Minh Vượng, Nguyễn Thị Minh Thuận : Máy phục vụ chăn nuôi –Nhà xuất bản giáo dục – 1999 Khác
8. Nguyễn Thị Thuỳ Linh : LVTN : Thiết kế nhà máy chế biến thức ăn gia súc 4t/h – Ms : MTB2 – Trường ĐH Bách Khoa Tp HCM – 1989 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Cấu tạo gổm một vỏ hình trụ cố định và một roto đựơc gia nhiệt bằng hơi - Thiết kế hệ thống sản xuất bột cá
u tạo gổm một vỏ hình trụ cố định và một roto đựơc gia nhiệt bằng hơi (Trang 34)
Hình16: máy sấy đĩa - Thiết kế hệ thống sản xuất bột cá
Hình 16 máy sấy đĩa (Trang 36)
đa n. Thân thùng quay có dạng hình trụ hoặc hình nhiều mặt . - Thiết kế hệ thống sản xuất bột cá
a n. Thân thùng quay có dạng hình trụ hoặc hình nhiều mặt (Trang 60)
phẩm nằm trên đĩa thành hình nón cụt, chiều rộng của nón phụ thuộc vào chiều - Thiết kế hệ thống sản xuất bột cá
ph ẩm nằm trên đĩa thành hình nón cụt, chiều rộng của nón phụ thuộc vào chiều (Trang 90)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w