Có được bảng vẽ chi tiết 2D, 3D và bảng thống kê vật liệu giúp người công nhân dễdàng chế tạo nên sản phẩm theo kích thích đã cho sẵn.II/ QUY TRÌNH LẮP RÁP VÀ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ.. Do sả
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
KHOA QUẢN LÍ DỰ ÁN
- -ĐỒ ÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG SẢN XUẤT
GVHD : Hồ Dương Đông SVTH : Nhóm THOR
M C L C ỤC LỤC ỤC LỤC
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU 4
I/ GIỚI THIỆU VỀ SẢN PHẨM 5
II/ QUY TRÌNH LẮP RÁP VÀ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ 6
1/ Quy trình lắp ráp sản phẩm 6
a) Quy trình lắp ráp phần chân đế 7
b) Quy trình lắp ráp phần mặt bàn 8
c) Quy trình lắp ráp hoàn chỉnh 8
2/ Quy trình công nghệ sản phẩm 9
III/ LẬP PHIẾU QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ 9
IV/ NHÓM MÁY CÔNG CỤ 19
V/ TÍNH TOÁN SỐ LƯỢNG MÁY MÓC 24
1/ Bảng tính toán số lượng máy móc cần dùng: 24
2/ Mô hình hiệu suất sản xuất các chi tiết: 28
VI/ TÍNH TOÁN VÀ PHÂN BỔ CÔNG NHÂN CHO PHÂN XƯỞNG 32
1/ Phân bổ nhân công cho chi tiết 1, 4, 9 33
2/ Phân bổ công nhân cho các chi tiết 2, 3, 5, 7, 8 36
3/ Phân bổ công nhân cho chi tiết 6: 37
4/ Phân bổ nhân công cho máy chà nhám 40
5/ Phân bổ công nhân cho máy phun sơn ………43
6/ Phân bổ công nhân cho lắp ráp……… 43
7/ Bảng tổng kết số lượng công nhân cho toàn dây chuyền……… 43
VII/ THIẾT KẾ DÂY CHUYỀN CUNG ỨNG NGUYÊN LIỆU 43
1/ Lựa chọn máy móc sử dụng 43
Trang 32/ Sơ đồ mặt bằng cho sản xuất 43
a)Lựa chọn cách bố trí mặt bằng 44
b)Bố trí máy móc và băng chuyền cho phân xưởng 44
c) Tổng diện tích mặt bằng cho toàn công ty 43
d)Sơ đồ mặt bằng 44
VIII/ LẬP KẾ HOẠCH CHO SẢN XUẤT………
PHỤ LUC: Một số loại máy móc dùng cho sản xuất………
LỜI NÓI ĐẦU
Trong giai đoạn hiện nay, nền kinh tế nước ta đang trên đà phát triển và hội nhập nhanh chóng Nhu cầu về kĩ sư biết quản lý và lập dự án càng trở nên thiết yếu cho sự phát triển của đất nước
Nhận thức được vấn đề trên, là một sinh viên trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng, chúng em luôn cố gắng trao dồi các kiến thức và kĩ năng trên lớp cũng như ngoài thực tế
Trang 4Hiện nay, trong khuôn khổ chương trình đào tạo của chuyên nghành Quản lí côngnghiệp có môn đồ án thiết kế hệ thống sản xuất giúp hiểu rõ thêm về cách quản lý cũngnhư tạo ra một hệ thống sản xuất sản phẩm Qua Đồ Án môn học này giúp chúng em nắm
rõ hơn về quy trình sản xuất, lắp ráp, vận hành của một hệ thống sau những giờ lý thuyết
ở trường để vận hành chúng vào trong công việc thực tế Bên cạnh đó còn cung cấp kiếnthức về các loại máy móc trong sản xuất và vận chuyển nguyên vật liệu
Điều quan trọng mà chúng em nhận ra chính là một kĩ sư quản lý công nghiệp cầnphải biết quản lý sắp xếp công việc một cách khoa học để đạt được hiệu quả nhất
Đây là lần đầu tiên vận dụng kiến thức đã học vào một đồ án, bản thân nhóm em vớikinh nghiệm và kiến thức còn hạn chế nên không tránh khỏi sai sót.Vì vậy mong thầyxem xét và hướng dẫn để chúng em có những kinh nghiệm và bài học bổ ích
Lời cuối chúng em xin chân thành cám ơn thầy Hồ Dương Đông, giảng viên khoaquản lý dự án đã giúp đỡ, hướng dẫn chúng em trong suốt thời gian thực hiện Đồ án mônhọc
Ở bản vẽ chi tiết 2D (Đứng, bằng, cạnh) và 3D (Vật thể tổng quát) Bản vẽ chế tạo
giúp người ta hình thành rõ hơn về sản phẩm có hình dáng, kích thước như thế nào (Hình minh họa).
Trang 6Có được bảng vẽ chi tiết 2D, 3D và bảng thống kê vật liệu giúp người công nhân dễdàng chế tạo nên sản phẩm theo kích thích đã cho sẵn.
II/ QUY TRÌNH LẮP RÁP VÀ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ.
1/ Quy trình lắp ráp sản phẩm.
Do sản phẩm được chia làm 2 phần riêng biệt : phần chân đế và phần mặt bàn nên khi phần lắp ráp của phần chân bàn và mặt bàn được hình thành thì chúng được kết nối với nhau bằng vít.
a) Quy trình lắp ráp phần chân đế.
Đầu tiên công nhân sẽ lắp ráp chi tiết 1b và 2b lại với nhau bằng đinh sau đó lắp ráp
chi tiết 2a vào bằng đinh rồi đến chi tiết 1a thì phần chân đế hoàn thành được một nữa Kí hiệu (A3) Tiếp theo người công nhân sẽ lắp ráp chi tiết 4a và 3a bằng đinh sau đó lắp ráp
chi tiết 3b băng đinh rồi cuối cùng ta lắp chi tiết 4b vào để hoàn thành phần còn lại của
chân đế Kí hiệu (A6).Sau khi lắp ráp phần (A3) và (A6) được hoàn thành chúng được kết nối với nhau bằng vít rồi thành phần chân đế hoàn chỉnh được hình thành (A7).
Trang 7Hình 2: Sơ đồ lắp ráp chân đế.
b) Quy trình lắp ráp phần mặt bàn
Chi tiết 5a được lắp vào chi tiết 6(1) kết nối với nhau bằng lỗ đã được đục ở chi tiết 5arồi sau đó tiếp tục chi tiết 6(2) được kết nối vào và tương tự đóng tới 6(10) Sau đó chi tiết 7
được đóng vào nhờ lỗ đục ở chi tiết 7 thành (A18) Và từ (A18) ta tiếp tục đóng chi tiết
6(11) vào và tương tụ đóng tới 6(20) thành (A28) Tiếp theo từ (A28) ta đóng chi tiết 5b vào
và sau đó ta đóng lần lượt chi tiết 8a, 8b, 9a, 9b vào hình thành mặt bàn hình thành (A33).
Trang 8Hình 3: Sơ đồ lắp ráp mặt bàn.
c) Quy trình lắp ráp hoàn chỉnh.
Sau khi phần chân đế (A7) và phần mặt bàn (A33) được hình thành chúng kết nối với nhau bằng vít để tạo thành sản phẩm hoàn chỉnh được hình thành (A34).
Trang 9Đo kích thướcCưaBàoKhoanĐụcChà nhámKiểm tra.
Sau khi sản phẩm được lắp ráp thì công đoạn cuối cùng là kiểm tra sản phẩm hết sứcquan trọng để tạo nên sự thành công của sản phẩm trên thị trường
III/ LẬP PHIẾU QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ.
Phiếu quy trình công nghệ hết sức quan trọng trong chế tạo sản phẩm, nó giúp ta biếtmáy nào chế tạo sản chi tiết nào, thời gian cài đặt của náy để tính thời gian làm việc thực
tế và xác định được lượng máy móc cần thiết cho sản xuất, tính toán số lượng côngnhân…
Dưới đây là phiếu quy trình công nghệ của từng chi tiết của sản phẩm bàn cafe (Có
10 phiếu trong đó 9 phiếu của 9 chi tiết chính và 1 phiếu của máy sơn)
Trang 10Sản phẩm: Bàn cafe Chi tiết: Chân bàn ngoài Chi tiết: 1
Người làm: THOR Ngày làm: 28/2/214 Phiếu số: 1/10
Nguyên công
Máy
Thời giancài đặt(phút)
Phút/chi tiết Chi tiết/giờ
1 Cưa các thanh đã được
2 Bào các mặt của thanh đã được cưa Máy bào 1.5 1.5 40
3 Khoan 2 lỗ ở giữa và đầu thanh Máy khoan 1.0 0.5 120
Trang 11Sản phẩm: Bàn cafe Chi tiết: Thanh ngoài Chi tiết: 2
Người làm: THOR Ngày làm: 28/2/214 Phiếu số: 2/10
Nguyên công
Máy
Thời giancài đặt(phút)
Phút/chi tiết Chi tiết/giờ
2 Bào các mặt của thanh đã được cưa Máy bào 1.5 1.0 60
Trang 12Sản phẩm: Bàn cafe Chi tiết:Thanh trong Chi tiết: 3
Người làm: THOR Ngày làm: 28/2/214 Phiếu số: 3/10
Nguyên công
Máy
Thời giancài đặt(phút)
Phút/chi tiết Chi tiết/giờ
2 Bào các mặt của thanh đã được cưa Máy bào 1.5 1.0 60
Sản phẩm: Bàn cafe Chi tiết: Chân bàn trong Chi tiết: 4
Trang 13Người làm: THOR Ngày làm: 28/2/214 Phiếu số: 4/10
Nguyên công
Máy
Thời giancài đặt(phút)
Phút/chi tiết Chi tiết/giờ
1 Cưa các thanh đã
2 Bào các mặt của thanh đã được cưa Máy bào 1.5 1.5 403
Trang 14Sản phẩm: Bàn cafe Chi tiết: Thanh ngang Chi tiết: 5
Người làm: THOR Ngày làm: 28/2/214 Phiếu số: 5/10
Nguyên công
Máy
Thời giancài đặt(phút)
Phút/chi tiết Chi tiết/giờ
2 Bào các mặt của
3 Đục các thanh đã được cưa và đánh
dấu
Sản phẩm: Bàn cafe Chi tiết: Thanh nang Chi tiết: 6
Người làm: THOR Ngày làm: 28/2/214 Phiếu số: 6/10
Nguyên công
Trang 15Thời giancài đặt(phút)
Phút/chi tiết Chi tiết/giờ
2 Bào các mặt của thanh đã được cưa Máy bào 1.5 5.0 12
Sản phẩm: Bàn cafe Chi tiếtThanh giữa Chi tiết: 7
Người làm: THOR Ngày làm: 28/2/214 Phiếu số: 7/10
Nguyên công
Máy Thời gian Phút/chi tiết Chi tiết/giờ
Trang 16cài đặt(phút)
2 Bào các mặt của thanh đã được cưa Máy bào 1.5 1.0 60
3 Đục các thanh đã được cưa và đánh
dấu
Sản phẩm: Bàn cafe Chi tiếtThanh dọc Chi tiết: 8
Người làm: THOR Ngày làm: 28/2/214 Phiếu số: 8/10
Nguyên công
Máy
Thời giancài đặt(phút)
Phút/chi tiết Chi tiết/giờ
Trang 17được đo
2 Bào các mặt của
3 Đục các thanh đã được cưa và đánh
Sản phẩm: Bàn cafe Chi tiết: Chân ngang dưới Chi tiết: 9
Người làm: THOR Ngày làm: 28/2/214 Phiếu số: 9/10
Nguyên công
Máy
Thời giancài đặt(phút)
Phút/chi tiết Chi tiết/giờ
Trang 18được đo
2 Bào các mặt của
Sản phẩm: Bàn cafe Chi tiết: Sơn sản phẩm Chi tiết: 10
Người làm: THOR Ngày làm: 28/2/214 Phiếu số:10/10
Nguyên công
Máy
Thời giancài đặt(phút)
Phút/chi tiết Chi tiết/giờ
IV/ NHÓM MÁY CÔNG CỤ.
Dựa vào bản vẽ vật thể và quy trình công nghệ, nhóm Thor lập bảng ma trận như sau :
Trang 19Bảng 1: Ma trận quan hệ
Khoan
Máy chànhám
Trang 20Từ bảng quan hệ máy –máy,ta tìm được giá trị lớn nhất là 9 và lựa chọn giá trị banđầu RC=9 Và 2 máy cưa-bào tạo nhóm đầu tiên, gọi là nhóm G1.
*Lần lặp 2:có RC=9
Ta thấy máy chà nhám cũng có 9 mối quan hệ với máy cưa nhưng máy cưa đã thuộcnhóm G1 nên máy chà nhám trở thành entering machine Chúng ta quyết định xem máychà nhám nên gia nhập nhóm G1 hay tạo nhóm mới gồm máy chà nhám và một máy cưakhác
Bảng 3: Bảng kiểm tra máy chà nhám là máy muốn gia nhập nhóm G1
ENT Nhóm MTV
Máy chà nhám G1 Mối quan
hệ
RCxP 9x0.5=4.5Máy cưa 9
Máy bào 9Tổng 2 18
CR 18/2=9
MCR 9
Kết luận : Theo kết quả tính toán MTV<MCR nên máy chà nhám được gia nhập vào
nhóm G1.Lúc này nhóm G1 gồm:máy cưa,máy bào,máy chà nhám
Trang 21*Lần lặp 3:RC=9
Ta thấy máy chà nhám và máy bào cũng có 9 mối quan hệ.Tuy nhiên hai máy này đã thuộc về nhóm G1.Lúc này nhóm G1 vẫn gồm:máy cưa,máy bào ,máy chà nhám
*Lần lặp 4:RC=4
Ta thấy máy đục và máy cưa có 4 mối quan hệ nhưng do máy cưa đã thuộc về nhóm
G1 nên máy đục trở thành máy muốn gia nhập nhóm G1
Bảng 4: Bảng kiểm tra máy đục là máy muốn gia nhập nhóm G1
ENT Nhóm MTV
Máy đục
G1 Mối quan hệ
RCxP
4x0.5=2.0 Máy cưa 4
Máy bào 4
Máy chà nhám 4
Tổng 3 12
CR 12/3=4 MCR 4
Kết luận: Theo bảng ta có MCR>MTV nên máy đục được gia nhập nhóm G1 Lúc này
nhóm G1 gồm :máy cưa, máy bào máy chà nhám, máy đục
Trang 22*Lần lặp 5:RC=4
Ta thấy máy đục và máy bào có 4 mối quan hệ Nhưng hai máy này đã thuộc nhóm
G1 Nên kết thúc vòng lặp 8 chỉ có một nhóm G1 gồm:máy cưa, máy bào, máy chà nhám,máy đục
*Lần lặp 6:RC=4
Ta thấy máy chà nhám và máy đục có 4 mối quan hệ Nhưng hai máy này đã thuộc
nhóm G1 Nên kết thúc vòng lặp 8 chỉ có một nhóm G1 gồm:máy cưa, máy bào, máy chànhám, máy đục
*Lần lặp 7:RC=3
Ta thấy máy khoan và máy cưa có 3 mối quan hệ nhưng do máy cưa đã thuộc về
nhóm G1 nên máy khoan trở thành máy muốn gia nhập nhóm G1 Cho đến thời điểm nàymới chỉ có một nhóm G1 nên tính toán tương tự bảng 4
Bảng 5: Bảng kiểm tra máy khoan là máy muốn gia nhập nhóm G1
ENT Nhóm MTV
Máy khoan
G1 Mối quan hệ
RCxP 3x0.5=1.5
Máy cưa 3Máy bào 3Máy chà nhám 3Máy đục 1Tổng 4 10
11
CR 10/4=2.5
MCR 2.5
Kết luận: Theo bảng ta có MCR>MTV nên máy khoan được gia nhập vào nhóm G1 Lúc
này nhóm G1 gồm:máy cưa ,máy bào, máy chà nhám, máy đục, máy khoan
Đến đây ta kết thúc vòng lặp vì tất cả các máy đã được phân bổ
Trang 23Bảng 6: Tổng kết tính toán
Vòng lặp Giá trị
RC
Máy đượcxem xét
Nhóm máy đượcgia nhập hoặchình thành mới
Nhóm và tên máy trongnhóm
Cưa, bàoChà nhámChà nhám,bào
Máy đụcĐục, bàoChà nhámKhoan
G1G1G1G1G1G1G1
G1:Cưa ,bào
G1:Cưa, bào, chà nhám.G1:Cưa, bào, chà nhám.G1:Cưa, bào, chà nhám,đụcG1:Cưa, bào, chà nhám, đục.G1:Cưa, bào, chà nhám, đụcG1:Cưa, bào, chà nhám, đục,khoan
V/ TÍNH TOÁN SỐ LƯỢNG MÁY MÓC.
Dự liệu để tính số lượng máy móc :
+ Sản lượng sản xuất dây chuyền : 3700 sản phẩm/ năm
+ Số ngày làm việc trong tháng : 24 ngày/ tháng
+ Số lượng sản phẩm sản xuất trong 1 ngày : 13 sản phẩm /ngày
+ Một ca làm việc 8 giờ hiệu suất 95%
+Thời gian sẵn sang cho sản xuất : 8*60*0.95 = 456 (phút)
1/ Bảng tính toán số lượng máy móc cần dùng:
Sau khi nhóm các chi tiết ta có bảng tính số lượng máy móc cần dùng như sau :
Bảng 7 : Thời gian máy cưa làm việc trong ngày.
Trang 24Chi tiết máy cưa
Số lượng chi tiết/
ngày
Xác suất hư hỏng
Số lượng chi tiết đầu vào cho sx/
ngày
Thời gian gia công (phút)
Thời gian cho phép nhân công (%)
Thời gian cho phép (phút)
Thời gian cài đặt máy (phút)
Tổng thời gian cần thiết cho mỗi chi tiết (phút)
Tổng thời gian làm việc của máy cưa trong 1 ngày 1085.25
Vậy số máy cưa cần sử dụng là : X = (1085.25)/(8*60*0.95) = 2.32 = 3 (máy)
Bảng 8 : Thời gian máy bào làm việc trong ngày.
Chi tiết máy bào
Số lượn
g chi tiết/
ngày
Xác suất hư hỏng
Số lượng chi tiết đầu vào cho sx/
ngày
Thời gian gia công (phút)
Thời gian cho phép nhân công (%)
Thời gian cho phép (phút)
Thời gian cài đặt máy (phút)
Tổng thời gian cần thiết cho mỗi chi tiết (phút)
Trang 25Thanh giữa 14 0.01 15 1 5 1.05 1.5 17.25
Thanh ngang
Tổng thời gian làm việc của máy bào trong 1 ngày 1659.375
Vậy số máy bào cần sử dụng là : X = (1659.375)/(8*60*0.95) = 3.72 = 4 (máy)
Bảng 9 : Thời gian máy đục làm việc trong ngày.
Chi tiết máy
đục
Số lượng chi tiết/
ngày
Xác suất hư hỏng
Số lượng chi tiết đầu vào cho sx/
ngày
Thời gian gia công (phút)
Thời gian cho phép nhân công (%)
Thời gian cho phép (phút)
Thời gian cài đặt máy (phút)
Tổng thời gian cần thiết cho mỗi chi tiết (phút) Chân bàn
Bảng 10 : Thời gian máy khoan làm việc trong ngày.
Chi tiết máy
khoan
Số lượn
g chi tiết/
ngày
Xác suất hư hỏn g
Số lượng chi tiết đầu vào cho sx/
ngày
Thời gian gia công (phút)
Thời gian cho phép nhân công (%)
Thời gian cho phép (phút)
Thời gian cài đặt máy (phút)
Tổng thời gian cần thiết cho mỗi chi tiết (phút)
Trang 26Chân bàn ngoài 26 0.01 27 0.5 5 0.525 1 15.175
Tổng thời gian làm việc của máykhoan trong 1 ngày 45.525
Vậy số máy khoan cần sử dụng là : X = (45.525)/(8*60*0.95) = 0.10 = 1 (máy)
Bảng 11 : Thời gian máy chà nhám làm việc trong ngày.
Chi tiết máy chà
nhám
Số lượn
g chi tiết/
ngày
Xác suất hư hỏng
Số lượng chi tiết đầu vào cho sx/
ngày
Thời gian gia công (phút)
Thời gian cho phép nhân công (%)
Thời gian cho phép (phút)
Thời gian cài đặt máy (phút)
Tổng thời gian cần thiết cho mỗi chi tiết (phút)
Tổng thời gian làm việc của máy chà nhám trong 1 ngày 1033.75
Vậy số máy chà nhám cần sử dụng là : X = (1033.75)/(8*60*0.95) = 2.27 = 3 (máy)
Bảng 12 : Thời gian máy sơn làm việc trong ngày.
Chi tiết máy sơn Số
lượng chi tiết/ng ày
Xác suất hư hỏng
Số lượng chi tiết đầu vào cho sx/
Thời gian gia công (phút)
Thời gian cho phép nhân công (%)
Thời gian cho phép (phút)
Thời gian cài đặt máy (phút)
Tổng thời gian cần thiết cho mỗi chi
Trang 27+Số máy cưa cần dùng : 3 máy
+Số máy bào cần dùng : 4 máy
+Số máy đục cần dùng : 1 máy
+Số máy khoan cần dùng : 1 máy
+Số máy chà nhám cần dùng : 3 máy
+Số máy sơn cần dùng : 1 máy
2/ Mô hình hiệu suất sản xuất các chi tiết:
Nhà máy sản xuất có một phân xưởng sản xuất các chi tiết
Trang 28Nhận xét : Trong quá trình sản xuất không thể trách được những sai sót, những chi tiết hư
sẽ được vận dụng để sản xuất cho chi tiết khác để tối thiểu chi phí sản xuất
Kết luận : Sai sót của chi tiết chân bàn ngoài dùng để sản xuất lại cho thanh ngoài, sai sót
của chi tiết chân bàn trong sẽ dùng để sản xuất thanh trong Sai sót của chi tiết thanhngang, thanh dọc, thanh ngang dưới dùng để sản xuất cho thanh nang
Sơ đồ hiệu suất dây chuyền sản xuất cho phân xưởng :
Kí hiệu sơ đồ chung :
Xác suất hư hỏng Chi tiết sản xuất đầu vào Chi tiết sản xuất đầu ra Tổng quát:
Chi tiết 1: Chân bàn ngoài.
28 27 26 Kiểm tra (3 chi tiết hỏng)
Chi tiết 2: Thanh ngoài.
nhám
nhám
Trang 29Chi tiết 3 : Thanh trong
0.02 0.01 0.00
(26+2)
27 26 Kiểm tra (2 chi tiết hỏng)
Chi tiết 4 : Chân bàn trong.
0.02 0.01 0.01 0.01 0.00
29 28 27 26 Kiểm tra (4 chi tiết hỏng)
Chi tiết 5 : Thanh ngang.
0.02 0.01 0.01 0.00
Chi tiết 7 : Thanh giữa.
0.02 0.01 0.01 0.00
15 14 13 Kiểm tra (3 chi tiết hỏng)
nhámBào