1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI CỦA CÁC HUYỆN TRÊN TIỂU LƯU VỰC SÔNG GÂM

75 797 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 1,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành được bản báo cáo này, nhóm tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành tới UBND các tỉnh Hà Giang, Cao Bằng, Tuyên Quang, Bắc Kạn, các huyện Bắc Mê, Yên Minh, Vị Xuyện

Trang 2

TÓM TẮT

Tiểu lưu vực Sông Gâm nằm trong khu vực miền núi phía Bắc Với diện tích trên 9.600km2, đây là tiểu lưu vực lớn nhất trong lưu vực sông Lô – Gâm Lưu vực trải dài trên địa phận của

186 xã thuộc 16 huyện của bốn tỉnh Hà Giang, Cao Bằng, Tuyên Quang, Bắc Kạn

Khu vực này có mức độ đa dạng sinh học rất cao với nhiều loài động thực vật trên cạn cũng như dưới nước Đây là một trong những điểm nóng đa dạng sinh học của thế giới và do đó có tiềm năng rất lớn trong phát triển du lịch Tuy nhiên các hoạt động sản xuất của con người cũng như các công trình lớn như năm bậc thang thủy điện trên tiểu lưu vực Sông Gâm đã và đang có tác động không nhỏ tới đặc trưng này của vùng Không chỉ có vậy, mặc dù có tiềm năng khoáng sản lớn với hơn 180 điểm mỏ nhưng những hoạt động khai thác có phép hay trái phép đang diễn ra trên địa bàn cũng đặt ra thách thức rất lớn cho việc bảo vệ môi trường và sức khỏe người dân

Đây là khu vực có rất nhiều cộng đồng sinh sống thuộc 14 dân tộc khác nhau Họ phân bố rải rác trên nhiều địa hình khác nhau ở các vùng nông thôn, và đây là một trong những khu vực

có mật độ dân cư thưa thớt nhất cả nước Nông nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế của khu vực nói chung và của người dân nói riêng Tuy nhiên, các điều kiện

về khí hậu (nhiệt độ, lượng mưa), thổ nhưỡng, địa hình lại làm cản trở việc phát triển các hoạt động này Chính vì vậy mà tiểu lưu vực Sông Gâm có tỷ lệ hộ nghèo rất cao với 140 xã trên

186 xã là xã vùng III Những đặc điểm kinh tế - xã hội cũng như những điều kiện tự nhiên trên đã đem lại cả những thuận lợi lẫn khó khăn trong quá trình phát triển trên toàn lưu vực Đặc biệt, lưu vực gặp rất nhiều khó khăn, thách thức trong việc sử dụng và quản lý tài nguyên nước Chính vì vậy, những chiến lược phát triển vùng phù hợp, tận dụng được những lợi thế cũng như giải quyết được những khó khăn thách thức đặt ra, đặc biệt là trong vấn đề quản lý cần phải được lưu tâm hơn nữa

Trang 3

NỘI DUNG

TÓM TẮT II DANH MỤC BẢNG VÀ HÌNH V LỜI CẢM ƠN VI DANH MỤC VIẾT TẮT VII

GIỚI THIỆU CHUNG 1

ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHẠM VI, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2

2.1 Phạm vi nghiên cứu 2

2.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp, thứ cấp 3

2.3 Phương pháp tổng hợp và phân tích dữ liệu 4

ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN CỦA TLVS GÂM 5

3.1 Khí hậu 5

3.1.1 Nhiệt độ 5

3.1.2 Mưa 5

3.2 Thủy văn 6

3.3 Địa chất 8

3.3.1 Địa tầng 8

3.3.2 Đặc điểm đá Magma 11

3.3.3 Kiến tạo 12

3.4 Địa hình 12

3.5 Thổ nhưỡng 13

3.6 Tài nguyên thiên nhiên 13

3.6.1 Tài nguyên đất 13

3.6.2 Tài nguyên khoáng sản 14

3.6.3 Đa dạng sinh học 16

ĐIỀU KIỆN XÃ HỘI 20

4.1 Đặc điểm dân số 20

4.2 Đặc điểm y tế - giáo dục 22

ĐIỀU KIỆN KINH TẾ CỦA LƯU VỰC 25

5.1 Nông nghiệp 25

Trang 4

5.1.1 Trồng trọt 25

5.1.2 Chăn nuôi 27

5.1.3 Ngư nghiệp 28

5.1.4 Lâm nghiệp 28

5.2 Công nghiệp 29

5.3 Dịch vụ 29

5.4 Cơ sở hạ tầng 29

5.4.1 Thủy điện 29

5.4.2 Cơ sở hạ tầng nông nghiệp 30

5.4.3 Hệ thống đường giao thông 31

NHU CẦU SỬ DỤNG NƯỚC VÀ CÁC THÁCH THỨC TRONG VẤN ĐỀ QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN NƯỚC 33

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 35

TÀI LIỆU THAM KHẢO 38

PHỤ LỤC I BẢNG HỎI THU THẬP THÔNG TIN 41

PHỤ LỤC II DANH SÁCH ĐIỂM MỎ TRÊN ĐỊA BÀN LƯU VỰC 55

PHỤ LỤC III DANH SÁCH CÁC XÃ TRÊN LƯU VỰC THUỘC KHU VỰC I, II VÀ III 64

Trang 5

DANH MỤC BẢNG VÀ HÌNH

Bảng 1 Danh sách các huyện thuộc TLVS Gâm 2

Bảng 2 Nhiệt độ trung bình các tháng tại các trạm khí tượng trên lưu vực trong giai đoạn 1961 - 2008 5

Bảng 3 Lượng mưa hàng tháng trong năm 2011 đo tại các trạm trên lưu vực (mm) 6

Bảng 4 Hệ thống sông trong TLVS Gâm 7

Bảng 5 Đặc trưng hình thái các nhánh thuộc TLVS Gâm 9

Bảng 6 Diện tích các loại đất trên LVS Lô – Gâm (ha) 14

Bảng 7 Thống kê dân số và mật độ của các huyện trên TLVS Gâm 20

Bảng 8 Tỷ lệ dân số theo giới tính và theo vùng năm 2010 21

Bảng 9 Số trường trên địa bàn các huyện thuộc TLVS Gâm 22

Bảng 10 Số cán bộ y tế tại các huyện trên lưu vực 23

Bảng 11 Diện tích và năng suất lúa, ngô năm 2010 của các huyện 27

Bảng 12 Các sản phẩm nông nghiệp đặc trưng đã được chứng nhận 27

Bảng 13 Số lượng các loại gia súc thống kê tại các huyện trên lưu vực 28

Bảng 14 Số lượng công trình và diện tích tưới trên TLVS Gâm 31

Bảng 15 Các tuyến đường quốc lộ trên địa bàn TLVS Gâm 31

Hình 1 Bản đồ TLVS Gâm 3

Hình 2 Số lượng giáo viên và học sinh các cấp trên lưu vực 23

Hình 3 Nước sinh hoạt của người dân thôn Nà Xiêm, xã Bảo Toàn, huyện Bảo Lạc 33

Hình 4 Ruộng bậc thang 25

Hình 5 Ngô phơi sau khi thu hoạch 26

Hình 6 Đường sạt lở tại thôn Nà Xiêm, xã Bảo Toàn, huyện Bảo Lạc 32

Hình 7 Cây cầu người dân tự làm tại thôn Nộc Soa, xã Ca Thành, huyện Nguyên Bình 32

Trang 6

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành được bản báo cáo này, nhóm tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành tới UBND các tỉnh Hà Giang, Cao Bằng, Tuyên Quang, Bắc Kạn, các huyện Bắc Mê, Yên Minh, Vị Xuyện, Đồng Văn, Mèo Vạc, Bảo Lâm, Bảo Lạc, Nguyên Bình, Lâm Bình, Na Hang, Chiêm Hóa, Yên Sơn, Ba Bể, Pắc Nậm, Ngân Sơn, Chợ Đồn đã nhiệt tình cung cấp những thông tin cần thiết trong quá trình thực hiện nghiên cứu này

Chúng tôi cũng đặc biệt cảm ơn các sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh và các phòng chức năng đã làm đầu mối liên lạc tại địa phương và hỗ trợ rất lớn trong suốt quá trình nghiên cứu Đồng thời, nghiên cứu cũng không thể hoàn thành nếu thiếu sự hỗ trợ từ phía tập thể cán bộ của Trung tâm Bảo tồn và Phát triển Tài nguyên Nước

Cuối cùng, chúng tôi cũng xin cảm ơn Quỹ McKnight đã tài trợ cho nghiên cứu này

Trang 7

DANH MỤC VIẾT TẮT

WARECOD Trung tâm Bảo tồn và Phát triển Tài nguyên nước WWF Quỹ Bảo tồn thiên nhiên thế giới

Trang 8

GIỚI THIỆU CHUNG

Lưu vực sông Lô - Gâm là tiểu lưu vực thuộc thượng lưu của LVS Hồng – Thái Bình Bắt nguồn từ Vân Nam (Trung Quốc), Sông Lô và Sông Gâm hợp nhau tại tỉnh Tuyên Quang LVS Lô – Gâm được hình thành từ 4 con sông chính: Sông Lô, Sông Gâm, sông Chảy và sông Phó Đáy với tổng diện tích lưu vực khoảng 22.629 km2 bao gồm địa phận của 8 tỉnh miền núi phía Đông Bắc Việt Nam Trong đó, TLVS Gâm là tiểu lưu vực lớn nhất với diện tích khoảng 9.649 km2 (63,23% tổng diện tích LVS Lô – Gâm) bao gồm 1 phần địa phận của

4 tỉnh Hà Giang, Cao Bằng, Bắc Kạn và Tuyên Quang (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2009a) Đây là lưu vực có độ đa dạng sinh học cao và thu hút sự quan tâm của cộng đồng bảo tồn quốc tế và trong nước Bên cạnh đó, đây là địa bàn tập trung nhiều dân tộc thiểu số sinh sống như Tày, Thái, Mông, Dao, Cao Lan, Bố Y, Sán Dìu (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2009a)

Được lựa chọn một trong những vùng chiến lược của Trung tâm Bảo tồn và Phát triển Tài nguyên Nước (WARECOD) trong giai đoạn 2011 – 2020, việc tổng hợp và đánh giá các thông tin về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội trong lưu vực là hết sức cần thiết Những thông tin này sẽ đóng vai trò rất lớn góp phần vào việc xác định những vấn đề trọng tâm trên lưu vực nói chung và tại các cấp huyện, xã nói riêng Và cũng từ đó đưa ra được những giải pháp tổng hợp trên địa bàn

Không chỉ mang lại nguồn thông tin trực tiếp cho WARECOD, các thông tin này cũng giúp cho chính quyền địa phương nhìn nhận các điểm mạnh, điểm yếu, thách thức hay cơ hội ở cấp độ lưu vực, thay vì bó hẹp trong phạm vi của địa giới hành chính Trên cơ sở đó các địa phương có thể phối hợp cùng nhau nhằm tạo nên những tác động tổng thể trong quá trình tận dụng các thế mạnh hay cơ hội, cũng như giải quyết những thách thức hay khó khăn gặp phải Trong bản báo cáo này, chương tiếp theo sẽ giới thiệu về phương pháp thu thập cũng như xử

lý thông tin Tiếp theo đó, các đặc điểm tự nhiên, xã hội, kinh tế lần lượt được trình bày theo thứ tự trong các chương 3, 4, 5 Phần kết luận tổng hợp lại những thông tin chính, những đặc trưng từ đó đem lại những thuận lợi cũng như đặt ra những khó khăn, thách thức trong vùng Một số giải pháp liên quan đến quản lý ở cấp độ cộng đồng và chính quyền cũng được WARECOD đưa ra trong phần cuối của báo cáo

Trang 9

ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHẠM VI, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng, nội dung, phạm vi nghiên cứu

Đối tượng là điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của các huyện trên TLVS Gâm Các nội dung liên quan đến điều kiện tự nhiên bao gồm khí hậu (nhiệt độ, lượng mưa), thủy văn, địa chất (địa tầng, đặc điểm đá Magma, kiến tạo), địa hình, thổ nhưỡng, tài nguyên thiên nhiên (đất, khoáng sản, đa dạng sinh học) Điều kiện xã hội bao gồm dân số, y tế, giáo dục Điều kiện kinh tế gồm nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi, ngư nghiệp, lâm nghiệp), công nghiệp, dịch

vụ, cơ sở hạ tầng (thủy điện, cơ sở hạ tầng nông nghiệp, hệ thống đường giao thông)

Phạm vi của nghiên cứu này là 16 huyện trên địa bàn TLVS Gâm (danh sách xin xem trong Bảng 1, Hình 1) Các huyện này nằm trên địa bàn bốn tỉnh: Hà Giang, Cao Bằng, Tuyên Quang, Bắc Kạn

Bảng 1 Danh sách các huyện thuộc TLVS Gâm

Trang 10

Hình 1 Bản đồ TLVS Gâm 2.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp, thứ cấp

Các dữ liệu được thu thập dưới hình thức bảng hỏi theo từng lĩnh vực khác nhau (Danh sách bảng hỏi xin xem trong Phụ lục I) Để thống nhất giữa các địa phương và thuận tiện cho việc tổng hợp, các thông tin này thể hiện hiện trạng kinh tế - xã hội của địa phương vào năm 2010 Đồng thời, mức độ chi tiết nhất của dữ liệu trong một số lĩnh vực là đến cấp xã

Bên cạnh đó, niên giám thống kê của Việt Nam, các tỉnh và của các huyện (nếu có) năm 2011 cũng được sử dụng để đảm bảo độ tin cậy của thông tin Ngoài ra, báo cáo còn sử dụng các tài liệu thứ cấp khác như báo cáo, kết quả nghiên cứu của cấp bộ, các văn bản pháp luật có

Trang 11

liên quan và nhiều tài liệu khác để có được những thông tin chuyên ngành, đặc biệt về thổ nhưỡng, địa chất, khoáng sản

Cuối cùng, các trang mạng điện tử của các tỉnh, huyện cũng được sử dụng như là một loại tài liệu tham khảo khác

Dựa trên bản chất của dữ liệu, báo cáo sử dụng cả thông tin định tính (các thông tin mô tả, các trích dẫn, ý kiến) và những thông tin định lượng (số liệu thống kê) trong quá trình phân tích

2.3 Phương pháp tổng hợp và phân tích dữ liệu

Các dữ liệu được tổng hợp trên file excel để dưới dạng một bộ cơ sở dữ liệu được chia thành các bảng thể hiện thông tin về kinh tế, dân số, nông nghiệp, lâm nghiệp, thương mại dịch vụ, công nghiệp xây dựng, giáo dục, y tế, địa chỉ các cơ sở, nguyên liệu, sản phẩm, bệnh viện, hiện trạng sử dụng đất, khí tượng Dựa vào đó, các bảng biểu và biểu đồ được xây dựng để thể hiện thông tin so sánh Cùng với đó, các phép tính trung bình hay tổng số được sử dụng

để có được số liệu cho toàn lưu vực Việc xác định những giá trị nhỏ nhất, thấp nhất hay khoảng dao động cũng giúp cho người đọc có những góc nhìn khác nhau

Những thông tin này được phân tích kèm theo những quan sát thực tế, phỏng vấn sâu và từ những thông tin định tính khác thu được từ các nghiên cứu trước đây

Bên cạnh đó, nghiên cứu còn sử dụng phương pháp so sánh hơn kém hay cao nhất, thấp nhất

để chỉ ra sự tương đồng hay khác biệt cũng như những thông tin nổi bật, điển hình trong quá trình phân tích

Trang 12

ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN CỦA TLVS GÂM

Nguồn: Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2009c

Nhiệt độ trong lưu vực trung bình dao động trong khoảng từ 8 – 280C Trong đó, nhiệt độ thấp nhất tại khu vực cao nguyên của tỉnh Hà Giang, như ở huyện Đồng Văn, Mèo Vạc (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2009c)

3.1.2 Mưa

Phân phối mưa tập trung từ tháng 5 đến tháng 9, và là mùa mưa của vùng, chiếm 89% lượng mưa trong cả năm Chính vì vậy, mặc dù là trung tâm mưa lớn của miền Bắc nhưng tình trạng khô hạn, thiếu nước mặt trong mùa lạnh (từ tháng 10 đến tháng 3) rất nghiêm trọng, đặc biệt trên các cao nguyên khuất gió, ở sâu trong lục địa như Đồng Văn Những vùng trung và hạ lưu sông vào thời điểm đó có mưa phùn nên ẩm hơn

Theo số liệu thống kê của các tỉnh Hà Giang, Cao Bằng, Tuyên Quang, Bắc Kạn (tại các trạm Tuyên Quang, Bắc Kạn, Bắc Mê, Bảo Lạc, Nguyên Bình – thuộc TLVS Gâm) (Bảng 3), tâm mưa lớn nhất tại Nguyên Bình với tổng lượng mưa năm là 1.901,2mm (năm 2011), tâm mưa nhỏ nhất là trạm Bảo Lạc và trạm Bắc Kạn với lượng mưa khoảng 1.050mm (năm 2011) Tuy nhiên sự phân bổ mưa các tháng trong năm có sự khác nhau lớn giữa các trạm Bảo Lạc là nơi

có lượng mưa thấp nhất tại tất cả các thời điểm trong năm, trong khi Nguyên Bình, huyện giáp danh với Bảo Lạc, lại là điểm có lượng mưa tương đối lớn (6 tháng có lượng mưa lớn

Trang 13

nhất trong các trạm) Do ảnh hưởng của địa hình nên các thung lũng và cao nguyên khuất gió như Bảo Lạc, cao nguyên Đồng Văn, Mèo Vạc thường có lượng mưa ít hơn (Viện Quy hoạch

và Thiết kế Nông nghiệp, 2004a, 2004b, 2004c, 2004d)

Bảng 3 Lượng mưa hàng tháng trong năm 2011 đo tại các trạm trên lưu vực (mm)

Sông Gâm là một trong ba nhánh sông lớn nhất của LVS Lô – Gâm Điểm khởi đầu của con sông là vùng núi cao trên 1.900m, thuộc thị trấn Lý Đạt, huyện Phú Ninh, châu tự trị Vân Sơn của tỉnh Vân Nam, Trung Quốc Tại đây, sông có tên gọi là sông Xam Cam Sông Gâm chảy theo hướng Tây Bắc – Đông Nam vào địa phận tỉnh Quảng Tây rồi chuyển hướng Bắc – Nam chảy vào địa phận Việt Nam ở xã Khánh Vân, huyện Bảo Lạc tỉnh Cao Bằng Dòng chính của Sông Gâm tiếp tục chảy qua địa phận huyện Bảo Lâm tỉnh Cao Bằng, đến huyện Bắc Mê tỉnh Hà Giang sau đó qua huyện Na Hang, Chiêm Hóa tỉnh Tuyên Quang và hợp với Sông Lô tại xã Tân Lông huyện Yên Sơn tỉnh Tuyên Quang Dòng chính Sông Gâm có tổng chiều dài 297km, trong đó khoảng 217km nằm trong lãnh thổ Việt Nam Dòng chính của Sông Gâm chảy qua các huyện Bảo Lạc, Bảo Lâm, Bắc Mê, Lâm Bình, Na Hang, Chiêm Hóa, Yên Sơn Toàn bộ lưu vực bao phủ 9.700km2 diện tích của Việt Nam, với 12 sông nhánh có diện tích lưu vực trên 100km2 (xem chi tiết trong bảng 5) Sông Năng và Nho Quế là hai phụ lưu lớn nhất của TLVS Gâm (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2009b)

Sông Nho Quế bắt nguồn từ độ cao trên 1.800m tại Long Sở Hàn, đông thành phố Vân Sơn, tỉnh Vân Nam, Trung Quốc với tên gọi là sông Nam Lợi chảy theo hướng gần Tây – Đông, sau đó chuyển hướng Tây Bắc – Đông Nam chảy vào lãnh thổ Việt Nam tại xã Đức Hạnh, huyện Bảo Lâm, tỉnh Cao Bằng và nhập với Sông Gâm tại thôn Cốc Pái, huyện Bảo Lâm tỉnh Cao Bằng Sông Nho Quế có tổng chiều dài khoảng 192km trong đó chỉ có 46km thuộc địa phận Việt Nam với diện tích lưu vực là 2.010km2 (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2009b)

Sông Năng bắt nguồn bắt nguồn từ dãy núi cao khoảng 1.980m tại huyện Bảo Lâm tỉnh Cao Bằng Sông chảy theo hướng Tây Bắc – Đông Nam rồi chuyển hướng Đông Bắc – Tây Nam

Trang 14

chảy qua thị trấn Chợ Rã huyện Ba Bể tỉnh Bắc Kạn Tại đó, sông tiếp nhận nước hồ Ba Bể ở phía bờ trái sau đó qua thác Đầu Đẳng vào địa phận huyện Na Hang và nhập với Sông Gâm gần thị trấn Na Hang huyện Na Hang Sông Năng có tổng chiều dài khoảng 113km, diện tích lưu vực là 2.270km2 (13% diện tích TLVS Gâm) TLVS Năng có nhiều dãy núi đá vôi - hang động Karst, một số nơi sông chảy luồn qua các hang động như động Puông Dòng chảy của Sông Năng phía hạ lưu chịu sự điều tiết của hồ Ba Bể (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2009b)

Bảng 4 Hệ thống sông trong TLVS Gâm

Chiều dài (km) Diện tích lưu

Nguồn: Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2009b

Bên cạnh hệ thống sông kể trên, nằm trong địa phận lưu vực còn có hồ Ba Bể Đây là hồ nước ngọt tự nhiên thuộc Sông Năng có diện tích khoảng 500ha Hồ thuộc quần thể Vườn Quốc gia Ba Bể với diện tích lên tới 23.340ha, có tọa độ từ 22o14’ đến 22o30’ vĩ độ Bắc và từ

105o34’30” đến 105o49’ kinh độ Đông Trong hồ có các đảo nhỏ như An Mó, Khẩu Cỳm, Pù Gia Nải Hồ được bao bọc bởi một hệ thống núi đá vôi với hai đỉnh cao trên 1.000m là Pù Nọc Chấp (1.042m) và Khao Vay (1.098m)

Hồ được hình thành từ sông Chợ Lèng, suối Tà Han và suối Bó Lù Trong đó, sông Chợ Lèng

là nguồn cung cấp nước chính cho hồ, đổ vào từ phía Nam Sông bắt nguồn từ độ cao 675m tại Pia Ngân thuộc dãy núi Pia Bioc Sông có độ dài 26,5km qua các xã Quảng Khê, Đồng Phúc, Nam Mẫu (huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn) Diện tích TLVS khoảng 454km2 (tính đến cửa hồ) Ngoài ra, từ phía Tây, hồ cũng được cung cấp nước từ hai suối Tà Hàn, Bó Lù

Do hồ là phần cuối của sông Chợ Lèng được mở rộng ra trước khi đổ vào Sông Năng nên hồ mang tính chất thủy văn của cả sông và hồ Dòng chảy của hồ Ba Bề từ Nam lên Bắc và đổ vào Sông Năng Hồ gồm ba hồ nối liền nhau: Pe Leng, Pe Lu và Pe Lam (nên có tên gọi là hồ

Ba Bể) Chiều dài hồ lên tới 7,5km, rộng 500m, nơi hẹp nhất 200m, nơi rộng nhất khoảng 800m, nơi sâu nhất khoảng 29m Độ sâu của hồ tăng dần từ sông Chợ Lèng đến Sông Năng,

độ sâu trung bình bờ trái (17,9m) lớn hơn độ sâu trung bình bờ phải (13,4m)

Hồ Ba Bể điều tiết nước cho Sông Năng, bổ sung nước vào mùa kiệt và giảm nước lũ cho sông vào mùa lũ

Hồ chứa Tuyên Quang được hình thành khi xây dựng công trình thuỷ điện Tuyên Quang trên Sông Gâm Hồ nằm trong địa phận của ba tỉnh Tuyên Quang, Hà Giang và Bắc Kạn Diện

Trang 15

tích mặt nước lên tới 8.000ha với dung tích khoảng 2 tỉ m3 (Tuyenquanghpc, 2012) Hồ chứa

có cao trình mực nước dâng bình thường là 120m và mực nước dâng gia cường là 122,55m1 Mùa lũ trên TLVS Gâm kéo dài từ tháng 6 đến tháng 9 với lượng dòng chảy chiếm từ 62-73% lượng dòng chảy của năm (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2009c)

3.3 Địa chất

Nằm liền kề đới cấu trúc Sông Lô, đới cấu trúc Sông Gâm có ranh giới phía tây là đứt gãy Sông Phó Đáy, phía đông là đứt gãy Yên Minh – Phú Lương Thành phần trầm tích được đặc trưng bởi nhóm thành hệ nguồn lục nguyên – cacbonat Cambri, Ocdovic, Silua, Devon Hoạt động magma trong đới không nhiều, chủ yếu là những thể nhỏ, xuyên cắt các trầm tích (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2009a)

3.3.1 Địa tầng

TLVS Gâm gồm các hệ tầng như sau:

Hệ tầng Chang Pung (Є3cp): Lộ ra dọc biên giới Việt Trung từ Lũng Cú đến Sơn Vĩ, phía

tây huyện Quản Bạ và phía TB huyện Vị Xuyên Thành phần đá gồm: đá phiến sét-vôi, đá

vôi, đá vôi silic Dày 1150-1930m

Hệ tầng Lutxia (O1lx): Lộ ra chủ yếu ở huyện Đồng Văn, Mèo vạc và một diện tích nhỏ ở thị

xã Hà Giang Thành phần đá gồm: đá phiến sét-vôi, đá vôi Dày 370m

Loạt Sông Cầu (D1sc): Đá lộ ra chủ yếu ở huyện Đồng Văn, Mèo Vạc Thành phần đất đá

gồm: đá cuội kết, cát - bột kết, đá phiến sét, sét-vôi Dày 620-650m

Hệ tầng Phú Ngữ (O-Spn): Đá của hệ tầng Phú Ngữ tạo nên phức nếp lõm khá hoàn chỉnh

kéo dài từ Chợ Rã (huyện Ba Bể) đến Chợ Mới tỉnh Bắc Kạn và kéo dài sang tỉnh Thái Nguyên Đặc điểm của hệ tầng là tập hợp các đá lục nguyên dạng flis được khống chế bởi hai

đứt gãy sâu (đứt gãy đường quốc lộ 3 và đứt gãy sườn tây núi Phia Bioc)

Hệ tầng Tòng Bá (D1tb): Tại Hà Giang, hệ tầng lộ ra ở các huyện Quản Bạ, Yên Minh, Vị

Xuyên và Bắc Mê Thành phần đá gồm: đá vôi, đá phiến silic, đá phiến sét, đá phiến sericit, bột kết Dày 400-1700m Tại Cao Bằng, hệ tầng Tòng Bá phân bố thành dải rộng khoảng

1,5km dọc bờ trái Sông Năng từ Bành Trạch đến Bằng Thành gồm 2 phân hệ tầng:

 Phân hệ tầng dưới: đá vôi, đá phiến silic, đá phiến sericit Dày từ 230-500m

 Phân hệ tầng trên: đá vôi, porphya thạch anh, dày khoảng 1200m

Liên quan đến hệ tầng này có các thân quặng sắt magnetit (Thom Ong, Lũng Páng) và chì-kẽm (Lũng Páng, Khuổi Nạn)

1 Quyết định 859/QĐ-TTg ngày 06 tháng 06 năm 2011 về việc ban hành quy trình vận hành liên hồ chứa thuỷ điện Sơn La, Hoà Bình, Tuyên Quang, Thác Bà trong mùa lũ năm 2011

Trang 16

Chiều dài sông (m)

Chiều dài lưu vực (km)

Diện tích lưu vực (km 2 )

Đặc trưng lưu vực

Sông Phía

bờ

Độ cao (m)

Độ dốc (%)

Chiều rộng (km)

Mật độ lưới sông (km/km 2 )

Hệ số đường phân nước

Hệ số không đối xứng

Hệ số không cân bằng lưới sông

Hệ

số hình dạng

Hệ số uốn khúc

Nguồn: Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2009b

Trang 17

Hệ tầng Pia Phương (D1pp): Hệ tầng lộ ra rải rác tại các huyện Vị Xuyên, Bắc Mê, Bắc

Quang tỉnh Hà Giang Thành phần đá gồm: đá phiến sét- sericit, đá phiến thạch anh- sericit, phylit, đá vôi dolomit, đá hoa, xen ít lớp mỏng đá ryolit, albitophyr và tuf Dày 230-1340m Tại tỉnh Bắc Kạn, hệ tầng lộ ra trong cấu trúc nếp lồi Phia Khao (khu Chợ Đồn - Chợ Điền)

và phân làm hai phân hệ tầng: phân hệ tầng dưới có bề dài khoảng 840m và phân hệ tầng trên

có bề dày 1000 – 1500m

Hệ tầng Mia Lé (D1ml): Hệ tầng lộ ra với diện tích rộng tại huyện Đồng Văn, Yên Minh,

Quản Bạ, Mèo Vạc, Vị Xuyên tỉnh Hà Giang Phân bố rộng rãi ở rìa đông nếp lồi Phia Khao, nhân nếp lồi Ngân Sơn, phần cánh của nếp lồi Khau Âu và nếp lõm bắc Ba Bể tỉnh Bắc Kạn

Bề dày khoảng 600-1970 m Thành phần đá gồm: đá phiến sét, sét-vôi, vôi-sét- silic, đá phiến

sét- vôi, đá phiến sét-sericit, cát kết dạng quarzit

Hệ tầng Khao Lộc ( D1-2 kl): Phân bố ở núi Tam Tao và bắc thị trấn Ba Bể tỉnh Bắc Kạn,

thành phần là đá phiến sét sericit, cát kết dạng quarzit xen lớp mỏng đá vôi Bề dày 350m

Hệ tầng Nà Quản (D1-2nq): Hệ tầng phân bố thành dải kéo dài tây bắc-đông nam từ huyện

Đồng Văn đến Mèo Vạc với bề dày khoảng 500 – 520m; tại tỉnh Bắc Kạn, hệ tầng phân bố chủ yếu ở đới sinh khoáng Bắc Thái-Bắc Sơn gồm phần cánh ở nếp lồi Ngân Sơn và các chỏm ở Na Rỳ, Chợ Mới với bề dày khoảng 340 – 400m Thành phần đá gồm: đá phiến silic,

đá vôi- silic

Hệ tầng Tam Hoa ( D2-3 th): Phân bố ở cánh nam nếp lồi Ngân Sơn ( xã Thuần Mang) tỉnh

Bắc Kạn mặt cắt từ dưới lên trên gồm cuội, sạn kết cơ sở, cát bột kết, đá phiến sét, đá vôi

Hệ tầng Khao Lộc (D1-2kl): Phân hệ tầng dưới: (D1-2kl1): đá của hệ tầng Khao Lộc lộ rất

hẹp tại phía tây và tây nam huyện Bảo Lạc (trước đâyxếp vào hệ tầng Làng Đán D2lđ) gồm

đá phiến thạch anh sericit-clorit, đá phiến thạch anh felspat-mica Dày 500-600m

Hệ tầng Tốc Tác (D3tt): Phân bố thành dải kéo dài từ huyện Đồng Văn đến Mèo Vạc và một

dải nhỏ ở huyện Yên Minh Thành phần đá gồm: đá vôi vân đỏ, đá vôi si lic chứa mangan

Dày 280m

Hệ tầng Bắc Sơn (C-Pbs): Hệ tầng phân bố rải rác tại các huyện Đồng Văn, Mèo Vạc, Yên

Minh Thành phần đất đá gồm: đá vôi dạng khối, đá vôi trứng cá, đá vôi-sét Dày 500-1200m

Hệ tầng Đồng Đăng (P2đđ): Hệ tầng phân bố chủ yếu tại các huyện Đồng Văn, Yên Minh,

Mèo Vạc, Quản Bạ Thành phần đá gồm: đá vôi, vôi- sét, cát-bột kết, đá phiến sét, sét-than và

vỉa quặng bauxit Dày 120-250m

Hệ tầng Hồng Ngài (T1hn): Hệ tầng phân bố thành các dải hẹp ở huyện Đồng Văn và Yên

Minh tỉnh Hà Giang và khu vực biên giới Việt Trung thuộc tỉnh Cao Bằng Thành phần đá

gồm: đá sét-vôi, đá vôi trứng cá Dày 350m

Trang 18

Hệ tầng Sông Hiến (T1sh): Hệ tầng phân bố với diện tích rộng tại các huyện Yên Minh, Đồng

Văn, Mèo Vạc tỉnh Hà Giang, khu vực rìa phía đông bắc của tỉnh Bắc Kạn (phần giáp với

Cao Bằng) thuộc huyện Pác Nặm và Ba Bể Thành phần đá gồm: cuội-sạn kết, bột kết, đá phiến sét xen cát kết tuả, phun trào mafic Dày 1050-1120m

Hệ tầng Lân Pảng (T2(?)lp): Hệ tầng lộ ra dưới dạng chỏm nhỏ tại huyện Yên Minh, Mèo

Vạc tỉnh Hà Giang, rải rác ở huyện Bảo Lạc tỉnh Cao Bằng, xã Thượng Ân huyện Ngân Sơn tỉnh Bắc Kạn Thành phần đá gồm: cát kết đa khoáng, cát-bột kết tuả, đá phiến sét Dày

250m

Hệ tầng Văn Lãng ( T3 n-r vl): Phân bố hẹp ở Nghĩa Tá huyện Chợ Đồn tỉnh Bắc Kạn Dựa

vào thành phần mặt cắt có thể chia hệ tầng Văn Lãng ra hai phân hệ tầng:

 Phân hệ tầng dưới: gồm cát kết, bột kết xen đá sét than, sét vôi và vỉa than mỏng Bề dày 230m

 Phân hệ tầng trên: gồm cuội sạn thạch anh, silic, quarzit xen đá phiến sét, bột kết, cát kết màu đỏ gụ Bề dày 220m

Hệ Đệ tứ không phân chia (Q): Phân bố với diện tích hẹp, dọc theo các thung lũng sông, suối

nằm trong tiểu lưu vực Thành phần gồm: cuội, sỏi, cát, bột, sét Dày 1-10m Liên quan đến trầm tích Đệ tứ là các mỏ vàng sa khoáng như mỏ Lương Thượng, mỏ Pắc Nậm tỉnh Bắc

Kạn

3.3.2 Đặc điểm đá Magma

Phức hệ Thượng Lâm (νPZ2tl): Lộ ra 2 khối nhỏ ở huyện Bắc Quang và Vị Xuyên, xuyên cắt

trong hệ tầng Pia Phương và Khao Lộc Thành phần đá gồm: gabrodiabas, diabas bị biến đổi

Phức hệ Cao Bằng (νμΤ1cb): Đá lộ ra dưới dạng chỏm nhỏ ở đông nam huyện Yên Minh và

tây bắc huyện Bắc Mê, xuyên cắt trong hệ tầng Tòng Bá tại tỉnh Hà Giang; tại tỉnh Cao Bằng phức hệ này gồm các khối xâm nhập có thành phần từ siêu bazơ đến axit, phân bố lân cận thị

xã Cao Bằng và phía Nam thị trấn Nguyên Bình Thành phần đá gồm: gabro olivin, gabro

diabas, congadiabas

Phức hệ Pia Ma (ξPZ2 pm): Phân bố hai cánh của đứt gãy sâu (thuộc địa phận xã Công Bằng

và xã Xuân Lạc huyện Pác Nặm tỉnh Bắc Kạn Đặc trưng cho phức hệ là đá syenit gồm 2 loại

là syenit kiềm và syenit nephelin, quan hệ giữa hai loại không rõ Đá xâm nhập xuyên gần như chỉnh hợp với đá vây quanh là các trầm tích lục nguyên carbonat thuộc hệ tầng Phia

Phương và hệ tầng Tòng Bá

Phức hệ Ngân Sơn (γD3 ns): Đá granit phức hệ Ngân Sơn phân bố ở nhân nếp lồi Ngân Sơn

với diện tích 15-20km2 và các khối vệ tinh nhỏ Đá granit xuyên lên gần như chỉnh hợp với

đá trầm tích lục nguyên-carbonat của hệ tầng Mia Lé với góc dốc 5-150 về các phía Đá granit thuộc loại sáng màu, cấu tạo phân dải Thành phần khoáng vật gồm plagioclas 35-50%,

Trang 19

thạch anh 35-40%, còn lại là felspat và muscovit Đá granit ở Ngân Sơn bị nhiều mạch thạch

anh xuyên cắt, đi cùng thạch anh có acsenopyrit, pyrit, sphalerit, galenit

Phức hệ Cao Bằng (νT1 cb): Đá gabro phức hệ Cao Bằng lộ ra với diện tích nhỏ ở địa phận

xã Nhạn Môn, huyện Pắc Nậm gồm gabro olivin, gabro diabas, conga diabas

Phức hệ Piabioc (γaT3npb): Chỉ lộ ra 1 khối nhỏ ở xã Yên Phú huyện Bắc Mê, xuyên cắt hệ

tầng Tòng Bá tỉnh Hà Giang; các chỏm nhỏ phía đông nam huyên Bản Lạc tỉnh Cao Bằng và các khối nhỏ thuộc huyện Ba Bể, Pác Nặm tỉnh Bắc Kạn Thành phần đá gồm: granit 2mica,

granodiorit

Phức hệ Chợ Đồn (ξÁcđ ): Gồm các vỉa nhỏ, đai mạch syenit pyroxen, grano syenit phân bố

ở Chợ Đồn tỉnh Bắc Kạn với diện tích rất nhỏ Đá có màu xám phớt hồng, xám xẫm Các thể

này xuyên cắt các đá hệ Devon Khoáng vật phụ có pyrit, ziricon, granat

3.3.3 Kiến tạo

TLVS Gâm cũng chịu ảnh hưởng của 3 hệ thống đứt gãy chính bao gồm:

Hệ thống phương tây bắc - đông nam có 3 đứt gãy chính: Sông Lô, Sông Gâm, Chiêm Hoá

Hệ thống phương đông bắc - tây nam, chủ yếu là các đứt gãy nội đới, lớn nhất có đứt gãy chạy dọc theo Sông Gâm từ thị xã Tuyên Quang đến Na Hang

Hệ thống đứt gãy phương vĩ tuyến-á vĩ tuyến: thường là các đứt gãy trẻ cắt qua các cấu trúc

địa chất Thuộc loại này có thể kể ra như đứt gãy Chợ Rã (dọc Sông Năng), Đứt gãy Nà

Dựa vào độ cao, khu vực chia thành 3 vùng:

Vùng núi cao: chủ yếu thuộc địa phận hành chính của các huyện vùng thượng nguồn như

Đồng Văn, Mèo Vạc, Yên Minh thuộc tỉnh Hà Giang, huyện Bảo Lâm, Bảo Lạc thuộc tỉnh Cao Bằng, huyện Ba Bể thuộc tỉnh Bắc Kạn, Na Hang thuộc tỉnh Tuyên Quang Đây là khu vực có nhiều núi đá, núi đất, địa hình dốc, thung lũng hẹp, các cánh đồng tạo thành thường manh mún nhỏ lẻ Vùng này có độ cao trên 1.200m

Vùng núi cao trung bình: Bao gồm các huyện Bắc Mê, Vị Xuyên thuộc tỉnh Hà Giang, huyện

Chiêm Hóa thuộc tỉnh Tuyên Quang Khu vực có độ cao trên 700m với những đỉnh tù, sườn

Trang 20

thoải, tạo nên những thung lũng mở rộng dần, các cánh đồng tạo thành thường có diện tích 50

- 300ha

Vùng núi thấp: Bao gồm địa phận huyện Yên Sơn tỉnh Tuyên Quang Khu vực chủ yếu là núi

thấp, thoải tạo thành những cánh đồng rộng, từ 100 - 500ha

Theo Bản đồ độ dốc của Việt Nam (National Institute for Soils and Fertilizers and Department of Science, Technology and Product Quality, 2002), khu vực này nằm trong vùng

có độ dốc chủ yếu từ 20-250, rải rác có một số khu vực có độ dốc trên 250 và một bộ phận là vùng đá vôi

3.5 Thổ nhưỡng

Nhóm đất của các tỉnh trong TLVS chủ yếu là đất xám Feralit phát triển trên đá sét và đá biến chất Loại đất này đóng vai trò quan trọng trong sản xuất nông nghiệp trong lưu vực Đất được hình thành và phát triển trên các đá bột kết hạt mịn, phiến thạch sét, philit, paragonai; vì thế, khi phong hóa đất thường có thành phần cơ giới nặng (Hội Khoa học Đất Việt Nam, 2000)

Nhìn chung, đất xám feralit có một số đặc tính sau: hình thành trên những độ cao khác nhau với những cấp độ dốc khác nhau; đất có màu đỏ vàng đậm dần xuống các tầng dưới; độ dày

từ 0,6-1,2m Đất kém tơi xốp Thành phần cơ giới: tầng mặt trung bình, tầng dưới thịt nặng đến sét Đất chua, có pH: 4,0-4,5 Hàm lượng chất hữu cơ biến động từ 1,8-2,5%; đạm tổng

số biến độ từ 0,1-0,2%; hàm lượng các chất dễ tiêu nghèo: lân 1-5mg/100g đất, kali

<5mg/100g đất Kali tổng số trung bình đến khá (0,5-1%) (National Institute for soils and fertilizers and Department of Science, Technology and Product Quality, 2002)

Do các tính chất trên cùng với điều kiện địa hình, các biện pháp chống xói mòn như nông lâm kết hợp, băng chắn, mương đồi tăng độ che phủ thảm thực vật; tăng khả năng giữ ẩm, thay đổi cấu tượng đất là những biện pháp cần thiết

3.6 Tài nguyên thiên nhiên

3.6.1 Tài nguyên đất

So sánh với các tiểu lưu vực trong TLVS Gâm, tổng diện tích đất tự nhiên và tình hình sử dụng đất được thể hiện trong bảng 6 dưới đây (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2009d) Theo báo cáo này, đât nông nghiệp chiếm diện tích lớn nhất, tới 88% diện tích toàn lưu vực Trong

đó diện tích đất rừng tới hơn 50% Điều này tạo điều kiện rất lớn cho các địa phương phát triển rừng, một mặt để bảo vệ môi trường, mặt khác để phát triển kinh tế cho người dân

Trang 21

Bảng 6 Diện tích các loại đất trên LVS Lô – Gâm (ha)

Nguồn: Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2009d

3.6.2 Tài nguyên khoáng sản

TLVS Gâm có nhiều loại hình khoáng sản tạo thành các tụ khoáng Đa số các tụ khoáng tạo thành các mỏ trung bình và nhỏ Khoáng sản trong tiểu lưu vực chia làm các nhóm sau: Theo Báo cáo về tài nguyên khoáng sản của bốn tỉnh Hà Giang, Cao Bằng, Bắc Kạn, Tuyên Quang vào năm 2005 của Cục địa chất và khoáng sản Việt Nam (thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường) (2005a, 2005b, 2005c, 2005d) , trên địa bàn TLVS Gâm đã xác định được 187 điểm khoáng sản Các khoáng sản tìm thấy trong lưu vực là than đá, quặng sắt, mangan, đồng, chì-kẽm, vàng, bauxit, alit, antimon, thiếc, wolfram, uran, berili, barit, fluorit, dolomit, kaolin, quarzit, thạch anh, đá vôi, sét, cát, nước khoáng Những khoáng sản này được chia thành các nhóm sau:

a Khoáng sản nhiên liệu:

Than đá: Hiện mới chỉ phát hiện được 1 điểm tại huyện Chiêm Hóa với trữ lượng ở cấp B+C1: 42,6 ngàn tấn, tài nguyên dự báo (TNDB): 10 ngàn tấn và có thể khai thác ở quy mô nhỏ

b Khoáng sản kim loại:

* Sắt: Hiện đã xác định 31 điểm phân bố tại TLVS Gâm, trong đó các điểm mỏ phân bố nhiều nhất tại Bắc Kạn (14 điểm) và Hà Giang (11 điểm), đặc biệt tại huyện Chợ Đồn, Bắc

Mê Ngoài ra huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng cũng phát hiện được 4 điểm mỏ Các điểm còn lại phân bố rải rác trên các huyện thuộc TLVS Gâm

* Alit: là quặng chứa nhôm, trong lưu vực chỉ tìm thấy tại huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang

* Antimon: hiện tìm thấy 15 điểm tại 3 tỉnh Tuyên Quang, Hà Giang, Cao Bằng Khoáng vật quặng bên cạnh chứa antimonit, còn chứa các loại khác nhu pyrit, valentinit, v.v

* Bauxit: dùng để sản xuất nhôm có thể tìm thấy tại 12 điểm trong lưu vực, tuy nhiên chỉ tập chung tại các huyện Đồng Văn, Mèo Vạc của tỉnh Hà Giang Chưa tìm được tại các tỉnh khác Quặng phân bố trên mặt bào mòn đá vôi của hệ tầng Bắc Sơn và phủ trên chúng là hệ tầng Đồng Đăng

Trang 22

* Berili: trữ lượng thấp và chỉ có ở huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng

* Chì, kẽm: là khoáng sản có trữ lượng tương đối lớn và phổ biến trong lưu vực với 55 điểm quặng Trong đó tập trung ở Bắc Kạn có 34 điểm (đặc biệt là huyện Chợ Đồn - 27 điểm), Cao Bằng có 9 điểm (Bảo Lâm và Nguyên Bình), Tuyên Quang có 7 điểm, Hà Giang có 5 điểm

* Đồng: không nhiều, chỉ phát hiện tại 2 điểm ở Bảo Lâm và Pắc Nậm thuộc hệ tầng Mia Lé

* Mangan: quy mô nhỏ, tập trung nhiều ở huyện Chiêm Hóa với 5 điểm có nguồn gốc trầm tích, dạng vỉa mỏng nằm xen trong đá lục nguyên-silic hệ tầng Pia Phương, ngoài ra có 1 điểm tại huyện Bắc Mê

* Thiếc: tập trung tại xã Phan Thanh và Thành Công thuộc huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng (7 điểm) Khoáng vật chủ yếu là casiterit và wolframit

* Uran: khảo sát được 1 điểm tại huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng

* Vàng: có 13 điểm thống kê được tại các huyện Bắc Mê, Chiêm Hóa, Bảo Lâm, Bảo Lạc, Pắc Nậm và Ba Bể Trong đó có 2 điểm tại Chiêm Hóa là loại quặng vàng-antimon

* Wolfram: bên cạnh các điểm mỏ thiếc có chứa wolfram, trên lưu vực hiện khảo sát được 1 điểm mỏ tại huyện Pắc Nậm, tỉnh Bắc Kạn

c Khoáng chất công nghiệp:

* Barit: loại quặng chứa BaSO4 xuất hiện ở 5 điểm thuộc các huyện Na Hang, Bảo Lâm, Ngân Sơn

* Dolomit: có quy mô không lớn, phân bố ở Na Hang (1 điểm) và Ba Bể (2 điểm) Dolomit được hình thành do biến chất từ đá vôi, hàm lượng MgO trên 18%, đặt yêu cầu làm gạch chịu lửa hoặc dùng làm chất trợ dung luyện kim

* Fluorit: chỉ có 1 điểm tại huyện Nguyên Bình, tuy nhiên đã đưa vào khai thác gần hết

* Kaolin: có 1 điểm tại huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang, là loại quặng chứa Al2O3, Fe2O3, MgO

* Quarzit: loại quặng có thành phần chủ yếu là SiO2, ngoài ra còn có Al2O3, Fe2O3 Trong lưu vực có 2 điểm tại huyện Chiêm Hóa, nằm xen trong đá phiến thuộc hệ tầng Đại Thị

* Thạch anh: tập trung chủ yếu ở huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng với 5 điểm, ngoài ra còn ở huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang (2 điểm)

d Khoáng sản làm vật liệu xây dựng:

* Đá vôi: với trữ lượng lớn dùng để sản xuất xi măng, vật liệu xây dựng có các điểm phân bố chủ yếu tại tỉnh Bắc Kạn (7 điểm), 5 điểm khác phân bố tại các 3 tỉnh còn lại

* Sét: Có 6 điểm nằm rải rác trên lưu vực, trong đó có 5 điểm là loại sét gạch ngói, 1 điểm sét gốm

Trang 23

* Cát: theo các báo cáo, ghi nhận được 3 điểm có trữ lượng tốt tại Chiêm Hóa, Bảo Lạc và

TT Nà Phặc Chủ yếu được sử dụng để làm vật liệu xây dựng

e Nước khoáng:

* Nước khoáng: có 1 điểm tại thị trấn Vĩnh Yên, huyện Na Hang Nước có nhiệt độ khoàng

30 độ C, chảy ra từ hang đá vôi

Danh sách các điểm mỏ trên tiểu lưu vực xem chi tiết trong Phụ lục II

3.6.3 Đa dạng sinh học

Với đặc điểm đa dạng về địa hình cũng như khí tượng, thủy văn, TLVS Gâm là nơi sinh sống của nhiều loài động thực vật Nằm trong lưu vực hiện có Vườn Quốc gia (VQG) Ba Bể, Khu bảo tồn thiên nhiên (KBTTN) Bắc Mê, Na Hang, Du Già, Phia Oắc - Phia Đén (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2009d) Tổng diện tích khu bảo tồn và vườn quốc gia chiếm hơn 98.000 ha, khoảng 10,4% tổng diện tích toàn lưu vực

a VQG Ba Bể

Theo quyết định số 83/TTg ngày 10/11/1992 của Thủ tướng Chính phủ, vườn Quốc gia Ba

Bể thuộc địa phận tỉnh Bắc Kạn, ở phía Tây Bắc huyện Ba Bể Tổng diện tích vườn là 44.750ha, trong đó vùng lõi là 10.048ha (phân khu bảo vệ nghiêm ngặt 3.931ha, phân khu phục hồi sinh thái 6.083ha, phân khu hành chính dịch vụ 34ha) và vùng đệm là 34.702ha Vườn có đặc trưng là hồ Ba Bể có diện tích 450ha, độ sâu trung bình từ 17-23m và ở độ cao 150m so với mực nước biển Như đã giới thiệu ở trên, hồ có khả năng điều tiết nước cho Sông Năng và Sông Gâm, lượng nước điều tiết có thể lên tới hơn 40 triệu m3 Nằm trong vùng đá vôi, hồ có đặc trưng là không bị mất nước (Vuonquocgiababe, 2013)

Về tài nguyên rừng, VQG Ba Bể có độ che phủ và tỷ lệ rừng nguyên sinh cao trong hệ thống rừng đặc dụng của Việt Nam và các khu vực núi đá vôi trên thế giới Diện tích rừng thường xanh mưa ẩm nhiệt đới che phủ tới 73,68% Đặc biệt kiểu rừng nguyên sinh ít bị tác động trên núi đá vôi nằm trong vườn được coi là mẫu chuẩn của hệ sinh thái rừng trên núi đá vôi đặc trưng cho vùng Đông Bắc Việt Nam và thế giới (Vuonquocgiababe, 2013)

Đây là nơi có độ đa dạng sinh học cao với 1.268 loài thực vật bậc cao có mạch, 81 loài thú,

322 loài chim, 44 loài bò sát và lưỡng cư, 106 loài cá Trong đó có các loài bị đe dọa toàn cầu như: nghiến, kim giao, voọc đen má trắng, rái cá thường, beo lửa, vạc hoa Khu vực Hồ Ba

Bể có sự đa dạng về khu hệ cá nước ngọt cao nhất trong các hệ thống các khu bảo vệ của Việt Nam, có nhiều loài quý hiếm, có giá trị kinh tế cao như: cá chiên, cá lăng, cá Võng Đây là nguồn thu nhập chủ yếu của một bộ phận dân cư sinh sống xung quanh hồ (Vuonquocgiababe, 2013)

Trang 24

Bên cạnh việc được công nhận là Vườn Quốc gia vào năm 1992, Vườn Quốc gia Ba Bể còn

là khu Ramsar thứ 3 của Việt Nam (thứ 1938 của thế giới), là di sản văn hóa lịch sử Quốc gia vào năm 1986, và là khu di sản của ASIAN vào năm 2003 (Vuonquocgiababe, 2013)

b KBTTN Na Hang

Được thành lập trên quyết định số 274/UB-QĐ ngày 09/05/1994 của UBND tỉnh Tuyên Quang, KBTTN Na Hang có diện tích 22.401,5 ha nằm trên địa bàn 4 xã Khau Tinh, Côn Lôn, Sơn Phú, Thanh Tương của huyện Na Hang

KBT còn khoảng 68% diện tích là rừng ẩm nhiệt đới ở tình trạng nguyên sinh hoặc ít bị tác động của con người Trong đó có khoảng 70% là rừng trên núi đá vôi, tuy nhiên còn có những vùng rừng thường xanh còn lại trên các đai thấp (Cox, 19942) Đã xác định được trên

2.000 loài thực vật với nhiều loài trong Sách đỏ Việt Nam như Trai (Garcinia fragraeoides), Mun (Diospyrus mollis), Nghiến (Burretiodendron hsienmu), Lát Hoa (Chukrasiatabularis

A.juss), Đinh (Markhamia stipulata), Thông tre (Podocarpus neriifolius), Hoàng đàn, Trầm

gió

Hệ động vật trong khu bảo tồn có độ đa dạng sinh học cao, đã ghi nhận được 90 loài thú, 263 loài chim, 61 loài bò sát, 35 loài lưỡng cư Có 13 loài thú trong Sách đỏ Việt Nam Đặc biệt đây là nơi duy nhất ở Việt Nam có loài Voọc mũi hếch sinh sống với quần thể lớn nhất, đây

là loài Linh trưởng đang bị đe dọa toàn cầu Theo nghiên cứu của các nhà khoa học, tổ hợp rừng trên núi đá vôi Na hang nằm trong hệ sinh thái rừng cận nhiệt đới Bắc Đông Dương Tại đây có 8 loài Khỉ hầu bị đe dọa tuyệt chủng mang tính toàn cầu Vùng phân bố thế giới của loài Voọc mũi hếch và Voọc đầu trắng đều ở trong hệ sinh thái này Chính vì vậy, Quỹ bảo tồn thiên nhiên thế giới của Mỹ (WWF-US) đã xác định đây là trong trong 223 hệ sinh thái có giá trị đa dạng sinh học cao nhất trên thế giới (Olson & Dinnerstein, 19983)

c KBTTN Bắc Mê

Khu được thành lập theo quyết định số 143/QĐ-UB ngày 22/04/1994 của UBND tỉnh Hà Giang Khu Bảo tồn nằm trên địa bàn ba xã: Lạc Nông, Minh Ngọc, Thượng Tân thuộc huyện Bắc Mê, tỉnh Hà Giang, có trụ sở Ban Quản lý đặt tại thị trấn Yên Phú Với diện tích 9.042,5ha, khu được chia thành hai phân khu: (1) phân khu bảo vệ nghiêm ngặt (8.298,9ha)

và (2) phân khu phục hồi sinh thái (743,6ha) Sau khi thủy điện Tuyên Quang được xây dựng, một số nơi của KBT đã nằm trong khu vực lòng hồ, điển hình là xã Thượng Tân

Theo như số liệu từ các dự án đầu tư xây dựng các khu bảo tồn, khu đã thống kê được 290 loài thực vật, trong đó có 25 loài quý hiếm được ghi trong Sách đỏ Việt Nam và Thế giới như: Kim tuyến đá vôi, May châu, Tuế Balansae, Hoàng tinh hoa trắng, Nghiến, Đảng sâm

2 kiemlamvung1.org.vn/video/13.doc

3 kiemlamvung1.org.vn/video/13.doc

Trang 25

Về động vật, đã thống kê được 53 loài thú, 83 loài chim, 15 loài bò sát, 10 loài lưỡng cư trong khu bảo tồn Trong đó có 47 loài quý hiếm được ghi trong Sách đỏ Việt Nam và Thế giới như: Dơi tai sọ cao, Cu li lớn, Khỉ mặt đỏ, Voọc đen má trắng, Cheo cheo, Gà lôi trắng, Rồng đất, Rắn hổ mang chúa4

d KBTTN Du Già

Nằm trên địa bàn 3 xã: Du Già (huyện Yên Minh), Minh Sơn (Bắc Mê), Tùng Bá (Vị Xuyên), KBTTN Du Giào có tổng diện tích là 11.794,7 ha với 6.429 ha là phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, 5.365,7 ha là phân khu phục hồi sinh thái Khu được thành lập trong quyết định số 647 ngày 24/11/1994 của UBND tỉnh Hà Giang Đây là khu vực thượng nguồn của các con suối chảy ra Sông Gâm ở phía Nam và sông Miện ở phía Tây Nam

Về tài nguyên sinh học, KBTTN Du Già thuộc kiểu rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới

và rừng kín thường xanh á nhiệt đới ẩm vùng núi cao Đã thống kê được 289 loài thực vật bậc cao thuộc 83 họ Trong đó Thông đất có 2 loài, ngành Quyết có 13 loài, Hạt trần 3 loài, Hạt kín 271 loài Đặc biệt có Pơ Mu – loài đặc hữu nổi tiếng của Việt Nam, là cây có giá trị xuất khẩu và là nguồn gen quý hiếm Ngoài ra còn có Hoàng Đàn, Đinh, Hương, Nghiến, Trai lý phân bố trên diện tích khá lớn với trữ lượng cao

171 loài động vật có xương sống thuộc 73 họ và 24 bộ cũng đã được thống kê trên địa bàn KBT Đây là khu hệ động vật rừng núi đá vôi, ưu thế là các loài thích nghi với địa hình hiểm trở, sống leo trèo như Sơn Dương, các loài Khỉ, Sóc Do yếu tố địa lý, hệ động vật của khu vực có ưu thế của nhiều loài vùng Hoa Nam (Trung Quốc) như cáo, Lưng chó, Gấu ngựa, Sóc bụng đỏ Trong khu vực có 27 loài (17 loài thú, 2 loài chim, 8 loài bò sát) thuộc nhóm quý hiếm trong Sách đỏ Việt Nam5

e KBTTN Phia Oắc – Phia Đén

Theo Quyết định số 1502/QĐ-UBND của UBND tỉnh Cao Bằng vào ngày 23, tháng 9 năm

2013, KBT Phia Oắc – Phia Đén được thành lập trên địa bàn năm xã đơn vị hành chính của huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng: thị trấn Tĩnh Túc, xã Quang Thành, Phan Thanh, Thành Công, Hưng Đạo Tổng diện tích rừng là 10.245,6ha với 1117 loài: 229 loài động vật có xương sống, 17 loài lưỡng cư, 28 loài bò sát và hàng ngàn loài động vật không xương sống Trong số đó có 56 loài động vật quý hiếm có giá trị bảo tồn cao, gồm 24 loài thú có tên trong Sách đỏ Việt Nam Một số loài thuộc diện quý hiếm được liệt kê sau đây: hươu xạ, sơn dương, cu li lớn, cu li nhỏ, vượn đen đông bắc, khỉ cộc, gấu ngựa, cầy sao, cầy hương, mèo rừng, sóc bay đuôi trắng, sóc bay sao, gà lôi trắng, gà so ngực gụ, rắn hổ mang, rắn sọc dưa,

4 kiemlamvung1.org.vn/video/1.doc

5 kiemlamvung1.org.vn/video/4.doc

Trang 26

trăn đất, rùa núi vàng, rùa hộp ba vạch, kỳ đà nước, cóc Quảng Tây, tắc kè, ếch cây sần (Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Cao Bằng, 2013)

f Thủy sinh vật

Bên cạnh tài nguyên sinh vật trên đất liền, tài nguyên thủy sinh vật trong các nguồn nước mặt trên lưu vực tương đối đa dạng, tập trung ở các loài cá và nguyễn thể (như trai, hến, ốc ), các loài giáp xác chỉ đóng vai trò thứ yếu (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2009a) Đa dạng các loài thủy sinh sinh sống trên TLVS Gâm nói riêng và hệ thống sông Lô – Gâm nói chung đã được chỉ ra trong nhiều nghiên cứu trước đây như của Nguyễn Văn Hảo, Nguyễn Duy Nhất, Phan Thụy Thư từ năm 1962-1965 (Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Tuyên Quang, 2013) Qua những nghiên cứu gần đây, các nhà khoa học đã chỉ ra được 160 loài cá

thuộc 85 giống, 26 họ và 11 bộ Trong đó, chiếm ưu thế là bộ cá chép (Cyyriniformes) với

108 loài, tiếp đến là bộ cá vược (Perciformes) với 23 loài và bộ cá nheo (Siluniformes) với 19

loài Đồng thời, xét về tính chất của khu hệ cá, có 5 loài là cá nhập nội vào nuôi và phát tán ra sông, còn 155 loài là cá có nguồn gốc địa phương; 9 loại có nguồn gốc ở biển và 146 loài có nguồn gốc nước ngọt (Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Tuyên Quang, 2013)

Về mặt kinh tế, có khoảng 23 loài có giá trị cao:

- Vùng núi cao: cá Sỉnh, Rầm xanh, Chát trắng, Cầy, Hỏa, Anh vũ, Bỗng, Chày đất

- Vùng hạ lưu: Chép, Chày, Ngão, Ngạnh, Nheo, Diếc và Nhưng

- Phân bố rộng: Chiên, Lăng, Trôi, Măng, Nhồng, Mương, Nhàng, Chạch sông

Trong đó có 6 loài cá quý là Chiên, Lăng chấm, Anh vũ, Rầm xanh, Hỏa và Chày đất

Trang 27

ĐIỀU KIỆN XÃ HỘI

4.1 Đặc điểm dân số

TLVS Gâm có diện tích 947.530 ha với 757.000 người trên địa bàn 186 xã thuộc các huyện Pác Nậm, huyện Ba Bể, xã huyện Chợ Đồn (9/22), xã huyện Ngân Sơn (4/11) (tỉnh Bắc Kạn); huyện Na Hang, huyện Lâm Bình, xã huyện (24/26) Chiêm Hóa, xã huyện Yên Sơn (5/31) (tỉnh Tuyên Quang); xã huyện Đồng Văn (18/19), xã huyện Yên Minh (13/18), huyện Mèo Vạc, huyện Bắc Mê, 1 xã huyện Vị Xuyên (tỉnh Hà Giang); huyện Bảo Lâm, xã huyện Bảo Lạc (16/17), xã huyện Nguyên Bình (5/20) (tỉnh Cao Bằng) (Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, 2013)

Do địa hình đồi núi chiếm diện tích lớn nên mật độ dân cư sinh sống trong lưu vực tương đối thưa thớt, và thấp hơn rất nhiều so với trung bình của cả nước 265 người/km2 (Tổng cục Thống kê, 2012) Mật độ trung bình là 80 người/km2, dao động trong khoảng từ 38 – 147 người/km2 Đồng Văn là huyện có mật độ đông nhất với 147 người/km2, trong khi Lâm Bình (huyện mới thành lập từ năm 2010) có mật độ dân cư rất thưa thớt (38 người/km2) Chi tiết thống kê dân số năm 2010 và mật độ người của các huyện được ghi lại trong bảng 7 dưới đây

Bảng 7 Thống kê dân số và mật độ của các huyện trên TLVS Gâm

Huyện Tổng dân số (người/km Mật độ 2 ) Huyện Tổng dân số

Mật độ (người/km 2 )

Từ kết quả điều tra bảng hỏi, kết cấu dân số theo giới tính (tỷ lệ nam giới và nữ giới) không

có sự chênh lệch nhiều, dao động trong khoảng 49-51% (Bảng 8) Tuy nhiên lại có sự chênh lệch rất lớn khi phân chia theo vùng thành thị và vùng nông thôn Điển hình như có những nơi như ở Lâm Bình và Pác Nậm, 100% người dân sống ở vùng nông thôn Duy nhất chỉ có

Trang 28

huyện Chiêm Hóa tỷ lệ người dân phân bố ở khu vực thành thị nhiều hơn tỷ lệ người dân sống ở vùng nông thôn (53,90% và 46,10%)

Bảng 8 Tỷ lệ dân số theo giới tính và theo vùng năm 2010

Huyện

Tỷ lệ giới tính (%) Tỷ lệ dân số theo vùng (%) Tỷ lệ hộ

nghèo (%) Nam Nữ Thành thị Nông thôn

so với trung bình cả nước là 15,4% (Tổng cục Thống kê, 2012)

Theo số liệu thu thập được về tỷ lệ hộ nghèo trên địa bàn 16 huyện thuộc lưu vực, đây là khu vực có tỷ lệ nghèo tương đối cao, đặc biệt huyện Lâm Bình và huyện Đồng Văn có tới trên 70% hộ thuộc dạng nghèo Cùng với đó, theo Quyết định 447/QĐ-UBDT của Ủy ban Dân tộc ban hành vào ngày 19/09/2013, trong địa bàn lưu vực có đến 140 xã là xã vùng III và 28 xã vùng II (Danh sách xin xem trong Phụ lục III) Đây là những xã có các thôn đặc biệt khó khăn, có tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo cao, cơ sở hạ tầng như điện đường trường trạm chưa đạt chuẩn, có những hộ chưa được tiếp cận nước sinh hoạt hợp vệ sinh, thiếu đất sản xuất6

6

Theo Quyết định số 30/2012/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về tiêu chí xác định thôn đặc biệt khó khăn, xã thuộc vùng dân tộc và miền núi giai đoạn 2012-2015

Trang 29

Đây cũng là địa bàn sinh sống của 14 (trên 54) dân tộc khác nhau: Kinh, Tày, Nùng, Mông, Dao, Sán Chay, Sán Dìu, Lô Lô, Cờ Lao, Bố Y, Pà Thẻn, La Chí, Phù Lá, Pu Piéo7 Trong đó nhiều nhất là các dân tộc Tày, Mông, Kinh, Dao Chính vì vậy, khu vực này thuộc nhóm ngôn ngữ Tày-Thái (Ngữ hệ Thái-Kađai), tuy nhiên vẫn có các nhóm ngôn ngữ khác xen kẽ như Việt-Mường (Ngữ hệ Nam Á), Hmông, Dao (Ngữ hệ Hmông – Dao) và nhóm nhỏ ngữ

hệ Hán-Tạng (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2013)

4.2 Đặc điểm y tế - giáo dục

Theo thống kê của 16 huyện nằm trong lưu vực, số các trường mẫu giáo, tiểu học, trung học được chỉ ra trong bảng 9 dưới đây

Bảng 9 Số trường trên địa bàn các huyện thuộc TLVS Gâm

Huyện Trường mẫu giáo Trường tiểu học Trường trung học cơ sở học phổ thông Trường trung

ở thôn Nà Vuồng, huyện Bắc Mê, tỉnh Hà Giang Ở cấp học cao hơn (trung học phổ thông), các trường chủ yếu phân bố ở một số xã trung tâm hoặc chỉ có ở thị trấn của mỗi huyện, điều này cũng phần nào ảnh hưởng tới số học sinh ở các bậc học cao hơn

Thống kê tổng số học sinh và giáo viên ở các cấp của 16 huyện được thể hiện trong hình dưới đây Nhìn vào biểu đồ ta thấy số lượng học sinh theo học bậc trung học chỉ bằng 23% của bậc tiểu học và 38% của bậc cơ sở Tỷ lệ trung bình số học sinh trên 1 giáo viên lần lượt là 15,

Trang 30

13, 12, 17 ở các cấp mẫu giáo, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông (Hình 2) Tuy nhiên, số học sinh bình quân trong một lớp học chênh lệch rất lớn giữa các cấp, 17, 15, 28 và

37 (trung bình cả nước là 28 (Cục Thống kê tỉnh Bắc Kạn, 2012; Cục Thống kê tỉnh Tuyên Quang, 2012; Cục Thống kê tỉnh Cao Bằng, 2012; Cục Thống kê tỉnh Hà Giang, 2012)

Hình 2 Số lượng giáo viên và học sinh các cấp trên lưu vực

Trên địa bàn 16 huyện thuộc lưu vực, số cán bộ y tế là 2.927 người, trung bình 28 cán bộ y tế/10000 dân (Bảng 10), tuy nhiên số cán bộ cán bộ y tế có trình độ bác sĩ ít, chỉ có 4,4 bác sĩ/10000 dân Như vậy, việc chăm sóc sức khỏe cho người dân ở những huyện trong lưu vực còn hạn chế

Bảng 10 Số cán bộ y tế tại các huyện trên lưu vực

Trang 31

Huyện Bác sĩ Y tá Y Sỹ dưỡng Điều Hộ sinh Khác

Tỷ lệ người được tiếp cận với nguồn

nước sạch trên TLVS Gâm là

54,08% (số liệu được xác định từ tỷ

lệ % số dân được sử dụng nước sạch

trên địa bàn tỉnh, tỷ lệ số dân của

từng tỉnh và tổng số dân của toàn lưu

vực) (Bộ Tài nguyên và Môi trường,

2009e)

Hình 3 Nước sinh hoạt của người dân thôn Nà

Xiêm, xã Bảo Toàn, huyện Bảo Lạc

Trang 32

ĐIỀU KIỆN KINH TẾ CỦA LƯU VỰC

Nhìn chung, nền kinh tế của TLVS Gâm phụ thuộc vào các ngành nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ Trong đó, nông nghiệp vẫn đóng vai trò chủ đạo góp phần vào phát triển kinh tế

5.1 Nông nghiệp

5.1.1 Trồng trọt

Theo kết quả điều tra từ biểu đất năm 2010 của các huyện, đất nông nghiệp (bao gồm đất sản xuất nông nghiệp và đất lâm nghiệp) chiếm tới 88% tổng diện tích lưu vực Tuy nhiên, diện tích đất sản xuất nông nghiệp chỉ có khoảng 120.000ha và đa phần là đất trồng cây hàng năm (103.000 ha) Trong đó, ngô và lúa là hai loại lương thực chính được trồng trên địa bàn này Với đặc điểm địa hình cao, bị chia cắt nên diện tích đất có thể trồng lúa trong TLVS Gâm chỉ

có khoảng 30.000ha, chỉ chiếm có 3% tổng diện tích lưu vực và 25% đất sản xuất nông nghiệp Tại những huyện vùng cao (Đồng Văn, Mèo Vạc), diện tích đất trồng lúa chỉ chiếm khoảng 5 – 6 % đất sản xuất nông nghiệp Đặc biệt, trong TLVS Gâm có những địa bàn không có đất trồng lúa do địa hình hiểm trở như xã Sủng Trà và xã Cán Chu Phìn (huyện Mèo Vạc, tỉnh Hà Giang) Khi đó, ngô là cây lương thực chủ yếu ở những khu vực này

Hình 4 Ruộng bậc thang

Trang 33

Hình 5 Ngô phơi sau khi thu hoạch

Trên địa bàn lưu vực, lúa được trồng theo hai vụ: vụ đông xuân (tháng 2 – tháng 6) và vụ mùa (tháng 6 – tháng 10) Do có đủ nước tưới và thời tiết ấm áp, nên diện tích trồng lúa vụ mùa lớn hơn nhiều so với vụ đông xuân Chính vì vây, sự chênh lệch về diện tích trồng lúa giữa hai vụ này tăng dần theo độ cao do có sự khác biệt lớn về nhiệt độ và lượng nước Như ở huyện Bảo Lâm, diện tích lúa mùa là 1.925 ha trong khi vụ đông xuân chỉ có 180 ha (chỉ bằng 9,4%); trong khi đó, ở huyện Na Hang, các diện tích tương ứng là 2.529 ha và 1.215 ha (48%) Nhìn chung, năng suất lúa cả năm của đa số các huyện trong TLVS Gâm (trừ Chiêm Hóa, Yên Sơn, Yên Minh và Vị Xuyên) thấp hơn năng suất lúa trung bình của cả nước (53,4) (năm 2010)

Bên cạnh lúa, ngô cũng là cây lương thực chính cho các dân tộc sống trên TLVS Gâm, đặc biệt tại những vùng núi cao thiếu nước như Đồng Văn, Mèo Vạc, nơi có diện tích trồng ngô lên tới hơn 6.400 ha và 7.489 ha (so với 831 ha và 1.333,7 ha trồng lúa) Tuy nhiên, năng suất ngô tại những vùng này tương đối thấp so với năng suất trung bình của cả nước (41,1 tạ/ha năm 2010) (chi tiết xin xem trong bảng 11)

Ngoài ngô, lúa, người dân trong lưu vực còn trồng một số loại cây trồng khác như có củ (khoai lang, sắn, dong giềng), cây công nghiệp hàng năm (đậu tương, lạc, mía, thuốc lá), cây rau màu, cây ăn quả (cam, quýt, mận, hồng ), cây công nghiệp lâu năm (chè, quế) (niên giám thống kê các tỉnh) Trong đó, có một số loại cây trồng được ưu tiên phát triển trở thành cây thế mạnh của vùng để sản xuất hàng hóa thay vì tự cung tự cấp (Bảng 12)

Trang 34

Bảng 11 Diện tích và năng suất lúa, ngô năm 2010 của các huyện

Huyện Diện tích lúa (ha) lúa (tạ/ha) Năng suất Diện tích ngô (ha) ngô (tạ/ha) Năng suất

Nguồn: Bảo hộ Thương hiệu, 2013; Cổng thông tin điện tử huyện Chợ Đồn, 2012

Những cây công nghiệp ngắn ngày không những góp phần làm tăng thu nhập cho các hộ gia đình mà còn có khả năng cải tạo đất, bảo vệ và nuôi dưỡng hệ sinh vật trong đất (Phan Văn Hồng, 2012)

5.1.2 Chăn nuôi

Với diện tích đồng cỏ lớn tới hơn 4.000 ha (so với 44.400 ha cả nước) (Tổng cục Thống kê, 2012), TLVS Gâm rất có tiềm năng phát triển hoạt động chăn nuôi gia súc (trâu, bò, lợn, dê, ngựa), gia cầm (gà, vịt) Đồng thời, ở khu vực này, trâu bò được nuôi ngoài mục đích để làm thức ăn còn được được sử dụng để lấy sức kéo là chính Chính vì vậy, hoạt động chăn nuôi đóng một vai trò rất quan trọng đóng góp trực tiếp lẫn gián tiếp vào kinh tế hộ gia đình Một

số địa phương như huyện Pác Nặm, Bảo Lâm, Bảo Lạc, chăn nuôi đại gia súc (trâu, bò) được đặc biệt quan tâm phát triển trở thành ngành sản xuất chính Tuy nhiên, các hiện tượng rét đậm rét hại xảy ra trên địa bàn TLVS Gâm là một trong những yếu tố ảnh hưởng lớn tới hoạt động này Số lượng gia súc của các huyện trong TLVS Gâm năm 2010 được chỉ ra trong

Trang 35

bảng 13 sau đây (Cục Thống kê tỉnh Bắc Kạn, 2012; Cục Thống kê tỉnh Tuyên Quang, 2012; Cục Thống kê tỉnh Cao Bằng, 2012; Cục Thống kê tỉnh Hà Giang, 2012)

Bảng 13 Số lượng các loại gia súc thống kê tại các huyện trên lưu vực

Tuy nhiên như đã nêu ở trên, trên lưu vực có một số loài thủy sản có giá trị kinh tế cao như cá Rầm xanh, cá Anh vũ, cá Lăng, cá Chiên Việc khai thác thủy sản không những được sử dụng làm thức ăn trực tiếp cho người dân mà còn đem lại nguồn lợi rất lớn Mặc dù vậy, việc thay đổi chế độ nước do các công trình thuỷ điện cùng với việc sử dụng các ngư cụ hủy diệt trong việc đánh bắt đã làm nguồn lợi thủy sản trên TLVS Gâm suy giảm theo như chia sẻ của nhiều cộng đồng sinh sống trong lưu vực (Trung tâm Bảo tồn và Phát triển Tài nguyên nước, 2010; 2013)

Các hoạt động ngư nghiệp chủ yếu diễn ra trên địa bàn TLVS Gâm là đánh bắt và nuôi trồng thủy sản Hoạt động đánh bắt diễn ra phổ biến ở những địa bàn ven sông, suối với hai con sông chính là Sông Gâm và Sông Năng

5.1.4 Lâm nghiệp

Diện tích đất lâm nghiệp trên TLVS Gâm lên tới 711.600 ha (chiếm tới 76,1%) diện tích đất

tự nhiên của lưu vực Tuy vậy, hiện nay chưa có số liệu thống kê về tỷ lệ che phủ rừng trên toàn lưu vực Mặc dù vậy, những huyện khác nhau trên địa bàn lưu vực có mức độ che phủ rừng rất khác nhau Ví dụ như tại huyện Bảo Lâm, độ che phủ chỉ đạt 52% trong khi tiềm năng lên tới gần 80%; tại huyện Bắc Mê, độ che phủ đạt 64% diện tích

Trang 36

Trên tổng số diện tích đất lâm nghiệp kể trên, rừng đặc dụng chỉ chiếm 9% Trong đó, đặc biệt có những khu vực cần được bảo tồn như VQG Ba Bể, KBTTN Bắc Mê, Na Hang, Du Già, Phia Oắc - Phia Đén

5.2 Công nghiệp

Các sản phẩm chủ yếu của ngành công nghiệp trên lưu vực là xi măng, nông nụ cầm tay, gạch đất nung, đá khai thác, gỗ xẻ, chè sơ chế, điện, quặng khai thác các loại, bột giấy Có thể thấy, các sản phẩm chủ yếu này của ngành công nghiệp đa phần tận dụng lợi thế về khoáng sản, lâm sản và tài nguyên nước của địa phương Giá trị sản xuất công nghiệp theo giá thực tế năm 2010 của tỉnh Hà Giang, Cao Bằng, Bắc Kạn, Tuyên Quang lần lượt là 946,9, 2.317,0, 903,7, 2.334,3 tỷ đồng (Tổng cục Thống kê, 2012) Số liệu cụ thể tại các huyện thuộc TLVS Gâm hiện chưa có số liệu thông kê chi tiết

5.3 Dịch vụ

Trên địa bàn các huyện thuộc TLVS Gâm, các cơ sở kinh doanh trên địa bàn thường hoạt động trong các lĩnh vực như bán buôn, đại lý, bản lẻ các mưatj hành như thực phẩm, đồ uống, hay sửa chữa/bảo hành xe có động cơ, nhà hàng, nghà nghỉ Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng (theo giá thực tế) năm 2010 của bốn tỉnh Hà Giang, Cao Bằng, Bắc Kạn, Tuyên Quang là 2.530,0, 3.714,9, 1,766,2, 5.844,2 (Tổng cục Thống kê, 2012)

5.4 Cơ sở hạ tầng

5.4.1 Thủy điện

Do vị trí địa lý và đặc điểm địa hình, hệ thống sông Lô – Gâm có tiềm năng thủy điện lớn với tiềm năng cung cấp khoảng 40.600 Gwh, đồng thời ảnh hưởng lũ lụt của hệ thống sông này tới vùng hạ lưu là rất lớn Chính vì vậy, trong quy hoạch bậc thang thủy điện trên dòng chính của Sông Gâm nói riêng và hệ thống sông Lô – Gâm nói chung, các công trình đều hướng tới mục tiêu khai thác tổng hợp: phát điện, chống lũ, nhu cầu dùng nước hạ du và tác động của môi trường (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2009a)

Theo Quyết định phê duyệt của Bộ Công thương về quy hoạch bậc thang thủy điện trên Sông Gâm, có 5 bậc thang trong hệ thống này gồm thủy điện Bảo Lâm, thủy điện Bắc Mê, thủy điện Tuyên Quang, thủy điện Chiêm Hóa và thủy điện Yên Sơn

a Thủy điện Bảo Lâm với công suất 116 MW là bậc thang đầu tiên trong hệ thống thủy điện

bậc thang trên TLVS Gâm (Bộ Công thương, 2012) Công trình dự kiến sẽ đi vào vận hành vào năm 2018 do tập đoàn Sông Đà làm chủ đầu tư và được xây dựng trên địa bàn huyện Bảo Lâm, tỉnh Cao Bằng (Thủ tướng Chính phủ, 2011b)

Trang 37

b Thủy điện Bắc Mê: Thủy điện Bắc Mê có công suất 45MW, dự kiến vận hành vào năm

2014 và nằm trên địa phận xã Yên Phong, huyện Bắc Mê, tỉnh Hà Giang (nơi giáp ranh với huyện Bảo Lâm, tỉnh Cao Bằng) (Bộ Công thương, 2012)

c Công trình thủy điện Tuyên Quang: nằm trong khu vực thượng lưu thị trấn Na Hang, tỉnh

Tuyên Quang Hồ chứa của công trình này nằm trong địa phận 3 tỉnh: Tuyên Quang, Hà Giang, Bắc Kạn với tổng diện tích mặt nước lên tới hơn 8000ha, dung tích 2 tỉ m3 nước Công trình được Tập đoàn Điện lực Việt Nam đầu tư với tổng số vốn 7500 tỷ đồng Thủy điện Tuyên Quang có 3 tổ máy với tổng công suất là 342MW, sản lượng điện trung bình hàng năm là 1,3 tỷ KW/h (Tuyenquanghpc, 2012) Để xây dựng công trình này, 12.828 hộ với 58.354 khẩu bị ảnh hưởng (Thủ tướng Chính phủ, 2011c) Trong đó, có 4.821 hộ dân phải tái định cư Tổng diện tích chiếm dụng đất là 6.815 ha Công trình được nhiệm thu và bàn giao cho Công ty Thủy điện Tuyên Quang quản lý vận hành vào tháng 12 năm 2010 (Tuyenquanghpc, 2012)

d Thủy điện Chiêm Hóa được hoàn thành vào tháng 3 năm 2013 Công trình được xây dựng

tại xã Ngọc Hội, huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang Thủy điện Chiêm Hóa được xây dựng với tổng số vốn gần 1.828,4 tỷ đồng do Công ty CP đầu tư Xây dựng và thương mại quốc tế (ICT) làm chủ đầu tư Công suất lắp máy là 48MW và hàng năm sẽ cung cấp 198,6 triệu kWh (Arid, 2013)

e Thủy điện Yên Sơn: mới được khởi công xây dựng vào cuối tháng 12 năm 2013 tại xã Quý

Quân (huyện Yên Sơn) Công trình có công suất 70MW, gồm 2 tổ máy Tổng vốn đầu tư của

dự án là 2.600 tỷ đồng do công ty cổ phần Tập đoàn xây dựng và Du lịch Bình Minh làm chủ đầu tư Sản lượng điện dự kiến cung cấp hàng năm trên 296 triệu kWh (Baomoi, 2013)

5.4.2 Cơ sở hạ tầng nông nghiệp

Về cơ sở hạ tầng để cung cấp nước trong nông nghiệp, TLVS Gâm hiện có 2.332 công trình, cung cấp nước tưới cho 2.501 ha lúa đông xuân, 10.958 ha lúa mùa, 983 ha màu và cây công nghiệp Trong tương lai, 589 công trình, bao gồm 5 hồ chứa, 18 đập dâng, 566 công trình nhỏ, sẽ được cải tạo, nâng cấp, giáp tăng thêm diện tích được tưới (1.134 ha lúa đông xuân, 1.438 ha lúa mùa, 977 ha màu và cây công nghiệp) Bên cạnh đó, 506 công trình sẽ được xây mới (14 hồ chứa, 6 đập dâng, 6 trạm bơm, 480 công trình nhỏ) để tưới cho 2.657 ha lúa đông xuân, 5.159 ha lúa mùa, 2.346 ha màu và cây công nghiệp (Bảng 14) (Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, 2013)

Ở thời điểm hiện tại, các công trình thủy lợi không được tu sửa thường xuyên và đồng bộ, đầu mối cũng như hệ thống kênh dẫn bị hư hỏng do sạt lở, bồi lấp, hệ thống kênh nội đồng không có đập điều tiết để phân phối nước hợp lý, nên gây tình trạng thất thoát nước, nơi thừa nơi thiếu Đặc biệt, các công trình tạm thường bị phá hủy trong mùa lũ, phải làm lại hàng năm nên hiệu quả sử dụng của các công trình thủy lợi không cao, nhất là các công trình tạm

do diện tích tưới không ổn định (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2009a)

Ngày đăng: 16/05/2016, 15:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Danh sách các huyện thuộc TLVS Gâm - ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI CỦA CÁC HUYỆN TRÊN TIỂU LƯU VỰC SÔNG GÂM
Bảng 1. Danh sách các huyện thuộc TLVS Gâm (Trang 9)
Hình 1. Bản đồ TLVS Gâm - ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI CỦA CÁC HUYỆN TRÊN TIỂU LƯU VỰC SÔNG GÂM
Hình 1. Bản đồ TLVS Gâm (Trang 10)
Bảng 5. Đặc trưng hình thái các nhánh thuộc TLVS Gâm - ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI CỦA CÁC HUYỆN TRÊN TIỂU LƯU VỰC SÔNG GÂM
Bảng 5. Đặc trưng hình thái các nhánh thuộc TLVS Gâm (Trang 16)
Bảng 6. Diện tích các loại đất trên LVS Lô – Gâm (ha) - ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI CỦA CÁC HUYỆN TRÊN TIỂU LƯU VỰC SÔNG GÂM
Bảng 6. Diện tích các loại đất trên LVS Lô – Gâm (ha) (Trang 21)
Bảng 7. Thống kê dân số và mật độ của các huyện trên TLVS Gâm - ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI CỦA CÁC HUYỆN TRÊN TIỂU LƯU VỰC SÔNG GÂM
Bảng 7. Thống kê dân số và mật độ của các huyện trên TLVS Gâm (Trang 27)
Bảng 8. Tỷ lệ dân số theo giới tính và theo vùng năm 2010 - ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI CỦA CÁC HUYỆN TRÊN TIỂU LƯU VỰC SÔNG GÂM
Bảng 8. Tỷ lệ dân số theo giới tính và theo vùng năm 2010 (Trang 28)
Bảng 9. Số trường trên địa bàn các huyện thuộc TLVS Gâm - ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI CỦA CÁC HUYỆN TRÊN TIỂU LƯU VỰC SÔNG GÂM
Bảng 9. Số trường trên địa bàn các huyện thuộc TLVS Gâm (Trang 29)
Hình 2. Số lượng giáo viên và học sinh các cấp trên lưu vực - ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI CỦA CÁC HUYỆN TRÊN TIỂU LƯU VỰC SÔNG GÂM
Hình 2. Số lượng giáo viên và học sinh các cấp trên lưu vực (Trang 30)
Bảng 10. Số cán bộ y tế tại các huyện trên lưu vực - ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI CỦA CÁC HUYỆN TRÊN TIỂU LƯU VỰC SÔNG GÂM
Bảng 10. Số cán bộ y tế tại các huyện trên lưu vực (Trang 30)
Hình 3. Nước sinh hoạt của người dân thôn Nà - ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI CỦA CÁC HUYỆN TRÊN TIỂU LƯU VỰC SÔNG GÂM
Hình 3. Nước sinh hoạt của người dân thôn Nà (Trang 31)
Hình 4. Ruộng bậc thang - ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI CỦA CÁC HUYỆN TRÊN TIỂU LƯU VỰC SÔNG GÂM
Hình 4. Ruộng bậc thang (Trang 32)
Hình 5. Ngô phơi sau khi thu hoạch - ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI CỦA CÁC HUYỆN TRÊN TIỂU LƯU VỰC SÔNG GÂM
Hình 5. Ngô phơi sau khi thu hoạch (Trang 33)
Bảng 11. Diện tích và năng suất lúa, ngô năm 2010 của các huyện - ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI CỦA CÁC HUYỆN TRÊN TIỂU LƯU VỰC SÔNG GÂM
Bảng 11. Diện tích và năng suất lúa, ngô năm 2010 của các huyện (Trang 34)
Bảng 14. Số lượng công trình và diện tích tưới trên TLVS Gâm - ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI CỦA CÁC HUYỆN TRÊN TIỂU LƯU VỰC SÔNG GÂM
Bảng 14. Số lượng công trình và diện tích tưới trên TLVS Gâm (Trang 38)
Hình 7. Cây cầu người dân tự làm tại - ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI CỦA CÁC HUYỆN TRÊN TIỂU LƯU VỰC SÔNG GÂM
Hình 7. Cây cầu người dân tự làm tại (Trang 39)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w