Solanin và các loài thực vật thuộc họ hoa cà SolanumNhững loài thực vật có chứa độc tố solanin gồm có: • Khoai tây Potato • Cà dược đen Black Nightshade • Anh đào Jerusalem Jerusalem C
Trang 1NGỘ ĐỘC THỰC PHẨM DO
HÓA CHẤT
Trang 2Phụ gia Toxin từ
qtcb
Trang 4Ngộ độc do NL chứa chất độc
Trang 5Khoai mì
Đậu đỗ
Trang 6Nấm Linh Chi
Trang 7NẤM ĐỘC
Triệu
chứng
Buồn nôn, nôn ra máu
Đau bụng dữ dội, đi ngoài
ra nước hôi tanh dính máu
Mệt mỏi, lạnh, khát nước, bí tiểu tiện
Huyết áp giảm, mạch chậm, trụy tim mạch
Tức thở, ứ máu ở phổi, co thắt phế quản
Rối loạn thấn kinh, mê sảng, hôn mê
Trang 9NẤM ĐỘC
Sơ cứu
Gây nôn hay rửa dạ dày
Không uống các loại thuốc có rượu
Chuyển nạn nhân bệnh viện
Trang 10Không nên ăn nấm quá non
Nâng cao tuyên truyền và phòng ngừa
Trang 11I GLUCOSID TRONG THỰC VẬT
1 Cyanogenic glucoside:
Glucan Aglucan (HCN)
(Đường) (Không phải đường)
2 Thioglycoside (Goitrogenic Glycosides):
Glucan Aglucan (Thio-)
(Đường) (Không phải đường)
Trang 12Những thực vật có chứa Cyanogenic Glycoside độc
• Cây khoai mì (Cassava)
• Măng tre
• Quả hạnh (Almond)
• Quả đào (Peach)
• Quả mận (Plum)
• Quả anh đào dại (Cherry)
• Quả táo (Apple)
• Cây cao lương (Sorghum)
• Cỏ sudan
• Cỏ ba lá (Clover)
Trang 13KHOAI MÌ
1mg/kg thể trọng
acidNướcMen tiêu hóa
HCN
Trang 14Củ mì chà (Sắn đắng) Phú thọ Hàm lượng HCN
(mg/100g)
Vỏ ngoài mỏng
Vỏ trong dầy có mủ
Ở hai đầu củ khoai mì
Ruột củ khoai mì (phần ăn được)
Lõi củ khoai mì
7,60 21,60 16,20 9,72 15,80
Sự phân bố HCN trong các bộ phận
của cây khoai mì
Trang 15Hàm lượng HCN
trong lá tươi (X Sx), mg/100g
Các loại lá mì Lá mì Ânđộ (Sắn dù) Lá mì gòn (Sắn chuối đỏ)
Lá già ( 1 / 2 cao thân trở xuống)
Lá bánh tẻ ( 1 / 2 đến ¾ cao thân)
Lá non phía trên
Đọt non
1,44 0,06 4,29 0,42
36,48 2,25 44,23 2,10
0,46 0,03 1,54 0,15
14,75 0,16 18,05 1,81
Sự phân bố HCN trong các loại lá
trên cây khoai mì
Trang 18Hàm lượng HCN sau khi sơ chế
Trang 20Qui trình chế biến bằng cơ giới loại bỏ HCN trong củ khoai mì
Củ tươi
Tiếp nhận, cân
Chuyển vào lò
Bóc vỏ, làm sạch khô
Chuyển lên băng tải
Module máy nghiền
Hệ thống lên men khử HCN
Hoạt hóa enzyme
Làm khô sơ bộ
Chuyển vận
Sấy khô Định lượng Đóng gói, bao bì
300 kg khoai mì tươi / giờ
Trang 21Làm sạch vỏ
Xắt lát
Chế biến thủ công và bán thủ công
Củ khoai mì
Trang 22Phơi khô khoai mì lát ở Thái Lan
Trang 23Nghiền khoai mì lát thành bột
Trang 24MĂNG, ĐẬU ĐỖ
1mg/kg thể trọng
acidNướcMen tiêu hóa
HCN
Trang 25Loại măng HCN (mg/100g)
Măng tươi chưa luộc kỹ 31.40 – 38.30
Hàm lượng HCN trong măng
Trang 26Phòng
Ngừa
Trang 27Solanin và các loài thực vật thuộc họ hoa cà Solanum
Những loài thực vật có chứa
độc tố solanin gồm có:
• Khoai tây (Potato)
• Cà dược đen (Black Nightshade)
• Anh đào Jerusalem (Jerusalem Cherry)
Trang 28Rễ Củ
Khoai tây và
Solanin
Trang 29KHOAI TÂY NẨY MẦM
Khoai tây
0.1-0.2g/kg thể trọng
100g sp
Trang 30Giãn đồng tử và liệt nhẹ 2 chân
Thần kinh trung ương bị tê liệt
Cơ tim và tim không thể hoạt động
Trang 31KHOAI TÂY
MỌC MẦM
Phòng
ngừa
Không ăn khoai tây nẩy mầm
Khoét bỏ mầm, ngâm nước kĩ
Giáo dục tuyên truyền
Trang 33Những loài thực vật gây bướu cổ
(Goitrogenic Plants)
Thực vật họ cải (Brassica spp) – như cải bắp,
cải dầu, cải xoăn
glucosinolates (thioglycosides) thủy phân sinh
ra hợp chất gây bướu cổ như: Thiocyanate, isothiocyanate
Cừu và dê có thể sẩy thai hoặc đẻ ra con có bướu cổ bẩm sinh – một số chết non hoặc bệnh hoạn.
Gây chứng đần độn – cơ thể bé tí hon, mập lùn, chậm chạp, rụng lông tóc, bộ xương biến dạng không bình thường.
Trang 35CÓC
Bufotoxin PhryninPhrynolysin
Tuyến sau hai mắt
Phủ tạng
nhân steroic
Không ăn cócNếu ăn phải bỏ sạch phủ tạng và da
Trang 36Ngộ độc do ăn con cóc
Hình thái của con cóc: Cóc là loài động vật thích sống trên cạn,
thân hình sần sùi có nhiều tuyến mủ trên da có chứa độc tố Cóc đẻ ra trứng dưới nước, trứng nở ra nòng nọc sống dưới nước, nòng nọc cũng có chứa chất độc Khi rụng đuôi hình thành cóc con lên cạn sống cho đến cuối đời.
Trang 37Triệu
chứng
Chóng mặt, buồn nôn, nôn, đau đầu
Rối loạn tiêu hóa, rối loạn tim mạch, khó thở
Liệt vận động, liệt hô hấp, liệt tuần hoàn
Tử vong
Trang 382 Ciguaterat Tảo biển > 400 loại cá nhiệt đới và cận
nhiệt đới
gây tiêu chảy
lọc, chủ yếu có trong tuyếntiêu hoá và sinh dục
gây liệt
Tảo biển Tuyến tiêu hoá và Tuyến
sinh dục cá
Trang 39CÁC LOẠI THỦY SẢN
STT Loại độc tố Địa điểm Động vật
gây loạn thầnkinh
lọc, chủ yếu có trong tuyếntiêu hoá và sinh dục
chóng quên
lọc, chủ yếu có trong tuyếntiêu hoá và sinh dục
Trang 40Lựa chọn kỹ nguyên liệu
Không nên ăn sống
Trang 416 tác hại của tảo trong mùa nở hoa
1 Gây thiếu oxy cho môi trường nước,
cản trở sự hô hấp của cá.
2 Sản sinh ra các loại độc tố làm hại cá và
gây độc hại cho người tiêu thụ hải sản.
3 Làm hư hỏng mùi vị của hải sản
4 Gây ra sự thiếu hụt dinh dưỡng cho các
loài cá
5 Kích thích có hại cho các loài cá.
6 Chất nhầy (Mucous) của tảo cản trở
hoạt động sinh lý bình thường của cá
Trang 42Những mối nguy cơ của tảo độc lên môi trường và sức khỏe con người
Ấu trùng
Ấu trùng
Sinh vật đáy
SV phù du
Trang 43Các biện pháp phòng ngừa
và xử lý tảo độc
1 Phát hiện tảo độc và xét nghiệm độc tố trong tảo Công việc này bao gồm:
- Xác định vùng biển nhiễm tảo độc
- Thời gian xuất hiện và kết thúc mùa tảo nở hoa.
- Loại tảo nào và có những độc tố gì sản sinh ra.
- Khuyến cáo tàu đánh bắt và dân cư trong vùng biết
2 Xử lý nước để ngăn ngừa tảo độc phát triển đối với khu vực khống chế được như: Tảo trong ao hồ.
3 Những khuyến cáo chung trong cộng tác phòng ngừa
- Vệ sinh môi trường tránh ô nhiễm N,P.
- Phòng ngừa tảo độc trong các ao hồ nước ngọt.
- Phòng ngừa tảo độc trên các vùng biển, cửa sông.
Trang 44II Nhóm độc tố có liên quan đến cá
1 Độc tố ciguatera trong cá: Ciguatera Fish
Trang 45NGỘ ĐỘ DO CÁ NÓC
Cá nóc
Thần kinh trung ương
mỡ cámáu và da
buồng trứng
gan Tetrodotoxin
Hepatoxin
Nguy hiểm
Trang 47- Khoảng 2 g mô cá nóc độc cũng có thể giết chết người.
2 Cá nóc là loài cá sống ở biển, có nhiều chủng loại vào vùng nước lợ khoảng tháng 4 – 5 đi kiếm ăn trên các cửa sông rạch Thịt cá rất thơm ngon, ngưng các bộ phận khác thì lại rất độc Chất độc phân lập được gồm có:
- Tetrodonin, Acid tetrodonic có chứa nhiều trong buồng trứng, trong gan.
- Chất độc từ buồng trứng và gan rất mạnh kế đến là ở máu
và ở da Thịt cá không có chất độc.
Trang 48NGỘ ĐỘ DO CÁ NÓC
Mặt đỏ, mệt mỏi, tê môi, tê lưỡi
Nôn mữa choáng váng, thở chậm
Triệu
chứng Thân nhiệt hạ, tụt huyết áp
Tê liệt toàn thân, mê man bất tỉnh
Tử vong
Trang 49Không sử dụng
Phòng
ngừa
Gây nôn Đưa bệnh viện
NGỘ ĐỘ DO CÁ NÓC
Chữa
trị
Trang 50NGỘ ĐỘC CHẾ BIẾN & BẢO QUẢN
Trang 51Con đường lây nhiễm
Trang 52Hiện tƣợng chua hóa dầu mỡ
+ 3H2O
Trang 53Ôi khê do aldehyd
Trang 54Ôi khê do oxyt axit
Trang 55Các kiểu phản ứng oxy hóa
Lipid trong thực phẩm
1 Phản ứng thủy phân lipid hình thành A.béo
2 Phản ứng oxyhóa A.béo hình thành peroxyd
H 2 C
OH OH OH
H 2 C HC CHO
O
+ 2 H 2 O Lipid
Fatty Acid
Glycerin Epialdehyd
Oxydase 1/ 2 O 2
+
Trang 562
2 +
CH
2 C
OH
O 2
Phản ứng oxyhóa chất béo hình thành
peroxyd, aldahyd và acid
Trang 57Ba hợp chất độc hại sinh ra
do quá trình oxy hóa chất béo
1 Hợp chất peroxyd, còn gọi là gốc tự do FR: Oxy hóa
rất mạch các hoạt chất sinh học Làm hư hỏng màng tế bào, bẻ gãy DNA, mở đường cho các chất độc tấn công nhân tế bào gây ung thư.
2 Aldehyd: Gây mùi rất khó chịu, làm mất tính ngon
miệng của gia súc đối với thức ăn, làm hư hỏng các acid amin qua liên kết amin với formol, ức chế men tiêu hóa rất mạnh.
3 Acid: Kích thích niêm mạc ruột gây tiêu chảy, thúc đẩy
quá trình oxyhóa khử phá hủy các hoạt chất sinh học trong thức ăn hư nhanh hơn.
Trang 59HƢ HỎNG THỨC ĂN GIÀU ĐẠM
Trang 60ÔI THIU CỦA THỊT
Nhiễm bên ngoài Nhiễm bên trong
Ôi thiu bề mặt Ôi thiu bề sâu
NH3, H2S, Indol, Scatol, phenol
Trang 61Các giai đoạn ôi thiêu phân hủy protein
Giai đoạn 1: Sự lên men glucid hình thành các acid hữu cơ,
làm cho môi trường trở nên acid Quá trình này, hình thành các acid như acid lactic, acid axetic, acid butyric, acid glycolic các loại rượu, CO 2 , nước và các hydrocacbua Vi sinh vật gây thối bị ức chế Thịt còn dùng được.
Giai đoạn 2: Men mốc tiêu thụ các acid làm cho môi trường
trở nên trung tính, sinh vật lên men thối bắt đầu phát triển
chuyển hóa protid thành pepton, polypeptid, peptid, acid amin và cuối cùng thành các chất đơn giản, bay hơi có mùi vị khó chịu như amoniac, hydro sunfua, indol, scatol, phenol Thông thường các vi khuẩn hiếu khí phân hủy các acid amin thành các acid hữu cơ và amoniac
Trang 62THỐI ƢƠN CỦA CÁ
Từ đường ruột Từ da Vết thương Mang cá
Trang 63Ngộ độc do Histamin
Nhưng với liều lượng 8 đến 40 mg, tùy theo từng người có thể có
triệu chứng ngộ độc như: đỏ bừng mặt, ngứa mặt và cổ, có khi
chảy nước bọt, nước mắt do tính chất kích thích của histamin tới các tuyến nước bọt, tuyến nước mắt Các hiện tượng này thường không được người ta chú ý và nhầm lẫn tưởng là yếu gan.
Triệu chứng xuất hiện ngay trong bữa ăn và cũng mất đi sau một vài giờ Khi ăn phải 1,5 đến 4 g histamin, ngoài những triệu chứng trên, bệnh nhân còn thấy choáng váng, nhức đầu, đau bụng, tiêu chảy, nhiệt độ xuống thấp, mệt lã, bồi hồi lo lắng.
Mạch đập có thể rất nhanh, thở gấp, nổi ban Bệnh giảm đi sau vài giờ thì khỏi Ngộ độc histamin có khi xảy ra hàng loạt với nhiều người do ăn cá biển sống hoặc đóng hộp, tôm tép, sò hến Điều trị bằng thuốc chống dị ứng.
Trang 64NGỘ ĐỘC NHIỄM HÓA CHẤT ĐỘC
Trang 65Nhóm thuốc: diệt sâu mọt, mốc, côn trùng…
Chất sát khuẩn: dùng vệ sinh thiết bị
Hoá chất công nghệ sản xuất
Trang 68Ngộ độc mãn tính (ngộ độc trường diễn): • Do arsenic tích lũy lâu ngày trong cơ thể, do kết quả của bệnh nghề nghiệp, cơ thể tích lũy những liều lượng nhỏ asen trong thời gian kéo dài mới xuất hiện những triệu chứng như: mặt xám, tóc rụng, viêm dạ dày và ruột, đau mắt, đau tai, cảm giác về sự di động
bị rối loạn, xuất hiện asen trong nước tiểu Cơ thể yếu dần, gầy còm, kiệt sức, chết sau nhiều tháng hoặc nhiều năm.
Xử lý ngộ độc: Cứu chữa ngộ độc cấp tính bằng cách rửa dạ dày với nước Magie oxyt Cho uống thuốc lợi tiểu để bài tiết nhanh chóng asen ra ngoài.
Trang 69Ngộ độc Arsenic ở Banglades do sử dụng
nước giếng ngầm nhiểm độc.
http://phys4.harvard.edu/~wilson/arsenic/pictures/arsenic_project_pictures2.html
Bangladesh có khoảng 70 triệu người bị đe dọa về
sức khỏe do nước uống nhiểm arsenic vượt quá giới hạn.
Trang 71Ngộ độc Arsenic
ở Mông-Cổ
Sừng hóa lòng bàn tay, bàn chân
Trang 72Ngộ độc Arsenic đã chuyển thành dạng bệnh ung thư da
Trang 73Ung thư do uống thuốc bắc có thạch tín ở Hà Nội
vnexpress.net/Vietnam/Suc-khoe/2001/06/3B9B1AD1/
Các bác sĩ đã xét nghiệm và tìm thấy có thạch tín trong tóc và nước tiểu của bệnh nhân nữ
L.T.L Kết quả sinh thiết cũng cho thấy bà bị ung thư tế bào đáy Đây là hậu quả của việc 10 năm trước, bệnh nhân uống thuốc bắc điều trị bệnh hen có chứa thạch tín suốt một tháng
rưỡi.
Bác sĩ khám thấy nhiều sẩn sừng giống như mụn cóc ở lòng bàn tay, bàn chân, da có từng vùng rối loạn sắc tố đen trắng, hai chân, thân và lưng có những vết xen kẽ hình giọt mưa rơi
Ngoài ra còn một vết loét kích thước 3 cm x 3
cm, đóng mài dày, không đau Bệnh nhân được điều trị bằng nhiều loại thuốc thoa vào vết sùi nhưng không giảm mà ngày càng loét.
Trang 74Tình hình nước nhiễm arsenic ở VN
Hà Nội là khu vực bị ảnh hưởng nhiều nhất, với 34% mẫu nước giếng vượt quá mức 0,05mg/l và 3,4% vượt quá mức 0,30mg/l.
Trang 75Ngộ độc chì Pb.
1 Ngộ độc cấp tính:
• Sau khi ăn cảm thấy có vị ngọt, sau đó là vị chát, tiếp theo có cảm giác nghẹn ở cổ, bỏng rát mồm, thực quản, dạ dày Tiếp theo là những cơn đau bụng dữ dội, nôn chất chứa trong dạ dầy
có màu trắng Đi tiêu chảy, phân màu đen,
• Sau đó mạch yếu, tê chân tay, kế đến là co giật, động kinh và
chết ngay sau 36 giờ.
2 Ngộ độc trường diễn: Chỉ cần mỗi ngày cơ thể hấp thu >1 mg chì,
sau một vài năm sẽ có những triệu chứng như sau:
• Hơi thở thối, sưng lợi răng, có viền đen ở lợi, da vàng, thường đau bụng, táo bón, đau khớp xương, bại liệt chi.
• Thiếu máu do chì ức chế sự tổng hợp hem trong hemoglobin
• Mạch yếu, nước tiểu ít, trong nước tiểu có porphyrin
• Phụ nữ dễ bị sẩy thai.
Trang 76Những con đường chì
đi vào cơ thể
• Qua đường miệng
(ph ổ biến nhất)
• Qua đường hô hấp (hít bụi chì)
• H ấp thu qua da (hiếm khi xảy ra)
http://www.safetycenter.navy.mil/presentations/osh/sourcefile/lead.ppt
Trang 77Sự hấp thu chì vào cơ thể
• 5 đến 15% lượng chì ăn vào được hấp thu ở
ru ột.
• Ch ỉ có 5% lượng chì hấp thu được giữ lại trong
máu, trong x ương hoặc trong tổ chức khác.
• S ự tồn tại của chì trong tổ chức xương rất lâu.
Trong 20 n ăm cơ thể thải chì ra chỉ được 1/2
l ượng chì trong xương.
• Theo l ứa tuổi lớn lên thì lượng chì tích lũy trong
x ương ngày càng cao.
• Chính vì v ậy nếu nhiểm độc chì mỗi ngày một ít
thì đến một lúc nào đó sẽ xuất hiện triệu chứng
ng ộ độc chì.
Trang 78Nguy cơ chì với sức khỏe
t ừ đó gây ra giảm thấp khả năng
Sinh s ản decreased fertility HEMOGLOBI
Trang 79Ngộ độc Thủy ngân, Hg
• Khi vào cơ thể, thủy ngân sẽ liên kết với nhóm sulfhydryl làm thay đổi hoạt động của nhóm -SH trong cấu trúc phân tử của các enzyme.
• Thủy ngân đọng lại trong các ống thận Xuất hiện protein trong nước tiểu.
• Khi vào cơ thể thủy ngân biến đổi thành dạng methyl thủy ngân đi khắp nơi trong cơ thể và nó hòa tan được trong lipid nên có khả năng tích tụ lại trong cơ thể lâu hơn.
• Alkylmercurial có chuổi carbon ngắn thường hấp thu vào cơ thể nhiều hơn và cũng gây độc cho cơ thể nhiều hơn.
• Metyl thủy ngân rất dễ hấp thu và lên não gây bệnh tâm thần
• Hg ảnh hưởng rất rõ rệt đến thai nhi, gây dị tật bào thai, rối loạn sinh lý, gây những tai biến không chữa trị được Khi người mẹ nhiểm độc thì đứa con sinh ra có thể là quái thai.
Trang 80Nguyên nhân ô nhiểm Hg vào thực phẩm
Trang 81Công nghệ sử dụng năng lượng than đá thải ra nhiệu Hg
Trang 82Cần nghiên cứu thay thế dụng cụ y khoa có chứa
thủy ngân (Mercury Sphygmomanometers)
Máy đo huyết áp
cổ điển có chứa
200 gram thủy ngân (mercury)!
http://www.ci.superior.wi.us/publicwks/wastewater/PPT/Merc.nurses1.ppt
Trang 83Cần thay thế nhiệt kế thủy ngân
MERCURY!!!
Thermometers
= 1 gram of
mercury
Alternatives must meet
the same FDA guidelines!
http://www.ci.superior.wi.us/publicwks/wastewater/PPT/Merc.nurses1.ppt
Trang 84Nhiễm Hg có thể do hỗn hống trám răng
• Ngộ độc Hg có thể xảy ra từ chất liệu hổn hợp để trám răng trước đây:
– 50% Hg trong trọng lược hỗn hợp trám răng, Hg hấp thu từ từ.
– 6-10 lổ trám sẽ nâng mức Hg trong máu và nước tiểu = 1mg/L.
– Gây ra sự nhạy cảm thái hóa.
Hỗn hống trám
răng có chứa
30-51% Thủy ngân
http://www.ci.superior.wi.us/publicwks/wastewater/PPT/Merc.nurses1.ppt
Trang 85Cân bằng Hg trong bầu khí quyển trái đất
Châu Á sử dụng nhiều than đá
trong công nghiệp, nên thải Hg
nhiều hơn các Châu lục còn lại
Nguồn: Larry S Monroe 2003 ACERC conference
February 20, 2003.
Trang 86Chu trình nhiễm Hg vào chuổi TP
Chảy tràn
Động vật không xương sống Tảo
Trang 87Con đường thủy ngân nhiễm vào cơ thể
Trang 88Những triệu chứng ngộ độc Hg
· Đau đớn ở các khớp xương, hội chứng viêm thấp khớp
· Nổi mụn phát ban ở da, có những cục u nhỏ dưới da,
Có sự xơ cứng phức tạp, teo cơ dạng xơ cứng tổ chức liên kết
· Có tiếng vang trong lổ tai, cảm giác nóng bỏng và tê cóng.
· Rối loạn chức năng miễn dịch, giảm thấp sức đề kháng cơ thể
· U bướu cứng trương phòng hạch nách gây ra đau đớn
· Rối loạn tiêu hóa, thủng ruột và rối loạn biến dưỡng
· Dễ bị bệnh truyền nhiểm do nấm và vi khuẩn gây bệnh
· Mắt và miệng khô Mệt mỏi mạn tính, suy sụp kiệt sức
· Sự lưu thông máu trở nên khó khăn do vữa xơ động mạch
· Thai nhi rất nhạy cảm với thủy ngân, có thể gây biến dạng bào thai gây ra quái thai , đó là bệnh Minamata xảy ra ở Nhật Bản