- Điện áp thứ cấp định mức U 2đm V,KV: là điện áp đo được giữa các cực của dây quấn thứ cấp khi dây quấn thứ cấp hở mạch chưa đấu tải và điện áp đặt vào dây quấn sơ cấp là định mức...
Trang 1MÁY BIẾN ÁP
Trang 21/ Định nghĩa
Máy biến áp là một thiết bị từ tĩnh, làm việc theo nguyên lýcảm ứng điện từ, dùng để biến đổi một hệ thống dòng điện xoaychiều ở điện áp này (U1, I1, f) thành một hệ thống dòng điện xoaychiều ở điện áp khác(U2, I2, f), với tần số không thay đổi.
Cuộn dây (1) có số
vòng W 1 , nối với lưới
có điện áp u 1 , gọi là
dây quấn sơ cấp
Cuén d©y (2) cã sè vßng W 2 lµ cuén d©y thø cÊp.
Hai cuén d©y cïng ®ỵc
quÊn trªn lâi s¾t (3) Z t lµ phơ t¶i cđa biÕn ¸p
Trang 32/ Các đại lượng định mức
Các đại lượng định mức của máy biến áp do nhà sản xuất qui định sao cho máy có khả năng làm việc lâu dài và tốt nhất Ba đại lượng định mức cơ bản là :
a) Điện áp định mức :
- Điện áp sơ cấp định mức U 1đm (V,KV): là điện áp qui định cho dây
quấn sơ cấp
- Điện áp thứ cấp định mức U 2đm (V,KV): là điện áp đo được giữa
các cực của dây quấn thứ cấp khi dây quấn thứ cấp hở mạch (chưa
đấu tải) và điện áp đặt vào dây quấn sơ cấp là định mức
Với :
Máy biến áp 1 pha : điện áp định mức là điện áp pha.
Trang 42/ Các đại lượng định mức
Các đại lượng định mức của máy biến áp do nhà sản xuất qui định sao cho máy có khả năng làm việc lâu dài và tốt nhất Ba đại lượng định mức cơ bản là :
b) Dòng điện định mức :
Dòng điện định mức sơ cấp I1đm (A) và thứ cấp I2đm (A) làdòng điện qui định cho mỗi dây quấn, ứng với công suất định mứcvà điện áp định mức
Với máy 3 pha: dòng điện định mức là dòng điện dây
c) Công suất định mức S đm :
- Máy 1 pha : S đm = U 2đm I 2đm = U 1đm I 1đm
- Máy 3 pha :
đm đm
đm đm
đm 3.U2 I2 3.U1 I1
Trang 53/ Công dụng của máy biến áp
- Máy biến áp dùng để tăng điện áp từ máy phát điện lên
đường dây tải điện đi xa, và giảm điện áp ở cuối đường dây để
cung cấp cho tải
- Các máy biến thế có công suất nhỏ hơn, máy biến áp (ổn áp) dùng để ổn định điện áp trong nhà, hay các loại biến thế, cục xạc, dùng cho các thiết bị điện, điện tử với hiệu điện thế nhỏ (230 V sang 24 V, 12 V, 3 V, )
- Ngoài ra máy biến áp còn được sử dụng trong các thiết bị lò nung (máy biến áp lò), trong hàn điện (máy biến áp hàn), biến áp
~
MFĐ MBA
tăng áp
MBA giảm áp Đường dây tải điện
Phụ tải
Trang 6Máy biến áp gồm những phần chính sau:
Trang 7a) Lõi thép
Lõi thép dùng để dẫn từ thông Để giảm tổn hao do dòng điệnxoáy, lõi thép gồm nhiều lá thép mỏng 0,35 -> 0,5 mm có sơn cách
điện ghép lại và gồm hai phần: trụ để đặt dây quấn và gông để
khép kín mạch từ giữa các trụ
T G
G
G G
Lõi thép loại trụ 1 pha và 3 pha
Tiết diện của trụ dạng bậc thang (MBA điện lực) hoặc hình vuông
Trang 8b) Dây quấn
Dây quấn máy biến áp thường bằng đồng hoặc nhôm, tiết diệntròn hay chữ nhật; bên ngoài dây dẫn có bọc cách điện Dây quấngồm nhiều vòng dây và lồng vào trụ lõi thép Giữa các vòng dây,giữa các dây quấn và giữa dây quấn với lõi thép đều có cách điện
Dây quấn có thể bố trí theo kiểu đồng tâm hay xen kẽ
Máy biến áp công suất nhỏ thường làm mát bằng không khí.Máy lớn được đặt trong thùng dầu, vỏ thùng có cánh tản nhiệt.Ngoài ra còn có sứ để nối các đầu dây ra ngoài, bộ phận điều chỉnh
Trang 9Máy biến áp gồm 2 bộ phận chính là : lõi thép và dây quấn
b) Dây quấn
Trang 10Lõi thép
Dây quấn Cánh tản nhiệt
Sứ cao áp
Nhãn máy
Trang 12Làm mát cưỡng bức bằng quạt
Trang 131/ Nguyên lý làm việc
Xét máy biến áp 1 pha như hình vẽ
Đặt điện áp xoay chiều hình sin u1 lên dây quấn sơ cấp nên từ thông do nó sinh ra cũng là một hàm hình sin :
= m sint
Theo định luật cảm ứng điện từ, các sức điện động cảm ứng e1,e2 sinh ra trong cuộn sơ cấp và thứ cấp là :
)2
sin(
2
)2
1 1
)sin(
2)
Trang 14Trong đó :
Tỉ số biến áp hay hệ số biến áp :
Nếu bỏ qua sụt áp gây ra do điện trở dây quấn và từ thông tản
ra ngoài không khí, có thể coi gần đúng E1 U1 và E2 U2
Nếu bỏ qua tổn hao trong máy biến áp thì có thể xem :
hoặc
m m
m
fW fW
W
E1 1 2 1 4,44 1
m m
m
fW fW
E
k W
W E
E U
1 2
1
2 2 1
1I U I
I
I U
1
Trang 15Có 2 nguyên nhân gây ra sụt áp trong các dây quấn đó là:
- Sụt áp do các điện trở sơ cấp R1 và thứ cấp R2
- Sụt áp do từ thông tản Từ thông tản chỉ móc vòng riêng rẻ vớimỗi dây quấn Từ thông tản móc vòng sơ cấp ký hiệu t1 do dòng
sơ cấp i1 gây ra, từ thông tản móc vào vòng thứ cấp t2 do dòngthứ cấp i2 gây ra Từ thông tản được đặc trưng bằng điện cảm tản.Điện cảm tản sơ cấp L1 và thứ cấp L2 lần lượt là :
2 2
Trang 162/ Phương trình điện áp sơ cấp
Dạng phức :
với : tổng trở phức của dây quấn sơ cấp
x 1 = L 1 : điện kháng tản sơ cấp
3/ Phương trình điện áp thứ cấp
Dạng phức :
với : tổng trở phức của dây quấn thứ cấp
x 2 = L 2 : điện kháng tản thứ cấp
1
1 1
1
1 1
1 1
1
.
I Z E
I jx I
r E
1 1
1 r jx
Z
2
2 2
2
2 2
2 2
2
.
I Z E
I jx I
r E
2 2
2 r jx
Z
Trang 174/ Phương trình cân bằng sức từ động Phương trình cân bằng sức từ động
Nếu bỏ qua điện áp rơi trên dây quấn sơ cấp thì ta có:
U1 = E1 = 4,44.W1f.m.Nhưng U1 = Uđm = const dù máy biến áp không tải hay có tảinên m = const và E1 = const Để m = const thì sức từ động khikhông tải sinh ra m phải bằng tổng sức từ động sơ cấp và thứ cấpkhi có tải để tổng sức từ động đó cũng sinh ra = m
i 1 W 1 - i 2 W 2 = i 0 W 1
Hoặc :
Chia 2 vế cho W1 ta có :
với : dòng điện thứ cấp đã qui đổi về sơ
1 0
2
2
1
1
.
W I
W I
W
2
0
2
.
1
2 0
1
.
'
I I
I W
W I
2 2
k
I W W
Trang 18Tóm lại, mô hình tính toán của MBA gồm 3 phương trình :
1
1 1
1
.
I Z E
t
Z I I
Z E
2 2
2
1
.
'
I I
I
Trang 195/ Qui đổi các đại lượng thứ cấp về sơ cấp
a) Sức điện động và điện áp thứ cấp qui đổi :
Sức điện động qui đổi : 2 2
2
1 1
W
W E
Trang 205/ Qui đổi các đại lượng thứ cấp về sơ cấp
b) Dòng điện thứ cấp qui đổi :
c) Điện trở, điện kháng, tổng trở thứ cấp qui đổi :
; x’ 2 = k 2 x 2 ; Z’ 2 = k 2 Z 2 ; Z’ t = k 2 Z t
2 2
1
2 2
2
2 2
1'
k
I W
W I
2
2
2 2
Trang 215/ Qui đổi các đại lượng thứ cấp về sơ cấp
d) Các phương trình qui đổi
1
.
1 1
1
.
I Z E
t
Z I
I Z E
U' ' ' '2 '2 '
2 2
2
.
Trang 226/ Mạch điện thay thế máy biến áp
rm jxm I ZmI
E
0
2
1
.
m m
m r jx
Z
Mạch thay thế hình T của máy biến áp
Trang 23Mạch điện thay thế đơn giản của máy biến áp
Trong thực tế Zm rất lớn so với tổng trở sơ cấp hoặc thứ cấp,dòng I0 nhỏ do đó ta có thể xem Zm = , như vậy có thể xem nhưhở mạch nhánh từ hóa Như vậy máy biến áp có thể thay bằng mộtmạch điện rất đơn giản như hình vẽ
Trong đó :
r n = r 1 + r’ 2 : điện trở ngắn mạch
x n = x 1 + x’ 2 : điện kháng ngắn mạch
Trang 247/ Thí nghiệm không tải dùng để :
- Xác định tỷ số biến áp k
- Xác định tổn hao sắt từ
- Xác định các thông số của máy ở chế độ không tải
Sơ đồ thí nghiệm
Điều kiện :
- Hở mạch thứ cấp
- Cho U1 = U1đm
Đo được
- Điện áp thứ cấp không tải U20
- Tổn hao không tải p0
- Dòng không tải I0
Trang 25Xác định được các thông số sau :
- Tỉ số biến áp :
- Dòng điện không tải phần trăm :
- Điện trở không tải :
- Tổng trở không tải :
- Điện kháng không tải :
Trang 268/ Thí nghiệm ngắn mạch dùng để xác định :
- Điện áp ngắn mạch phần trăm Un%
- Điện trở và điện kháng ngắn mạch Rn và Xn của mạch tương đương
- Tổn hao đồng định mức pCuđm
Sơ đồ thí nghiệm
Điều kiện :
- I1 = I1đm ; I2 = I2đm
Đo được
- Điện áp ngắn mạch : Un
- Tổn hao đồng định mức : Pn
Trang 27Xác định được các thông số sau :
- Điện áp ngắn mạch phần trăm :
- Tổn hao đồng định mức :
- Tổng trở, điện trở và điện kháng ngắn mạch :
để đơn giản, có thể tính gần đúng :
R1 = R’2 = Rn/2; X1 = X’2 = Xn/2suy ra :
% 100
.
% 100
đm 1
U
n
n n
2 1
2 1
2
I P
pCuđm n n n đm n đm đm
2
n
n n
Trang 28Xác định được các thông số sau :
- Điện áp ngắn mạch tác dụng phần trăm :
- Điện áp ngắn mạch phản kháng phần trăm :
n n
nr n
r
đm 1 đm
1
đm
U U
n n
nx n
x
đm 1 đm
1
đm
U U
Trang 29Hệ số tải : (S S 2 = S tt ; I 2 = I tt ))
1/ Độ biến thiên điện áp thứ cấp theo tải :
- Khi U1 = U1đm và I2 = 0 (không tải) thì U2 = U2đm
- Khi có tải : I2 ≠ 0 (có tải) thì U2 thay đổi theo tải
- Độ biến thiên điện áp thứ cấp : U 2 = U 2đm – U 2
đm đm
1 2
2 2
II
S
I I
Trang 30Từ mạch tương đương và đồ thị vectơ khi có tải
Ta có công thức tính U2% gần đúng như sau :
SV tự vẽ đồ thị vector cho trường hợp tải cos sớm và cos =1
% 100 sin
Trang 31
n n
u
n n
jX R
I U
U
jX R
I U
2 1
1
2 2
1
Tính U 1 khi cho trước U 2 ; I 2 ; cos 2 :
Dùng mạch tương đương đơn giản, chọn
Hoặc dùng đồ thị vector tính được trị hiệu dụng U1 :
Trang 32Trong thí nghiệm ngắn mạch của 1 MBA 1 pha 75KVA,6600/230V; người ta tăng dần điện áp sơ cấp từ 0V cho đếnkhi dòng thứ cấp bằng định mức Lúc đó, điện áp và công suất
đo ở sơ cấp bằng 310V và 1600W Hãy tính phần trăm biếnthiên điện áp lúc máy phát 50KW cho tải ở HSCS = 0.8 trễ
Trang 33Trong thí nghiệm ngắn mạch của 1 MBA 1 pha100KVA, 12000/240V; người ta tăng dần điện áp sơ cấp chođến khi dòng ngắn mạch thứ cấp bằng định mức Lúc đó,điện áp và công suất phía sơ cấp là 660V và 1200W.
1/ Tính các thông số Rn và Xn của máy
2/ Máy cung cấp 100KVA ở điện áp 240V cho tải có HSCS
= 0.8 trễ Tính điện áp và HSCS phía sơ cấp
ĐS : U 1 = 12469.87V; cos 1 = 0.78
Trang 342/ Đ
2/ Đặặc tuy c tuyếến ngoài : n ngoài :
Đường đặc tuyến ngoài biểu diễn quan hệ U2 = f(I2) khi
U1=U1đm và cos2 =const
Trang 353/ Các tổn hao :
Khi máy biến áp làm việc, có các tổn hao sau :
a) Tổn hao trên điện trở dây quấn sơ và thứ cấp gọi là tổn hao đồng p Cu :
Tổn hao đồng phụ thuộc vào dòng tải
P n : tổn hao đồng định mức được xác định trong thí nghiệm ngắn mạch.
b) Tổn hao sắt từ (tổn hao lõi thép) p Fe
Do dòng điện xoáy và hiện tượng từ trễ sinh ra, không phụthuộc tải và được xác định trong thí nghiệm không tải
n n
n
Cu Cu
Cu
P R
I R
I
R R
I R
I R
I R
I R
I p
p p
2 2
1
2 1
2 1 2
2 2 1
2 1 2
2 2 1
2 1 2
Trang 364/ Hiệu suất :
P 2 = P t = S 2 cos 2 = S đm cos 2: công suất phát cho tải
P 1 = P 2 + p Fe + p Cu : công suất nhận từ nguồn
Hiệu suất :
n
P P
S
S P
P
2 0
2
2 1
2
cos
cos
Trang 374/ Hiệu suất :
Khi cos2 không đổi, hiệu suất đạt cực đại khi
suy ra hệ số tải ứng với hiệu suất cực đại là :
Trang 38500KVA, 2300/230V là Zn=0,2+j0,6 Máy cung cấp công suất định mức dưới điện áp thứ cấp định mức cho tải có HSCS=0,8 trễ.
1/ Tính phần trăm biến thiên điện áp thứ cấp
2/ Tính hiệu suất của máy, biết tổn hao lõi thép là
Tính hiệu suất khi máy phát tải định mức với HSCS=0,8 trễ.
Trang 391/ Cấu tạo mạch từ
Để biến đổi điện áp của một nguồn áp ba pha, ta có thể dùng một trong hai cách:
- Tổ máy biến áp 3 pha : gồm 3 máy biến áp một pha (a)
- Máy biến áp 3 pha với lõi thép gồm 3 trụ (b)
x y z
X Y Z a b c
A B C
Trang 402/ Ký hiệu các đầu dây
Các đầu tận cùng của dây quấn máy biến áp : một đầu gọi làđầu đầu, đầu còn lại gọi là đầu cuối
- Dây quấn 1 pha : có thể tùy ý chọn đầu đầu và đầu cuối
- Dây quấn 3 pha : các đầu đầu và đầu cuối phải chọn 1 cáchthống nhất
Trang 412/ Ký hiệu các đầu dây
3/ Các kiểu nối dây
Các kiểu nối dây MBA 3 pha phụ thuộc vào cấp điện áp, mức
Trang 423/ Caực kieồu noỏi daõy
Dây quấn nối Y dùng cho dây quấn CA vì khi đó
Uf < Ud lần có lợi về mặt cách điện Dây
quấn nối Y0 dùng trong trường hợp phụ tải hỗn
hợp dùng cả Ud và Uf, chủ yếu dùng cho dây quấn
HA Trong 1 số ít trường hợp dùng cả cho CA
3
b) Nối tam giác ():
3
Thường dùng cho dây quấn HA của máy biến áp
trung gian Việc nối có lợi hơn ở phía HA vì
dòng điện If < Id lần có thể giảm tiết diện
dây thuận tiện cho việc chế tạo
Trang 434/ Tỉ số biến áp
W1 : số vòng dây 1 pha sơ cấp là
W2 : và số vòng dây 1 pha thứ cấp
Ta có tỉ số điện áp pha :
và tỉ số điện áp dây :
Tỉ số điện áp dây không chỉ phụ thuộc vào số vòng dây mỗi pha mà còn phụ thuộc vào cách nối Y hay Ta lần lượt có :
1
p
p p
U
U W
U
U
k
p p
p d
d
k 1 / 2 3 1 / 3 2
p p
p d
d d
k 1 / 2 1 / 3 2 1/ 3
Trang 445/ Tổ nối dây máy biến áp
Tổ nối dây biểu thị góc lệch pha giữa các sức điện động dây
sơ và thứ cấp
Góc lệch pha (tổ nối dây) phụ thuộc vào :
- Chiều quấn dây
- Cách ký hiệu các đầu dây
- Cách đấu dây sơ và thứ cấp
Để xác định tổ nối dây, người tadùng phương pháp kim đồng hồ :
Kim dài chỉ sức điện động dây sơcấp đặt cố định ở con số 12, kim ngắn
chỉ sức điện động dây thứ cấp đặt
tương ứng ở các số 1, 2,…, 12 tùy theo
góc lệch pha giữa chúng là 30, 60,…,
360
12 1
2 3 4 5 6
7 8 9 10 11
Trang 455/ Tổ nối dây máy biến áp
a) Tổ nối dây MBA 1 pha
Trang 465/ Tổ nối dây máy biến áp
a) Tổ nối dây MBA 3 pha
Nếu hoán vị thứ tự pha hoặc
đổi chiều quấn dây hoặc đổi ký
hiệu đầu dây, ta có các tổ nối
dây chẵn: 2, 4, 6, 8, 10, 12
Nếu hoán vị thứ tự pha hoặcđổi chiều quấn dây hoặc đổiký hiệu đầu dây, ta có các tổnối dây lẻ: 1, 3, 5, 7, 9, 11
Trang 47Chú ý : các thông số của máy biến áp 3 pha
- Điện áp và dòng điện : Uđm, Iđm, Un, I0, => được cho theocác giá trị dây
- Công suất : Sđm, Pn, P0 => thể hiện công suất tổng của 3 pha
Trong đó :
U 1đm : điện áp dây sơ cấp định mức
U 2đm : điện áp dây thứ cấp định mức khi chưa có tải
I 1đm : dòng dây sơ cấp định mức
I 2đm : dòng dây thứ cấp định mức
Un = Un% U1đm : điện áp dây ngắn mạch
I0 = I0% I1đm : dòng dây không tải
Từ đó suy ra các giá trị pha : I 1đmp ; U np ; I 0p tuỳ theo sơ cấp đấu Y
đm đm
đm đm
đm 3.U2 I2 3.U1 I1
Trang 48- Suy ra :
2 0
I
U Z
0
1ñm
m m
S
S P
P
2 0
2
2 1
2
cos
cos
Trang 49Tại sao các MBA phải làm việc
song song?
- Cung cấp điện liên tục cho tải
- Vận hành các MBA một cách kinh
tế nhất.
- Máy quá lớn thì việc chế tạo và
vận chuyển khó khăn.
Điều kiện để nối các MBA làm
việc song song ?
- Cùng tỉ số biến áp
- Cùng tổ nối dây
BIẾN ÁP
Trang 501/ Ñieàu kieän cuøng toå noái daây
XÐt 2 m¸y biÕn ¸p vËn hµnh song song: M¸y I vµ m¸y II
- NÕu chóng cã cïng tæ nèi d©y thì ®iÖn ¸p thø cÊp cña chóng sÏtrïng pha nhau
- NÕu tæ nèi d©y kh¸c nhau thì giữa c¸c ®iÖn ¸p thø cÊp cã sùlÖch pha
a x
II 2
Trang 511/ Điều kiện cùng tổ nối dây
Trong mạch nối liền thứ cấp của 2
máy xuất hiện 1 sức điện động E
Vậy ngay cả khi không tải, dây
quấn sơ và thứ cấp của các MBA cũng
xuất hiện dòng cân bằng :
IcbI = IcbII = E / (Zn1 + Zn2)
Dòng cân bằng này lớn hơn dòng
định mức nhiều lần làm cháy dây quấn
Trang 522/ Điều kiện cùng tỉ số biến áp
- Nếu tỉ số biến áp bằng nhau thì
điện áp thứ cấp của các MBA bằng
nhau, mạch nối liền thứ cấp các máy
không xuất hiện dòng điện
- Nếu tỉ số biến đổi khác nhau thì
sức điện động thứ cấp khác nhau, và
ngay cả khi không tải trong dây quấn
thứ cấp của các MBA đã có dòng
điện cân bằng Icb sinh ra bởi độ lệch
điện áp Dòng điện này sẽ chạy trong
dây quấn của các MBA theo chiều
ngược nhau
2
U
' II 2
Trang 532/ Điều kiện cùng tỉ số biến áp
Khi có tải, dòng cân bằng sẽ cộng
vào dòng điện tải làm cho hệ số tải
của các máy khác nhau, ảnh hưởng
xấu đến việc lợi dụng công suất
MBA
Vì vậy qui định k của các MBA
song song không được lớn quá 0,5%
2
U
' II 2
Trang 543/ Điều kiện cùng điện áp ngắn mạch
ZnI
ZnII
' I
I2
' II
1 1
ĐiƯn ¸p r¬i trªn m¹ch ®iƯn:
I Z U
Trang 553/ Điều kiện cùng điện áp ngắn mạch
ZnI
ZnII
' I
I2
' II
nI nI
I
Z Z
I Z
I Z Z
U I
1
.
' 2
' II
Z
I Z
I Z Z
U I
Trang 563/ ẹieàu kieọn cuứng ủieọn aựp ngaộn maùch
Nhân 2 vế với
dmI dmI
dmI dmI
dmI
I U
U S
I
U
S U
ni
dmi dmI
nI
dmI dmI
I
U
S U
S U
I U
U
U I I
I
.
.
.
' 2
ni
dmi nII
II
U
S U
S
.
Trong đó: S = U đmI .I là tổng công suất truyền tải của các máy biến áp
ni
dmi dmI
nI I
U
I I
U
I I
.
' 2
ni
dmi dmII
nII II
U
I I
U
I I
.
' 2
Trang 573/ Điều kiện cùng điện áp ngắn mạch
Nghĩa là nếu điện áp ngắn mạch Un của các máy bằng nhau thìtải sẽ phân phối theo tỉ lệ công suất bằng nhau
Ngược lại nếu Un khác nhau thì MBA nào có Un nhỏ thì lớn(tải nặng) và ngược lại máy nào có Un lớn thì nhỏ (nhẹ tải)
Cụ thể nếu MBA1 có Un nhỏ khi làm việc ở tải định mức (=1)thì MBA2 có Un lớn sẽ làm việc non tải (<1) Như vậy không tậndụng hết công suất thiết kế của MBA
Chú ý : Cho phép U n của các MBA lệch nhau không quá 10%
nII nI
II I
U U
1 :
1 :
BIẾN ÁP