1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Chương 2 : máy biến áp

142 93 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 142
Dung lượng 13,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

đây là tài liệu chi tiết về máy biến áp Giải thích đầy đủ theo sách vở thì Máy biến áp là thiết bị điện từ tĩnh, hoạt động theo nguyên lý cảm ứng điện từ, với mục đích là biến đổi một hệ thống dòng điện xoay chiều ở điện áp này thành một hệ thống dòng điện xoay chiều ở điện áp khác, với tần số không thay đổi. Hoặc có thể giải thích ngắn gọn hơn như sau : Máy biến áp là thiết bị điện dùng cảm ứng điện từ để truyền, đưa năng lượng hoặc tín hiệu điện xoay chiều giữa các mạch điện theo một nguyên lí nhất định. Cấu tạo chung của Máy biến áp: Cấu tạo chung của mọi máy biến áp gồm 3 thành phần chính : Lõi thép, dây quấn và vỏ. Lõi thép của máy biến áp : Lõi thép gồm có Trụ và Gông. Trụ là phần để đặt dây quấn còn Gông là phần nối liền giữa các trụ để tạo thành một mạch từ kín. Lõi thép của máy biến áp được chế tạo từ nhiều lá sắt mỏng ghép cách điện với nhau và thường được chế tạo bằng các vật liệu dẫn từ tốt. Dây quấn ( Cuộn dây ) của máy biến áp : Phần dây quấn này thường được chế tạo bằng đồng hoặc nhôm bên ngoài bọc cách điện. Nó có nhiệm vụ nhận năng lượng vào và truyền năng lượng ra. Phần có nhiệm vụ nhận năng lượng vào ( nối với mạch điện xoay chiều ) được gọi là cuộn dây sơ cấp, còn phần có nhiệm vụ truyền năng lượng ra ( nối với tải tiêu thụ ) được gọi là cuộn dây thứ cấp. Số vòng dây ở hai cuộn phải khác nhau, tuỳ thuộc nhiệm vụ của máy mà có thể N1 > N2 hoặc ngược lại. Vỏ của máy biến áp : Phần vỏ này tùy theo từng loại máy biến áp mà thường được làm từ nhựa, gỗ, thép, gang hoặc tôn mỏng, có công dụng để bảo vệ các phần tử của máy biến áp ở bên trong nó, bao gồm : nắp thùng và thùng.

Trang 1

2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ MÁY BIẾN ÁP.

MF

Hộ tiêu thụ

Trang 2

- Dòng điện truyền tải trên đường dây:

- Tổn hao công suất trên đường dây:

P I

Trang 3

ρ + =

Trang 4

Máy biến áp chủ yếu được sử dụng trong điện lực để nMáy biến áp chủ yếu được sử dụng trong điện lực để nâng cao điện áp của mạng điện khi truyền tải điện năng đi xa Khi đến các hộ tiêu thụ, máy biến áp làm giảm điện áp xuống mức phù hợp với phụ tải cần sử dụngâng cao điện áp của mạng điện khi truyền tải điện năng đi xa Khi đến các hộ tiêu thụ, máy biến áp làm giảm điện áp xuống mức phù hợp với phụ tải cần sử dụng

để nâng cao điện áp của mạng điện khi truyền tải điện năng đi xa

- Khi đến các hộ tiêu thụ, máy biến áp làm giảm điện

áp xuống mức phù hợp với phụ tải cần sử dụng.

Trang 5

2.1.2 Định nghĩa và phân loại máy biến áp

- Dùng để chuyển đổi điện

áp của mạng điện xoay

chiều từ cấp này sang cấp

khác nhưng vẫn giữ nguyên

tần số.

Trang 6

 Phía nối với nguồn gọi là sơ cấp (SC), các đại

lượng liên quan đến sơ cấp được ký hiệu số 1.

 Phía nối với tải gọi là thứ cấp (TC), các đại lượng

liên quan đến thứ cấp được ký hiệu số 2.

 Nếu U1 > U2 : MBA giảm áp

 Nếu U1 < U2 : MBA tăng áp

Trang 7

b, Phân loại:

- MBA điện lực để truyền tải và phân phối công suất trong hệ thống điện.

- MBA chuyên dùng sử dụng ở lò luyện kim, các thiết

bị chỉnh lưu, máy biến áp hàn.

- MBA tự ngẫu dùng để liên lạc trong hệ thống điện,

mở máy động cơ không đồng bộ công suất lớn.

- MBA đo lường dùng để giảm các điện áp và dòng điện lớn đưa vào các dụng cụ đo tiêu chuẩn.

Trang 8

MBA điện lực 3pha MBA tự ngẫu 1 pha

MBA Hàn

Trang 9

2.1.3 Các đại lượng định mức

+ U1đm (V, kV): Điện áp SC định mức.

+ U2đm (V, kV): Điện áp TC định mức là điện áp dây bên TC của máy biến áp khi không tải.

+ Sđm (VA, kVA): Công suất định mức là công suất

biểu kiến bên TC.

+ I1đm (A): Dòng điện dây SC định mức tương ứng với công suất và điện áp dây định mức bên SC.

Trang 10

+ I2đm (A): Dòng điện dây TC định mức tương ứng với công suất và điện áp dây định mức bên TC.

+ fđm (Hz): Tần số nguồn điện đặt vào SC.

+ Un%: Điện áp ngắn mạch phần trăm.

+ ����2: Hệ số công suất của tải.

+ Tổ nối dây của máy biến áp: cho biết kiểu nối dây SC

và TC, đồng thời cho biết góc lệch pha giữa Sđđ dây

SC và Sđđ dây TC.

Trang 11

2.2 CẤU TẠO VÀ NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC.

a, Cấu tạo máy biến áp

Lõi thép Dây quấn

Vỏ máy

CẤU TẠO

Trang 12

* Lõi thép MBA dùng để dẫn từ thông, được chế tạo bằng các vật liệu dẫn từ tốt, thường là thép kĩ thuật điện

có bề dày từ 0,35 đến 0.5 mm Mặt ngoài các lá thép có sơn cách điện rồi ghép lại với nhau thành lõi thép.

Trang 14

* Dây quấn MBA là bộ phận dùng để thu nhận năng

lượng vào và truyền tải năng lượng đi.

+ Có thể bằng đồng hoặc

nhôm, có tiết diện hình tròn

hoặc hình chữ nhật Bên ngoài

dây quấn được bọc cách điện.

+ Tạo thành các bánh dây đặt vào trong trụ của lõi thép

Trang 15

+ Giữa các lớp dây quấn,

giữa mỗi dây quấn và lõi

thép cách điện tốt với nhau.

+ Phần dây quấn nối với

nguồn điện được gọi là dây

quấn sơ cấp, phần dây quấn

nối với tải được gọi là dây

quấn thứ cấp.

Trang 16

- Dây quấn đồng tâm:

tiết diện ngang là những

hình tròn đồng tâm và có

các kiểu dây quấn hình

trụ, dây quấn hình xoắn,

dây quấn xoắn ốc liên

tục.

- Dây quấn xen kẽ: cuộn cao áp và cuộn hạ áp được

quấn thành từng bánh và có chiều cao thấp và quấn xen

kẽ, do đó giảm được lực dọc trục khi ngắn mạch.

Trang 17

- Vỏ MBA được làm bằng thép dùng để bảo vệ máy

- Đối với các MBA dùng để truyền tải và phân phối điện năng Vỏ máy gồm 2 bộ phận: Thùng và nắp máy.

Trang 18

Dùng để đậy thùng và trên đó có đặt các chi tiết quan trọng của MBA:

- Sứ ra của dây quấn CA và HA

- Bình dầu phụ có ống thủy tinh

để xem mức dầu.

- Ống bảo hiểm, bảo vệ MBA

nếu áp suất trong thùng tăng lên

đột ngột

- Lỗ nhỏ đặt nhiệt kế.

- Bộ truyền động cầu dao đổi nối

điều chỉnh điện áp của dây quấn

Trang 19

b, Nguyên lý làm việc máy biến áp

- Đặt vào dây quấn sơ

cấp một điện áp xoay

chiều hình sin U1 Trong

cuộn dây sơ cấp có dòng

điện xoay chiều i1.

- Dòng điện i1 sinh ra

trong lõi thép từ thông

biến thiên Ф

Trang 20

thứ cấp , cảm ứng trong chúng các Sđđ E1 và E2.

- Theo định luật cảm ứng điện từ sức

điện động cảm trong dây quấn là:

m

d sin t d

Trang 23

2.3 MÔ HÌNH TOÁN VÀ SƠ ĐỒ THAY THẾ MBA.

2.3.1 Các phương trình cơ bản trong máy biến áp.

Trang 24

t1 t2

Từ thông tản được đặc trưng bằng điện cảm tản.

+ Điện cảm tản dây quấn sơ cấp L1 : L1 = Ф1 /i1

+ Điện cảm tản dây quấn thứ cấp L2: L2= Ф2 /i2

a, Phương trình cân bằng điện áp sơ cấp:

- Xét sơ đồ mạch

điện phía sơ cấp

MBA có dạng

như hình vẽ:

Trang 25

- Áp dụng định luật Kirrhoff 2 dạng phức cho mạch điện thay thế phía sơ cấp:

Trong đó: Z R jX R j L :Tổng trở phức cuộn sơ cấp.

X : Điện kháng tản cuộn sơ cấp.

L : Điện cảm tản cuộn sơ cấp.

Trang 26

- Xét sơ đồ mạch điện phía thứ cấp MBA có dạng

như hình vẽ:

- Áp dụng định luật Kirrhoff 2 dạng phức cho mạch điện thay thế phía thứ cấp:

Trang 27

I 1 = I0 là dịng khơng tải MBA.

2 2

Trong đó: Z R jX R j L :Tổng trở phức cuộn thứ cấp.

X : Điện kháng tản cuộn thứ cấp.

L : Điện cảm tản cuộn thứ cấp.

Trang 28

Фm= const.

Trong đó:

E 1 : là giá trị hiệu dụng của Sđđ.

W 1 : là số vòng dây quấn cuộn sơ câp.

f: là tần số biến thiên của từ trường.

Ф 1 : là trị số cực đại của từ thông.

- Vậy phương trình cân bằng sức từ động có dạng:

Trang 29

2.3.2 Mô hình thay thế của máy biến áp

a, Quy đổi máy biến áp

Trang 31

' 2

n n n n

Z

' 2 U

Trang 32

a, Phương pháp xác định tham số bằng thực nghiệm:

a.1) Thí nghiệm khơng tải:

Sơ đồ thí nghiệm khơng tải của máy biến áp 1 pha:

1 0

I

P r

I

0

0 số má y biế n á p: K= WU ; Cos = P

Tỷ

Trang 33

Sơ đồ thí nghiệm không tải của máy biến áp 3 pha:

A

V W

I

Trang 34

V W

Heä

U

U I

ϕ

Trang 35

 Bằng thí nghiệm ta xác định

được các tham số của giản đồ thay

thế khi MBA khơng tải: r1 x1

- Khi MBA khô ng tả i thì 0

do đó cá c tham số khô ng tả i:

- thườ ng cá c MBA điệ n lực:

r x nê n có thể coi tổ ng trở ,

trở , điệ n khá ng khô ng tả i bằ ng cá c tham số từ hó a tương ứ ng: Z ≈ ; ≈ ;r ≈

Trang 36

1 E

E = 

1

0 x I

j 

1

0 r I

Giản đồ véc tơ Sđđ, điện áp và dòng điện lúc

MBA không tải

Trang 37

a.2) Thí nghiệm ngắn mạch:

W A

n n n n

n 2

n

UZ

I

Pr

2 2 nd

n n n n

n 2

UZ

3.I

Pr

Trang 38

1 1 1

U = −  n+ 

' '

' n

2 2

nd

n n n n

n 2

nd

3.UZ

I

Pr

Trang 39

) Z Z

( I Z

I Z

Trang 40

nr I r

U =

n dm

nx j I x

U = 

n dm

' 2

dm x I

j 

dm 1

jI x&

' 2

Trang 41

- Sử dụng sơ đồ thay thế gần đúng

+ Dựng đồ thị vector/ tải điện cảm

n

X I.1 Rn

1

1

+ Dựng vector I R trù ng pha I

Dựng vector I X vuô ng gó cI

+

1

I

1

U

t

ϕ

2

Trang 44

Điều kiện: giữ cos không đổi trên mỗi đường đặc tính

Trang 45

2 4 TỔN HAO VÀ HIỆU SUẤT TRONG MÁY BIẾN ÁP

1 Các loại tổn hao và giản đồ năng lượng:

cu1 1 1 fe1 m 0

Trang 46

ñt 1 cu1 fe1 2 2 2

' '2 cu2 2 2

1 2

Trang 47

- Khi máy biến áp làm việc ở tải với I2 và cosφ2 ta cĩ:Cơng suất đầu ra: P2 = U2.I2.cosφ2

2

2 20 đm 20 2đm 2đm

đổi rất ít theo tải nên tổn hao sắt xem như không đổi

Trang 48

2.5.1 Cấu tạo và nguyên lý

Máy biến áp ba pha được ghép từ ba máy biến áp một pha:

0

Φ = Φ + Φ + Φ =

Trang 50

- Dây quấn máy biến áp có thể đấu nối theo hình dạng sao (kí hiệu Y) hoặc có thể theo hình tam giác (kí hiệu ∆ hoặc D )

- Có 4 kiểu đấu dây trong máy biến áp 3 pha:

Y/Y; Y/∆; ∆/Y; ∆/∆

Trang 51

* Cách đấu nối: ∆/∆

- Sử dụng cho điện áp trung bình như trong công nghiệp

SC đấu tam giác

0

/

∆ ∆

TC đấu tam giác

- Thuận lợi của kiểu đấu này là một cuộn dây MBA bị hỏng thì hai cuộn dây còn lại vẫn có thể chạy được và vận hành theo kiểu ∆ hở

- Công suất giảm và bằng 58% công suất khi còn đủ 3

Trang 52

- Sử dụng phổ biến trong công nghiệp và thương mại

SC nối ∆

TC nối Y

Trang 53

* Cách đấu nối: Y/∆

- Sử dụng cho việc giảm điện áp

SC nối Y

TC nối ∆

Trang 54

- Rất ít được sử vì vấn đề điều hòa và cân bằng

Trang 55

2.5.4 Hệ số máy biến áp

1ñm 1 f

2ñm 2

1ñm d

Trang 56

- Góc lệch pha này phụ thuộc vào:

 Chiều quấn dây

 Cách ký hiệu các đầu dây

 Kiểu dây quấn sơ cấp và thứ cấp

- Ví dụ: phía SC sẽ đo sức điện động tại các đầu A và B Phía TC đo sức điện động giữa các đầu a và b

 Hai dây quấn cùng chiều và kí hiệu tương ứng

 Hai dây quấn ngược chiều

- Từ các yếu trên ta sẽ có 3 trường hợp xảy ra:

Trang 57

Kim dài: cố định ở con số 12h, chỉ sức điện động cuộn

Trang 59

2.5.5.2 Xác định tổ nối dây máy biến áp ba pha Y/Y

- Trường hợp các cặp cuộn dây: XA, xa; cặp YB, yb

và cặp ZC, zc nằm trên các trụ tương ứng:

Trang 60

và cặp ZC, zc không nằm trên các trụ tương ứng:

Trang 61

- Ví dụ: Xác định tổ nối dây MBA ba pha Y-Y, các cuộn dây đánh dấu ngược cực tính

Trang 63

2.5.5.2 Xác định tổ nối dây máy biến áp ba pha Y/∆, các

cuộn dây được đánh dấu cùng cực tính

- Trường hợp các cặp cuộn dây: XA, xa; cặp YB, yb và cặp ZC,

zc nằm trên các trụ tương ứng:

Trang 64

cặp ZC, zc không nằm trên các trụ tương ứng:

Trang 65

- Ví dụ: Xác định tổ nối dây MBA ba pha Y-∆, các cuộn dây đánh dấu ngược cực tính

Trang 67

* Kết luận

Sau khi nắm được nguyên tắc xác định tổ nối dây MBA

và vẽ một số sơ đồ khác nhau ta có thể đi đến kết luận:

- Các máy biến áp có sơ đồ đấu dây SC và TC giống

nhau có góc lệch cơ bản là 0 giờ.

Trang 68

- Cùng một sơ đồ, nhưng nếu đảo ngược cực tính, ta

có góc lệch mới đối xứng với góc lệch qua tâm, tức là lệch 6 giờ.

+ Ví dụ: Y/Y-0 với Y/Y-6; Y/Δ-11 với Y/Δ-5…

- Cùng một sơ đồ đấu dây, nhưng hoán chuyển vị trí pha phía hạ áp, ta có các sơ đồ lệch nhau 4 giờ,

+ Ví dụ: Từ Y/Y-0 có Y/Y-4, Y/Y-8.

Từ Y/Δ-11 có Y/Δ-3, Y/Δ-7

Trang 69

2.6 MÁY BIẾN ÁP LÀM VIỆC SONG SONG

2.6.3 Điều kiện để vận hành MBA

làm việc song song

Các MBA có cùng tổ nối dây.

Có cùng tỷ số biến đổi K.

Có điện áp ngắn mạch như nhau.

a, Xét điều kiện cùng tổ nối dây

- Xét hai máy biến áp vận hành song song : Máy I và

Máy II

Trang 70

Hình ảnh thực tế 02 MBA được đấu dây để

làm việc song song với nhau

Trang 71

- Nếu chúng có cùng tổ nối dây

II 2

cbII

E

b, Điều kiện có cùng tỷ số biến đổi K:

Giả sử K khác nhau E2I ≠ E2II Ngay khi không

tải trong dây quấn thứ cấp của các máy biến áp sẽ

có dòng cân bằng do sự chênh lệch điện áp: ∆E =

E2I – E2II (hình a)

Trang 72

U

nI cbI Z I

nII cbII Z I

II 2

cbI

I

' I 2

Trang 73

Điều kiện cĩ cùng trị số điện áp ngắn mạch:

I2

' II

'

1 2

I I= = I là dòng tổng các MBA

Trang 74

,

2I

1

U

' I 2

I

− ' II 2

I

Thực tế φnI ≈ φnII nên khi tính toán có thể thay thế số phức bằng mô đun của chúng

Trang 75

Nhân hai vế với:

dmI 2I

ni

SĐặt

Trang 76

dmI nII

Trang 77

2.7 CÁC MÁY BIẾN ÁP ĐẶC BIỆT

2.7.1 Máy biến áp ba dây quấn

- Gồm một cuộn dây SC và 2 cuộn dây TC.

- Dùng để cung cấp điện cho các lưới điện có điện áp khác nhau ứng với các tỷ số biến đổi.

3 1 2

1 1 13

Trang 78

a, Sơ đồ nguyên lý:

U1 W1

W2 U2

1I

2

PI

U1 W1

W2 U2

1

PI

2I

Khi vị trí con trượt A thay đổi thì U2 sẽ thay đổi từ

0 – U2đm Năng lượng chuyển từ SC sang TC theo

1 1 2 2

Nế u bỏ qua cá c tổ n hao: U I ≈ U I

Trang 79

Cùng một mật độ dòng điện theo thiết kế máy biến áp thì

trong máy biến áp tự ngẫu có thể dùng dây dẫn nhỏ hơn so với máy biến áp thường và tương ứng tổn hao ngắn mạch giảm đi: (1-1/K) lần

Trang 80

- Dùng để khởi động động cơ công suất lớn.

- Dùng trong phòng thí nghiệm và dân dụng.

δ

u~ 1

Ф Cuộn kháng

MBA

Trang 81

- Điện áp không tải đủ để gây cháy

b, Đặc điểm của MBA Hàn

- Số vòng dây của cuộn SC nhiều hơn so với số vòng dây của cuộn TC

- Trong quá trình vận hành số vòng dây của cuộn TC

sẽ phải thay đổi để điều chỉnh được cường độ dòng điện hàn nhằm đáp ứng nhu cầu khi sử dụng.

Trang 82

(phụ thuộc vào khe hở của mạch từ cuộn kháng) lúc

đó hiệu điện thế hàn sẽ giảm và ngược lại.

2.7.4 Máy biến đo lường

2.7.4.1 Máy biến điện áp (TU)

- Dùng để biến đổi điện áp cao xuống điện áp thấp sử dụng cho việc đo lường bằng các dụng cụ

đo thông thường.

- Điện áp TC U2 định mức được quy định là 100V.

u1

u2V

Trang 83

- Cách mắc:

+ Cuộn dây SC mắc song song với điện áp lớn cần đo + Cuộn TC nối với Vonmet, các mạch điện áp của các dụng cụ khác như cuộn dây điện áp Waltmet……

- Như vậy có thể coi máy biến điện áp luôn luôn làm việc ở chế độ không tải.

TC máy biến điện áp.

Máy biến điện áp 7.2 kV trong nhà , cách điện khô - Epoxy

Trang 84

kV, ngoài trời cách điện dầu

Trang 85

2.7.4.2 Máy biến dòng điện (TI)

- Dùng để biến đổi dòng điện có trị số lớn và điện áp cao xuống dòng điện có trị số tiêu chuẩn 5A hoặc 1A, điện áp an toàn để cung cấp cho mạch đo lường, điều khiển và bảo vệ.

- Cấu tạo TI:

- TI có tỷ số dòng

điện tỷ lệ nghịch

với số vòng dây

quấn. 

Trang 86

thay đổi số vòng dây cuốn phía sơ cấp hoặc thứ cấp.

p sI

i1

Do đặc điểm của tải (Cuộn dây của các đồng hồ đo

có điện trở rất nhỏ) Nên máy biến dòng xem như

Trang 87

- Do lõi thép không bão hòa và

dòng từ hóa I0 ≈ 0 nên các sai số:

2

1 1

Máy biến dòng khô 24 kV,

trong nhà cách điện khô Epoxy

- Một vài máy biến dòng điển hình ngoài thực tế

Trang 88

Máy biến dòng hình chữ nhật

cách điện plastic Máy biến dòng 24 (38.5) kV ngoài trời, cách điện dầu

Trang 89

2.8 PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN DÂY QUẤN MBA 1 PHA

2.8.1 Mục đích:

- Áp dụng phương pháp tính toán dây quấn MBA theo lý thuyết

vào một lõi thép biến áp cho trước

- Hiểu rõ ý nghĩa của các thông số tính toán nêu trong lý thuyết:

hệ số lấp đầy, số vòng dây quấn một lớp, số lớp dây quấn…

- Thực hiện việc bố trí đầu dây biến áp ra đúng tiêu chuẩn nhưng tạo được mỹ thuật cho bộ dây MBA

2.8.2 Yêu cầu:

- Dựa trên kích thước lõi thép đang có sẵn và sơ đồ nguyên lý

MBA thực hiện việc tính toán số liệu dây quấn biến áp

Trang 90

- Số liệu tính toán phải đầy đủ các thông số sau: Số vòng dây

quấn phía SC và TC; đường kính dây quấn (dây trần) và đường kính dây tính đến lớp men (emay) cách điện bọc xung quanh; khối lượng dây quấn

- Kiểm tra điều kiện lấp đầy, ước tính số vòng trên một lớp và số lớp trước khi thực hiện quấn dây MBA

2.8.3 Các bước tính toán dây quấn MBA:

Bước 1: Đo kích thước tiêu chuẩn lá thép E,I

Bước 2: Xác định giá trị số vòng dây quấn để tạo ra 1 Volt sức điện động cảm ứng

Bước 3: Tính toán số vòng dây quấn cho mỗi cuộn dây

Trang 91

Bước 4: Chọn mật độ dòng điện, ước lượng hiệu suất, chọn giá trị hệ số lấp đầy tính toán, đường kính dây quấn sơ cấp và thứ cấp.

Bước 5: Ước lượng công suất biểu kiến nhận được phía thứ cấp máy biến áp

Trang 92

a : Bề rộng trụ giữa của lõi thép

b : Bề dày của lõi thép biến áp

c : Bề rộng của cửa sổ lõi thép

h : Chiều cao của sổ lõi thép

Các kích thước này khi

đo tính theo đơn vị (mm) hoặc (cm)

Trang 93

Chú ý:

Các kích thước a,c và h được đo trực tiếp trên mặt lá thép E, I

Riêng kích thước b được xác định gián tiếp bằng cách đo xác

định bề dầy của mỗi lá thép E,I

Sau đó đếm tổng số lá thép E và tổng số lá thép I Từ đó tính

ra bề dầy lõi thép biến áp bằng cách áp dụng quan hệ sau:

b = (bề dầy 1 lá thép) x (tổng số lá thép)

- Kích thước tổng quát của toàn

bộ lá thép sau khi ghép sát được xác định hình vẽ

Trang 94

+ Với giá trị khối lượng riêng của lá thép là 7,8 kg/dm3

+ Đơn vị tính là: kg

- Sau khi xác định được các kích thước cơ bản của MBA ta tính tiết diện trụ giữa của lõi thép chữ E Đây chính là tiết diện cho từ thông móc vòng xuyên qua các bộ dây quấn

- Gọi At là tiết diện trụ giữa lõi thép, ta có:

A t = a.b

+ Đơn vị tính là : A t (cm2), (a) = (b) = (cm)

theo biểu thức: W fer = 46,8 a 2 b

Trang 95

Bước 2: Xác định giá trị số vòng dây quấn để tạo ra 1 Volt sức

điện động cảm ứng

tn v

t

KW

B.A

=

Trong đó :

đơn vị (Vòng/Volt)

- B: Mật độ từ thông, đơn vị (T) Được chọn theo lá thép

- A : Tiết diện trụ giữa lõi thép, đơn vị (cm2)

Trang 96

+ Chọn mật độ từ thông (hay từ cảm) B với lá thép kỹ thuật điện có bề dày tiêu chuẩn từ 0.35 mm đến 0.5 mm

Lá thép thuộc loại tôn cán nóng và hàm lượng Si từ 2% đến 4% thì chúng ta chọn giá trị B từ 1,0 T đến 1,2 T

Lá thép thuộc loại tôn cán lạnh với hàm lượng Si khoảng 4% thì ta chọn giá trị của B từ 1,4 T đến 1,6 T

Bước 3: Tính toán số vòng dây quấn cho mỗi cuộn dây.

- Xác định sơ đồ nguyên lý MBA: Cảm ứng hay tự ngẫu

Ngày đăng: 15/06/2020, 09:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w