1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tập đọc Câu chuyện bó đũa

47 974 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 283,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sau đó nêu cách làm không sử dụng que tính , chỉ - 3 HS yếu lên bảng đồng thời đặt tính và thực hiện phép tính, rồi nêu cách tính - cả lớp đọc lại các phép trừ - cả lớp làm bài tập1-3 H

Trang 1

Tuần 14 Thứ hai ngày tháng năm 200

Tập đọc

Câu chuyện bó đũa

I.Mục tiêu: Giúp HS:

- Đọc trơn được cả bài.

- Đọc đúng các từ ngừ: lúc nhỏ, lớn lên, trai, gái, dâu, rể, lần lượt, chia lẻ, ( MB)

- Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ

-Hiểu nghĩa các từ mới: va chạm, dâu ( con dâu ), rê ( con rể ), đùm bọc, đoàn kết,

chia lể, hợp lại

-Hiểu: Câu chuyện khuyên anh em trong nhà phải đoàn kết, yêu thương nhau

II.Chuẩn bị: -Một bó đũa -Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần luyện đọc.

III.Hoạt động dạy học:Tiết 1

3’

30’

A.Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 HS lên bảng, kiểm tra bài

Bông hoa Niềm vui

- Nhận xét và cho điểm

B.Bài mới;

1- Giới thiệu bài:

2- Luyện đọc:a- Đọc mẫu.

- HS 1 đọc đoạn 1,2 và trả lời câu hỏi -

HS 2 đọc đoạn 3,4, trả lời câu hỏi

-HS đọcnối tiếp nhau theo bàn hoặc theo

Trang 2

- Yêu cầu đọc đoạn 1

- Hỏi: Câu chuyện có những nhân

vật nào?

- Các con của ông cụ có yêu

thương nhau không ? Từ ngữ nào

cho em biết điều đó?

- Va chạm có ý nghĩa là gì ?

- Yêu cầu đọc đoạn 2

- Người cha đã bảo các con mình

làm gì ?

- Tại sao bốn người con không ai

bẻ gãy được bó đũa?

- Người cha đã bẻ gãy bó đũa

bằng cách nào?

- Yêu cầu 1 HS đọc đoạn 3

- Hỏi: Một chiếc đũa được ngầm

so sánh với vì? Cả bó đũa được

- Tổ chức cho HS thi đọc lại truyện

theo vai hoặc đọc nối tiếp

-Các con của ông cụ không yêu thương nhau Từ ngữ cho thấy điều đó là họ thường hay va chạm với nhau

-Va chạm có nghĩa là cãi nhau vì những

điều nhỏ nhặt

-1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm.-

-Người cha bảo các con, nếu ai bẻ gãy được bó đũa ông sẽ thưởng cho một túi tiền

-Vì họ đã cầm cả bó đũa mà bẻ

-Ông cụ tháo bó đũa ra và bẻ từng chiếc một cách dễ dàng

-1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm.-Một chiếc đua so sánh với từng người con Cả bó đũa so sánh với cả bốn người con

Chia lẻ nghĩa là tách rời từng cái, hợp lại

là để nguyên cả bó như bó đũa

-Giải nghĩa theo chú giải

-Anh em trong nhà phải biết yêu thương đùm bọc đoàn kết với nhau Đoàn kết mớitạo nên sức mạnh Chia rẽ thì sẽ yếu đi.-Các nhóm thực hiện yêu cầu của GV

-Tìm các câu ca dao, tục ngữ khuyên anh

em trong nhà phải đoàn kết, yêu thương

nhau Ví dụ:Môi hở răng lạnh

Đạo đức

Trang 3

Giử gìn trường lớp sạch đẹp ( Tiết1) I.Mục tiêu:

-Biết một số biểu hiện cụ thể của việc giữ gìn vệ sinh trường lớp sạch đẹp -Biết vì sao cần phải giữ gìn trường lớp sạch đẹp.

-Đồng tình với việc làm đúng để giữ gìn trường lớp sạch đẹp

-Không đồng tình ủng hộ với việc làm xấu ảnh hưởng đến trường lớp

-Thực hiện một số công việc cụ thể để giữ gìn trường lớp sạch đẹp

A Kiểm tra bài cũ:

- Vì sao cần phải quan tâm giúp đỡ bạn?

- Nhận xét và bổ sung cho HS

B.Các hoạt động dạy học:

1.Hoạt động1 :

Tham quan trường,lớp học

-GV dẫn HS đim tham quan sân trường, vườn

-Sau khi quan sát em thấy lớp như thế nào?

Ghi lại ý kiến của các em

- GV tổng kết dựa trên các kết quả HS lảmtong

Trang 4

2 Hoạt động2:Những việc cần làm để giữ gìn

trường lớp sạch đẹp

-Yêu cầu các nhóm thảo luận đẻ ghi ra giấy

những việc làm cần thiết đẻ giữ trường lớp

sạch đẹp Sau đó dán phiếu của nhóm mình lên

bảng

-Kết luận :

Muốn giữ trường lớp sạch đẹp, ta có thể làm

một số công việc sau :

Hoạt động 3 : Thực hành vệ sinh trường lớp

-Tùy vào điều kiện cũng như thực trạng thực tế

của lớp học mà GV cho HS thực hành

Chú ý : Những công việc làm ở đây phải đảm

bảo vừa sức với lứa tuổi các em

(như : nhặt rác bỏ vào thùng, kê bàn ghế ngay

Trang 5

A.Kiểm tra bài cũ :

- yêu cầu HS chữa bài tập2

- Nhận xét và cho điểm

B.Bài mới

1.GV tổ chức cho HS thực hiện các phép trừ

:55 - 8; 56 - 7; 37- 8; 68 - 9

-GV yêu cầu thực hiện phép trừ 55 – 8 Sau đó

nêu cách làm ( không sử dụng que tính) , chỉ

- 3 HS yếu lên bảng đồng thời đặt tính và thực hiện phép tính, rồi nêu cách tính

- cả lớp đọc lại các phép trừ

- cả lớp làm bài tập1-3 HS lên bảng điền kết quả và các phép tính, cả lớp nhận xét

- cả lớp làm bài tập 2 và lên bảng thi giải toán nhanh

Trang 6

*Bài3:

Hướng dẫn HS cách vẽ mẫu chẳng hạn: trước

hết chấm các điêm cần nối vào vở( theo

SGK), sau đó dùng bút và thước nối lại để

được hình theo mẫu

Trang 7

Tự nhiên và xã hội

Phòng tránh ngộ độc khi ở nhà

I.Mục tiêu: Sau bài học, HS có thể :

-Nhận biết một số thứ sử dụng trong gia đình có thể gây ngộ độc;

-Phát hiện được 1 số lí do khiến chúng ta có thể bị ngộ độc qua đường ăn uống;

-Ý thức được những việc bản thân và người lớn trong gia đình có thể làm để phòng tránh ngộ độc;

-Biết cách ứng xử khi bản thân hoặc người lớn bị ngộ độc

II.Chuẩn bị: -Hình vẽ trong SGK trang 30, 31

-Một vài vỏ hộp hóa chất hoặc chất tây

- III.Hoạt động dạy học:

10ph *Hoạt động 1 : Quan sát hình vẽ và thảo luận

: những thữ có thể gây ngộ độc

Bước 1 : Động não

-Kể tên những thứ có thể gây ngộ độc qua

đường ăn uống

Bước 2 : Làm việc theo nhóm

+Nhóm 1 :: Nếu bạn trong hình ăn bắp ngô

thì điều gì sẽ xảy ra? Tại sao?

+Nhóm 2 ::*Trên bàn đang có những thứ gì?

*Nếu em bé lấy được lọ thuốc và ăn phải

nhũng viên thuốc thì điều gì sẽ xảy ra?

+Nhóm3 : - Nơi góc nhà đang để những thứ

- HS thảo luận và đại diện nhóm trả lời câu hỏi

- các nhóm quan sát và trả lời câu hỏi

Trang 8

14ph

1ph

gì?- nếu để lẫn lộn dầu hỏa, thuốc trừ … thì

điều gì sẽ xảy ra?

* Kết

luận: Một số thức ăn có thể gây ngộ độc là: thuốc

trừ sâu, dầu hỏa, thuốc tây, thức ặn ôi thiu

hay thức ăn có dầu đậu vào,…

*Hoạt động 2: quan sát hình vẽ và thảo luận:

cần làm gì để phòng tránh ngộ độc

-GV yêu cầu HS quan sát tranh 4,5,6 trong

SGK trang 31 và trả lời câu hỏi:

+ Chỉ và nói mọi người đang làm gì?

+Nêu tác dụng của việc làm đó

- GV nêu nhiệm vụ : Các nhóm sẽ đưa ra tình

huống để tạp ứng xử khi bản thân hoặc người

khác bị ngộ độc

*Kết luận: Khi bị ngộ độc cần báo cho người

lớn biết và gọi cấp cứu nhớ đem ….

- HS nhắc lại những điều mà

GV vừa chốt lại

- HS nêu tình huống và đóng vai

- HS nhắc lại nội dung bài học

Trang 9

Hướng dẫn học

Hoàn thiện kiến thức tong ngày thứ 2

I.Mục tiêu:

-Củng cho HS kiến thức các môn học trong ngày:

+ Tiếng Việt: Tập đọc “ Câu chuyện bó đũa”

+ Toán:55 –8: 56 – 7; 37 – 8; 68 – 9

+ Các môn khác: Đạo đức, Tự nhiên và xã hội

-Rèn HS yếu nắm chắc cá kỹ năng cơ bản

-GD học sinh tính chăm học và biết chắt lọc kiến thức sau mỗi bài học , ngày học

II.Chuẩn bị:Tìm hiểu các bài tập còn lại từ buổi sáng

- yêu cầu HS làm thêm bài toán sau:

Một trại chăn nuồi có 65 con lợn, người ta đã

bán đi một số lợn, trong trại còn 37 con Hỏi

trại chăn nuôi đã bán đi bao nhiêu con lợn?

- Lúc đầu trại chăn nuôi có bao nhiêu con, sau

- HS luyện đọc đoạn , cả lớp theo dõi và nhận xét bạn đọc

- HS khá, giỏi đọc diễn cảm

- cả lớp đọc đồng thanh

- HS tự hoàn thiện bài tập số5 của buổi sáng

-HS đọc đề bài và trả lờ câu hỏi tìm hiểu đề

Trang 10

khi bán thì còn lại bao nhiêu con?

- muốn biết trại chăn nuôi đã bán bao nhiêu

con lợn ta làm phép tính gì?

- GV chấm bài và chữa bài

3.Tự nhiên và xã hội, đạo đức

GV hướng dẫn HS thực hành bài học của buổi

sáng

- HS nêu cáh làm và làm bài, 1 HS lên bảng làm bài , cả lớp nhận xét và chữa bài

Bài giải Trại chăn nuối đó đã bán

số con lợn là:

65 – 37 = 28 ( con) Đáop số: 28 con lợn

-HS thực hành

Trang 11

-Phối hợp lời kể nét mặt, điệu bọ, cử chỉ, ngôn ngữ phù hợp.

-Biết nghe và nhận xét lời kể của bạn

II.Chuẩn bị:

-Tranh minh họa

-Một bó đũa, 1 túi đựng như túi tiền trong truyện

III.Hoạt động dạy học:

5ph

34ph

1 Kiểm tra bài cũ :

-Gọi 4 HS lên bảng yêu cầu kể nối tiếp

câu chuyện “ Bông hoa niềm vui”

-Nhận xét và cho điểm HS

2.Dạy - học bài mới

* Hướng dẫn HS kể từng đoạn truyện

- Treo tranh minh họa, gọi 1 HS nêu y/c

HS quan sát tranh và nêu nội dung từng

tranh( tranh vẽ cảnh gì?)

Nêu nọi dung từng tranh+ Tranh1: các con cái nhau khiến người cha rất buồn và đau đầu

+ Tranh2: người cha gọi các con đến và đó các con ai + Tranh3: Từng người cố gắng hết sức để bẻ bó đũa

+ Tranh4: Người cha tháo bó đũa và bẻ từng cái một cách

Trang 12

- Yêu cầu kể trong nhóm

- Yêu cầu kể trước lớp

-Yêu cầu nhận xét sau mỗi làn bạn kể

* Kể lại nội dung cả câu chuyện

- Yêu cầu HS kể theo vai từng tranh Lưu

Ý: Khi kể nội dung teanh 1 các em có thể

thêm vài câu cãi nhau khi kể nội dung

tranh 5 có thể thêm lời các con hứa với

- Đại diện các nhóm kể chuyện theo tranh Mỗi HS chỉ kể lại nội dung của một tranh

- HS nhận xét bạn kể và bổ sung cho bạn

-nhận vai : 2 HS nam đóng hai con trai, 2 HS nữ đóng vai 2 con gái, 1 HS nam đóngvai ngườim cha, 1 HS đóng vai người dẫn chuyện

- HS nêu: anh em trong một gia đìng thì phải biết yêu thương đoàn kết lẫn nhau, có như vậy thì mới có sức mạnh gia đình

Toán

Trang 13

A Kiểm tra bài cũ :

-GV yêu cầu HS lên bảng chữa bài tập3

GV yêu cầu HS nêu cách thưc hiện phép

trừ(đặt tính rồi tính), sau đó cho HS vừa nói

vừa viết như trong baì học

* GV cho HS thực hiện tiếp các phép trừ còn

lại, vừa nói, vừa viết như tronh bài học

* GV yêu cầu HS đọc lại các phép trừ vừa

- cả lớp đọc lại các phép trừ làm bài -3 HS lên bảng điền

Trang 14

* Bài2: GV hướng dẫn HS tự nêu cách làm

- Cho HS tự viết như SGK hoặc 86 - 6 - 10 =

hoặc tính nhẩm, khi tính nên nêu rõ: 86 trừ 6

bằng 80, viết số 80 vào ô trống; lấy 80 trừ 10

bằng 70, viết số 70 vào ô trống tiếp theo…

Cho HS tự làm rồi chữa tiếp bài

* Bài3: GV cho HS tự làm bài ở lớp rồi chữa

-Con có nhận xét gì về các phép trừ của bài

học hôm nay với các phép trừ của bài học

hôm qua ?

kết qủa, cả lớp nh xét

- Cả lớp làm bài tập 2 và lên bảng thi giải toán nhanh

- cả lớp binh chọn

- HS đọc đè bài và nêu cách làm

- 1 HS lên bảng trình bày lời giải

- HS khác nhận xét

- HS giỏi trả lời

Thø ba ngµy th¸ng n¨m 200

Chính tả

Trang 15

Câu chuyện bó đũa

I.Mục tiêu:

-Nghe và viết chính xác đoạn “ Người cha liền bảo… đến hết”

-Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt l/ n; i/ iê; ăt/ ăc

II.Chuẩn bị: bảng phụ ghi nội dung các bài tập đọc.

* Ghi nhớ nội dung đoạn viết

- GV đọc đoạn văn cuối trong bài” câu

chuyện bó đũa” và nyêu cầu HS đọc lại

+ Đây là lời nói của ai?

+ người cha nói gì với các con?

- Lời người cha được viết sau dấu câu gì?

c.Hướng dẫn viết từ khó:

- GV đọc, HS viết các từ khó Theo dõi và

chỉnh sứa lỗi cho HS

- 1 HS đọc thành tiếng, cảlớp theo dõi

- là lời của cha nói vớu các con

- Người cha khuyên các con phải biết đoàn kết Đoàn kết mới có sức mạnh chia lẻ sẽ không

có sức mạnh

- HS viết các từ: liền bảo, chia lẻ, hợp lại, thương yêu, sức mạnh…

Trang 16

*Tiến hành

-Gọi HS đọc yêu cầu của bài

-Yêu cầu HS làm bài tập, 1 HS làm bài trên

bảng lớp

-Gọi HS nhận xét bài của bạn trên bảng

-Yêu cầu cả lớp đọc các từ trong bài tập đã

điền đúng

*Lời giải

Bài2: a lên bảng, nên người, ăn no, lo lắng

b.mải miết, hiểu biết, chim sẻ, điểm,

Trò chơi:Thi tìm tiếng có i/ iê

- cách tiến hành: GV chia lớp thành 4 đội,

cho các đội thi tìm Đội nào tìm được nhiều

từ hơn là đội đó thắng cuộc

- Ví dụ về lời giải: lim, tìm hiểu, kìm, phím

đàn, con nhím, chúm chím, bím tóc, in ấn,

nhìn, vin cành, … tiên , hiền, liền, nghiền,

chùa chiền, viền, liềnmạch, tiến lên, tiếng

đàn, viếng thăm…

- HS đọc yêu cầu và làm bài

Nhận xét và tự kiểm tra bài làm của mình

- HS đọc bài

- cả lớp tham gia trò chơi

Trang 17

Thứ tư ngày tháng năm 200

Tập đọc

Nhắn tin

I.Mục tiêu:

1- Đọc:-Đọc trơn được cả bài

-Đọc đúng cácc từ ngữ: Quà sáng, lồng bàn, quét nhà, que chuyển, quyển… -Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ

2- Hiểu: -Hiểu nội dung 2 tin nhắn trong bài.

-Hiểu cách viết một tin nhắn ( ngắn gọn, đủ ý)

II.Chuẩn bị: Bảng phụ ghi nội dung cần luyện đọc.

III.Hoạt động dạy học;

3,5’

30’

A.Kiểm tra bài cũ

-Gọi 3 HS lên bảng kiểm tra bài Câu

chuyện bó đũa

- Nhận xét và cho điểm HS

B.Bài mới

1- Giới thiệu bài

-Trong bài tập đọc này, các em sẽ

được đọc hai mẩu tin nhắn

2- Luyện đọc:

a Đọc mẫu:

, b Luyên phát âm:

-GV cho HS đọc các từ cần chú ý

phát âm đã ghi trên bảng

-Yêu cầu đọc nối tiếp từng câu trong

từng mẩu tin nhắn.

c- Hướng dẫn ngắt giọng:

-yêu cầu HS luyện ngắt giọng 2 câu

- HS1: Đọc đoạn 1, 2 và trả lời câu hỏi:

HS 2: Đọc đoạn 2,3 và trả lời câu hỏi HS 3: Đọc cả bài nêu nội dg

- 2 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm

- Đọc từ khó, dễ lần 3 đến 7 em đọc cá nhân Lớp đọc đồng thanh

- Mỗi HS đọc 1 câu Lần lượt đọc hết tin nhắn thứ nhất đến tin nhắn thứ hai

Trang 18

dài trong 2 tin nhắn đã ghi trên bảng

- Yêu cầu HS đọc bài

- Hỏi: Nhứng ai nhắn tin cho Linh?

Nhắn tin bằng cách nào?

- Vì sao chi Nga và Hà phải nhắn

tin cho Linh bằng cách ấy?

- Yêu cầu đọc lại mẩu tin thứ nhất

- Chị Nga nhắn tin Linh những gì?

- Hà nhắn Linh những gì?

- Bài tập 5 yêu cầu em làm gì?

- Vì sao em phải viết tin nhắn?

- Nội dung tin nhắn là gì?

- Yêu cầu HS viết tin nhắn gọi một

Em nhớ quét nhà, / học thuộc hai khổ thơ/ và làm ba bài tập toán/ chị đã đánh dấu.//

Mai đi học,/ bạn nhớ mang quyển bài hát cho tớ mượn nhé,//

- 4 HS đọc Cả lớp đọc đồng thầm

- Chị Nga và bạn Hà nhắn tin cho Linh Nhắn bằng cách viết lời nhắn vào 1 tờ giấy

- Vì lúc chị Nga đến nàh Linh thì Linh không có nhà

Trang 20

35ph

A Kiểm tra bài cũ :

- yêu cầu HS chữa bài tập số4

- Nhận xét và cho điểm HS

B.GV hướng dẫn HS tự làm các bài tập

rỗi chữa bài Chẳng hạn:

Bài 1: Tổ chức cho HS thi đua nêu nhanh

kết quả tính nhẩm GV nên gọi nhiều HS

tính nhẩm theo các thứ tự khác nhau ( chẳg

hạn: HS thứ nhất nêu kq tính nhẩm ở cột

tính đầu tiên bên trái; HS thứ hai nêu kq tính

nhanhở dòng đầu tiên kể từ trên xuống…)

Bài 2: Cho HS tính nhẩm rồi chữa bài theo

từng cột tính Khi chữa bài nên giúp HS tự

nhận ra được, chẳng hạn: 15 – 5- 1 cũng

bằng 15 – 6( vì cùng bằng 9 hoặc vì trừ đi 5

rồi trừ tiếp cho 1 tức là trừ đi 5 + 1 = 6,…)

Bài 3: Cho HS đặt tính(ở trong vở ) rồi tính.

Khi chữa bài nên nêu yc HS kiểm tra xem đã

đặt tính và viết các chữ số của hiệu thẳng cột

chưa và nên cho HS nêu cách tính

Bài 4: Cho HS nêu tóm tắt bài tóan rồi giải

- HS yếu nêu kết quả, HS khác bổ sung

3 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở, HS khágiỏi nhận xét và bổ sung

- HS lên bảng tính và nêu cách tính

- HS đọc đề bài và nêu cách giải bài toánBài giải

Chị vắt được số lít sữa là:

50 – 18 = 32 ( lít)Đáp số: 32 lít sữa bò

-HS thi đua ghép hình

Trang 22

III.Hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ

-Gọi 3 HS lên bảng, yêu cầu mỗi em đạt một

câu theo mẫu: Ai làm gì?

-Nhận xét và cho điểm

B,Hướng dẫn làm bài tập

Bài 1:

-Gọi HS đọc đề bài

-Yêu cầu HS suy nghĩ và lần lượt phát biểu

nghe HS phát biểu và ghi các từ không trùng

nhau lên bảng

-Yêu cầu HS đọc các từ đã tìm được sau đó

chép vào vở bài tập.

Bài 2

-Gọi HS đọc đề bài sau đó đọc câu mẫu

-Gọi 3 HS làm bài Yêu cầu cả lớp làm vào

nháp

- Gọi HS nhận xét bài bạn trên bảng

-Yêu cầu HS bổ sung các câu mà các bạn trên

bảng chưa sắp xếp được

-Cho cả lớp đọc các câu sắp xếp được

- Hãy tìm 3 từ nói về tính cảm thương yêu giữa anh chị em

- Mỗi HS nói 3 từ Ví dụ:

giúp đỡ, chăm sóc, chăm

lo, chăm chút, nhường nhịn, yêu thương, quý mến…

- Làm bài tập vài Vở bài

tập

- Đọc đề bài

- Làm bài Chú ý viết tất

cả các câu mà em sắp xếp được

- Nhận xét

- Phát biểu

- Đọc bài

Trang 23

Lời giải

Anh thương yêu em Chị chăm sóc em

Em thương yêu anh Em giúp đỡ chị chị em

nhường nhịn nhau Chị em giúp đõ nhau.

Anh em thương yêu nhau chị em giúp đỡ

nhau Chị nhường nhịn em Anh nhường nhịn

em…

-Lưu ý: Các câu: Anh em nhường nhịn anh, chị

em nhường nhịn em, …là những câu không

đúng.

Bài 3

-Gọi 1 HS đọc đề bài và đọc đoạn văn cần điền

dấu

-Yêu cầu HS tự làm bài Sau đó chữa bai

-Hỏi: Tại sao lại điền dấu chấm hỏi vào ô trống

- Làm bài, điến dấu chấm vao ô trống thứ nhất và thứ ba Điền dấu chấm hỏivào ô trống thứ hai

- Vì đây là câu hỏi

Mĩ thuật tăng cường Hoàn thành bài vẽ trang trí : Vẽ tiếp họa tiết vào hình vẽ màuI.Mục tiêu:

HS hoàn thành bài vẽ “ Vẽ tiếp họa tiết vào hình vẽ màu”

-HS có sản phẩm đẹp

- GD HS yêu thích môn học, và có ý thức ăn mặc và trang trí cuộc sống có thẩm mỹ

II.Chuẩn bị:Một số tranh vẽ của HS

III.Hoạt động dạy học:

Ngày đăng: 14/01/2016, 05:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng lớp - Tập đọc Câu chuyện bó đũa
Bảng l ớp (Trang 16)
Bảng chưa sắp xếp được. - Tập đọc Câu chuyện bó đũa
Bảng ch ưa sắp xếp được (Trang 22)
Bảng trừ - Tập đọc Câu chuyện bó đũa
Bảng tr ừ (Trang 27)
Hình theo mẫu trong SGK. - Tập đọc Câu chuyện bó đũa
Hình theo mẫu trong SGK (Trang 28)
Hình tròn: - Tập đọc Câu chuyện bó đũa
Hình tr òn: (Trang 29)
Bảng phụ ghi nội đung bài tập 2 trên bảng. - Tập đọc Câu chuyện bó đũa
Bảng ph ụ ghi nội đung bài tập 2 trên bảng (Trang 41)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w