1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐIỀU KIỆN KINH TẾ XÃ HỘI DÂN TỘC MƯỜNG

18 955 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 2,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Người Mường la dân tộc bản địa cư trú rất lâu tại vùng Hòa Bình.Dân tộc Mường sống hai hòa với thiên nhiên va bảo lưu khá toan vẹn những nét văn hóa đặc trưng cuả người m Mường n

Trang 1

Hòa Bình từ lâu đời la địa danh nổi tiếng với nhiều nét văn hóa đặc sắc Tiêu biểu cho quá trình phát triển của dân tộc Việt Nam Trên vùng đất lịch sử nay,các dân tộc anh

em đã cùng đoan kết gắn bó,xây dựng va bảo vệ quê hương va tạo nên những bản sắc riêng của cư dân Hòa Bình

I - Đôi nét về dân tộc Mường.

Người Mường la dân tộc bản địa cư trú rất lâu tại vùng Hòa Bình.Dân tộc Mường sống

hai hòa với thiên nhiên va bảo lưu khá toan vẹn những nét văn hóa đặc trưng cuả người m Mường như duy trì nha san va những nét sinh hoạt dân gian Người mường tự gọi mình la mol va có tên gọi khác la Mual,Moi.Autá, Aota.Ngôn ngữ của người Mường thuộc ngôn ngữ Viêt-Mường va cư trú nhiều nhất ở vùng Hòa Bình,còn lại sống rải rác ở Thanh Hóa,Phú Thọ,Sơn La Lịch sử hình thanh có cùng nguồn ngốc vơi người Việt,cư trú lâu đời ở miền nùi va trung du,người Mường cư trú lâu đời tại Hòa Bình

Văn hóa: Dân tộc Mường sống hai hòa với thiên nhiên va bảo lưu khá toan vẹn nhưng nét văn hóa dân gian Kho tang văn nghệ dân gian của người mường khá phong phú các thể loại như thơ dai.mo, truyện cổ tích.Ngoai ra còn có hát ru em,bọ meng,nổi bật nhất la tập sử thi Đẻ đất đẻ nước

Hoạt động:Người Mường sống định canh định cư miền núi,nơi có nhiều đất sản xuất,gần đường giao thông thuận lợi cho việc lam ăn.Người Mường trồng lúa nước từ lâu đời,lúa nước la cây lương thực chủ yếu,ngoai ra người Mường còn khai thác thiên nhiên lâm thổ sản phục vụ thêm cho nhu cầu cuộc sống Đây la đôi nét giới thiệu về người Mường,sau đây xin mời các bạn theo chân nhóm chúng tôi nghiên cứu về một thôn la địa ban cư trú của người Mường tại xóm Dom xã Yên Lạc Huyện Yên Thủy Tỉnh Hòa Bình

II-Đôi nét về thôn bản

Thôn ma cả nhóm nghiên cứu la một thôn ở một huyện cách khá xa thanh phố Hòa Bình, la một thôn khá rộng có vị trí khá thuận lợi vì nằm ven thị trấn Trước đây điều

Trang 2

kiện giao thông đi lại khó khăn, nhưng trong vòng 7 năm trở lại đây, với sự quan tâm của đảng va nha nước thì những con đường đã được xây dựng thanh những con đường liên thôn,liên xã đi lại khá thuận lợi, ô tô có thể đi lại nên rất thuận tiện cho việc chuyên trở hang hóa Ngoai ra thì thôn còn có vị trí địa lý tương đối thuận lợi,phía bắc giáp với thị trấn, phía tây thì giáp với 2 xã khác của huyện va phía tây cũng la chợ buôn bán trung tâm của huyện Với điều kiện như vậy rrats thuận lợi cho việc đi lại của người dân va thuận tiện cho việc giao thương buôn bán

Từ thôn đến trung tâm xã va thị trấn 5km Thôn nằm ở phía nam của tỉnh Hòa Bình, lại giáp với Ninh Bình nên từ thôn lên thanh phố Hòa Bình cách khoảng 80km

Thôn đã được thanh lập từ rất lâu đời, đến những cụ gia nhất trong thôn cũng không nhớ nổi thôn được thanh lập từ bao giờ nữa, chỉ biết la trước năm 1960 thôn đã có tên la Chiêm va bây giờ được đổi thanh Dom Theo như lời của bác trưởng thôn va một số cụ gia trong lang thì dòng họ Bùi la dòng họ có công thanh lập thôn Va sau đó thì có thêm một vai người dân tộc kinh lên đây sing sống va có thêm một vai họ khác

Vì la một địa phương của người dân tộc mường nên người mường chiếm số lượng

đô ng nhất có 585/715 nhân khẩu ( 138a người dân tộc kinh hộ) tức la 82% dân số trong thôn , còn lại la dân tộc kinh

Nằm ở một địa phương có hồ thủy điện lớn nhất khu vực Đông Nam Á tính cho đến thời điểm 2012 ,nên nguồn điện được sử dụng trong thôn toan bộ toon la hệ thống điện lưới bắt đầu sử dụng từ năm 1989 với lúc ban đầu chỉ có một số hộ sử dụng , nhưng đến khoảng năm 1995 tất cả 100% các hộ gia đình đều sử dụng điện trong sinh hoạt va sản xuất

Với điều kiện kinh tế phát triển như hiện nay đời sống của người dân cũng đang được nâng lên , chính vì vậy ma các phương tiện sinh hoạt cũng ngay cang trở nên phổ biến với số lượng xe máy đến thời điểm nghiên cứu la khoảng 160 chiếc , với 7 ô tô

Về phương tiện nghe nhìn ngay cang sử dụng rộng rãi đáp ứng nhu cầu của người dân ti vi la khoảng 200 chiếc có một số gia đình có từ 2 đến 3 chiếc ,khoảng 63 tủ lạnh , bên cạnh đó la một loại phương tiện liên lạc khá phổ biến la điện thoại với số lượng la

384 chiếc điện thoại di động va 97 điện thoại ban

Với những điều kiện sẵn có va sự nỗ lực không ngừng của người dân va sự quan tâm của đảng va nha nước thì xóm Dom nói riêng va nhân dân tỉnh Hòa Bình nói chung đang cố gắng xây dựng quê hương ,đâtt nước giau đẹp

III- – ĐỜI SỐNG KINH TẾ

1-Nông nghiệp

Trồng trọt

Nguời dân Mường ở vùng đất Hòa Bình cũng giống như nhiều vùng đất khác có đời sống kinh tế khá phong phú Họ rất quan tâm đến việc lam kinh tế Ngoai việc trồng

va khai thác các loại lâm sản thì việc trồng các loại nông sản : lúa ,ngô ,khoai ,sắn ,các loại cây ăn quả ,cây đặc sản cùng khả năng phát triển đạt được năng suất cao ,cung cấp ra thị trường những mặt hang nông phẩm đảm bảo chất lượng nâng cao thu nhập cho người dân

Do điều kiện tự nhiên nên vùng rất ưu tiên cho việc sản xuất : đất phù sa cổ rất tốt khí hậu thuận lợi cho nhiều loại cây phát triển , với nguồn nước phong phú nên các loại cây trồng phát triển rất nhanh khỏe …Sự phát triển kinh tế nông nghiệp của vùng trải qua

Trang 3

các giai đoạn khác nhau có những sự phát triển ,thay đổi nhất định về :loại hình canh tác ,giống ,năng xuất va trình độ kỹ thuật …

Giai đoạn 1980-1990

Cùng với sự phát triển chung của cả xã hội ,thì địa phương cũng đã bắt đầu có những bước có những bước chuyển trên con đường lam kinh tế Mặc dù vậy vẫn còn rất chậm ,diện tích đất lam nông nghiệp khá nhiều 56 ha tất cả đều được đưa vao sản xuất trong đó :

Đất trồng ngô la : 8 ha

Đất trồng lúa la: 10 ha

Đất trồng sắn la:7 ha

Đất trồng cây ăn quả la: 12 ha

Đất trồng cây mía la : 15 ha

Còn lại la rồng các loại cây ,rau khác ……

Họ trồng các giống như : lúa khang dân , tạp dao ,quy ….Về giống ngô họ trồng ngô : 3Q , ngô tẻ ,ngô nếp …Sắn có sắn ta , sắn lai … Cây ăn quả có : vải ,chuối ,đặc biệt la nhãn còn có cả mía …

Nhìn chung năng xuất đạt không cao : lúa từ 2 -2.5 tấn /ha Sản lượng sắn la 11 tấn/ ha ,cây ăn quả chủ yếu phục vụ cho gia đình sản lượng bán ra thị trường không nhiều Sản lượng cây mía la khoảng 40-5o tấn /ha

Đời sống cả người dân đủ ăn

Giai đoạn 1990-2000

La thời kì kinh tế phát triển mạnh Người dân bắt đầu sử dụng rộng rãi những yếu tố khoa học kĩ thuật ,đưa máy móc vao sản xuất va cải tạo đất

Diện tích đất nông nghiệp bị giảm xuống chỉ còn 47 ha Sở dĩ đất nông nghiệp giảm la do việc chuyển đổi sang sản xuất các hoạt động kinh tế khác như đao hồ nuôi cá , xây dựng các cơ sở sản xuất đồ gỗ, cơ khí ….trong 47 ha diện tích nông nghiệp thì có 5

ha diện tích trồng lúa , bên cạnh những giống lúa cũ có thêm những loại giống mới có năng suất cao hơn như :BC ,Bắc thơm , ………năng xuất trung bình la 3.5- 4 tấn /ha đảm bảo được nguồn lương thực cần thiết cho người dân va phục vụ chăn nuôi

Trang 4

( hình ảnh ruộng lúa mùa )

Do điều kiện tự nhiên ,địa hình đòi núi thấp nên cây lúa chỉ được trồng một vụ từ tháng 6 đến tháng 9 (âm lịch ) Thời gian còn lại ìđất lại được sử dụng để trồng các loại nông sản khác chủ yếu la cây ngô Tính chung diện tích trồng cây ngô va đất trồng một vụ thì có khoảng 1 ha , diện tích giảm mạnh Có nhiều giống ngô mới , tiêu biểu như giống VN10 được đưa vao sản xuất từ năm 2000 đến nay Giống nay có thân cao ,lá dai rộng ,chăm sóc ít ,một cây cho hai bắp ,hạt to đều phù hợp với chất đất ở địa phương nên được trồng tương đối phổ biến

Các giống sắn lâu đời vẫn được trồng nhiều ,bên cạnh nhuwngx loại giống mới như :sắn cao sản trồng từ năm 2004 La loại sắn tốt , củ to ,rễ trồng ,trồng quanh năm Mặc dù diện tích đất nông nghiệp giảm nhưng số đất để trồng sắn lại tăng , vao khoảng

14 ha Năng xuất trung bình la 15 tấn /ha , giá bán ra thị trường la khoảng 40.000.000 triệu /tấn Thu nhập khá ổn định

Bên cạnh những giống cây ăn quả : vải ,nhãn ,chuối được trồng lâu năm thì thời kì nay còn có thêm giống cây mới la : cây chuối Tiêu Hồng Đây la một loại cây nhập khẩu ,nó được đưa về địa phương từ năm 2009 Trồng trên khoảng 1 ha ,cây cho năng suất cao : 300- 400 buồng /ha ,buồng ít thì khảng 6 nải nhiều thì khoảng 13 nải ,quả to ,vỏ xanh ,khi chín có mau vang đậm , bên trong có mau hồng , giá bán ra thị trường buồng khoảng 12 nải có giá khoảng 300,000 nghìn đồng / buồng

Trang 5

(hình ảnh chuối tiêu hồng) Diện tích cây ăn quả chiếm khoảng ½ tức la 25ha ,ngoai việc trồng tập trung thanh những trang trại lớn , mỗi trang trại rộng từ 2 – 5 ha phục vụ cho việc buôn bán

Bên cạnh những cây trên thì cây mía cũng đóng góp một phần quan trọng trong việc tăng giá trị kinh tế của vùng Đất phù hợp với việc trồng nhiều giống mía như mía trắng va mía tím Năng suất từ 75 – 80 tấn /ha

(hình ảnh vườn mía) Với việc canh tác những loại cây trồng trên thì thu nhập bình quân của người dân trong vùng không ngừng được tăng lên : 320kg/người /năm tính gia tiền thì ước đạt khoảng 18.500.000/người /năm Thu nhập tương đối cao so với giai đoạn trước thì đã tăng

Thu nhập khá cao ước tính thu nhập từ trồng trọt của các hộ gia đình khác nhau + Giau ước tính khoảng 70 triệu đồng chiếm

+ Trung bình khoảng 40 triệu đồng chiếm

+Nghèo khoảng 15-17 triệu đồng chiếm

Cư dân đã biết kết hợp giữa nhiều yếu tố trong sản xuất : kinh nghiệm ,máy móc ,chăm sóc … để cải thiện năng xuất Máy móc được đưa vao sản xuất ngay cang nhiều giúp giải phóng sức sản xuất trong trồng va thu hoạch các loại nông sản , cả địa

Trang 6

phương có 5 chiếc máy cay sử dụng dụng từ năm 2005 , xây dựng đường dẫn điện ra giữa đồng để lấy nguồn điện chạy máy bơm cung cấp nước tưới Máy bơm có từ năm 2007 có

2 loại máy chạy bằng điện va dẫn Khoảng 60 – 70 % số hộ trong thôn có máy bơm

Các loại phân bón hóa học ,thuốc trừ sâu được người dân thường xuyên , một số loại phân chính : NPK ,Lân , Văn điển …….kết hợp các loại thuốc trừ sâu bên cạnh những biện pháp phòng trừ thủ công như : đánh bẫy … người dân sản xuất theo thời vụ khi có lịch của hợp tác xã , thì cùng xuống lam đất , gieo mạ , phun thuốc ,thu hoạch Đối với các loại cây ăn quả , mía đòi hỏi kỹ thuật cao trong chăm sóc thì được người dân chú trọng hơn

Chăn nuôi

Chăn nuôi gia súc:các hộ nuôi theo nhiều loại như trâu ,bò,lợn,ngựa,dê.va được chia ra lam nhiều giai đoạn

giai đoạn 1980-2000: Đây la thời kì chăn nuôi khá ổn định va được duy trì.Người dân xóm chủ yếu la lam nông nghiệp để phục vụ cho nông nghiệp các gia súc lớn để lam sức kéo,lấy phân bón cho nông nghiệp như :trâu,bò…Những đan gia súc chăn nuôi tâp trung chưa lớn,sự phân bố số lượng con trên đan nhỏ.Mỗi hộ gia đình chăn nuôi từ 1 đến

2 con,va nhiều la 4 đến 5 con đan phục vụ chính cho gia đình la sản xuất nông nghiệp.Tính tổng số trâu bò năm (2000) la 280 con do người dân không chăn nuôi phục vụ cho sản xuất thương phẩm.Tính tổng số đan thời kì nay khoảng 50 đan,có đan chỉ có 1 đến 2 con,nhiều thì 4 đến 5 con

Tính tự cung tự cấp của thôn bản trong những ngay lễ hội,đám cưới,đám ma,nên số lượng nuôi không nhiều

Giai đoạn nay sử dụng giống lợn truyền thống như lợn Mường,móng cái,va các loại lợn dân tộc,sử dụng phương pháp chăn nuôi la thả rông,chưa chú ý sử dụng thức ăn tăng trọng va phương pháp dịch vụ thú y

+ Ngựa va dê giai đoạn nay chưa có ở địa phương

Giai đoạn 2000 - nay: Thời kì nay chăn nuôi có sự biến động nhỏ,số lượng trâu bò giảm,số đan lợn bắt đầu có

+Tổng số đan trâu :la 70 đan số lượng đan từ (7-13)con tổng số trâu bò thời kì nay

có sự tăng lên khoảng có 700 con ,thời kì nay ngoai chăn nuôi sức kéo thì người dân chăn nuôi phục vu cho thương mại bắt đầu sử dụng thức ăn tăng trọng cho trâu bò thường xuyên quan tâm đến chăm sóc ,phòng bệnh cho trâu bò ,sử dụng giống truyền thống ,ngoai ra thì bò có một số giống lai bò BRAXIN,HÀ LAN cho năng xuất thịt cao hơn

+Giống lợn :thời kì nay chăn nuôi phục vụ cho thương mại xuất ra thị trường ngoai lợn truyền thống đươc duy trì thì môt số giống lơn lai cho năng xuất thịt cao ,giá trị thương phâm như:lơn đại bạch ,giống lợn BRAXIN, bước đau du nhâp từ năm 2003 ggioongs lợn nay được nhiều hộ gia đình nuôi

+Tổng số đan la 100:số lợn từ 5-10 con biệt gia đình bác la() với chính sách xóa đói dam nghèo ,đã mạnh dạn mở rộng độ chăn nuôi ,thanh lâp trang trại nuôi lợn với tổng số 300con trên lứa

Trang 7

(hình ảnh đan lợn con)

- Tổng số lợn la 1600con (năm 2008)

+Ngựa: không được người dân chăn nuôi

+Dê :tổng số la 50 con va được người dân bắt đầu chắn nuôi (năm 2010).Với số

hộ nuôi la 15 Đây hứa hen la con vật nuôi ngay cang phát triển đẻ tân dụng địa thế của vùng lá đồi núi thấp

Ước tính thu nhập :

Chăn nuôi gia câm ga,vịt ,ngan

+Tổng số đan gia cầm la :

1980-1990:cũng giôngs chăn nuôi lợn ,trâu bò ,người dân chăn nuôi ga vịt ,ngan chủ yếu la phục vụ cho nhu cầu gia đình

Thời kì nay sử dụng các giống ga vịt :ga ri,vịt cỏ ,vịt bầu

_1990-2000:đây la thời kì chăn nuôi gia cầm được đẩy mạnh

+Tổng số đan lá :

+Các giống được chăn nuôi :giống truyền thống như ga ri ,ga tre , ,thì ở địa phương nhập thêm một số giống lai như :gá tam hoang ,ga đan phượng cho năng xuấtt thịt cao hơn

Trang 8

(hình ảnh trại ga nha ông Bùi văn Quyên)

2,+Thức ăn tăng trọng có được sử dụng trong chăn nuôi gia cầm nhưng còn ít 3,+giống vịt:như giống vịt cỏ ,vịt bầu ,các giống lai như vịt supper ,ngan

Trang 9

(hì ( hình ảnh đan vịt)

Tổng đan :

- Từ năm 2000 tới nay:

Tổng đan :

+giống ngoai một số giống ơ các gia đình trước thì ga công nghiêp ,trọi bắt đầu chăn nuôi ơ địa phương (từ năm 2005)

+sử dụng thức ăn trong chăn nuôi ,áp dụng khoa học kĩ thuật phục vụ cho chăn nuôi

- Chăn nuôi Thủy sản :Tôm cá (2008)

+Tổng số hộ chăn nuôi :la 15 hộ có 5 hộ nuôi diện tích lớn ,10hộ nuôi diện tích nhỏ

+Tổng số giống :nuôi các loại con giống như cá ,tôm :

+Tổng diện tích la 10ha mặt nước (2008)

+Tron chăn nuôi sử dụng các loại thức ăn tăng trọng ,áp dụng khoa học kỹ thuật (kix thuật lọc nước ,tạo bột oxi )phòng dịch bệnh được chú ý

2-Lâm nghiệp

Trang 10

(hình ảnh vườn keo)

-Tổng số diện tích của xóm la trong đó diên tích lâm nghiêp la 09

ha.Hiên đang trồng các loai cây như tre,bạch đan.keo,cây gỗ xưa.hang năm thu được khoảng 1 triêu đồng

-Bảo vệ rừng:hiện tai địa phương không có diên tích rừng bảo vệ,do nạn phá rừng,chặt phá rừng lam nương rây.nhưng diên tích rừng nay chuyển thánh đất nông nghiêp

- diện tích khoanh nuôi :tai địa phưng không có diện tích rừng được phục hồi

- ướ tính thu nhập từ lân nghiệp so với tổng thu nhập :tổng thu nhâp của lâm nhgiep chiếm khoảng 0,5% so với tổng tu nhâp,chiếm con số rất nhỏ,vì diện tích lâm nghiệp ít

3- Ngành nghề

-Nghề thủ công,công nghiệp :mộc chế biến thực phâm

+Mộc 2hộ gia đình ,quy mô nhỏ ,số vốn đâu tư ban đầu 50 triệu va đang được tiếp tục mở rộng

+Chế biến thực phâm(sắt gạo ):2 hộ gia đình ,số người lao động 1-2 người ,số vốn đau tư la 20 triệu

-Buôn bán dịch vụ

+ Sử xe máy có 3 /192 hộ , số ngườ lao động la 2 -3 người Số vốn đầu tư ban đầu

la khoange 5 – 10 triệu đòng

+ Buôn bán điện thoại : 1 hộ ,số người lao động la 5 người , số vốn ban đầu la khoảng 100 triệu

+ Cắt tóc : 3 hộ /192 hộ , số người lao động 3-4 người ,số vốn đầu tư 30 – 40 triệu “ tùy quy mô của từng hộ gia đình “

- Lam thuê nội địa : công nhân trong các khu công nghiệp ,doanh nghiệp , trang trại

- Số người lam thuê :

Ngày đăng: 14/01/2016, 13:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w