1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

đề cương quản trị kinh doanh

24 190 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 63,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÂU HỎI ÔN TẬP QUẢN TRỊ KINH DOANH 4 TÍN CHỈCâu hỏi 1: Nêu khái niệm, đặc điểm của kinh doanh và doanh nghiệp?. Câu hỏi 3: Phân tích khái niệm, bản chất, thực chất của quản trị kinh doan

Trang 1

CÂU HỎI ÔN TẬP QUẢN TRỊ KINH DOANH( 4 TÍN CHỈ)

Câu hỏi 1: Nêu khái niệm, đặc điểm của kinh doanh và doanh nghiệp?

Câu hỏi 2: Tại sao nói doanh nghiệp là một tổ chức kinh doanh? Đầu vào, đầu ra của doanh nghiệp bao gồm những gì?

Câu hỏi 3: Phân tích khái niệm, bản chất, thực chất của quản trị kinh doanh ?

Câu hỏi 4: Tại sao nói quá trình quản trị kinh doanh mang tính khoa học, tính nghệ thuật

và là một nghề?

Câu hỏi 5: Phân tích nội dung của lý thuyết quản trị kinh doanh?

Câu hỏi 6: Nêu khái niệm, đặc điểm quy luật và quy luật kinh tế?

Câu hỏi 7: Phân tích cơ chế sử dụng quy luật, mô tả quy luật giá trị?

Câu hỏi 8: Khái niệm và các quy tắc trong quản trị kinh doanh?

Câu hỏi 9: Phân tích các phương pháp sử dụng đối với đối thủ cạnh tranh bạn hàng và đối với cơ quan nhà nước?

Câu hỏi10: Phân tích về nghệ thuật và các mưu kế kinh doanh truyền thống?

Câu hỏi 11: Phân tích nghệ thuật dùng người trong doanh nghiệp?

Câu hỏi12 :Khái niệm, phân loại và các yêu cầu với thông tin ?

Câu hỏi13 :Phân tích các yêu cầu và căn cứ ra quyết định trong quản trị kinh doanh?Câu hỏi 14: Phân tích quá trình ra quyết định?

Câu hỏi 15: Khái niệm, vai trò và phân loại các loại kế hoạch?

Câu hỏi 16: Khái niệm mục tiêu? Thế nào là mục tiêu thực, mục tiêu phát biểu?

Câu hỏi 17:Phân tích các bước lập kế hoạch chiến lược?

Câu hỏi 18: Nêu khái niệm, yêu cầu nhân tố ảnh hưởng tới cơ cấu tổ chức quản trị?

Câu hỏi19 : Phân tích các loại cơ cấu tổ chức quản trị cơ bản? Các ưu nhược điểm của mỗi loại cơ cấu?

Câu hỏi 20: Khái niệm, đặc điểm và những kỹ năng quan trọng đối với cán bộ quản trị kinh doanh?

Trang 2

Câu 1: Nêu khái niệm, đặc điểm của kinh doanh và doanh nghiệp?

Doanh nghiệp.

Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh

Đặc điểm

Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế được thành lập theo quy định của pháp luật để chủ yếu tiến hành hoạt động kinh doanh

Doanh nghiệp được coi là chủ thể kinh doanh khi có quy mô đủ lớn, vượt qua quy

mô của các cá thể hoặc hộ gia đình

Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế có tên tiêng, đây là cơ sở pháp lý đầu tiên để xác đinh tư cách pháp lý của doanh nghiệp, dùng để phân biệt giữa các doanh nghiệp với nhau

Doanh nghiệp là một tổ chức sống, cũng có vòng đời với các bước thăng trầm, suy giảm, tăng trưởng, phát triển và diệt vong

Doanh nghiệp phải có trụ sở giao dịch ổn định, phải đăng ký trụ sở giao dịch với

cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trụ sở chính của doanh nghiệp phải đặt trên lãnh thổ việt nam

Đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật, đây là thủ tục bắt buộc khi thành lập doanh nghiêp, là cơ sở để nhà nước quản lý doanh nghiệp

Mục đích chình của doanh nghiệp là tiến hành hoạt động kinh doanh

Trang 3

Câu 2: Tại sao nói doanh nghiệp là một tổ chức kinh doanh? Đầu vào, đầu ra của doanh nghiệp bao gồm những gì?

Doanh nghiệp.

Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh

Doanh nghiệp là một tổ chức kinh doanh bởi

Doanh nghiệp là một tổ chức, một hệ thống xã hội, bởi một tổ chức được xác định bởi 3 nội dung

- Bao gồm nhiều người, là một tập thể

- Mỗi cá nhân trong một tập thể lại có mối quan hệ và chức năng nhất định

- Có mục tiêu chung và cụ thể, mục tiêu đó phụ thuộc vào hoạt động của từng

người

Như vậy, doanh nghiệp là một tổ chức có hệ thống, không phải hệ thống bất kỳ mà là hệ thống con người, một hệ thống xã hội Việc nhận thức doanh nghiệp là một hệ thống xã hội có ý nghĩa rất lớn đối với các chủ doanh nghiệp và các nhà quản trị kinh doanh, nó quyết định những vấn đề cơ bản trong quản trị doanh nghiệp

Doanh nghiệp là một tổ chức - một hệ thống kinh doanh, điểm phân biệt doanh nghiệp với các tổ chức khác trong xã hội là tính chất kinh doanh trong hoạt động của nó Với chức năng tổ chức kinh doanh, doanh nghiệp không chỉ tuân theo quy luật của một tổ chức nói chung mà nó còn tuân theo quy luật kinh tế trong quá trình vận hành

Đầu vào, đầu ra của doanh nghiệp.

- Doanh nghiệp cần nhìn nhận như một hệ thống xã hội – một hệ thống kinh doanh Điều đó có nghĩa là mọi khái niệm, mọi nguyên lý, mọi phương pháp trong lý thuyết hệ thống đều có thể vận dụng trong nghiên cứu và giải quyết các vấn đề trong doanh nghiệp

- Đầu vào của doanh nghiệp là các phương tiện cần thiể để cho các doanh nghiệp hoạt động bao gồm nhận lực, vật lực, tài lực và thông tin

- Đầu ra của các doanh nghiệp được thể hiện bằng đơn vị tiền tệ, thông qua việc bán các sản phẩm và dịch vụ, giá trị được tạo ra dùng để thanh toán cho nhà cung cấp, lương nhân công, và các khoản chi phí khác

Doanh nghiệp với môi trường.

Một doanh nghiệp không thể khép kín mà phải có môi trường tồn tài nhất định, trong đó doanh nghiệp trao đổi thường xuyên với những tổ chức và những người có liên quan tợi sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Ngoài ra, môi trường quốc tế không ổn định cùng với quá trình toàn cầu hóa là những điều rất cần thiết mà doanh nghiệp phát tính đến

Một mặt, những ràng buộc mà môi trường đè nặng lên doanh nghiệp, vì vậy cần phải có khả năng thích ứng, nếu không làm được doanh nghiệp sẽ bị ảnh hưởng, nặng

Trang 4

hơn thì tê liệt, ngưng hoàn toàn Mặt khác môi trường tạo ra những cơ hội thuận lợi cho doanh nghiệp nếu biết nắm bắt thời cơ

Ngoài ra doanh nghiệp còn đóng vai trò chủ chốt đối với địa phương như cải thiện kinh tế và môi trường sống của người dân, cải thiện cơ cở hạ tầng

Câu 3: Phân tích khái niệm, bản chất, thực chất của quản trị kinh doanh?

Quản trị kinh doanh là quá trình tác động liên tục, có tổ chức, có mục đích của chủ doanh nghiệp lên tập thể những người lao động lên doanh nghiệp, sử dụng một cách tốt nhất mọi tiềm năng và cơ hội để thực hiện một cách tốt nhất mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, nhằm đạt được mục tiêu đề ra theo đung luật định và thông lệ xã hội

Logic và khái niệm quản trị kinh doanh được thể hiệ theo sơ đồ sau

Các tác động

đầu vàoChủ thể

doanh nghiệpLuật định và thông lệ

xã hộiNhững người cung ứng

đầu vàoCác đối thủ cạnh tranhKhách hàngCác cơ hội và rủi roThị trườngNhững người lao độngtrong doanh nghiêpMục tiêu của doanh nghiệp

Thực chất của quản trị kinh doanh là quản trị con người trong doanh nghiệp,

thông qua đó sử dụng có hiệu quả nhất mọi tiềm năng và cơ hội của doanh nghiệp để thực hiện các hoạt động kinh doanh theo mục tiêu đã đặt ra

Xét về mặt tổ chức và kỹ thuật, quản trị chính là sự kết hợp mọi nỗ lực của con người trong doanh nghiệp để đạt được mục tiêu chung của doanh nghiệp và mục tiêu riêng của từng cá nhân một cách khôn khéo, hiệu quả Quản trị ra đời là để tạo ra hiệu quả hoạt động cao hơn hẳn so với lao động của từng cá nhân riêng rẽ

Trang 5

Bản chất của hoạt độgn quản tị kinh doanh.

Xét về mặt kinh tế – xã hội, quản trị kinh doanh là mục tiêu lợi ích của doanh nghiệp, nảo đẳm cho doanh nghiệp tồn tại và phát triển lâu dài, trang trải vốn lao động, bảo đảm tính độc lập và cho phép thỏa mãn những đòi hỏi của xã hội và chủ doanh

nghiệp và của từng thành viên trong doanh nghiệp

Nói các khác, bản chất của quản trị kinh doanh tùy thuộc vào chủ sở hữu của doanh nghiệp, mục tiêu của doanh nghiệp do chủ doanh nghiệp đề ra, họ là chủ sở hữu và là người nắm quyền trong doanh nghiệp

Câu 4: Tại sao nói quá trình quản trị kinh doanh mang tính khoa học, tính nghệ thuật và là một nghề?

Quản trị kinh doanh là quá trình tác động liên tục, có tổ chức, có mục đích của chủ doanh nghiệp lên tập thể những người lao động lên doanh nghiệp, sử dụng một cách tốt nhất mọi tiềm năng và cơ hội để thực hiện một cách tốt nhất mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, nhằm đạt được mục tiêu đề ra theo đung luật định và thông lệ xã hội

Quản trị kinh doanh mang tính khoa học

Tính khoa học của quản trị kinh doanh xuất phát từ tính quy luật của các quan hệ quan trị trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp, bao gồm những quy luật về kinh tế, kinh doanh, kỹ thuật những quý luật này nếu được các nhà quản trị nhận thức và vận dụng trong quá trình quản trị doanh nghiệp sẽ giúp họ đạt được kết quả mong muốn, ngược lại sẽ làm họ gánh chịu một hậu quả xấu

Tính khoa học của quản trị kinh doanh đòi hỏi các nhà quản tị phải nắm vững những quý luật liên quan đến quá trình hoạt động của doanh nghiệp Đó không chỉ là quý luật kinh tế và kinh doanh mà còn là hàng loạt những loại quy luật khác như quy luật tâm lý – xã hội, quy luật kỹ thuật

Tính quy luật của quản trị kinh doanh đòi hỏi các nhà quản trị phải biết vận dụng các phương pháp đo lường hiện đại, vận dụng những thành tựu tiến bộ của khoa học kỹ thuật nhận sự vào các phương phap dự đoán, phương pháp tâm lý xã hội học

Quản trị kinh doanh là một nghệ thuật.

Tính nghệ thuật của quản trị kinh doanh xuất phát từ tính đa dạng, phong phú, tính muôn hình muôn vẻ của các sự vật hiện tượng trong kinh tế, kinh doanh và quản trị Không phải mọi hiện tượng đều mang tính quy luật và cũng không phải mọi qu luật đều có liên quan đến hoạt động kinh doanh đều đã nhận thức được thành lý luận

Tính nghệ thuật của quản trị kinh doanh còn xuất phát từ bản chất của quản trị kinh doanh, suy đến cùng là tác động đến con người với những nhu cầu hết sức đa dạng, phong phú với những toan tính và tâm tư tình cảm khó có thể cân đo đong đếm được

Trang 6

Xuất phát từ những mối quan hệ này đòi hỏi nhà quản trị luôn phai xử lý khéo léo, linh hoạt.

Tính nghệ thuật của quản trị kinh doanh còn phụ thuộc vào kinh nghiệm với những thuộc tính tâm lý cá nhân của từng nhà quản trị , ngoài ra còn có cơ may và vận rủi

Quản trị kinh doanh là một nghề.

Muốn điều hành hoạt động kinh doanh một cách chắc chắn thì trước hết chủ doanh nghiệp phải đước đào tạo về nghề nghiệp, trước hết phải có kiến thức, tay nghề, kinh nghiệm một cách chu đáo, qua đó có thể phát hiện, nhân thức một cách chuẩn xác và đầy đủ các quy luật khách quan xuất hiện trong quá trình kinh doanh, đồng thời phải có

phương pháp nghệ thuật thích hợp, nhằm tuân thủ đúng các đòi hỏi của các quy luật đó

Câu hỏi 5: Phân tích nội dung của lý thuyết quản trị kinh doanh?

Cơ sở lý luận và phương pháp luận của QTKD.

Quản trị inh doanh mang tính khoa học, nắm vững và tuân thủ đúng đòi hỏi của các quy luật khách quan trong quá trình QT và KD giúp cho việc kinh doanh đạt được những kết quả mong muốn

Toàn bộ nội dung của việc nhận thức và vận dụng quy luật được nêu trong phần cơ sở lý luận và phương pháp luận của quản trị kinh doanh bao gồm

- Lý thuyết hệ thống

- Kinh doanh và quản trị kinh doanh

- Vận dụng quy luật trong QTKD

- Các nguyên tắc và phương pháp QTKD

- Nghệ thuật QTKD biểu hiện việc sử dụng vào phương pháp QTKD ở mức độ cao

Quá trình tiến hành QTKD.

Quá trình tiến hành QTKD bao gồm tổ chức thu nhận và xử lý thông, đề ra và tổ chức thực hiện quyết định QTKD, các phương tiện và công cụ sử dụng trong QTKD

Nội dung này giúp nhà quản trị hiểu rõ công nghệ QTKD, những phương tiện và công cụ cần thiết để tiến hành QTKD

Nội dung của QTKD.

Nội dung của QTKD là thực hiện các chức năng quản trị kinh doanh, bởi vậy nội dung này là nghiên cứu các chức năng của QTKD, bao gồm chức năng lập kế hoạch, tổ chức, điều hành, kiểm tra

Đổi mới các hoạt động quản trị kinh doanh.

Quá trình kinh doanh luôn đặt ra những nhiệm vụ cho các nhà quản trị, hoàn thiện QTKD như là một yêu cầu tất yếu đặt ra trong quá trình phát triển doanh nghiệp

Nội dung công tác đổi mới các hoạt động QTKD là phân tích kinh tế, chống lại rủi

ro trong kinh doanh, đổi mới doanh nghiệp, hiệu quả của QTKD

Trang 7

Câu hỏi 6: Nêu khái niệm, đặc điểm quy luật và quy luật kinh tế?

- Các quy luật tồn tại trong hoạt động không lệ thuộc vào việc con người có nhận biết được hay không, yêu thích hay ghét bỏ

- Các quy luật đan xen vào nhau tạo thành một hệ thống thống nhất, nhưng khi xử lý cụ thể thì thường chỉ có một hoặc một số quy luật chi phối

- Các quy luật có nhiều loại chúng luôn chi phối và chế ngự lẫn nhau

Quy luật kinh tế.

Quy luật kinh tế là các mối liên hệ bản chất tất nhiên, bền vững lặp đi lặp lại của các hiện tượng của các hiện tượng kinh tế trong những điều kiện nhất định

Đặc điểm

Các quy luật kinh tế tồn tại và hoạt động thông qua các hoạt động của con người.Các quy luật kinh tế có độ bền vững kém hơn các quy luật khác

Câu hỏi 7: Phân tích cơ chế sử dụng quy luật, mô tả quy luật giá trị?

Cơ chế sử dụng quy luật:

Phải nhận biết được quy luật qua các hiện tượng thực tiễn và qua các phân tích bằng khoa học và lý luận Đây là một –quá trình tùy thuộc vào trình độ mẫn cảm, nhạy bén của con người Quá trình nhận biết quy luật gồm hai giai đoạn, nhận biết qua các hiện tượng thực tiễn và qua các phân tích bằng khoa học và lý luận

Tổ chức các điều kiện chủ quan của DN để cho các DN xuất hiện các điều kiện khách quan mà nhờ đó quy luật phát sinh tác dụng

Tổ chức thu thập các thông tin sai phạm ách tắc do việc không tuân thủ các đòi hỏi của các quy luật khách quan gây ra

Mô tả quy luật giá trị

Là quy luật kinh tế của nền kinh tế thị trường,yêu cầu của quy luật này là sản phẩm và trao đổi hàng hóa được tiến hành phù hợp với hao phí lao động xã hội cần thiết tạo ra hàng hóa

Quy luật giá trị được thể hiện như là quy luật giá cả và giá cả thì luôn biến động xoay quanh giá trị

Do quy luật giá trị biểu hiện thông qua giá cả, làm cho người bán hàng hoa mở rộng hoặc thu hẹp bớt quy mô sản xuất hàng hóa có giá cả thấp hơn giá trị để dồn vào sản xuất loại hàng hóa nào có giá cả cao hơn

Trang 8

Câu hỏi 8: Khái niệm và các quy tắc trong quản trị kinh doanh?

Các nguyên tắc quản trị kinh doanh là các quy tắc chỉ đạo những tiêu chuẩn hành

vi mà chủ doanh nghiệp, và các nhà quản lý phải tuân thủ trong quá trình quản trị kinh doanh

Các nguyên tắc quản trị kinh doanh cơ bản.

Phải đảm bảo cho doanh nghiệp luôn tồn tại vững mạnh: là nguyên tắc đòi hỏi DN phải được tồn tại vững mạnh, ổn định và phát triển ổn định, nhanh chóng Là đảm bảo cho các đặc trưng mục tiêu của DN luôn được thực hiện 1 cách tốt đẹp

Phân cấp: Phải đảm bảo mối quan hệ chặt chẽ và tối ưu giữa tập trung và dân chủ trong quản lý Tập trung phải trên cơ sở dân chủ, dân chủ phải thực hiện trong khuôn khổ tập trung

Tuân thủ luật pháp và thông lệ kinh doanh: Luật pháp là những ràng buộc của nhà nước đối với mọi DN theo định hướng của sự phát triển xã hội Đây còn là các thông lệ kinh doanh của xã hội mang tính chất bắt buộc đối với các chủ thể kinh doanh

Xuất phát từ khách hàng: Kháchhàng là căn cứ để hình thành chiến lược Mar của

DN và các nội dung quản trị DN DN cũng cần nắm vững vòng đời của mỗi sản phẩm để luôn luôn đổi mới chiến lược sản phẩm, thích nghi được với thị trường luôn biến động

Hiệu quả và tiết kiệm: Nguyên tắc này đòi hỏi mọi tính toán và hoạt động của doanh nghiệp phải đạt được các mục tiêu đề ra một cách thiết thực và an toàn, thể hiện ở các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế cao

Chuyên môn hoá: Là nguyên tắc đòi hỏi việc quản trị các DN phải là những người

có chuyên môn, được đào tạo, có kinh nghiệm và tay nghề cao đúng vị trí trong guồng máy sản xuất và quản trị của DN

Kết hợp hài hoà các loại lợi ích: Bao gồm lợi ích của người lao động trong DN, của KH, của nhà nước và xã hội, của bạn hàng

Bí mật trong kinh doanh: Là nguyên tắc đòi hỏi DN phải luôn luôn biết giữu kín ý

đồ và tiềm năng kinh doanh của mình

Tận dụng thời cơ và môi trường kinh doanh: Phải biết khai thác thông tin có lợi từ mọi nguồn, đặc biệt là thông tin về công nghệ mới và sự biến động trong chính sách quản

lý có ảnh hưởng tới DN do các nhà chức trách dự đinh đưa ra

Biết dừng lại đúng lúc: Đòi hỏi chủ DN thực thi 1 giải pháp nào đó cũng chỉ nên

có mức độ

Dám mạo hiểm: Nhà quản trị không phải lúc nào cũng chỉ biết làm theo sách vở, đôi lúc họ cũng phải mạo hiểm làm khác đi, việc mạo hiểm có thể rủi ro nhưng đồng thời cũng chứa nhiều cơ hội

Trang 9

Câu 9: Phân tích các phương pháp sử dụng đối với đối thủ cạnh tranh bạn hàng và đối với cơ quan nhà nước?

Các phương pháp cạnh tranh: là các phương pháp tính toán tất cả các khả năng, các yếu tố, các thủ đoạn để tạo lợi thế cho sản phẩm của doanh nghiệp trên thị trường Bao gồm các biện pháp công nghệ, kinh tế, hành chính, tâm lý xã hội (thậm chí có nước còn dùng cả các giải pháp chính trị và quân sự để gây sức ép với các đối thủ )

Các phương pháp thương lượng: đó là việc thoả thuận giữa các chủ doanh nghiệp

để chia sẻ thị trường một cách ôn hoà (hơn là cạnh tranh cùng gây bất lợi), đó là việc sử dụng các kỹ thuật tính của lý thuyết trò chơi)

Các phương pháp né tránh: đó là cách rút lui khỏi cuộc cạnh tranh bằng việc tìm 1 thị trường khác để đem hàng tới bán, thậm chí phải từ bỏ mặt hàng mà DN không thể trụ được sang 1 mặt hàng khác

Câu 10: Phân tích về nghệ thuật và các mưu kế kinh doanh truyền thống?

Nghệ thuật quản trị là việc sử dụng hiệu quả nhất các phương pháp, tiềm năng, cơ hội và các kinh nghiệm được tích lũy trong kinh doanh nhằm đạt được mục tiêu của doanh nghiệp đề ra

Nghệ thuật quản trị là việc đối phó với vô vàn thách thức của môi trường kinh doanh luôn xảy đến với doanh nghiệp, nghệ thuật quản trị được hình thành trên cơ sở tiềm năng của tổ chức, trình độ, sự quyết đoán cuản hà quản trị và việc sử dụng mưu kế trong quản trị

Các mưu kế truyền thống: Là các mưu kế kinh doanh đó được con người tổng kết qua nhiều năm tháng và thường giúp cho người dùng nó đạt thành quả lớn trong kinh doanh

Cơ sở khoa học của mưu kế kinh doanh là.

- Có đầy đủ thông tin kinh doanh, có quan hệ rất rộng rãi với môi trường

- Kinh nghiệm và tri thức quản lý

- Có một nguồn lực nhất định cần thiết

- Khéo dấu bí mật ý đồ mục tiêu, và nguồn lực kinh doanh của doanh nghiệp

- Sáng tạo và dám mạo hiểm

Một số mưu kế kinh doanh truyền thống.

Thân kế: Là việc sử dụng các mối quan hệ thân tình để khai thác lợi thế thông tin từ đối thủ hoặc đối tượng quản trị

Kinh tế kế: Là việc sử dụng các lợi ích kinh tế để mua chuộc đối tượng, thông tin thâm chí là chia rẽ nội bộ đối thủ

Mỹ nhân kế: Là việc sử dụng mỹ nữ đẹp để mua chuộc, lấy thông tin hoặc thuyết phục đối thủ theo ý mình

Tọa sơn quan hổ đấu: Là việc khiêu khích, chia rẽ các đối tượng cạnh tranh với mình để họ đấu nhau, ta ngồi ở giữa hưởng lợi

Trang 10

Khổ nhục kế: Là việc tỏ ra yếu kém để đối phương coi thường mình, trong khi đó ngấm ngầm thực hiện ý đồ.

Bỏ con săn sắt bắt con cá rô: Là việc chấp nhận bỏ ra một chút công sức, cơ hội, chí phí ban đầu để đầu tư cho việc kéo đối tương lại gần giúp hưởng lợi lớn sau này

Mượn gió bẻ măng: Là việc sử dụng, tận dụng công sức của người khác giúp làm việc mình cần

Ngoài ra còn có tửu kế, hợp tung kế, không thành kế, từ không mà có, bỏ chạy, kim thiền thoát xác, mượn oai hùm, khủng bố kế, đắm đò giặt mẹt, giương đông kích tây, liên hoàn kế, nhân đức kế

Câu 11: Phân tích nghệ thuật dùng người trong doanh nghiệp?

Một chủ doanh nghiệp giống như một vị tướng trong đánh trận, những người khác giống như các đơn vị quân, nếu vị tướng không biết dùng người sẽ làm mất lòng quân, sỹ khí sẽ giảm, kèm theo đó là năng lực cũng giảm theo Giống như đánh trận, thương trường là chiến trường, nhà lãnh đạo nếu không biết cách dùng người thì dù tiềm lực mạnh thế nào cũng không phát huy được hiệu quả, nặng hơn nữa sẽ để lại những hậu quả không lường

Nắm vững hoàn cảnh và đặc điểm tâm lý cá nhân: Người lãnh đạo muốn dùng người có kết quả phải hiểu rõ tâm tính, năng lực, sở trường, sở đoản, hoàn cảnh, cá tính từng người, thông qua đó người lãnh đạo mới có thể sắp xếp đúng vị trí, giúp họ phát huy được hết sở trường, nâng cao hiệu quả trong việc quản lý và sản xuất kinh doanh

Phải công bằng và phải có chế độ đãi ngộ thoả đáng, nếu không sẽ gây bất mãn, lòng quân cũng vì thế mà tan rã, sự bất mãn nếu không được điều chỉnh đến một lúc nào đó sẽ đem lại hậu quả không lường

Phải kết hợp cả uy và ân trong quản trị: Nếu dùng ân lâu thì bền nhưng dễ trở thành phù phiếm, dùng uy thì nhanh chóng nhưng tàn nhẫn nên phải kết hợp chúng Người khác sẽ vì một cái ân đối với họ mà ra sức làm việc cho mình, đó là cách mà các nhà quản trị ngày nay vẫn dùng, nhưng nếu chỉ sử dụng ân thì sẽ thiếu mức ràng buộc, đến mục lúc nào đó họ sẽ cảm thấy đã cống hiến đủ rồi thì họ sẽ bước ra đi, lúc đó sẽ rất khó để có thể làm họ ra sức như lúc đầu

Phải làm cho cấp dưới tin yêu, kính phục: Về lòng chân thành, thái độ đối xử và tài năng đức độ, người lãnh đạo là con ngựa đầu đàn, là đầu tầu gương mẫu, là tượng đài để mọi người còn nhìn vào và phấn đấu, để người khác kính phục, chỉ có như vậy cấp dưới sẽ không coi thường, và trú tâm nghiêm túc trong công việc

Biết dùng mưu kế: Làm cho người được dùng mà không biết, đem lại các thành tựu bất ngờ cho cấp dưới Luôn biết cách sử dụng mưu kế một cách kín đáo, khéo léo,

Trang 11

người khác không thể nhìn ra được ý đồ của mình, chỉ đến khi hiệu quả của mưu kế đém lại, cấp dưới sẽ bất ngờ và thán phục tài năng của mình.

Biết dùng đội ngũ cán bộ giúp việc: Người lãnh đạo mà không có tai mắt, không

có nanh vuốt thì khó thành lãnh đạo Tận dụng tối đa những thân tín của mình để họ có thể trở thành tai mắt trong công ty, hoặc ngoài thì trường Phải có tai mắt để quản lý được những thành phần trong doanh nghiệp, hoặc thông tin mà những cấp dưới biết Phải có những cấp dưới nghiêm túc trong cồn việc, cẩn trọng ra quyết định khi thay mặt lãnh đạo, họ là nanh vuốt để có thể quản lý các cấp dưới khác hoặc để đối phó với môi trường bên ngoài

Biết chia tách kẻ xấu để trị: Tránh cho những kẻ xấu liên kết với nhau trong DN để cản phá gây rối

Câu 12: Khái niệm, phân loại và các yêu cầu với thông tin ?

Thông tin chính là những hiểu biết về tự nhiên, về con người và xã hội, về

những sự kiện diễn ra trong không gian, thời gian, là những dự đoán, dự kiến, kế hoạch là những gì mà con người cần biết cho hoạt động của mình.

Về thực chất phân loại thông tin trong quản trị là một quá trình chia thông tin thành những lớp, những dạng đồng nhất trên một số khía cạnh nào đó để phục vụ cho quá trình quản trị Nhờ phân loại thông tin một cách khoa học người ta có thể dễ dàng tìm ra những qui luật và phương pháp thực hiện thông tin có hiệu quả nhất trong việc đáp ứng những nhu cầu thông tin về quản trị

Thông thường người ta phân loại thông tin quản trị theo những cách cơ bản sau.

- Phân loại theo nguồn gốc: Thông tin từ người ra quyết định, thông tin từ kết quả v.v.

- Phân loại theo vật mang: Thông tin bằng văn bản, bằng âm thanh, bằng băng, dĩa, tranh ảnh v.v

- Phân loại theo tầm quan trọng: Thông tin rất quan trọng, quan trọng và không quan trọng.

- Phân loại theo phạm vi: Thông tin toàn diện, thông tin từng mặt

- Phân loại theo đối tượng sử dụng: Thông tin cho người thực hiện, thông tin cho người ra quyết định v.v.

- Phân loại theo giá trị: Thông tin có giá trị và thông tin không có giá trị, thông tin có ít giá trị.

- Phân loại theo tính thời sự: Thông tin mới, thông tin cũ, v.v.

- Phân loại theo kỹ thuật thu thập, xử lý và trình bày: Thông tin thu thập bằng kỹ thuật điện tử, thông tin thu thập bằng phỏng vấn v.v

Trang 12

- Phân loại theo phương pháp truyền tin: bằng miệng, bằng sóng điện từ, bằng điện thoại, bằng máy tính, v.v.

- Phân loại theo mức độ bảo mật: Thông tin mật, tuyệt mật, bình thường.

- Phân loại theo mức độ xử lý: Thông tin sơ cấp, thông tin thứ cấp.

Trên thực tế việc sử dụng cách phân loại thông tin quản trị nào là tuỳ thuộc vào từng vụ việc cụ thể, vào mục đích và khả năng nghiên cứu cùng nhiều yếu tố chủ quan

và khách quan ở mỗi tổ chức.

Tùy từng trường hợp cụ thể nội dung thông tin có thể khác nhau, nhưng nhìn chung nội dung thông tin trong quản trị thường được xác định bởi mục tiêu và nhu cầu về thông tin của những người muốn hay sẽ sử dụng nó Để xây đựng nội dung thông tin trong quản trị một cách khoa học người ta cũng thường phải tuân thủ

những yêu cầu chung sau đây.

- Xác định những yêu cầu cơ bản về nội dung

- Chuẩn bị tư liệu

- Phác thảo sơ bộ nội dung

- Xem xét đánh giá

- Sửa chữa và hoàn chỉnh

Ngày đăng: 21/01/2016, 21:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w