ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘICHƯƠNG I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CƯA ĐÓNG MỞ Tự ĐỘNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI mà chúng ta hay dùng hiện nay lại có những nhược điểm gây phiền toái cho người sử dụng đ
Trang 1ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
CHƯƠNG I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CƯA ĐÓNG MỞ Tự
ĐỘNG
ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
mà chúng ta hay dùng hiện nay lại có những nhược điểm gây phiền toái cho
người sử dụng đó là: cửa thường chỉ đóng mở dược khi có tác động của conngười vào nó
Trang 2Chính vì những ưu điếm nối bật của cửa tự’ động mà chúng ta càng phảiphát triển ứng dụng nó rộng rãi hơn, đồng thời nghiên cứu để cải tiến và nângcao chất lượng hoạt đ động của cửa tự’ động đế nó ngày càng hiện đại hơn, tiện
3
Trang 3ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
Trang 4Loại của này có đặc điểm là có một rãnh cố định cho phép cánh cửa có thể
Trang 5ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
sạn lớn Vì những nơi này có lượng người qua lại lớn, đồng thời những nơi
này lại yêu cầu có tính hiện đại, sang trọng và tiện dụng Sử dụng cửa tự độngtại những nơi này sẽ đáp ứng được những yêu cầu trên
• Khảo sát cửa tự động ỏ' sân bay Nội Bài - Hà Nội
Trang 6Hình 1.4 Của tự động ở sân bay Nội Bài
Trang 7ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
vận tốc chậm hơn so với lúc mở đế tránh gây cảm giác cho người muốn đi vao
từ đằng xa.Gần hết hành trình cửa giảm tốc và dừng lại chính xác
ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
CHƯƠNG II
Trang 8+ Hệ thống điện tốt, hoạt động đúng theo thiết kế
+ Hệ thống cửa đáp ứng mọi yêu cầu đặt ra
2.1.1 Yêu cầu về chương trình chung
2.2 Mục đích của việc chế tạo
mô hình
Trang 9ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
Trang 10CHƯƠNG III CHẾ TẠO KẾT CẤU cơ KHÍ
Trang 11ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
Hình 3.1 Khung mô hình
3.2 Cơ cấu truyền động của cửa tự
động
Trang 123.3 Cánh
cửa
Trang 13ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
Trang 1416 Đồ án tốt nghiệp
Trang 15ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
Rãnh trượt dưới được làm từ thanh nhôm hình chữ u.
Trang 16CHƯƠNG IV
THIẾT KẾ PHẦN Cơ CỦA MÔ HÌNH CỬA
ĐÓNG MỞ Tự ĐỘNG
Trang 17ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
vậy mà động cơ một chiều được dùng nhiều trong các nghành công nghiệp có
yêu cầu cao về điều chỉnh tốc độ như cán thép, hầm mỏ, giao thông vận tải mà điều quan trọng là các ngành công nghiệp hay đòi hỏi dùng nguồn điệnmột chiều
Trang 18b) Phần quay hay rôto
Trang 19ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
+Trong những động cơ điện lớn hơn thì lõi sắt thường chia thành nhữngđoạn nhỏ, giữa những đoạn ấy có để một khe hở gọi là khe hở thông gió Khimáy làm việc gió thối qua các khe hở làm nguội dây quấn và lõi sắt
Trang 20ọ-Ckt
Rto
Hình 4.1 Sơ đồ nổi dây của động cơ kích tù' song song
Trang 23ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
co
M
co K.0 (.K.0Ỵ
Trang 24b) ánh hưởng của điên áp phần úng.
ư x
(0 - —4— = var
Trang 26Hình 4.6 Đặc tính cơ của động cơ điện một chiềukích từ độc
lập khi giảm từ thông
- Mô men ngắn mạch
M n m =KI n m 0 x =y ar
Trang 27ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
a) Độ trơn
ỵ = ^L
Củ
Trang 28+ co mm bị chặn bởi yêu cầu về mômen khởi động, khả năng quá tải và sai
Trang 29ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
co
^ M,
Trang 31r b+ r k
K u
ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
Trong đó rk : điện trở dây quấn kích thích
- Thường khi điều chỉnh từ thông thì điện áp phần ứng được giữ nguyên
bằng giá trị định mức, do đó đặc tính cơ thấp nhất trong vùng điều chỉnh tù'
thông là đặc tính có điện áp phần ứng định mức, từ thông định mức và được
gọi là đặc tính cơ bản Tốc độ lớn nhất của dải điều chỉnh từ thông bị hạn chế
bởi khả năng chuyến mạch của cố góp điện Khi giảm tù' thông đế tăng tốc độ
quay của động cơ thì đồng thời điều kiện chuyển mạch của cổ góp cũng bị xấu
đi vì vậy, đế đảm bảo điêu kiện chuyển mạch bình thường thì cần phải giảm
dòng điện phần ứng cho phép, kết quả là momen cho phép trên trục động cơ
- Do điều chỉnh tốc độ bằng cách giảm từ thông nên đối với các đông cơ
mà từ thông định mức nằm ở chồ tiếp giáp giữa vùng tuyến tính và vùng bão
hoà của đặc tính từ hoá thì có thể coi việc điều chỉnh la tuyến tính và hằng số
c phụ thuộc vào thông sổ kết cấu của máy điện:
=r
Trang 32Hình 4.9 Sơ đồ thay thế
Củ
Trang 33ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
Trang 34Hình 4.11, vẽ các kiếu hệ thống tù' có thế có của loại máy này Kiếu a
và b có cách bố trí nam châm hình tia thông dụng cho các máy nhiều cực khi2p = 4 Vì chiều dài của nam châm ngắn , tác dụng khử tù' của sức từ độngphần ứng dọc theo đường sức từ ở kết cấu này rất rõ rệt Đe giảm hiện tượng
đó cần chế tạo nam châm có lực kháng từ mạnh ( nam châm Ferittberi ) vàlàm các mặt cực của nam châm bằng vật liệu tù’ mềm Kiếu kết cấu c đặc biệtthích hợp khi 2p = 2 , khi đó các nam châm đặt theo hướng tiếp tuyến có chiềudài theo phương tù' hóa lớn ở trường hợp này có thể dùng các loai vật liệu từ
có lực kháng từ tương đối nhỏ nhưng có năng lượng riêng lớn Cũng ngaychính loại này co the kàm theo hình d ỏ' đây hệ thống tù' là một vành xác định
đã được từ hóa làm bằng vật liệu tù' cưngd Ưu điếm cử loại này là kết cấu đơngiản nhưng nhựơc điểm là khả năng đối chiều kém đi vì khe hở trục ngangnhỏ và từ trường phần ứng lớn
Trang 35ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
suet cao hơn , điều khiến , làm mát dễ dàng hơn , kích thích lăp đật , trọng
lượng và giá thành ( với loai co công
Trang 37ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
Rơle loại khí cụ điện tự động mà đặc tính “vào ra” có tính chất sau: Tínhiệu đầu ra thay đối nhảy cấp (đột ngột) khi tín hiệu đầu vào đạt những giá trịxác định
-Note: Terminals NC2, N02, and C2 arc not provided
on the SPDT
Trang 3840 Đồ án tốt nghiệp
Trang 39ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
nhỏ gọn hơn so với loại thắng Encoder quay có thế dùng đế đo cả hai thông
số dịch chuyển và tốc độ
Trang 4042 Đồ án tốt nghiệp
Trang 41ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
Trang 42Encoder xung:
Nguón
Hình 5.6.: Encoder xungNguyên lý làm việc của Encoder xung
ccw Dtsli rol/ilM cw
(b) Dang sóng khi qua\
theo chiếu ngược chiểu kim dóng hò
íc) Dang sóng khi quay theo chiếu chiêu kim dóng hỏ
Sử dụng Encoder xung làm cảm biến vị trí:
Trang 43ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
Trang 44I 0.240(6.10
1 0.215(5.45
Trang 465.4 Máy biến áp
Trang 47ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
3.5 V 5.0 V 7.5 V
19 V 9.5 V
20 V 5.5 V 9.6 V
Hình 5.7 Sơ đồ nguyên lý máy biến áp
Trang 48Hình 5.8 Lõi biến áp
Trang 49ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
CHƯƠNG VI
ỨNG DỤNG PLC ĐIỀU KHIỂN ĐÓNG MỞ
CỬA Tự ĐỘNG
6.1 Thiết bị điều khiển PLC
ó.l.l.Khái niệm chung:
Trang 50Thiết bị điều khiến logic khả trình PLC hiện nay có ứng dụng rất rộng rãi
nó có thế thay thế đựơc cả một mảng rơle, hơn thế nữa PLC giống như mộtmáy tính nên có thể lập trình được Chương trình của PLC có thế thay đổi rất
dễ dàng, các chương trình con cũng có thế sửa đổi nhanh chóng
Trang 51ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
như hệ thống sẽ bị tê liệt hoàn toàn Các thiết bị xuất thông thường là: Động
cơ, cuộn dây nam châm , relay, còi báo Thông qua hoạt động của motor, các
bản
Trang 52Chế tạo trên công nghệ vi xử lý, nó có các bộ như:
Trang 53ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
6.1.3.5 Ghép nối
- Console
Trang 5457 Đồ án tốt nghiệp
Trang 55ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
Toàn bộ vùng nhớ không bị mất dữ liệu trong khoảng thòi gian là 190 hkhi PLC mất nguồn nuôi
Trang 56truyền thông nội bộ và kiểm tra lỗi Vòng quét được kết thúc bằng giai đoạnchuyến các nội dung của bộ đếm ảo tới cống ra.
6.3.5 Cấu trúc chưong trình của S7-200:
Trang 57ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
+ Định nghĩa về LAD
Trang 58Dem xung Encorder
- Khi mo thuc hien
Trang 59ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
Tốc độ đóng mở cửa tự động
Trang 61ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
4.1.3 Đặc tính cơ của động cơ điện một chiều kích tù’ độc lập 22
4.1.4 Điều chỉnh tốc độ động cơ điện một chiều 31
4.1.5 Vài nét về động cơ một chiều kích tu bằng nam châm vĩnh cửu 35 CHƯƠNG V GIỚI THIỆU MỘT SỐ THIÉT BỊ ĐIỆN DÙNG TRONG MÔ HÌNH CỦA ĐÓNG MỞ Tự ĐỘNG 39
5.1 Rơle 40
5.2 Encoder 41
5.2.1 Khái niệm 41
5.2.2 Các loại Encoder 42
5.3 Cảm biến hồng ngoại 48
5.3.1 Diode phát hồng ngoại 48
5.3.2 Sensor thu hồng ngoại 48
5.3.3 Cảm biến hồng ngoại 49
5.4 Máy biến áp 50
5.4.1 Yêu cầu của máy biến áp 50
5.4.2 Tính chọn máy biến áp 52
CHƯƠNG VI ỨNG DỤNG PLC ĐIỀU KHIỂN ĐÓNG MỞ CỬA TỤ ĐỘNG 53
6.1 Thiết bị điều khiển PLC 54
6.1.1 Khái niệm chung: 54
Trang 62gôn ngữ lập trình 616.4 Chương trình chạy của đóng mở tự’ động 62