Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Hñ1: Tìm hieåu caáu taïo tim I/ Caáu taïo tim -Quan sát hình ở bảng -Treo hình 17.1 hướng dẫn hs quan sát -cho hs đọc thông tinsgk thảo luậ[r]
Trang 1Chương III : TUẦN HOÀN Bài 13: MÁU VÀ MÔI TRONG CƠ THỂ
I Mục tiêu
* Kiến thức: Phân biệt được các thành phần của máu.Trình bày được chức năng của
huyết tương và hồng cầu Phân biệt được máu nước môvà bạch huyết Trình bày được
vai trò trong cơ thể
* Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng thu thập thông tin, quan sát tranh hình,phát hiện ra
kiến thức ,khái quát tổng hợp kiến thức ,hoạt động nhóm
* Thái độ : Giáo dục ý thức học tập yêu thích bộ môn, giữ gìn bảo vệ cơ thể chống mất
máu
II Chuẩn bị:
1 Tài liệu tham khảo: Sgk, Sgv, Sách thiết kế bài giảng sinh học 8
2 Phương pháp: Hoạt động nhóm, tích cực đàm thoại thuyết trình……
3 Đồ dùng dạy học: Tranh tế bào máu,phóng to tranh 13.2.,mẫu máu động vật lắng đọng tự nhiên với chất chống đông
III Các bước lên lớp:
1 Ổn định: .
2 Kiểm tra bài cũ:
Bằng một ví dụ phân tích vai trò của hệ thần kinh trong sự điều hòa hoạt động của các hệ cơ quan trong cơ thể?
3 Bài mới: Em thấy máu chảy trong trường hợp nào ? Theo em máu chảy ra từ đâu?
Máu có đặc điểm gì ? Để tìm hiểu máu chúng ta nghiên cứu bài 13
Hđ1: Tìm hiểu máu
1-Tìm hiểu thành phần cấu tạo của máu
-Chia lớp ra 4 nhóm
-Treo hình 13.1 mô tả thí nghiệm cho hs
quan sát và đọc thông tin sgk để hoàn
thành nội dung câu hỏi ( biểu diễn mẫu
máu)
(?) Chọn từ thích hợp điền vào chỗ
trống ( treo bàng phụ )
-Nhận xét sửa sai thống báo đến hs đáp
án đúng
-Gọi hs chỉ vào tranh các loại tế bào
-Gọi đại diện nhóm khác nhắc lại
-Chốt lại ghi tiểu kết
I/ Máu
1-Tìm hiểu thành phần cấu tạo của máu
-Chia lớp theo yêu cầu gv -Quan sát hình 13.1 nghe gv mô tả thí nghiệm và đọc sgk thảo luận hoàn thành câu hỏi Quan sát mẫu máu xác định các thành phần
-Thảo luận phát biểu điền vào chỗ trống Nhóm khác nhận xét
-Nghe gv nhận xét -Đại diện nhóm phát biểu
-Phát biểu
TK: Máu gồm :
Tuần : ……7……
Ppct : …13……
NS…….… ND………
Trang 22-Tìm hiểu chức năng của hồng cầu và
huyết tương
-Cho hs đọc bảng 13 đọc thông tin thảo
luận trả lời đặt câu hỏi
(?) Khi cơ thể mất nước máu có còn lưu
thông trong mạch dễ dàng không ?
-Nhận xét bổ sung
(?) Tỷ lệ % của các chất nói lên điều gì,
chức năng của nó ?
-Nhận xét đặt câu hỏi
(?) Vì sao máu từ phổi về tim thành các
tế bào máu đỏ tươi ?
(?) Máu từ các tế bào đến tim có màu
đỏ thẫm
-Gọi hs khác nhận xét
-Nhận xét bổ sung Cho ghi
Hđ2: Tìm hiểu môi trường trong của cơ
thể
-Treo hình 13.2 cho hs quan sát Đặt
câu hỏi cho hs trả lời
-Các tê bào cơ, não của cơ thể người có
thể trao đổi chất trực tiếp với môi
trường ngoài được không ?
-Nhận xét bổ sung cho ghi
-Huyết tương: lỏng, trong suốt màu vàng 55%
-Tế bào máu: đặc đỏ thẫm gồm hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu 45%
2-Tìm hiểu chức năng của hồng cầu và
huyết tương
-Đọc thông tin , đọc bảng 13 thảo luận trả lời
-Thống nhất đáp án trả lời Nhóm khác nhận xét
-Đọc kỹ bảng 13 phát biểu -Nghe nhận xét
-Máu có nhiều O2 -Đọc sgk rồi phát biểu -Nghe gv bổ sung Ghi tiểu kết
TK: Huyết tương duy trì máu ở trạng thái
lỏng để lưu thông dễ dàng trong mạch ; vận chuyển các chất hoá học , các chất cần thiết khác và chất thải … Hồng cầu vận chuyển 0 2 và CO 2
II/ Môi trường trong của cơ thể
Quan sát hình 13.2 đọc thông tin trong sách
-Thảo luận thống nhất đáp án và trả lời Nhóm khác nhận xét
-Nghe giáo viên bổ sung gh i
TK: Môi trường trong cảu cơ thể gồm máu
, nước mô và bạch huyết Môi trường trong giáp tế bào thường xuyên liên hệ với môi trường ngoài trong quá trình trao đổi chất
4 Củng cố: Máu có cấu tạo như thế nào Nêu chức năng của huyết tương và hồng cầu
5 Dặn dò : Học bài trả lời câu hỏi đọc trước bài 14
6 Rút kinh nghiệm ……… ……… ……… …… ……… …… … ………… … ….… … …… …
Trang 3Bài 14: BẠCH CẦU VÀ MIỄN DỊCH
I Mục tiêu
* Kiến thức: Hiểu được 3 hàng rào phòng thủ bảo vệ cơ thể khỏi các tác nhân gây
nhiễm Trình bày được khái niệm miễn dịch phân biệt được miễn dịch tự nhiên và miễn dịch nhân tạo Co ùý thức tiêm phòng bệnh dịch
* Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng quan sát tranh, mô hình tìm kiến thức, kỹ năng suy
luận logic, kỹ năng hoạt đông nhóm
* Thái độ: Giáo dục ý thức học tập yêu thích bộ môn, bảo vệ cơ thể,rèn luyện cơ thể
tăng khả năng miễn dịch
II Chuẩn bị:
1 Tài liệu tham khảo: Sgk, Sgv, Sách thiết kế bài giảng sinh học 8
2 Phương pháp: Hoạt động nhóm, tích cực đàm thoại thuyết trình……
3 Đồ dùng dạy học Hình 14.1 -14.5 sgk phóng to ,tư liệu về miễn dịch
III Các bước lên lớp:
1 Ổn định: .
2 Kiểm tra bài cũ:
2.1 :Nêu thành phần cấu tạo của máu chức năng của huyết tương và hồng cầu
2.2 : Môi trường trong có vai trò gì?
3 Bài mới : Khi em bị mụn ở tay Tay sưng tấy và đau vài hôm rồi khỏi, trong nách
có hạch vậy do đâu ta khỏi đau? Hạch ở trong nách là gì? Muốn trả lời được các câu hỏi ta vào bài 14
Hđ1: Tìm hiểu các hoạt động chủ yếu
của bạch cầu
Chia lớp ra 4 nhóm
-Treo hình 14.1 cho hs quan sát đọc
thông tin sgk thảo luận trả lời câu hỏi
(?) Sự thực bào là gì? Những loại bạch
cầu nào thường thực hiện thực bào?
-Gọi nhóm khác nhận xét
-Nhận xét bổ sung
(?) Tế bào B đã chống lại các kháng
nguyên bằng cách nào ?
(?) Tế bào T đã phá huỷ cách tế bào có
nhiễm virus , vi khuẩn bằng cách nào ?
-Nhận xét bổ sung
(?) Kháng nguyên là gì? kháng thể là gì ?
I/ Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu
-Chia lớp theo yêu cầu gv -Quan sát hình 14.1 đọc sgk thảo luận trả lời
-Thảo luận nhóm thống nhất đáp án trả lời.Nhóm khác nhận xét
-Phát biểu nhận xét -Nghe
-Quan sát hình 14.4 phát biểu trả lời
-Quan sát hình 14.4 đại diện nhóm phát biểu trả lời
-Thống nhất đáp án đại diện njóm phát biểu nhóm khác nhận xét
Tuần : ……7……
Ppct : …14……
NS…….… ND………
Trang 4-Nhận xét bổ sung cho ghi
Hđ2: Tìm hiểu miễn dịch
-Đọc sgk đặt câu hỏi
(?) Miễn dịch là gì ?
-Gọi hs nhắc lại
(?) Có mấy loại miễn dịch
-Nhận xét
(?) So sánh 2 loại miễn dịch này
-Chốt lại cho ghi
-Ghi tiểu kết
TK: Kháng nguyên là phân tử ngoại lai.
Kháng thể là những phân tử prôtein do
cơ thể tiết ra chống lại kháng nguyên Các bạch cầu tham gia bảo vệ cơ thể bằng các cơ chế thực bào, tạo Kháng thể vô hiệu hoá kháng nguyên, phá huỷ các tế bào đã bị nhiễm bệnh
II/ Miễn dịch
-Đọc sgk rút ra kết luận câu hỏi của gv -Phát biểu trả lời miễn dịch là khái niệm con người
Có 2 loại -Nghe nhận xét -Trả lời sau khi thống nhất -Ghi tiểu kết
TK: Miễn dịch là khả năng không mắc 1
số bệnh ở người dù sống ở môi trường có
vi khuẩn gây bệnh có 2 loại miễn dịch +Miễn dịch tự nhiên : là khả năng tự chống bệnh của cơ thể ( do kháng thể ) +Miễn dịch nhân tạo : là tạo cho cơ thể có khả năng miễn dịch bằng vacxin.
4 Củng cố :
Sự thực bào là gì ? nêu các hoạt động chủ yếu của bạch cầu
Miễn dịch là gì ? có mấy loại miễn dịch
5 Dặn dò : Học bài ,vẽ hình 14.1,14.2,14.3 đọc trước bài 15
6 Rút kinh nghiệm …… … … …… …… ………… … …… … … ……… … … …
.……….………
Trang 5Bài 15: ĐÔNG MÁU VÀ NGUYÊN TẮC TRUYỀN MÁU
I Mục tiêu
* Kiến thức: Trình bày được cơ chế đông máu và vai trò của nó trong bảo vệ cơ thể.
* Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng quan sát tranh, mô hình tìm kiến thức, kỹ năng suy luận
logic, kỹ năng hoạt đông nhóm kĩ năng vận dụng lí thuyết giải thích các hiện tương liên quan đến đông máu trong đời sống
* Thái độ : Giáo dục ý thức học tập yêu thích bộ môn, có ý thức giữ gì bảo vệ cơ thể
biết xữ lí khi bị chảy máu và giúp đỡ người xung quanh
II Chuẩn bị:
1 Tài liệu tham khảo: Sgk, Sgv, Sách thiết kế bài giảng sinh học 8
2 Phương pháp : Hoạt động nhóm, tích cực đàm thoại thuyết trình……
3 Đồ dùng dạy học : Sơ đồ trang 48 tranh 15 trang 49 phóng to
III Các bước lên lớp:
1 Ổn định : .
2 Kiểm tra bài cũ:
2.1-Các bạch cầu nảo đã tạo nên những hàng rào phòng thủ nào để bảo vệ cơ thể
2.2-Miển dịch là gì? Nêu sự khác nhau giữa miển dịch tự nhiên và miển dịch nhân tạo?
3 Bài mới : Khi ta bị đứt tay, tai nạn…máu chảy ra nhiều sau đó giảm dần và ngưng
hẳn Tại sao lai có hiện tượng đó? Đó là nội dung bài 15
Hđ1: Tìm hiểu hiện tượng đông máu
-Treo sơ đồ đông máu cho HS quan sát
và đọc SGK
-Đặt câu hỏi cho HS trả lời
(?) Sự đông máu có ý nghĩa gì đối với
sự sống cơ thể?
(?) Sự đông máu có liên quan tới phần
nào của máu?
(?) Máu không chảy ra khỏi mạch nữa
nhờ đâu?
(?) Tiểu cầu đóng vai trò gì trong quá
trình đông máu ?
-Gọi đại diện nhóm khác nhận xét
-Nhận xét chốt lại nd cho hs ghi
I/ Đông máu
-Quan sát sơ đồ đông máu đọc sgk trang 48
-Trả lời câu hỏi của gv -Thống nhất đáp án trả lời -Phát biểu nhận xét
-Thảo luận thống nhất phát biểu nhóm khác nhận xét , bổ sung
-Phát biểu ý kiến sau khi đã thảo luận Nhờ tơ của hồng cầu môm các tế bào máu
-Đại diện nhóm phát biểu trả lời -Phát biểu nhận xét
TK : Đông máu là 1 cơ chế bảo vệ cơ thể
để chống mất máu, sự đông máu liên quan đến hoạt động của tiểu cầu là chủ
Tuần : ……8……
Ppct : …15……
NS…….… ND………
Trang 6Hđ2: Tìm hiểu các nguyên tắc truyền
máu
1-các nhóm máu ở người
-Cho hs đọc thông tin thảo luận trả lời
câu hỏi (treo bảng phụ )
(?) Hồng cầu máu người có loại nào?
(?) Huyết tương máu người có loại
kháng thể nào?
(?) Chúng gây kết dính cho máu người
máu không
- Gọi hs khác nhận xét
- Nhận xét
-Treo sơ đồ truyền máu cho hs quan
sát Gọi hs lên đánh dấu
-Cho hs ghi
2-Các nguyên tắc tuân thủ khi truyền
máu
-Cho hs thảo luận để trảlời câu hỏi đặt
câu hỏi
(?) Máu có kháng nguyên Avà B có
thể truyền cho người có nhóm máu O
được không ? vì sao ?
-Gọi nhóm khác nhận xét 2 đáp án
(?) Máu nhiễm các tác nhân gây bệnh
đem truyền cho người được không ?
-Nhận xét ,bổ sung cho ghi tiểu kết
yếu để hình thành 1 búi tơ máu ôm giữa các tế bào máu thành 1 khối máu đông bịt kín vết thương
II/ Các nguyên tắc truyền máu
1-các nhóm máu ở người
-Đọc thông tin sgk thảo luận trả lời câu hỏi của gv
- Hs thống nhất 2 loại hồng cầu A và B -Phát biểu trả lời sau khi thảo luận kiểm tra anpha và beta
-Đại diện phát biểu -Thảo luận phát biểu lên bảng điền vào
sơ đồ
TK: Ở người có 4 loại nhóm máu : nhóm
máu O, A, B, AB Có 2 loại kháng nguyên trên hồng cầu là A, B Có 2 laọi khang thể trên huyết tương la anpha (
gây kết dinh A) và beta ( gây kết dính B)
2-Các nguyên tắc tuân thủ khi truyền máu
-Thảo luận thống nhất đáp án đại diện nháom phát biểu nhó khác nhnậ xét + Không thể truyền được vì : gây kết dính ( O co anpha và beta )
-Đại diện phát biểu +Không được vì sẽ truyên bệnh
TK: Khi truyến máu cần làm xét nghiệm
trước để lựa chọn loại máu truyền cho phù hợp tránh tai biến và tránh nhận máu có tác nhân gây bệnh.
4 Củng cố :
Tiểu cầu tham gia vào cơ chế đông máu như thế nào? Ở người có nhóm máu nào?
5 Dặn dò : Học bài cũ, soạn trước bài 16
Trang 76 Ruùt kinh nghieäm … … … … … … …
Trang 8Bài 16: TUẦN HOÀN MÁU VÀ LƯU THÔNG BẠCH HUYẾT
I Mục tiêu
* Kiến thức : HS trình bày được các thành phần cấu tạo của HTH máu và vai trò của
chúng
HS nắm được các thành phần cấu tạo của hệ bạch huyết và vai trò của chúng
* Kỹ năng : Rèn luyện kỹ năng quan sát hình, hoạt động nhóm Aùp dụng vào thực tế
xác định vị trí của tim trong lồng ngực
* Thái độ : Giáo dục ý thức học tập yêu thích bộ môn, bảo vệ sức khoẻ, tránh tác
động mạnh vào tim
II Chuẩn bị :
1 Tài liệu tham khảo: Sgk, Sgv, Sách thiết kế bài giảng sinh học 8
2 Phương pháp : Hoạt động nhóm, tích cực đàm thoại thuyết trình……
3 Đồ dùng dạy học : Hình 16.1, 16.2 sgk trang 51 phóng to
III Các bước lên lớp:
1 Ổn định : .
2 Kiểm tra bài cũ:
2.1 : Tiểu cầu đã tham gia bảo vệ chống mất máu nhưn thế nào ?
2.2 : Trong gia đình em đã có những ai từng xét nghiệm máu và có nhóm máu gì ? Thử thiết lập sơ đồ quan hệ cho và nhận máu cá nhân đó
3 Bài mới : Máu lưu thông trong cơ thể như thế nào và tim có vai trò gì chúng ta
nghiên cứu bài 16
Hđ1: Tìm hiểu tuần hoàn máu
-Treo hình 16.1 hướng dẫn hs quan sát đối
chiếu phần chú thích và số ở hình hoàn
thành 3 câu hỏi
-Đặt câu hỏi cho hs thảo luận trả lời
Mô tả đường đi của máu trong vòng tuần
hoàn lớn và nhỏ ?
-Nhận xét bổ sung gọi hs chỉ vào tranh
Phân biệt vai trò chủ yếu của tim và hệ
mạch trong sự tuần hoàn máu?
-nhận xét thông báo đáp án đúng
-Nhận xét vai trò của hệ tuần hoàn
-Sửa sai cho ghi
I/ Tuần hoàn máu:
- Quan sát hình đối chiếu chú thích và số ở hình hoàn thành 3 câu hỏi theo yêu cầu
- Nghe gv đặt câu hỏi thảo luận
- Thống nhất đáp án đại diện phát biểu
- Nhóm khác nhận xét -Nghe gv nhận xét
-Thống nhất đáp án phát biểu -Nghe gv thông báo đáp án -Phát biểu trả lời vai trò của hệ tuần hoàn máu
-Nghe ghi tiểu kết
TK: Hệ tuần hoàn máu gồm tim và hệ
mạch tạo thành vòng tuần hoàn nhỏ và lớn
Tuần : ……8……
Ppct : …16……
NS…….… ND………
Trang 9Hđ2: Tìm hiểu sự lưu thông bạch huyết
Treo hình 16.2 hướng dẫn hs quan sát
-Cho hs đọc nội dung sgk , quan sát tranh
trả lời 3 câu hỏi
Mô tả đường đi của phân hệ lớn ?
-Nhận xét , bổ sung
Mô tả đường đi của phân hệ nhỏ ?
-Nhận xét gọi hs khác lên bảng chỉ vào
hình
-Nhận xét vai trò của hệ bạch huyết ?
-Nhận xét bổ sung đầy đủ cho ghi
Vòng tuần hoàn nhỏ dẫn máu qua phổi giúp máu trao đổi O 2 và CO 2 Vòng tuần hoàn lớn dẫn máu qua tất cả các tế bào của cơ thể đểthực hiện sự trao đổi chất
II/ Lưu thông bạch huyết
-Quan sát hình 16.2 -Đọc sgk thảo luận trả lời 3 câu hỏi -Thống nhất ý kiến phát biểu
-Quan sát tranh đọc sơ đồ phát biểu -Nghe nhận xét
-Phát biểu : giống phân hệ lớn chi khác đường đi qua mao mạch bắt đầu ½ trên cơ thể
-Phát biểu chỉ vào hình 16.2
-Nghe câu hỏi thảo luận phát biểu
TK: Hệ bạch huyết gồm phân hệ lớn và
phân hệ nhỏ Hệ bạch huyết cùng với hệ tuần hoàn thực hiện chu trình luân chuyển môi trường trong cơ thể và tham gia bảo vệ
cơ thể
4 Củng cố :
- Hệ tuần hoàn máu gồm những thành phần nào ?
- Hệ bạch huyết gồm những thành phần cấu tạo nào ?
5 Dặn dò : Học bài, đọc trước bài 17
6 Rút kinh nghiệm … … … … … … … … …
…… … … … … … … … …
Trang 10Bài 17: TIM VÀ MẠCH MÁU
I.Mục tiêu
* Kiến thức: Chỉ ra được ngăn tim (ngoài và trong) van tim phân biệt được các loại
mạch máu Trình bày rõ đặc điểm các pha trong chu kỳ co giãn tim
* Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng quan sát tranh, mô hình tìm kiến thức, kỹ năng suy
luận logic, kỹ năng hoạt đông nhóm
* Thái độ: Giáo dục ý thức học tập yêu thích bộ môn, bảo vệ tim và mạch máu trong
các hoạt động tránh làm tổn thương tim và mạch máu
II Chuẩn bị:
1 Tài liệu tham khảo: Sgk, Sgv, Sách thiết kế bài giảng sinh học 8
2 Phương pháp: Hoạt động nhóm, tích cực đàm thoại thuyết trình……
3 Đồ dùng dạy học: Hình 17.1, 17.2, bảng phụ, phiếu học tập, bộ đồ mổ, tim lợn III Các bước lên lớp:
1 Ổn định : .
2 Kiểm tra bài cũ:
2.1: Hệ tuần hoàn máu gồm những thành phần cấu tạo nào?
2.2:Hệ bạch huyết gồm những thành phần nào ?
3 Bài mới : Tế bào là gì? Tế bào có cấu tạo như thế nào? Và bộ phận trong tế bào có
chức năng gì? Trong bài hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu
Hđ1: Tìm hiểu cấu tạo tim
-Treo hình 17.1 hướng dẫn hs quan sát
-cho hs đọc thông tinsgk thảo luận dể hoàn
thành bảng 17.1
-Gọi hs lên bảng điền vào bảng phụ
-Gọi nhóm khác nhận xét bổ sung
-Nhận xét sửa sai
(?) Căn cứ và chiều dài quãng đường mà
máu bơm qua (dài, ngắn) nhất ?
-Nhận xét bổ sung
Dự đoán giữa các ngăn tim và giữa tim với
các mạch máu
-Dùng dao mổ quả tim lợn cho hs quan sát
rồi sau đó nhận xét các dự đoán mình đúng
hay sai ?
-Chốt lại các ngăn tim và giữa tim với các
mạch máu có cấu tạo như thế nào ?
-Nhận xét chốt lại cho ghi
I/ Cấu tạo tim
-Quan sát hình ở bảng -Đọc thông tin sgk hoàn thành bảng 17.1 , nhận phiếu học tập
-Thảo luận tar3 lời và điền vào bảng phụ -Phát biểu nhận xét
-Nghe gv sửa sai -Thảo luận thống nhất đáp án đại diện phát biểu
-Sau khi đã thảo luận thống nhất và trả lời -Quan sát gv mổ tim lợn phát biểu nhận xét các dự đoán
-Phát biểu chốt lại
TK: Cấu tạo ngoài : màng tim bao bọc bên
Tuần : ……9……
Ppct : …17……
NS…….… ND………