So sánh cuộc cách mạng công nghiệp giữa Anh và Nhật Bản dựa trên các yếu tố:vốn và vai trò của nhà nước; tiến trình và đặc điểm của cách mạng; việc tận dụngcác lợi thế để phát triển.. So
Trang 1HỆ THỐNG BÀI TẬP LỊCH SỬ KINH TẾ QUỐC DÂN
1 So sánh cuộc cách mạng công nghiệp giữa Anh - Mỹ dựa trên các yếu tố: vốn vàvai trò của nhà nước; tiến trình và đặc điểm của cách mạng; việc tận dụng các lợithế để phát triển
2 So sánh cuộc cách mạng công nghiệp giữa Anh và Nhật Bản dựa trên các yếu tố:vốn và vai trò của nhà nước; tiến trình và đặc điểm của cách mạng; việc tận dụngcác lợi thế để phát triển
3 So sánh cuộc cách mạng công nghiệp giữa Mỹ và Nhật Bản dựa trên các yếu tố:vốn và vai trò của nhà nước; tiến trình và đặc điểm của cách mạng; việc tận dụngcác lợi thế để phát triển
4 Phân tích những nguyên nhân chủ yếu tạo nên sự “thần kỳ” của nền kinh tế NhậtBản giai đoạn 1952 - 1973
5 Phân tích nguyên nhân dẫn đến sai lầm và sự trì trệ trong phát triển kinh tế TrungQuốc giai đoạn 1958 – 1978
6 Phân tích những nguyên nhân chủ yếu tạo nên sự thành công của nền kinh tếTrung Quốc giai đoạn từ năm 1979 đến nay
7 Anh (chị) hãy trình bày điểm yếu của nền kinh tế Việt Nam trong giai đoạn hiện nay (lựa chọn 1 trong các lĩnh vực sau: Khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp; Đào tạo và sử dụng lao động; Phát triển khoa học và công nghệ; Sử dụng vốn đầu tư; Chống tham nhũng; )
Nguyên nhân? Giải pháp khắc phục?
Bài 1: So sánh CMCN Anh - Mỹ - Nhật Bản (dựa vào một số yếu tố sau: Vốn và vai trò của Nhà nước trong tiến trình cách mạng; tiến trình và đặc điểm; tận dụng các lợi thế để phát triển).
Bài làm:
Cách mạng công nghiệp thực chất là một cuộc cách mạng kỹ thuật, thay thế lao động thủcông bằng lao động máy móc, xây dựng cơ sở vật chất cho nền sản xuất tư bản chủ nghĩa,đưa chủ nghĩa tư bản từ giai đoạn công trường thủ công lên giai đoạn đại công nghiệp cơkhí, bảo đảm sự toàn thắng của chủ nghĩa tư bản đối với nền sản xuất nhỏ
Giống nhau:
Cuộc cách mạng bắt đầu với sự phát triển sản xuất hàng hóa của ngành công nghiệp dệt.Sau đó, với nhu cầu cung cấp máy móc và năng lượng cho công nghiệp dệt, các kỹ thuậtgia công sắt thép được cải thiện và than đá sử dụng với khối lượng lớn Thương mại mởrộng tạo điều kiện cho sự ra đời của kênh đào giao thông và đường sắt Bên cạnh
Trang 2hơi nước sử dụng nhiên liệu than và máy móc dẫn động bằng cơ khí đã đưa đến gia tăngnăng suất lao động đột biến Sự phát triển các máy công cụ trong hai thập kỷ đầu của thế
kỷ 19 tạo thuận lợi cho lĩnh vực chế tạo máy, phục vụ những ngành sản xuất khác
CMCN thực chất là quá trình thay thế kỹ thuật thủ công bằng kỹ thuật cơ khí CMCN Anh gắn với cuộc cách mạng kỹ thuật lần thứ nhất Bắt đầu từ cuối thế kỷ 18 đến đầu thế
kỷ 19 Cũng như vậy, cuộc CMCN Mỹ được bắt đầu ở miền Bắc của nước Mỹ vào nhữngnăm cuối thế kỷ 18 đến giữa thế kỷ 19 Kéo dài hơn so với Anh Còn sau cải cách Minh Trị, Nhật Bản đã diễn ra cuộc CMCN (khoảng từ năm 1871) Cả Anh, Mỹ và Nhật Bản đều tiến hành cuộc cách mạng từ CN nhẹ đến CN nặng
Yếu
tố
Vốn Anh được thực hiện thông Quá trình tích lũy tư bản ở
qua sự bành trướng thuộc
địa, mậu dịch hải ngoại và
buôn bán nô lệ
-Với hệ thống thuộc địa rộng
lớn, giai cấp tư sản Anh có
một nguồn dự trữ dồi dào về
tư bản Các thuộc địa được
dùng làm căn cứ quân sự và
là nơi giai cấp tư sản Anh vơ
vét, bóc lột các nguồn tài
nguyên thiên nhiên để phục
vụ cho kinh tế TBCN của
họ
-Việc buôn bán nô lệ cũng
đóng vai trò quan trọng
trong việc tạo tiền đề cho
CM công nghiệp ở Anh
-Dựa vào ưu thế ngoại
thương, Anh thu lợi nhuận
cao từ việc buôn bán, trao
đổi không ngang giá với các
nước kém phát triển, áp đặt
giá độc quyền với các nước
-Khoản tiền bối thườngsau cuộc đấu tranh giành độc lập từ Anh
- Thu hút nguồn vốn, sức lao động và kỹ thuật từ châu Âu chuyển sang
- Thu lợi từ các cuộc chiến tranh với một số nước ở Châu Á và Mỹ latinh( VD chiến tranh thuốc phiện ở TQ, chiến tranh với NB…)
Trong khoảng 20 năm đầu, nguồn vốn cho CMCN chủ yếu dựa vàonông nghiệp Vốn NN chiếm khoảng 50% nguồn thu ngân sách nhànước
-Vào thời kỳ cuối của cuộc cách mạng công nghiệp, Nhật Bản đã tiếnhành một số cuộc chiến tranh xâm lược các nướcláng giềng để vơ vét tài nguyên và đòi tiền bồi thường chiến tranh, tạo thêm vốn để xây dựng nền công nghiệp hiện đại
- Chính phủ Nhật đã phát hành công trái để huy động vốn trong tầnglớp dân cư
- Nhà nước Nhật Bản cómột vai trò quan trọng trong quá trình tiến hành
Trang 3- Trong nông nghiệp: Việc
rào đất cướp ruộng đã chuẩn
bị sức lao động cần thiết cho
nền sản xuất tư bản chủ
nghĩa Nó đã tách rời nông
dân khỏi tư liệu sản xuất và
tạo ra một đội ngũ công
nhân trong các cơ sở công
nghiệp, chuyển chế độ ruộng
đất phong kiến sang trang
trại TBCN và mở rộng thị
trường trong nước, nó đã mở
rộng đất đai và gia tăng sản
-Các đạo luật về ruộng đất ,
luật bảo vệ quyền lợi của
giai cấp tư sản , luật cấm
xuất khẩu các công cụ máy
móc và bản vẽ kỹ thuật , luật
- Ban hành những đạo luật nhằm thủ tiêu chế
độ chiếm hữu ruộng đất
pk -Tạo đk mở rộng hoạt động di thực về phía tây
- Thực hiện các cuộc chiến tranh nhằm mở rộng lãnh thổ
Chính phủ đã đầu tư phần lớn số vốn cho việcxây dựng CSHT và các ngành CN chủ yếu
-KK các DN nhỏ lket thành các cty cổ phần đểkhác phục hạn chế về quy mô
Tiến
trình
Cuộc cách mạng CN bắt đầu
từ ngành dệt: CMCN được bắt đầu từnăm 1970, với sự xhien
nhà máy dệt đầu tiên
- Ngay từ năm 1870, Nhà nước Nhật đã xây dựng được tuyến đường
Trang 4phát minh ra "thoi
bay" Phát minh này làm cho
năng suất lao động tăng gấp
đôi khiến ngành kéo sợi
không đủ để cung cấp, đòi
hỏi phải tăng ns
+ Năm 1764 máy kéo sợi
Jenny ra đời Lượng sợi tăng
lên,dệt không kịp Yêu cầu
phải tăng ns dệt
+Năm 1785, ra đời máy dệt
đầu tiên Máy này đã
tăng năng suất dệt lên tới 40
lần Đánh dấu quá trình
chuyển từ lao động thủ công
sang lao động máy móc
Phát minh trong ngành dệt
cũng tác động sang các
ngành khác
- Ngành năng lượng
+Năm 1784, James Watt đã
sáng chế ra máy hơi nước và
nó trở thành biểu tượng
cho thời kỳ phát triển của
CNTB
- Ngành luyện kim
+Năm 1784 Henry Cort phát
minh ra cách dung than đá
để nấu gang thành sắt
NSLĐ ngành luyện kim
tăng, kéo theo sự phát triển
của ngành GTVT
- Ngành giao thông vận tải
+Năm 1814, chiếc đầu máy
xe lửa đầu tiên chạy bằng
hơi nước đã ra đời Thành
-Ngành luyện kim ngàycảng phát triển sản lượng thép tăng từ 33.908 tấn (1810) đến 600.000 tấn (1869)
-Ngành khai thác than cũng được quan tâm phát triển
- Lĩnh vực giao thông vận tải Nhìn chung nước Mỹ có tốc độ xây dựng đường sá, cầu cống diễn ra nhanh chóng, đặc biệt là đường sắt
-Nông nghiệp:
Ở các bang phía Bắc cách mạng công nghiệpsớm tác động vào nôngnghiệp Sự phát triển của NN đã nhận đc sự
hỗ trợ rất lớn từ CN về
hệ thống máy móc thiết
bị (máy cắt cỏ, máy gặt) Nhờ đó mà sản lượng NN tăng lên nhanh chóng
Còn ở miền Nam, các
phố Tokyo – Yokohama.Trong CN, máy hơi nước đã sử dụng rộng rãi Các ngành CN như khai thác than, luyện kim, đóng tàu, cơ khí xuất hiện sớm
Một nét nổi bật trong quá trình CMCN của Nhật là sự tách rời giữa
NN và CN Nông nghiệpngày càng lạc hậu hơn
so với sự phát triển của
CN Ở Nhật Bản đã hìnhthành hai khu vực kinh
tế trái ngược nhau, một khu vực CN hiện đại và một khu vực nông thôn lạc hậu
Để mở rộng thị trường thuộc địa, đế quốc Nhật
đã tiến hành nhiều cuộc chiến tranh xâm lược
Đó là cuộc chiến tranh Trung-Nhật (1894-1895), chiến tranh Nga-Nhật (1904-1905), chiếntranh xâm lược Triều Tiên (1910)
Trang 5thống đường sắt ở châu
Âu và châu Mĩ
+Năm 1807, Robert
Fulton đã chế ra tàu thủy
chạy bằng hơi nước Từ đó,
công nghiệp đóng tàu của
Anh phát triển mạnh Ngoài
ra, hệ thống kênh đào của
Anh cũng được chú ý xây
dựng, tạo điều kiện cho việc
vận chuyển hàng hóa được
dễ dàng
- Ngành cơ khí chế tạo máy
ra đời: 1789 Môdeli chế tạo
ra máy phay, bào, tiện Mở
đầu thế kỉ có thể dung máy
chế tạo máy
cũng được mở rộng
Lúa gạo trở thành mặt hàng xuất khẩu quan trọng Thuốc lá cũng làsản phẩm xuất khẩu sang các nước châu Âu
-Sự phát triển của CMCN đi từ CN nhẹ nhưng đã nhanh chóng chuyển sang CN nặng
và cuộc cách mạng cơ bản đã hoàn thành trong thời gian ngắn hơn nh so với CMCN Anh
- Phần lớn thời gian chỉdiễn ra ở các bang miền Bắc
Cuộc CMCN của Nhật gắn liền với quá trình chuyển biến từ CNTB tự
do cạnh tranh sang CNTB độc quyền
-CMCN Nhật Bản khởi đầu bằng công nghiệp nhẹ nhưng các ngành
CN nặng, GTVT, CN Quốc phòng đã xuất hiện sớm và phát triển nhanh
-Trong QT CMCN ở Nhật Bản có sự tách rời giữa NN và CN
- CMCN có bước đi tuần
tự từ thủ công sang sd máy móc có sự kết hợp giữa nhân tố truyền thống với việc kế thừa
Trang 6nghiệm, KN tổ chức củaÂu-Mỹ.
lại nằm gần nhau, điều đó
rất thuận lợi về mặt kinh
tế khi khởi đầu cuộc cách
-Các dòng sông ở Anh tuy
không dài nhưng sức chảy
khá mạnh, đủ để chạy các
máy vận hành bằng sức
nước Hải cảng Anh thuận
lợi để đưa hàng hóa đi khắp
thế giới
-Về mặt xã hội, giai cấp quí
tộc Anh sớm tham gia vào
việc kinh doanh và họ trở
thành tầng lớp quí tộc mới,
có quyền lợi gắn liền với tư
sản, có cách nhìn của tư sản
- CMCN đc tiến hành trong đk thuận lợi có nguồn vốn, sức lao động, kỹ thuật từ CÂ chuyển sang
- HK có nguồn tài nguyên phong phú và
có vị trí địa lý rất thuậnlợi nên hệ thống giao thong đường sắt, đườngthủy rất phát triển thúc đẩy giao lưu kinh tế giữ các vùng tạo ra sự
bổ sung trong phát triển kinh tế giữa các vùng
-Nhật Bản kế thừa và phát huy những kinh nghiệm của các nước Âu-Mỹ về cả kỹ thuật lẫn cáh tổ chức nền côngnghiệp
Trang 74 Phân tích những nguyên nhân chủ yếu tạo nên sự “thần kỳ” của nền kinh tế Nhật
Bản giai đoạn 1952 - 1973
Trong vòng 21 năm chiến tranh (1952-1973)nền kinh tế Nhật Bản phát triển với nhịp độ
rất nhanh Từ một nước bại trận bị chiến tranh tàn phá nghiêm trọng Đặc biệt là trong cuộc chiến tranh thế giới thứ 2 Nhật Bản bị Hoa Kì thả 2 quả bom nguyên tử xuống hai thành phố Nagasaki và Hirosima Nhật Bản đã vươn lên trở thành cương quốc kinh tế thứhai trong thế giới tư bản (sau Hoa KÌ) Nhiều nhà kinh tế gọi đây là giai đoạn phát triển
“Thần kì” của nền kinh tế NB Từ năm 1952-1973, tôc độ tăng tỏng sản phẩm quốc dân thực tế của Nhật Bản thường ở mức cao nhất trong các nước tư bản Đến năm 1973 GDP tăng hơn 20 lần tư 20 ty USD lên 402 tỷ USD, vượt qua Anh, Pháp, Đức Vượt lên trở thành một trong những cường quốc đứng đầu thế giới
- Công nghiệp:
Tốc độ phát triển công nghiệp trung bình hàng năm lớn:
Thời kỳ 1950-1960 la 15.9%; 1960-1969 là 13.5 % dẫn đến sự phát triển nhanh chóngcủa công nghiệp:
+ Giá trị tổng sản lương CN tăng từ 4.1 tỷ USD năm 1969
+ Đứng đàu thế giới về nhập vầ chế biến dầu thô, năm 1971 đã nhập tới 186 tr tấn dầuthô
+ Công nghiệp sản xuất thép sau năm 1950 có 4.8tr tấn đến năm 1973 đã lên tới 117tr tấn
+ Công nghiệp sản xuất oto năm 1960 Nhật Bản đứng thứ 6 thế giới tư bản nhưng đếnnăm 1967 vươn lên đứng thứ 2 sau Hoa Kì
Đúng 100 năm sau cải cách Minh trị (1868-1968) Nhật Bản đã dẫn đầu các nước tư bản trong cac lĩnh vực: Đóng tàu , sx xe máy,sx hàng điện tử, sx thép…
- Nông nghiệp
Sản xuất nông nghiệp mặc dù còn nhiều khó khăn nhưng cũng đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng Tuy tỷ trọng đóng góp trong tổng sản phẩm quốc dân giảm (từ 22.6% năm 1952 xuống còn 9.9% năm 1968) nhưng sản lượng nsld tăng nhanh
Lao đông NN giảm từ 14.5 tr năm 1960 xuống còn 8.9 tr 1969 Tổng giá trị sản lượng nông-lâm-ngư nghiệp 1969 đạt được 9 tỷ USD
Sự phát triển thần kỳ của nền kinh tế Nhật Bản trong gd 1952-1973 bắt nguồn từ một
số NN cơ bản sau:
Trang 81 Phát huy tốt vai trò của nhân tố con người:
-Chế độ giáo dục ở Nhật Bản khá phát triển và hoàn thiện Người Nhật có trình độ vănhóa khá cao
- Đội ngũ cán bộ KHKT khá đông đảo, có cluong cao đã góp phần đắc luwcjvaof bướcphát triển nhảy vọt về KINH Tế và Cn của đất nc
- Trong thời kỳ hiện đại những đức tính cần kiệm, kiên trì, lòng trung thành, tính phụctùng…vẫn được đề cao Quan hệ lao động mang tính gia đình
-Sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực
2 Người Nhật Bản đã tạo ra một phương thức quản lý riêng.
Các nhà kinh tế học nói rằng thời kì phát triển thần kì là do Nhật Bản đã biết kết hợp giữaphương thức quản lý kiểu Nhật và công nghệ hiện đại của các nước tư bản phương tây vàHoa kỳ Việc phân tích tìm hiểu phương thức hoạt động của các công ty Nhật Bản chochúng ta thấy rõ phương thức quản lý kiểu Nhật có 3 đặc trưng sau:
- Đặc trưng thứ nhất là Thứ tự thâm niên ( chế độ đãi ngộ được dựa vào thời giancông tác tại công ty)
Những nguời có học vấn như nhau vào làm cùng một thời gian, sẽ có mức lương nhưnhau, chế độ tiền lương và thăng chức được dựa vào thâm niên(tức là thời gian làm việclien tục trong công ty)
Cách tuyển dụng nhân viên của các công ty Nhật Bản là tuyển dụng những người trnghọc bậc thấp, bậc cao, cao đẳng và đại học cho họ học nghề ngay tại công ty bồi dưỡng
họ thành lớp người trung thành cao độ với công ty nơi họ làm việc
Nhân viên Nhật Bản thong thường mỗi năm được nhận 2 kỳ thưởng ) Vào t6 và vàotháng 12 và bằng khoảng 4-5 tháng lương (đãi ngộ rất tốt)
- Đặc trưng thứ 2 là : Tuyển dụng suốt đời( công việc trọn đời)
Công ty sẽ đảm bảo việc tuyển dụng suốt đời với người lao động.Phần lớn mọi ngườilàm việc cho công ty từ khi tốt nghiệp các trường cho đến khi nghỉ hưu Công ty sẽđảm bảo việc tuyển dụng suốt đời cho họ, công ty cho thue nhà ở, xây các khu thểthao, an dưỡng Nhân viên có thể yên tâm dốc sức làm việc
Cơ sở để cơ chế tuyển dụng suốt đời tồn tại được lâu đó là
+ CD Nhật Bản được đào tạo thành những CNhan đa năng, tổng hợp Do đó dễ dàngchuyển sang làm việc ở bộ phận khác trong cơ quan
+ Do chế độ đãi ngộ theo thâm niên đã rang buộc nhân viên với công ty bởi vì nếu họchuyển sang công ty khác thì họ phải bắt đầu lại từ đầu,
+ Do đc đãi ngộ chu đáo nên lòng trung thành với công ty ngày một củng cố và mọingười còn cảm thấy công ty như của chính mình
Trang 9- Đặc trưng thứ 3 đó là Công đoàn trong công ty ở Nhật Mỗi công ty đều có côngđoàn
Công đoàn có chức năng nâng cao ý thức đoàn kết của nhân viên trong công ty, yêucầu cải thiện điều kiện làm việc của công nhân và cong đoàn hoạt động rất tích cực do
đó giữa người quản lý và nhân viên không óc quan hệ đối kháng gay gắt Công tyluôn đảm bảo cho họ điều kiện làm việc tốt nhất vì vậy hiệu quả công việc được nângcao
3 Duy trì được tỷ lệ tích lũy vốn cao thường xuyên và sử dụng có hiệu quả
- Nhật Bản thời kì này đc coi là một nc có tỷ lệ tích lũy vốn cao nhất trong các nc tư bảnphát triển Tỷ lệ tích lũy vốn của Nhật Bản thường chiếm tới 30-35 % GNP, hơn gấp 2lân so với HK và A Đây là một trong những nhân tố quyết định nhất, đảm bảo nền kinh
tế Nhật Bản phát triển với tốc độ cao
Sở dĩ Nhật Bản duy trì dc mức độ tích lũy vốn cao là do:
+ Tận dung triệt để nguồn lao động trong nc
+ Áp dụng chế độ tiền lương thấp.Tiền lương cua CN Nhật trong những năm 50,60 rấtthấp so với các nc tư bản phát triển.Trong các xí nghiệp lớn của ngành công nghiệpchế biến ở Nhật Bản, tiền lương CN chỉ bằng 1/3 tiền lương của CN Anh và 1/7 tiềnlương của CN Mỹ Băng pp quản lý tinh vi, chế độ thuê mướn suốt đời kết hợp vớicác hình thức thuê mướn khác, các ông chủ đã buộc CN phải tận tâm trung thành với
xí nghiệp, vì quyền lợi của xí nghiệp Chế độ lương thấp là nhân tố quan trọng để đạtmức tích lũy vốn cao và hạ giá thành sản phẩm, tăng sức cạnh tranh trên thị trườngngoài nước
+ Duy trì cơ cấu nền kinh tế 2 tầng Đó là sự lien kết hỗ trợ lẫn nhau giữa khu vựckinh tế hiện đại và khu vực truyền thống KHu vực kinh tế hiện đại bao gồm các công
ty lớn với kỹ thuật công nghệ tiên tiến, lượng vốn đầu tư lớn, sd lđ suốt đời, tiềnlương cao theo thâm niên, đk lv tốt Khu vực truyền thống chủ yếu là các DN nhỏ, sdKTCN lạc hậu, lđ hợp đồng hoặc theo thời vụ, tiền lương và đk lv thấp kém Với cấutrúc kinh tế 2 tầng, nguồn lđ dư thừa và CN lạc hậu tki sau ctranh đc sd hợp lý và cóhq
- Khai thác sử dụng tốt nguồn tiết kiệm cá nhân.Tính trung bình trong thời kì này mỗingười dân Nhật Bản có số tiền tiết kiêm là 1550 USD.SỞ dĩ như vậy là do người Nhật có
ý thức tiết kiệm cao và họ coi khoản tiền thưởng như một thu nhập nhất thời do đó khôngdung để tiêu xài hoang phí
- Ngoài ra, mức tích lũy cao ở Nhật Bản còn là kết quả của việc giảm chi phí quân sựxuống mức dưới 1% tổng sản phẩm quốc dân Hạn chế phúc lợi xã hội, tinh giam tối đa
bộ máy hành chính để đảm bảo các nguồn chi của ngân sách Nhà nước Với biện phápnày số người phục vụ trong các cơ quan NN và quân đội chỉ khoản 1.3 tr người
Trang 10- Nhận viện trợ và đầu tư của tư bản nước ngoài, tư 1945-1950 HK đã viện trợ cho NhậtBản 2.1 tỷ USD.Từ 1950-1970, Nhật Bản thu hút hơn 7 tỷ USD vốn đầu tư của tư bảnnước ngoài.
4 Sử dụng vốn táo bạo và có hiệu quả
- Táo bạo:
Điều kiện vay vốn dễ dàng: Các XN chỉ cấn có 24% số vốn pháp định là có thể vay đcvốn của ngân hàng để KD Các NHTM ở Nhật cho vay tới 95% tổng số vốn huy động.Biện pháp mạo hiểm này đã tạo ĐK tăng nhah số vốn chuyển vào SX KD
- Sử dụng vốn có HQ
Sd vốn có trọng điểm: Tập trung vốn vào những ngành sản xuất lớn, hiện đại, có HQ caonhư điện tử và vi điện tử, ưu tiên vốn cho việc phát triển KHKT hiện đại
Thời kì này chi phí cho nghiên cứu khoa học lên gấp 10 lần so với kì trước, vào gđ này
nc Nhật có khoảng 100 viện nghiên cứu KHKT Từ 1951-1969 Nhật Bản đã nhập và ứngdụng 11606 bằng phát minh sang tạo.Vì vậy đã tkiem đc hơn 100 tỷ USD ( do tiết kiệmthời gian nghiên cứu và thí nghiệm) Chỉ hơn 20 năm sau ctranh , nên KHKT của NhậtBản có bước phát triển nhảy vọt Đến đầu những năm 1970, Nhật Bản đã đạt trình độ cao
về tự động hóa , trình độ sd máy vi tính trong một số ngành sản xuất …
Quá trình tích tụ và tập trung SX diễn ra rất nhanh chóng , đạt trình độ và quy mô quốc
tế 1969 Nhật Bản có hơn 10 cty ĐQ với doanh số hơn 1 tỷ USD, một số cty nhưMitsubisi, Mitsui có doanh số hơn 10ty USD Do đó Nhật Bản có những đk thuận lợi đểnhanh chóng áp dụng tiến bộ khkt hiện đại, hợp lý hóa quy trình sản xuất và nâng cao hqcủa tư bản đầu tư
Đẩy mạnh việc đầu tư ra nước ngoài Đến đầu năm 1973, tống số đầu tư trực tiếp ra nướcngoài của Nhật Bản đạt khoảng 19.3 ty USD Có thê nói đầu tư ra nước ngoài là một yếu
tố góp phần vào sự tăng trưởng nhanh của nên kinh tế trong nc, tăng vị thế và sức cạnhtranh của các cty Nhật Bản trong nền kinh tế thế giới
5 Nhà nước tư bản ĐQ thực hiện quản lý kinh tế thông qua các chính sách kinh tế lớn
soát và định hướng nên kinh tế Chính phủ Nhật Bản đã thực hiện hàng loạt biện pháp
để đẩymạnh tự do hóa nền kinh tế , kích thích nền kinh tế theo cơ chế thị trường kếthợp với sự điều tiết của NN thong qua các CS Kinh tế vĩ mô NN đã tạo ra môi trườngkinh tế thuận lợi cho tăng trưởng bằng hệ thống PL và khả năng duy trì trật tự XHbằng PL và sự đầu tư trực tiếp vào kinh tế
Trang 11• Vai trò nỏi bật cua CP trong tki này là cải cách hệ thống thuế
để thúc đẩy tích lũy vốn, thúc đẩy NK kỹ thuật mới và khuyến khích XK Để khuyếnkhích tích lũy cá nhân, CP đã k đánh thuế thu nhập ó tính thuế lũy tiến cao như 1 sốnước Thuế công ty ở mức thấp, thuế gián thu giảm, do vậy thuế trong thu nhập quốcdân ở Nhật Bản thời kì này nhìn chung thấp hơn các nước tư bản khác
ngoại linh hoạt và tăng cường mở rộng thị trường trong và ngoài nc Trong đó các CS
mở của của Nhật Bản luôn đc thực hiện theo những nguyên tắc tự do
sách tự do phải đc áp dụng đối với thương mại quốc tế, đầu tư trực tiếp nước ngoài vàtài chính quốc tế
năng quản lý… phải tự do, dễ dàng với các nước đang phát triển
nhập thị trường thế giới bằng các biện pháp như giảm CFSX, nâng cao chất lượng sảnphẩm, đào tạo đội ngũ thương gia có nhiều năng lực… Do đó hàng hóa của Nhật đãtràn ngập thị trường thế giới và cạnh tranh gay gắt với các nước tư bản phát triển ngay
cả trên thị trường Tây Âu, HK, và các KV khác
Sự tham gia trực tiếp của NN có tđ chống đỡ khủng hoảng, tạo ĐK cần thiết cho nên kinh
tế Nhật duy trì được tốc độ phát triển cao sau ctranh
Trang 12Cau 6
Hội nghị Trung ương 3 khóa XI Đảng Cộng sản Trung Quốc cuối tháng 12-1978 đi vào lịch sử như là một sự kiện đánh dấu mốc mở đầu công cuộc cải cách mở cửa, hiện đại xã hội chủ nghĩa ở Trung Quốc
Nền tảng cho công cuộc cải cách, mở cửa
Ba mươi năm qua, thực sự là một bước nhảy vọt trong lịch sử lâu dài của Trung Quốccũng như trong lịch sử 60 năm của nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa Công cuộc cảicách và hiện đại hóa đất nước đã thu được những thành tựu rất to lớn trên tất cả cácphương diện kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, đối ngoại - những kỳ tích đáng tự hào vàđược thế giới khâm phục Trong bối cảnh phong trào xã hội chủ nghĩa trên thế giới lâmvào thoái trào sau biến động ở Liên Xô và Đông Âu, thành công bước đầu của công cuộccải cách và hiện đại hóa xã hội chủ nghĩa ở Trung Quốc có một ý nghĩa lịch sử sâu xa
Tuy nhiên, 30 năm mới là khoảng nửa chặng đường của công cuộc cải cách, hiện đại hóa.Trung Quốc còn đứng trước nhiều vấn đề và khó khăn vốn có trong tầng sâu kinh tế - xãhội cũng như trong quá trình cải cách, hiện đại hóa; còn phải vượt qua những thách thứctrong cạnh tranh quốc tế Nhưng có thể khẳng định rằng, con đường tiến tới một cườngquốc hiện đại hóa của Trung Quốc đã mở
“Đường lối tư tưởng” của Đảng Cộng sản Trung Quốc khi chuyển sang cải cách mở cửa
là “Giải phóng tư tưởng, thực sự cầu thị”; về sau bổ sung “Tiến cùng thời đại” “Giảiphóng tư tưởng” có nghĩa là phải thoát khỏi những giáo điều sai trái, hoặc không còn phùhợp “Thực sự cầu thị” là phải nhìn thẳng vào thực tế khi đề xuất lý luận, hoạch định vàkiểm nghiệm đường lối chính sách “Tiến cùng thời đại” là giải quyết các vấn đề củaTrung Quốc phù hợp với trào lưu thời đại, nhìn ra thế giới, hướng tới tương lai Vớiphương châm chỉ đạo đó, Đảng Cộng sản Trung Quốc đã nhận thức lại chủ nghĩa Mác -Lê-nin, chủ nghĩa xã hội và thực tế xã hội Trung Quốc, đánh giá xu thế phát triển của thếgiới, từ đó đưa những lý luận, đường lối, chủ trương, chính sách cải cách, mở cửa, hiện
Hội nghị Trung ương 3 khóa XI Đảng Cộng sản Trung Quốc đã khẳng định quan điểm
Trang 13nhận quan điểm “hai phàm là” của Hoa Quốc Phong, lên án “Cách mạng văn hóa”, chủtrương cải cách mở cửa Đại hội XII Đảng Cộng sản Trung Quốc năm 1982 đưa ra đườnglối xây dựng “Chủ nghĩa xã hội mang đặc sắc Trung Quốc” Đại hội XIII năm 1987 đềxuất lý luận về “Giai đoạn đầu của chủ nghĩa xã hội” và “Chiến lược 3 bước phát triểnkinh tế - xã hội” Đại hội XIV năm 1992 xác định mục tiêu cải cách thể chế kinh tế làthiết lập nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa Đại hội XV năm 1997 khẳng định vaitrò chỉ đạo của lý luận Đặng Tiểu Bình; xác định mục tiêu cải cách thể chế chính trị làthực hiện dân chủ pháp quyền, xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Đại hộiXVI năm 2002 khẳng định tư tưởng quan trọng “ba đại diện” về xây dựng Đảng và đề ranhiệm vụ chiến lược “Xây dựng toàn diện xã hội khá giả” trong 20 năm đầu của thế kỷXXI Đại hội XVII năm 2007 chủ trương “Quán triệt quan điểm phát triển một cách khoahọc” và xây dựng “Xã hội hài hòa xã hội chủ nghĩa” Đó là những đề xuất lớn về lý luận
và đường lối làm cơ sở cho những chủ trương chính sách cụ thể
Từ năm 1978 đến năm 2007, tốc độ tăng trưởng GDP bình quân hằng năm của TrungQuốc là 9,6%, riêng từ 2002 đến 2007 là 10,6% Năm 2007 Trung Quốc đạt 24.660 tỉNDT (tương đương 3.500 tỉ USD) Tổng lượng kinh tế Trung Quốc từ vị trí 11 thế giớikhi mới chuyển sang cải cách, đã bước lên vị trí thứ 4 năm 2007 (sau Mỹ, Nhật Bản,Đức) và sẽ vượt Đức trong tương lai gần Năm 2007, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu củaTrung Quốc đạt 2.170 tỉ USD, đứng vị trí thứ 3 thế giới (sau Mỹ, Đức); dự trữ ngoại tệ