GV: đặt câu hỏi máy biến áp làm tăng, giảm điện áp của dòng điện xoay chiều hay một chiều?. HS: lắng nghe, ghi nhận GV: Máy biến áp có 2 cuộn dây là sơ cấp và thứ cấp và kí hiệu của các
Trang 1Chương II: MÁY BIẾN ÁP BÀI 7: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG
VỀ MÁY BIẾN ÁP
I Mục tiêu :
Sau khi học xong bài này, học sinh đạt được :
Biết được khái niệm chung về máy biến áp
Nêu được công dụng, cấu tạo và nguyên lý làm việc của máy biến áp
II Chuẩn bị :
GV : Mô hình máy biến áp 1 pha công suất nhỏ, lá thép, dây điện mềm
HS : Đọc trước nội dung bài 07 trong sách giáo khoa
III Tiến trình lên lớp
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
+ Vẽ các ký hiệu của dụng cụ đo dòng điện, điện áp, công suất và điện năng?
+ Theo em đồng hồ vạn năng có thể đo được các đại lượng nào ? Để đo dòng điện và điện áp của một bóng đèn trong mạch điện thì ta mắc ampe kế và vôn kế như thế nào?
Hoạt động 1: Tìm hiểu công dụng máy biến áp
Trang 2GV: Trình bày công dụng của máy biến áp
trong sinh hoạt và sản xuất
GV đặt câu hỏi vì sao cần phải có máy biến áp
tăng áp và máy biến áp giảm áp trong quá trình
truyền tải và phân phối điện năng? GV giải
thích
HS: Học sinh lắng nghe, trả lời
GV: đặt câu hỏi máy biến áp làm tăng, giảm
điện áp của dòng điện xoay chiều hay một
chiều?
HS: lắng nghe, trả lời
GV: Trình bày định nghĩa máy biến áp và vẽ
ký hiệu
HS: lắng nghe, ghi nhận
GV: Máy biến áp có 2 cuộn dây là sơ cấp và
thứ cấp và kí hiệu của các đại lượng
GV:Giới thiệu về dòng điện, điện áp, công suất
định mức và kí hiệu, đơn vị của các đại lượng
đó
- GV đặt câu hỏi tại sao khi máy biến áp làm
việc không được phép vượt quá các trị số định
1 Công dụng máy biến áp
- Máy biến áp có vai trò quan trọng trong hệ thống điện, là khâu không thể thiếu trong truyền tải và phân phối điện năng
- Máy biến áp còn được sử dụng trong hàn điện, kỹ thuật điện tử,
- Các loại máy biến áp thường gặp: máy biến áp loa, biến áp đảo pha, cuộn chặn
2 Định nghĩa máy biến áp
- Máy biến áp là một thiết bị điện từ tĩnh, làm việc theo nguyên lý cảm ứng từ, dùng để biến đổi điện áp của hệ thống dòng diện xoay chiều nhưng vẫn giữ nguyên tần số
3 Các số liệu định mức của máy biến áp:
Trang 3mức?
- Trình bày sự phân loại đa dạng của máy biến
áp Nêu công dụng của một số máy biến áp
tiêu biểu
- GV đặt câu hỏi so sánh sự giống nhau và
khác nhau giữa máy biến áp điện lực và máy
biến áp tự ngẫu?
- Các em có hiểu biết gì về máy biến áp dùng
trong ngành điện tử?
a Dung lượng hay công suất định mức
Sđm: là công suất toàn phần của máy biến
áp (VA)
b Điện áp sơ cấp định mức U1đm: là điện áp của dây quấn sơ cấp (V) (kV) Điện áp thứ cấp định mức U2đm: là
điện áp của dây quấn thứ cấp (V)
c Dòng điện sơ cấp định mức I1đmvà dòng điện sơ cấp định mức I2đm là dòng điện của cuộn sơ cấp và thứ cấp (A) (kA) Biểu thức liên hệ
Sđm= U1đm I1đm = U2đm I2đm
d Tần số định mức fđm: tính bằng Hz
3 Phân loại máy biến áp:
Theo công dụng máy biến áp gồm có:
- Máy biến áp điện lực
- Máy biến áp tự ngẫu
- Máy biến áp công suất nhỏ
- Máy biến áp chuyên dụng
- Máy biến áp đo lường
- Máy biến áp thí nghiệm
Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo máy biến áp
Trang 4GV: Trình bày cùng với mô hình của máy biến
áp và lá thép kĩ thuật điện
GV Hỏi HS tại sao lại các lá thép ghép lại với
nhau mà không phải lá các khối thép ghép lại
với nhau?
HS: Lắng nghe, trả lời
Giới thiệu các loại dây điện mềm thường dùng
để làm dây quấn, cùng với các mẫu dây điện
đó cho học sinh quan sát
- Nhấn mạnh máy biến áp có mấy loại dây
quấn và hỏi HS ký hiệu số vòng dây quấn sơ
cấp và thứ cấp?
- GV hỏi HS đối với biến áp tăng, giảm áp thì
số vòng dây quấn sơ cấp và thứ cấp thì số vòng
nào lớn hơn?
- Học sinh lắng nghe, trả lời
Cấu tạo gồm 3 bộ phận chính là:
- Lõi thép
- Bộ phận dẫn điện
- Vỏ
a Lõi thép :Dùng làm mạch dẫn từ đồng thời là khung dây quấn
Được ghép bằng những lá thép kỹ thuật điện cách điện với nhau
b Dây quấn máy biến áp : Thường làm bằng dây đồng được tráng men hoặc bọc sợi cách điện
Dây quấn gồm 2 cuộn:
+ Cuộn nối với nguồn gọi là cuộn sơ cấp (N1)
+ Cuộn nối với tải tiêu thụ gọi là cuộn thứ cấp (N2)
c Vỏ: thường làm bằng kim loại để bảo vệ máy
Hoạt động 2: Tìm hiểu nguyên lý làm việc của máy biến áp
GV: Giới thiệu nhà khoa học phát minh ra hiện
tượng, vẽ hình trình bày hiện tượng cảm ứng
điện từ
HS: Lắng nghe, ghi nhận
III Nguyên lý làm việc của máy bíến áp :
1 Hiện tượng cảm ứng điện từ:
(SGK)
Trang 5- GV hỏi HS tại sao hai cuộn dây được quấn
trên cùng một lõi thép thì mức độ cảm ứng
điện từ mạnh hơn so với quấn trên lõi thép
khác nhau?
HS: Lắng nghe, trả lời
- Vẽ hình mẫu
- Trình bày nguyên lý, các công thức liên quan
và nhấn mạnh dây quấn sơ cấp phải nối với
nguồn điện và dây quấn thứ cấp phải nối với
phụ tải
HS: vẽ theo và lắng nghe, ghi nhận
2 Nguyên lý làm việc của máy biến áp:
- Khi nối 2 dầu cuộn sơ cấp với nguồn điện xoay chiều có điện áp U1, sẽ có dòng I1 chạy trong cuộn sơ cấp và sinh ra trong lõi thép một từ thông Do mạch từ khép kín nên từ thông móc vòng sang cuộn thứ cấp sinh ra sức điện động cảm ứng E2
tỉ lệ với số vòng dây N2
Đồng thời từ thông biến thiên đó cũng sinh ra trong cuộn sơ cấp một sức điện động cảm ứng E1 tỉ lệ với số vòng dây N1
Nếu bỏ qua tổn thất điện áp
Ta có:
+ Máy biến áp có k>1 ( U1>U2) gọi là máy biến áp giảm áp
+ Máy biến áp có k<1 ( U1<U2) gọi là máy biến áp tăng áp
- Công suất máy biến áp nhận từ nguồn là
k
U E N
Trang 6GV: hỏi HS cuộn sơ cấp của máy biến áp
thường nối với nguồn điện xoay chiều, vậy thì
chúng ta có thể nối với nguồn điện 1 chiều
được không?
- Công suất máy biến áp cấp cho tải là S2 =
U2.I2
Nếu bỏ qua hao phí
S1 = S2 <=> U1.I2 = U2.I2
hoặc
IV TỔNG KẾT, ĐÁNH GIÁ :
+ GV yêu cầu một HS nhắc lại công dụng của máy biến áp, một HS khác nhắc lại cấu tạo của máy biến áp, một HS khác nhắc lại nguyên lý làm việc của máy biến áp
+ GV tổng kết lại bài học
+ GV dặn dò HS làm tất cả bài tập ở cuối bài học và chuẩn bị bài 08
U I
k
U I