1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Ôn thi môn triết dành cho học viên cao học

89 229 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 181 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Câu 6: Nội dung, ý nghĩa của quy luật từ sự thay đổi về lượng dẫn đếnnhững thay đổi về chất và ngược lại. Câu 7: Thực tiễn và vai trò của thực tiễn đối với nhận thức... 1.1 Nguồn gốc

Trang 1

Ôn thi môn triết dành cho học viên cao học

 Câu 1: Phân tích ĐN VC của Lê-nin? Ý nghĩa KH của ĐN?

 Câu 2: Nguồn gốc, bản chất của YT?

 Câu 3: Quan hệ giữa VC và YT? Ý nghĩa phương pháp luận của việc nắmvững mối quan hệ này?

 Câu 4: Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến? Ý nghĩa phương pháp luậncủa mối liên hệ này

 Câu 5: Nội dung, ý nghĩa của quy luật thống nhất và đấu tranh của cácmặt đối lập?

Trang 2

 Câu 6: Nội dung, ý nghĩa của quy luật từ sự thay đổi về lượng dẫn đếnnhững thay đổi về chất và ngược lại.

 Câu 7: Thực tiễn và vai trò của thực tiễn đối với nhận thức

 Câu 8: Biện chứng quá trình nhận thức

 Câu 9: Quy luật quan hệ SX phù hợp với trình độ phát triển của LLSX? Ýnghĩa đối với nc ta?

 Câu 10: Quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượngtầng? Ý nghĩa phương pháp luận?

 Câu 11: Nguồn gốc, bản chất của NN?

 Câu 12: Quan điểm triết học Mác-Lê-nin về bản chất con ng?

Trang 3

 Câu 13: Quan hệ giữa TTXH và YTXH

 Câu 14: Tính độc lập tương đối của YTXH

Câu 1: Phân tích ĐN VC của Lê-nin? Ý nghĩa KH của ĐN?

VC là phạm trù cơ bản của triết học, do đó các hệ thống triết học trong LS từ xưađến nay đều quan tâm, nghiên cứu đến phạm trù này từ nhiều góc độ khác nhau.Nhìn chung các nhà triết học duy tâm đều tìm cách phủ định sự tồn tại của VC Đốivới CN duy vật ở thời cổ đại (cả phương đông lẫn phương tây) đều có xu hướngđồng nhất VC với các dạng tồn tại cụ thể của nó (Vd: Ấn Độ: VC đc tạo thành từ

4 yếu tố: đất, nước, lửa gió Trung Quốc: thuyết ngũ hành Hy Lạp cổ đại: Talet:đồng nhất VC với nc, Hê-ra-clit đồng nhất VC với lửa Phát triển hơn cả trong các

Trang 4

quan niệm thời cổ đại về VC là thuyết nguyên tử) Các thành tựu khoa học này đãđẩy cả vật lý học và triết học vào khủng hoảng Trong bối cảnh đó, = sự kế thừa ~điểm hợp lý trong quan niệm trước đây về VC và trên cơ sở khái quát ~ thành tựumới nhất của khoa học, Lê-nin đã đưa ra định nghĩa về VC trong cuốn “CN duy vật

và CN kinh nghiệm phê phán”

ĐN theo Lê-nin: VC là 1 phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan đc đem lại cho con ng trong cảm giác, đc cảm giác chép lại, chụp lại, phản ánh lại

và tồn tại k lệ thuộc vào cảm giác.

a Trong ĐN, Lênin chỉ rõ:

- VC là 1 phạm trù TH, điều này đã giúp phân biệt VC với tư cách là 1 phạm trù

TH mang tính khái quát, trìu tượng cao với quan niệm về VC trong các ngành KH

Trang 5

cụ thể và trong đời sống thường ngày Phạm trù VC là dùng để chỉ VC nói chung,

vô hạn, vô tận, k sinh ra, k mất đi còn các dạng VC của các KH cụ thể và trong đờisống thường ngày đều có giới hạn, đc sinh ra, mất đi, đc chuyển từ dạng này sangdạng khác

- VC có vô số thuộc tính nhưng thuộc tính cơ bản nhất, quan trọng nhất đc Lê-ninchỉ ra trong định nghĩa là “thực tại khách quan” và “tồn tại k lệ thuộc vào cảmgiác” Đây chính là tiêu chuẩn khách quan để cái j là VC và cái j k phải là VC.Điều này cũng có nghĩa tất cả những j tồn tại độc lập với con người thì đều lànhững dạng tồn tại khác nhau của VC

- Trong định nghĩa, Lê-nin đã viết VC là thực tại khách quan, được đem lại chocon người trong cảm giác, đc cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh.Điều này đã cho thấy VC có trước, YT con ng có sau, đồng thời thế giới VC tuy

Trang 6

tồn tại độc lập với YT của con ng nhưng nó k tồn tại một cách trìu tượng mà tồn tạidưới các dạng VC cụ thể, cảm tính Khi các dạng VC này tác động đến con ng sẽđem lại cho con ng sự nhận thức và sự phản ánh về chúng Điều này cũng đồngthời cho thấy con ng có khả năng nhận thức đc TG.

b Ý nghĩa KH của ĐN:

- ĐN của Lê-nin đã giải quyết 1 cách triệt để vấn đề cơ bản của TH theo lập trườngcủa CNDVBC Do đó nó đã chống lại cả CNDT chủ quan và CNDT khách quancũng như chống lại thuyết bất khả tri và CN hoài nghi

- ĐN VC của Lê-nin đã khắc phục đc tính chất trực quan siêu hình, máy móc trongquan niệm về VC của CNDV trước Mác, do đó đã làm cho CNDV phát triển lên

Trang 7

trình độ cao, trở thành CNDVBC Đồng thời ĐN này cũng tạo cơ sở KH cho việcxây dựng những quan điểm DVBC trong lĩnh vực XH để từ đó tạo nên CNDVLS.

- ĐN VC của Lê-nin đã trang bị TG quan và phương pháp luận cho các nhà KHtrong việc nghiên cứu về TG VC, đồng thời động viên, cổ vũ họ tin tưởng vào khảnăng nhận thức của con ng trong quá trình đi sâu khám phá những thuộc tính mớicủa TG VC vô cùng vô tận

Câu 3: Nguồn gốc, bản chất của YT?

1 Nguồn gốc: Theo quan điểm của CNDVBC, YT con ng là sản phẩm của cả tự

nhiên và LS XH, nói cách khác, YT có nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc XH

Trang 8

1.1 Nguồn gốc tự nhiên: YT là sự phản ánh TG khách quan vào bộ não con ng, nó

là kết quả của quá trình phát triển thuộc tính phản ánh của TG VC

+ Thuộc tính phản ánh: Phản ánh là năng lực tái hiện lại, giữ lại những đặc điểmcủa hệ thống VC này ở hệ thống VC khác khi các hệ thống VC khác tác động qualại nhau Đây là thuộc tính có ở mọi dạng VC Thuộc tính phản ánh của TG VCđược phát triển tương ứng với trình độ phát triển từ thấp đến cao của TG VC khi

TG VC ở trình độ thấp là TG vô cơ thì hình thức phản ánh tương ứng là phản ánhvật lý và hóa học Khi TG phát triển dần từ vô cơ lên hữu cơ, với sự xuất hiện đầutiên của thực vật và động vật bậc thấp thì hình thức phản ánh tương ứng là phảnánh sinh vật với trình độ đơn giản, là cảm ứng Khi sự phát triển của TG VC từđộng vật bậc thấp lên động vật bậc cao thì hình thức phản ánh cũng đc phát triểnthành phản ánh tâm lý với đặc trưng là sự xuất hiện các phản xạ có điều kiện Và

Trang 9

khi trong TG VC xuất hiện con ng với bộ não ng là tổ chức VC có trình độ caonhất thì thuộc tính phản ánh cũng phát triển lên trình độ cao nhất là YT.

Như vậy YT là sự phát triển ở trình độ cao nhất của thuộc tính phản ánh của TG

VC YT chỉ có đc khi có sự xuất hiện bộ não đc, một dạng VC có trình độ tổ cứccao nhất, nói các khác, nguồn gốc tự nhiên của YT là bộ não ng Tuy nhiên, chỉ có

bộ não thôi thì chưa đủ vì bộ não ng chỉ là cơ quan phản ánh , do đó cần phải có sựtác động của TG khách quan tác động vào bộ não đó thì mới sản sinh YT Vì vậynguồn gốc tự nhiên của YT là bộ não ng và sự tác động của TG khách quan vào bộnão

1.2 Nguồn gốc XH của YT: CNDVBC khẳng định bên cạnh nguồn gốc tự nhiên,

sự ra đời của YT còn bắt nguồn từ XH, đồng thời chỉ rõ rằng lao động và ngôn ngữ

là 2 nguồn gốc XH quy định trực tiếp đến sự hình thành và phát triển của YT

Trang 10

+ Lao động: là quá trình con ng dùng công cụ LĐ tác động vào TG tự nhiên nhằmtạo ra các sản phẩm phục vụ con ng Quá trình LĐ đó đã làm cho TG bộc lộ nhữngđặc điểm, thuộc tính của nó và những đặc điển thuộc tính này đc bộ não con ngườighi nhận để dần dần hình thành những tri thức về TG hay nói cách khác, con ngdần dần có YT về TG Quá trình lao động, tác động làm cải biến TG nhưng đồngthời cũng làm biến đổi và hoàn thiện bản thân con ng, làm cho các giác quan vàkhả năng tư duy con ng trở nên phát triển hơn và do đó, nó làm năng lực nhận thức

và phản ánh của con ng ngày 1 phát triển hơn

+ Ngôn ngữ: Trong quá trình lao động, con ng phải phối hợp hoạt động và cần phảitrao đổi thông tin với nhau Chính từ nhu cầu đó mà ngôn ngữ được hình thành.Khi ngôn ngữ ra đời nó trở thành vỏ VC của tư duy, nó giúp cho con ng có thể traođổi thông tin, kinh nghiệm, trao đổi tri thức từ ng này sang ng khác, từ thế hệ nàysang thế hệ khác và do đó nó thúc đẩy YT con ng phát triển 1 cách nhanh chóng

Trang 11

=> Tóm lại, lao động và ngôn ngữ là 2 nguồn gốc XH trực tiếp và quan trọng nhấtcho sự ra đời và tồn tại YT của con ng.

2 Bản chất của YT: Theo quan điểm Mác-Xít, YT là hình ảnh chủ quan của TG

khách quan, là sự phản ánh tích cực, chủ động và sáng tạo TG khách quan vàotrong bộ não ng

+ YT là hình ảnh chủ quan của TG khách quan, điều này có nghĩa là nội dung của

YT là do TG khách quan quy định và YT chỉ là hình ảnh của sự vật đc tái hiệntrong bộ não chứ k phải bản thân sự vật

+ YT là sự phản ánh sáng tạo TG khách quan vào trong bộ não Điều này cho thấy

YT k phải là sự phản ánh, sao chép nguyên vẹn sự vật mà là sự phản ánh dựa trênnhu cầu thực tiễn của con ng và do thực tiễn quy định (CM = hình ảnh cái cốc

Trang 12

dưới góc độ nhu cầu thực tiễn) Mặt khác, tính sáng tạo của YT còn đc thể hiện ởchỗ, trên cơ sở những cái đã có trước, YT có khả năng sáng tạo ra những tri thứcmới về sự vật, có thể tưởng tượng ra cái k có trong thực tế và có thể dự báo đctương lai.

- Phản ánh của YT mang tính tích cực, chủ động Điều này có nghĩa là trên cơ sởcác hoạt động thực tiễn của mình, con ng chủ động tác động vào TG VC làm chúngbộc lộ thuộc tính, đặc điểm và con ng nắm bắt lấy những đặc điểm đó Hơn nữa,tính chủ động của YT còn thể hiện ở chỗ, con ng biết vận dụng những tri thức củamình để nhận thức và cải tạo TG

- YT mang bản chất XH vì YT luôn luôn là sản phẩm phát triển XH, dựa trên hoạtđộng thực tiễn XH và nếu con ng tách rời khỏi XH thì sẽ k hình thành YT

Trang 13

Câu 2: Quan hệ giữa VC và YT? Ý nghĩa phương pháp luận của việc nắm vững mối quan hệ này?

a, ĐN: VC là gì? YT là gì? YT là hình ảnh chủ quan của TG khách quan đc di

chuyển vào trong đầu óc của con ng và đc cải biến đi

Trang 14

- Mặc dù YT là sự phản ánh của VC vào bộ não và do TG VC quy định nhưng YT

có tính độc lập tương đối của nó

+ YT là sự phản ánh TG khách quan vào trong bộ não nhưng đó là sự phản ánhtích cực, chủ động, sáng tạo, do đó YT có thể tác động trở lại sự vận động, pháttriển của TG VC, góp phần cải tạo TG VC thông qua sự lao động của con ng

+ Sự tác động trở lại của YT với VC có thể xảy ra theo 2 xu hướng: Nếu YT phảnánh đúng quy luật vận động phát triển của TG VC thì nó sẽ thúc đẩy hoạt độngthực tiễn của con ng trong quá trình cải tạo TG VC, từ đó sẽ thúc đẩy sự phát triểncủa TG VC Nếu YT phản ánh không đúng quy luật vận động phát triển của TG

VC thì nó sẽ kìm hãm hoạt động thực tiễn của con ng trong quá trình cải tạo TG

VC, từ đó sẽ kìm hãm sự vận động phát triển của TG

Trang 15

+ Sự tác động trở lại của YT với VC luôn luôn phải đc thông qua hoạt động thựctiễn của con ng còn nếu k thì tự bản thân YT k tác động vào thực tiễn YT sẽ giúpcon ng xđ đc mục tiêu để có phương hướng, biện pháp thực hiện hoạt động củamình để từ đó tác động tới sự biến đổi của TG VC.

c Ý nghĩa phương pháp luận mối q hệ này:

- Do VC là nguồn gốc khách quan của YT, YT là sự phản ánh của TG khách quancho nên trong mọi hoạt động cần xuất phát từ thực tế khách quan, tôn trọng vàhành động theo quy luật khách quan (CM = sự quyết định tại đại hội Đảng IV) Cụthể, trong thực tế, khi hoạch định phải luôn xuất phát từ thực trạng đời sống XH k

đc áp đặt ý chí chủ quan, phải tôn trọng sụ thật, tránh thái độ duy ý chí, nóng vội

Trang 16

- Do YT có tính độc lập tương đối, có thể tác động lên TG VC thông qua hoạt độngcủa con người, vì vậy cần phát huy vai trò của YT lên hoạt động nên cần tích cựchướng dẫn nó, nghĩa là phải động viên, phút huy vai trò chủ động, sáng tạo củaYT.

- Do VC và YT có mối quan hệ qua lại, vì vậy cần phải tránh tuyệt đối hóa vai tròcủa VC và rơi vào CN khách quan Đồng thời tránh tuyệt đối hóa vai trò của YT,của tinh thần để từ đó rơi vào bệnh chủ quan, duy ý chí, hạ thấp hoặc đánh giá kđầy đủ vai trò của các đk VC (chuyện đg sắt cao tốc)

Câu 4: Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến? Ý nghĩa phương pháp luận của mối liên hệ này.

Trang 17

TG VC vô cùng phong phú, đa dạng, với vô vàn sự vật, hiện tượng khác nhau Vấn

đề đặt ra là giữa các SV, HT đó có mối liên hệ j với nhau k? và nếu có thì các mốiliên hệ đó có vai trò gì với sự vận động, phát triển của sự vật Trả lời câu hỏi này,trong triết học có n` quan niệm khác nhau

1, Khái niệm mối liên hệ:

a Quan điểm của CN duy tâm: Các nhà triết học duy tâm thừa nhận là giữa các

SV, HT có mối liên hệ với nhau nhưng cơ sở của mối liên hệ đó là yếu tố tinh thầnhoặc 1 lực lượng siêu nhiên nào đó (Heeghen)

b Các quan điểm siêu hình: Họ khẳng định các SV, HT trên TG tồn tại một cách

cô lập và giữa chúng k có mối liên hệ j với nhau hoặc nếu có thì đó chỉ là ~ mốiliên hệ bề ngoài có t/c ngẫu nhiên

Trang 18

- Cơ sở của mối liên hệ giữa các SV, HT chính là tính thống nhất VC của TG, sở dĩmọi SV, HT đều có mối liên hệ với nhau vì chúng đều là ~ dạng tồn tại cụ thể khácnhau của VC.

2, T/c mối liên hệ:

Trang 20

- Tính đa dạng: SV, HT trên TG là vô cùng đa dạng, phong phú nên mối liên hệ

giữa các SV, HT vốn đã phong phú và đa dạng Mối liên hệ tất nhiên – ngẫu nhiên,bản chất – k bản chất, trực tiếp – gián tiếp

3, Ý nghĩa phương pháp luận: Nghiên cứu nguyên lý vế mối liên hệ phổ biến sẽ

giúp tạo cơ sở lý luận cho quan điểm toàn diện trong nhận thức mọi hoạt động thựctiễn Quan điểm toàn diện có các yêu cầu sau:

- Khi nghiên cứu SV, HT phải đặt nó trong mối liên hệ các SV, HT khác, trongmối liên hệ giữa các mặt, yếu tố cấu thành nên SV, HT đó và trong mối liên hệ vớinhu cầu thực tiễn của con ng (vd: đánh giá con ng, một nền kinh tế)

Trang 21

- Để cải tạo SV thì cần tiến hành đồng bộ, nhiều giải pháp khác nhau (giải quyết

ùn tắc giao thông: đầu tư để mở rộng đg xá, quy hoạch đô thị,…; nâng cao trình độdân trí)

- SV tồn tại trong nhiều mối liên hệ khác nhau và mỗi mối liên hệ có vai trò khácnhau đối với sự vận động, phát triển của SV, do đó để thúc đẩy sự phát triển của

SV, trước hết cần phải phân loại các mối liên hệ để xđ đc mối liên hệ bên trong,mối liên hệ tất nhiên, mối liên hệ bản chất,… để từ đó tập trung giải quyết, nói cáckhác, khi xem xét SV thì phải xem xét có trọng tâm, trọng điểm, k đc bình quândàn đều (vd ngân sách là 10000 tỷ cho 10 lĩnh vực, EVN, Vinashin, đào đường)

- Việc quán triệt quan điểm toàn diện cho hoạt động nhận thức thực tiễn cũng cónghĩa là chống lại các quan điểm ngụy biện (trong công tác cán bộ, về đánh giá

Trang 22

năng lực), phiến diện và chống lại chủ nghĩa chiết trung (kết hợp vô nguyên tắc ~cái k thể kết hợp với nhau – trong kiến trúc, xây dựng)

Câu 5: Nội dung, ý nghĩa của quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập?

Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập là 1 trong 3 quy luật cơ bảncủa phép biện chứng duy vật Quy luật này chỉ ra nguồn gốc, động lực bên trongcủa sự vận động, phát triển của các SV, HT và là cơ sở lý luận giúp hiểu rõ thựcchất những quy luật khác của phép BCDV do đó quy luật này đc coi là hạt nhâncủa phép BCDV

Trang 23

1 Nội dung quy luật:

1.1 Các khái niệm:

a Khái niệm mặt đối lập biện chứng: là phạm trù triết học dùng để chỉ những

mặt, những nhân tố, thuộc tính, bộ phận có khuynh hướng vận động hoặc có đặcđiểm trái ngược nhau cùng tồn tại bên trong 1 SV (Vd như quá trình đồng hóa(tổng hợp chất dinh dưỡng) – dị hóa (đào thải) trong cơ thể sinh vật; giai cấp tư sản

và vô sản)

b Mâu thuẫn biện chứng: sự liên hệ, tác động qua lại lẫn nhau của 2 mặt đối lập

biện chứng, mỗi mâu thuẫn biện chứng đc hình thành từ 2 mặt đối lập nhưng kphải 2 mặt đối lập bất kỳ nào cũng hợp thành mâu thuẫn mà chỉ có 2 mặt đối lập

Trang 24

tồn tại trong cùng 1 SV trong cùng 1 thời điểm và thường xuyên liên hệ, tác độngqua lại với nhau thì mới hợp thành một mâu thuẫn biện chứng.

Mâu thuẫn BC là 1 hiện tượng khách quan và phổ biến vì mâu thuẫn của SV, HTbắt nguồn từ chính sự tác động qua lại với nhau của các yếu tố, bộ phận trong SV,

HT, đồng thời mâu thuẫn BC xảy ra ở mọi SV, HT và trong tất cả các giai đoạnphát triển của SV, HT đó

c Sự thống nhất của các mặt đối lập: là khái niệm để chỉ sự liên hệ, ràng buộc,

quy định lẫn nhau của các mặt đối lập và sự thống nhất đc hiểu theo 3 nghĩa:

- Thống nhất đc hiểu là sự nương tựa vào nhau, là đk, tiền đề tồn tại cho nhau, k cómặt này thì cũng k có mặt kia (đồng hóa, dị hóa)

- Thống nhất đc hiểu là sự đồng nhất, giống nhau giữa các mặt đối lập

Trang 25

- Thống nhất giữa các mặt đối lập là sự tác động ngang bằng, tạo nên trạng thái cânbằng giữa các mặt đối lập (thời kỳ quá độ: cái cũ chưa bị xóa bỏ hoàn toàn, cái mớisinh ra chưa đủ sức khẳng định chính nó).

d Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập: là khái niệm chỉ sự xung đột, bài trừ, phủ

định lẫn nhau giữa các mặt đối lập (tư sản – vô sản; điện tích âm dương)

e Quan hệ giữa sự thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập: Thống nhất

của các mặt đối lập chỉ là tạm thời, thoáng qua và tương đối còn sự đấu tranh củacác mặt đối lập là tuyệt đối

Tóm lại, giữa các mặt đối lập trong SV, HT luôn luôn có sự thống nhất, đấu tranhlẫn nhau Chính sự thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập này đã tạo thànhmâu thuẫn trong lòng các SV, HT

Trang 26

1.2 Mâu thuẫn là nguồn gốc của sự vận động, phát triển của các SV, HT:

Trong mỗi SV, HT đều chứa đựng mâu thuẫn Quá trình phát triển của mâu thuẫn

là quá trình tương tác khác nhau và trải qua các giai đoạn khác nhau với những đặcđiểm riêng Ở giai đoạn đầu khi mới hình thành mâu thuẫn thể hiện như sự khácbiệt của 2 mặt có khuynh hướng phát triển trái ngược nhau trong cùng 1 SV, HT.Lúc này SV, HT vận động trong sự bình yên, chậm chạp Ở giai đoạn tiếp theo, sựkhác biệt ban đầu phát triển thành 2 mặt đối lập, mâu thuẫn đc bộc lộ 1 cách rõ nét.Các mặt đối lập đấu tranh với nhau làm cho sự vận động của SV, HT theo nhịpđiệu ngày càng tăng Khi 2 mặt đối lập phát triển ở mức độ gay gắt sẽ dẫn đến sựchuyển hóa lẫn nhau của các mặt đối lập Khi đó mâu thuẫn đc giải quyết Sựthống nhất của các mặt đối lập cũ bị phá vỡ, sự vật cũ mất đi và sự vật mới ra đờivới những mâu thuẫn mới,… Cứ như vậy quá trình đó làm cho SV không ngừng

hoạt động, phát triển Như vậy, cả thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập

Trang 27

đều đóng vai trò quan trọng đối với sự vận động, phát triển của SV, đều là nguồn gốc của sự vận động, phát triển đó.

1.3 Phân loại mâu thuẫn: Trong các SV, HT chứa đựng nhiều loại mâu thuẫn

khác nhau và các mâu thuẫn đó cũng tồn tại dưới những hình thức khác nhau, đồngthời mỗi loại mâu thuẫn lại có vai trò đối với sự vận động, phát triển của SV, HT

a Mâu thuẫn bên trong – bên ngoài:

+ Mâu thuẫn bên trong: là sự tác động qua lại giữa các khuynh hướng đối lập bêntrong SV (điện tích,…)

+ Mâu thuẫn bên ngoài: là sự tác động qua lại giữa các khuynh hướng đối lập nhaucủa các SV (các quốc gia, kinh tế - chính trị)

Trang 28

+ Vai trò của các mâu thuẫn: Đối với sự vận động, phát triển của SV thì mâu thuẫnbên trong đóng vai trò quyết định còn mâu thuẫn bên ngoài giữ vai trò ảnh hưởng.

b Mâu thuẫn chủ yếu – thứ yếu:

+ Mâu thuẫn chủ yếu: Mâu thuẫn nổi lên trong giai đoạn (CM VN 36-39 giữa dântộc VN với thực dân đế quốc Pháp phản động, còn lại liên kết với các lực lượngtiến bộ tại nc Pháp)

+

+

c Mâu thuẫn cơ bản – không cơ bản:

Trang 29

d Mâu thuẫn đối kháng – không đối kháng (chỉ tồn tại trong XH) giữa các giaicấp, tầng lớp.

+ Đối kháng: TS – VS, nông dân – địa chủ (biện pháp: sử dụng bạo lực)

+ k đối kháng: nông dân – công nhân trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đạihóa (biện pháp: giáo dục, thuyết phục) Vụ Tiên Lãng k xđ chính xác loại mâuthuẫn dẫn đến biện pháp xử lý k đúng

 Tóm lại, mọi SV, HT trong TG khách quan đều chứa đựng những mặt, yếu

tố có khuynh hướng biến đổi ngược chiều nhau gọi là những mặt đối lập.Mối liên hệ của 2 mặt đối lập tạo nên mâu thuẫn của SV Các mặt đối lậpvừa thống nhất, vừa đấu tranh với nhau làm cho mâu thuẫn của SV đc giảiquyết và khi mâu thuẫn đc giải quyết thì SV cũ sẽ mất đi và SV mới sẽ ra

Trang 30

đời Như vậy, quy luật này đã chỉ ra nguồn gốc, động lực sự vận động, pháttriển của SV.

2 Ý nghĩa phương pháp luận của quy luật:

- Mọi SV, HT đều chứa đựng mâu thuẫn và các mâu thuẫn này quyết định quátrình vận động, phát triển của SV, do đó để nhận thức đc SV thì trước hết phảinhận thức đc các mâu thuẫn của chúng, k đc né tránh, phủ nhận mâu thuẫn

- Trong hoạt động thực tiễn thì cần phải luôn xđ đc trạng thái chín muồi của mâuthuẫn để có biện pháp giải quyết kịp thời, từ đó thúc đẩy sự vận động, phát triểncủa SV

- Mâu thuẫn chỉ đc giải quyết khi có đủ các đk và khi mà nó đã phát triển gay gắtnhất Do đó k đc giải quyết mâu thuẫn một cách vội vàng khi chưa có đủ các đk,

Trang 31

cũng như k để cho việc giải quyết mâu thuẫn diễn ra 1 cách tự phát, đặc biệt trongđời sống XH (CMT10 Nga, CMT8 Đức – Nhật đầu hàng) Trong thực tế, nếu các

đk cho việc giải quyết mâu thuẫn chưa hội tụ đầy đủ thì cần phải thông qua hoạtđộng thực tiễn để thúc đẩy cho các đk đó nhanh đến

- Mâu thuẫn phải đc giải quyết = con đg đấu tranh với hình thức, phương pháp cụthể khác nhau, tránh thái độ điều hòa, phủ nhận mâu thuẫn

- Mỗi SV, HT chứa đựng nhiều mâu thuẫn khác nhau Mỗi loại mâu thuẫn đó đòihỏi phải có cách giải quyết khác nhau, do đó cần phải luôn luôn phân loại chínhxác mâu thuẫn để từ đó tìm ra các biện pháp giải quyết mâu thuẫn một cách phùhợp

Trang 32

Câu 6: Nội dung, ý nghĩa của quy luật từ sự thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại.

Quy luật từ sự thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại là 1trong 3 quy luật cơ bản của BCDV Quy luật này chỉ ra cách thức của sự vận động,phát triển của SV, HT

1 Nội dung:

1.1 Khái niệm:

a Chất: là phạm trù triết học dùng để tính quy định vốn có của SV, HT, là sự

thống nhất hữu cơ các thuộc tính, yếu tố, đặc điểm cấu thành nên SV, làm cho SV

là nó và phân biệt nó với các SV, HT khác

Trang 33

- Chất là do thuộc tính vốn có của SV tạo nên do đó nó mang tính khách quan, gắnliền với SV.

- Chất biểu hiện trạng thái tương đối ổn định của SV, đặc trưng cho sự khác biệtgiữa SV này và SV khác

- Mỗi SV, HT có nhiều thuộc tính, trong đó có ~ thuộc tính cơ bản giữ vai trò quyđịnh chất của SV và chỉ khi ~ thuộc tính cơ bản này thay đổi thì chất của SV mớithay đổi

b Lượng: là phạm trù TH dùng để chỉ tính quy định vốn có của SV về mặt quy

mô, trình độ phát triển, biểu thị con số, các yếu tố, thuộc tính cấu thành SV

- Lượng của SV luôn luôn gắn liền với SV đó

Trang 34

- Lượng là yếu tố thường xuyên biến đổi và k nói lên đc sự khác biệt giữa các SV,HT.

- Lượng có thể đc biểu thị = các con số hoặc = sự trìu tượng hóa

1.2 Mối quan hệ biện chứng giữa chất – lượng:

a Sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất: Bất kỳ SV, HT nào cũng là

thể thống nhất giữa lượng và chất.Trong quá trình vận động, phát triển của SV,chất và lượng của SV cũng có sự biến đổi, trong đó lượng biến đổi nhanh hơnnhưng k phải mọi thay đổi về lượng đều ngay lập tức dẫn đến sự thay đổi về chấtcủa SV mà lượng có thể thay đổi trong giới hạn nhất định nhưng vẫn chưa làm chochất của SV thay đổi Giới hạn mà trong đó sự thay đổi về lượng chưa dẫn đến sựthay đổi về chất đc gọi là độ Khi lượng của SV tiếp tục thay đổi tới một giới hạn

Trang 35

sẽ làm cho chất của SV thay đổi, khi đó SV cũ mất đi và SV mới sẽ ra đời Giớihạn mà tại đó diễn ra sự thay đổi về chất đc gọi là điểm nút và sự thay đổi về chấtcủa SV đc gọi là bước nhảy Bước nhảy là sự kết thúc 1 giai đoạn phát triển của

SV, đồng thời mở đầu cho 1 giai đoạn phát triển mới Nó chính là sự gián đoạntrong quá trình vận động, phát triển liên tục của SV

b Chất mới ra đời tác động đến sự phát triển của lượng: Sau khi chất mới ra

đời, nó sẽ tác động trở lại đến sự tác động về lượng làm thay đổi quy mô tồn tại,nhịp điệu của sự vận động phát triển của SV

c Các hình thức bước nhảy: Sự thay đổi về chất của SV đc diễn ra hết sức đa

dạng và phong phúc với nhiều hình thức bước nhảy khác nhau và tùy vào góc độxem xét ng ta chia thành các hình thức bước nhảy sau:

Trang 36

- dần dần (từ vượn thành ng): diễn ra trong quá trình dài và thay đổi từng phần.

- đột biến (phản ứng hóa học): diễn ra trong 1 thời gian ngắn, thay đổi về chất diễn

ra nhanh

Nếu căn cứ về quy mô thì có các bước nhảy:

- toàn bộ: thay đổi tất cả các mặt, yếu tố

- cục bộ: thay đổi từng mặt, từng khía cạnh

=> Tóm lại: Mọi SV, HT đều là thể thống nhất giữa lượng và chất Quá trình biếnđổi của SV bao giờ cũng đc bắt đầu từ ~ thay đổi về mặt lượng Lượng của SVthay đổi dần dần trong khuôn khổ của độ Tới điểm nút sẽ dẫn đến sự thay đổi vềchất của SV thông qua bước nhảy Khi chất của SV thay đổi, tức là SV cũ mất đi,

Trang 37

SV mới ra đời với chất mới Chất mới ra đời tác động trở lại sự thay đổi của lượng

và lượng mới ra đời thay đổi để làm thay đổi chất Như vậy quy luật này đã chỉ rcách thức sự vân động của SV, đó là lượng của SV biến đổi dẫn đến sự thay đổi vềchất của SV đó

2 Ý nghĩa phương pháp luận.

- Bởi vì SV là sự thống nhất giữa lượng và chất do đó để nhận thức đầy đủ về SVphải xem xét đầy đủ về lượng và chất của SV đó

- Mọi sự vận động phát triển của SV bao giờ cũng là kết quả của quá trình tích lũydần về lượng do đó trong thực tế cần từng bước tích lũy về lượng, tránh tư tưởngchủ quan nóng vội, đốt cháy giai đoạn, chưa tích lũy về lượng đã thực hiện bướcnhảy (việc mở trường tràn lan)

Trang 38

- Khi đã có đầy đủ sự tích lũy về lượng, cần quyết tâm thực hiện bước nhảy, tránhbảo thủ, trì trệ, ngại khó dẫn đến bỏ qua cơ hội phát triển.

- Sự biến đổi về chất của SV có thể diễn ra dưới nhiều hình thức bước nhảy khácnhau, vì thế cần vận dụng linh hoạt nhiều hình thức bước nhảy trên cơ sở phân tíchđầy đủ các điều kiện khách quan và chủ quan

- SV chỉ còn là nó khi lượng và chất thống nhất với nhau trong 1 độ nhất định do

đó muốn duy trì SV ở 1 trạng thái nào thì cần phải nắm đc giới hạn độ và k để cholượng của SV k thay đổi vượt quá giới hạn độ đó (vd: uống rượu, các mối quanhệ)

Trang 39

Câu 7: Thực tiễn và vai trò của thực tiễn đối với nhận thức.

Thực tiễn là phạm trù cơ bản của triết học nói chung và triết học Mác nói riêng.Trong lịch sử TH đã từng có những quan điểm khác nhau về thực tiễn, các nhà triếthọc duy tâm thường có xu hướng phủ nhận vai trò của thực tiễn, coi thực tiễn chỉ làhoạt động tinh thần còn CNDV trước Mác thường có xu hướng tách rời nhận thứckhỏi thực tiễn, hạ thấp vai trò của thực tiễn, coi đó chỉ là những hoạt động có tínhchất “con buôn” Triết học Mác đặc biệt đề cao vai trò của thực tiễn và đã đưa ranhững quan niệm khoa học về thực tiễn và về vai trò của thực tiễn đối với nhậnthức

a Định nghĩa: Thực tiễn là toàn bộ những vai trò vật chất cảm tính có mục đích

mang tính lịch sử, xã hội của con ng nhằm làm cải biến tự nhiên và xã hội

Trang 40

b Đặc trưng:

+ Thực tiễn là những hoạt động vật chất cảm tính, là ~ hoạt động trong đó con ng

sử dụng các công cụ, phương tiện VC để tác động đến TG nhằm làm biến đổi TG

đó (ng nông dân sử dụng công cụ lao động để trồng trọt, ng CN…)

+ Hoạt động thực tiễn có tính LS, XH vì đó là hoạt động của con ng, đc diễn ratrong XH, đời sống của loài ng với sự tham gia đông đảo của nhiều ng và diễn radưới ~ hình thức khác nhau ở ~ giai đoạn LS khác nhau cũng như bị giới hạn bởi ~

đk LS cụ thể (các hình thức SXNN qua các giai đoạn LS)

+ Hoạt động thực tiễn bao giờ cũng là hoạt động có mục đích, nhằm cải tạo tựnhiên XH phục vụ nhu cầu của con ng

c Các hình thức của hoạt động thực tiễn:

Ngày đăng: 21/01/2016, 13:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w