Bản cam kết bảo vệ môi trường cho Dự án: Xây dựng nhà ở cho học sinh sinh viên các cơ sở đào tạo tại lô đất CT1 thuộc khu đô thị mới Mỹ Đình II được thực hiện theo đúng Luật Bảo vệ môi trường năm 2005, Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của chính phủ, Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008
Trang 1MỞ ĐẦU
1 Mục đích của việc lập cam kết bảo vệ môi trường.
Bản cam kết bảo vệ môi trường cho Dự án: Xây dựng nhà ở cho học sinh sinh viên các cơ sở đào tạo tại lô đất CT1 thuộc khu đô thị mới Mỹ Đình II được thực hiện theo đúng Luật Bảo vệ môi trường năm 2005, Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của chính phủ, Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của chính phủ và thông tư số 05/2008/TT-BTNMT ngày08/12/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về hướng dẫn lập và thẩm định Báo cáo Đánh giá tác động môi trường, Bản cam kết bảo vệ môi trường
Căn cứ vào hướng dẫn và phụ lục tại Nghị định số 80/2006/NĐ-CP và phụ lục tại Nghị định số 21/2008/NĐ-CP thì dự án xây dựng nhà ở cho học sinh sinh viên các
cơ sở đào tạo tại lô đất CT1 thuộc khu đô thị mới Mỹ Đình II của Công ty CP tư vấn
và đầu tư Vinaconex 36 thuộc danh mục lập Bản cam kết bảo vệ môi trường
Bản cam kết bảo vệ môi trường cho Dự án: Xây dựng nhà ở cho học sinh sinh viên các cơ sở đào tạo tại lô đất CT1 thuộc khu đô thị mới Mỹ Đình II nhằm mục đích sau:
- Xác định các nguồn gây ô nhiễm và chất gây ô nhiễm tới môi trường bên trong và môi trường xung quanh khu vực thực hiện dự án bắt đầu từ giai đoạn đầu tư xây dựng tới khi dự án hoàn thiện và đi vào hoạt động
- Đánh giá các nguồn gây ô nhiễm tới môi trường xung quanh cũng như môi trường lao động trong quá trình thi công
- Đề xuất các giải pháp giảm thiểu và hạn chế tới mức thấp nhất các tác động tiêu cực tới môi trường, nhằm xử lý các chất thải phát sinh đạt TCMT Việt Nam
- Cam kết thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường một cách có hiệu quả theo đúng các nội dung quy định của Pháp luật Bảo vệ môi trường Việt Nam
2.Căn cứ pháp lý, số liệu kỹ thuật cho việc lập Bản cam kết bảo vệ môi trường.
- Luật bảo vệ môi trường năm 2005 được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 12/12/2005, có hiệu lực từ ngày 01/07/2006
- Nghị định số 80/2006/NDD-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ về hướng dẫn chi tiết và thi hành mội số điều của Luật bảo vệ môi trường năm 2005
Trang 2- Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của Chính Phủ về việc sửa đổi, bổ sung mội số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
- -Thông tư số 05/2008/TT-BTNMT ngày 08/12/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về hướng dẫn lập và thẩm định Báo cáo Đánh giá tác động môi trường, Bản cam kết bảo vệ môi trường
- Hướng dẫn số 3899/HD-TNMTNĐ của Sở Tài nguyên và môi trường và Nhà đất Hà Nội về việc lập, đăng ký xác nhận Bản Cam kết bảo vệ môi trường trên địa bàn Thành phố Hà Nội
- Luật xây dựng số 16/2003/QH 11 ngày 26 tháng 11 năm 2003 quy định về hoạt động xây dựng
- Luật đấu thầu của Quốc hội nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam số 61/2005/QH11ngày 29 tháng 11 năm 2005 quy định về các hoạt động đấu thầu
- Luật đất đai năm 2003; Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004; Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004; Nghị định số 197/2004/NĐ-
CP ngày 03/12/2004; Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004; Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006 của Chính phủ và các thông tư ban hành của các
Bộ liên quan về việc tuân thủ luật đất đai
- Luật đầu tư số 59/2005/QH11 ngày 29/11/2005 và Nghị định số
10/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006
- Sắc lệnh của thành phố Hà Nội ngày 28 tháng 12 năm 2000; Nghị định số 92/2005/NĐ-CP ngày 12 tháng 07 năm 2005 quy định việc thực hiện sắc lệnh về chính sách, phân chia trách nhiệm, trách nhiệm bao gồm quản lý đô thị, đầu tư xây dựng và triển khai nguồn vốn
- Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự
án đầu tư xây dựng công trình
- Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng, Nghị định số 49/2008/NĐ-CP (“Nghị định 49”) ra ngày 18/4/2008 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 209/204/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng (“Nghị định 209”)
- Nghị định số 99/ 2007/NĐ-CP của Chính phủ ngày 13/6/2007 về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
Trang 3- Căn cứ Quyết định số 42/2005/QĐ-BXD ban hành Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 353-2005 – Tiêu chuẩn thiết kế.
- Căn cứ Nghị định số 08/NĐ-CP ngày 24/1/2005 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy định lập các đồ án quy hoạch xây dựng đô thị
- Căn cứ Quyết định số 18/NQ-CP ngày 20/4/2009 của Chính phủ về một số cơ chế, chính sách nhằm đẩy mạnh phát triển nhà ở cho học sinh, sinh viên các cơ sở đào tạo và nhà ở cho công nhân lao động tại các khu công nghiệp tập trung, người có thu nhập thấp tại khu vực đô thị
- Căn cứ quyết định số 65/2009/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ về ban hành một số cơ chế, chính sách phát triển nhà ở cho sinh viên các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề thuê
- Căn cứ thông tư số 10/2009/TT-BXD của Bộ xây dựng về hướng dẫn quản lý
dự án đầu tư xây dựng Nhà ở sinh viên, nhà ở công nhân khu công nghiệp và nhà ở thu nhập thấp
- Quyết định số 108/1998/QĐ Ttg ngày 20/6/1998 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch chung Thủ đô Hà Nội đến năm 2020;
- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Từ Liêm giai đoạn 2001 -
2010 đã được UBND Thành phố phê duyệt năm 2001
- Căn cứ quyết định số 98/2001/QĐ-UB ngày 31/10/2001 của UBND thành phố
Hà Nội về việc phê duyệt quy hoạch chi tiết khu đô thị mới Mỹ Đình II, huyện Từ Liêm – tỷ lệ 1/500
- Căn cứ hồ sơ bản vẽ thiết kế quy hoạch chi tiết 1/500 khu đô thị Mỹ Đình II -
Từ Liêm - Hà Nội do Tổng công ty Đầu tư phát triển nhà và Đô thị – Bộ Xây dựng lập tháng 7 năm 2001 đã được Viện Quy hoạch xây dựng Hà Nội - KTST thành phố chấp thuận tháng 11 năm 2001
- Căn cứ Quyết định số 72/QĐ-UB ngày 03/01/2002 của UBND thành phố Hà Nội thu hồi 246.303 m2 đất tại xã Mỹ Đình, huyện Từ Liêm giao Tổng Công ty Đầu
tư phát triển nhà và đô thị để đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu đô thị mới
Mỹ Đình
- Căn cứ biên bản bàn giao đất lô đất CT1 thuộc quỹ đất 20% - Khu đô thị mới
Mỹ Đình II ngày 22/02/2002
Trang 4- Căn cứ Văn bản số 5505/UBND-XDĐT ngày 15/6/2009 của UBND Thành phố Hà Nội về việc triển khai chương trình phát triển nhà ở cho sinh viên, sinh viên nhà ở cho công nhân khu công nghiệp và người thu nhập thấp.
- Căn cứ Quyết định 3228/2009/QĐ-UBND ngày 29/6/2009 của UBND Thành phố giao Sở Xây dựng làm chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở cho học sinh, sinh viên các cơ sở đào tạo tại quỹ đất 20% thuộc khu đô thị mới Pháp Vân – Tứ Hiệp, khu đô thị mới Mỹ Đình-Mễ Trì
- Văn bản số 4693/QĐ-SXD ngày 01/7/2009 của Sở Xây dựng Hà Nội về việc giao nhiệm vụ, ủy quyền quản lý, thực hiện dự án xây dựng nhà ở cho học sinh, sinh viên các cơ sở đào tạo tại ô đất CT1(quỹ đất 20%) thuộc khu đô thị mới Mỹ Đình-Mễ Trì
- Căn cứ Quyết định số 3573/QĐ-UBND của UBND thành phố Hà nội phê duyệt chủ trương đầu tư xây dựng nhà ở cho học sinh, sinh viên Mỹ Đình II, huyện
Từ Liêm, Hà Nội
Trang 5NỘI DUNG BẢN CAM KẾT
DỰ ÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH “NHÀ Ở CHO HỌC, SINH SINH VIÊN CÁC CƠ SỞ ĐÀO TẠO TẠI LÔ ĐẤT CT1 THUỘC KĐTM MỸ ĐÌNH II”
I.THÔNG TIN CHUNG
1.1.Tên dự án:
Dự án xây dựng công trình “Nhà ở cho học sinh, sinh viên các cơ sở đào tạo tại lô đất CT1 thuộc khu đô thị mới Mỹ Đình II”
1.2.Tên cơ quan, doanh nghiệp chủ dự án:
Công ty cổ phần tư vấn và đầu tư Vinaconex
1.3.Địa chỉ liên hệ:
Nhà E10, Thanh Xuân Bắc, Hà Nội
1.4.Đại diện công ty:
Ông Lê An
Chức vụ: Giám đốc
1.5.Số điện thoại: 04-5533657 Fax: 04-5533658
II.ĐỊA ĐIỂM THỰC HIỆN DỰ ÁN
2.1 Vị trí xây dựng dự án
Lô đất đầu tư xây dựng dự án “Nhà ở cho học sinh, sinh viên Mỹ Đình II tại
lô đất CT1” thuộc khu đô thị mới Mỹ Đình II Khu đô thị mới Mỹ Đình II thuộc địa
bàn xã Mỹ Đình – huyện Từ Liêm – Hà Nội có diện tích 262.440 m2 và có ranh giới như sau:
- Phía Bắc và Đông Bắc giáp khu trại giống lúa của huyện Từ Liêm
- Phía Nam và Tây Nam giáp khu liên hợp thể thao Quốc Gia
- Phía Đông và Đông Nam giáp khu dân cư thôn Phú Mỹ, xã Mỹ Đình
- Phía Tây và Tây Bắc giáp khu đô thị mới Mỹ Đình I do Công ty Kinh doanh nhà
Hà Nội (Bộ Quốc Phòng) làm chủ đầu tư
Lô đất đầu tư xây dựng dự án “Nhà ở cho học sinh, sinh viên Mỹ Đình II tại lô đất CT1 khu đô thị mới Mỹ Đình II” có diện tích 16.900 m2 được giới hạn như sau:
- Phía bắc giáp tuyến đường khu vực dự án hướng nhìn vào khu vực cơ quan dự kiến và là ranh giới Lô CT1 khu đô thị Mỹ Đình II
Trang 6- Phía Tây giáp tuyến đường quy hoạch khu vực hướng nhìn ra các khối nhà cao
09 và 12 tầng (thuộc dự án khu đô thị Mỹ Đình I do Công ty kinh doanh nhà Hà Nội – Bộ Quốc Phòng) và là ranh giới Lô CT1 khu đô thị Mỹ Đình II
- Phía Đông giáp tuyến đường khu vực dự án hướng nhìn sang khu biệt thự và khối cơ quan cao 02 tầng
- Phía Nam giáp tuyến đường khu vực dự án và hướng nhìn vào khu vui chơi của dự án và khu biệt thự
2.2 Phạm vi dự án
Khu Xây dựng nhà ở thấp tầng tại lô xã Mỹ Đình – huyện Từ Liêm – Hà Nội Quy mô khu đất nghiên cứu quy hoạch có tổng diện tích mặt bằng là 16.900m2 Quy mô dự án bao gồm: Xây dựng hạ tầng kỹ thuật (cấp điện, cấp thoát nước, cảnh quan,…) trên khu đất, xây dựng các cụm công trình nhà ở cho học sinh, sinh viên trên diện tích 16.900m2 tuân thủ đúng theo quy hoạch 1/500 điều chỉnh được chấp thuận
Trên khu đất xây dựng dự án đầu tư các hạng mục sau:
- Xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng:
+ Xây dựng hệ thống thoát nước mặt
+ Xây dựng hệ thống thoát nước thải
Tính chất của khu đất: Khu vực nghiên cứu nằm trong vùng Hà Nội dự báo
có động đất cấp 8 (theo tài liệu phân vùng động đất của Viện Vật Lý địa cầu thuộc Viện Khoa Học Việt Nam)
Trang 72.3 Điều kiện tự nhiên
Tại vị trí xây dựng khu nhà ở cho học sinh sinh viên Mỹ Đình II có những đặc điểm về điều kiện tự nhiên chính như sau:
Địa chất thủy văn:
- Nước mặt: phụ thuộc vào mùa mưa trong năm, khi có mưa lớn có thể gây ngập ở một số nơi
- Nước ngầm mạch sâu: nước ngầm trong mùa mưa thường cách mặt đất ở cốt ở cốt (-9)m đến cốt (-11)m Mùa khô ở cốt (-10)m đến cốt (-13)m
- Nước ngầm mạch nông: ở độ sau cách mặt đất từ 1 – 1,5m
2.3.3 Đặc điểm khí hậu
Khu nghiên cứu thuộc vùng khí hậu Hà Nội Nhiệt độ không khí cao nhất trung bình năm: 38,2oC, nhiệt độ không khí trung bình năm: 23oC, Nhiệt độ không khí thấp nhất trung bình năm: 5oC
Bảng 2.1 Lượng mưa trung bình tháng (%)
2000 2,5 32,7 34,5 151,6 104,6 187,1 260,1 193,9 48,0 260,8
Trang 8709,5mm Lượng bốc hơi trung bình tháng: 68mm.
Thành phố Hà Nội nói chung và khu vực thực hiện dự án nói riêng chị ảnh
hưởng của khí hậu đồng bằng Bắc Bộ, một năm có bốn mùa xuân, hạ, thu, đông khá
phân biệt
Nhiệt độ không khí:
Nhiệt độ không khí trung bình trong những năm gần đây trong khu vực đạt
trên 240C Nền nhiệt độ của khu vực khá cao Tổng nhiệt độ hàng năm vào khoảng
8.6000C Các tháng VI, VII, VIII thường có nhiệt độ trung bình giao động quanh trị
số 290C Tháng I lạnh nhất với nhiệt độ trung bình cũng đạt trên 160C
Nhiệt độ không khí trung bình tháng những năm gần đây được trình bày trong
bảng 2.2
Bảng 2.2 Nhiệt độ không khí trung bình tháng ( 0 C)
Độ ẩm không khí trong khu vực nói riêng cũng như của thành phố nội tương
đối cao, độ ẩm tương đối trung bình trong những năm gần đây đạt xấp xỉ 80% (tháng
I và tháng XII) Độ ẩm tương đối trung bình cao nhất là tháng III Có những năm như
năm 2000 đạt tới 89%
Độ ẩm không khí trung bình tháng những năm gần đây tại trạm Láng được
trình bày trong bảng 2.3
Trang 9Nguồn: Niên giám thống kê Hà Nội 2007
Độ ẩm không khí trung bình hàng tháng trong năm của khu vực này đều cao (trên dưới 80%), đặc biệt trong các tháng chuyển mùa từ xuân sang hè (85%) Vào tháng 6 độ ẩm trung bình khá thấp do vào thời gian này trong năm thường có đợt gió Tây khô nóng
Gió và hướng gió.
Vùng đồng bằng Bắc Bộ nói chung và Hà Nội nói riêng nằm trong vùng ảnh hưởng gió mùa Gió chủ đạo mùa hè là gió mùa Đông Nam với tần suất từ 41,5 đến 57,5%, bắt nguồn từ Thái Bình Dương mang theo không khí mát và ẩm từ đại dương Gió chủ đạo về mùa đông là gió mùa Đông Bắc với tần suất 28,6% đến 29,8% mang tính khô vào đầu mùa lạnh và ẩm thịnh hành về cuối mùa Trong mùa đông cũng xuất hiện gió mùa Đông Nam với tần suất khá cao 28,3% đem lại thời tiết dễ chịu Ngoài
ra, về mùa hè Hà Nội còn chịu ảnh hưởng của gió mùa hướng Tây khô nóng song tần suất không lớn
Trang 10a vào 9 giờ sáng b vào 3 giờ chiều
Hình 3.4, Biểu đồ tần suất và vận tốc gió tại Hà Nội (theo 8 hướng và 12 tháng).
Trang 11Hình 3.3, Biểu đồ mặt trời của Hà Nội (vị trí 210 vĩ độ bắc và 105,80 kinh độ đông).
Đặc điểm chuyển động của mặt trời:
- Một năm có hai lần mặt trời đi qua thiên đỉnh vào các ngày 26 tháng 5 và 19 tháng 7, là những ngày có bức xạ mặt trời là cực đại
- Thời gian giữa hai lần đi qua thiên đỉnh cách nhau 53 ngày, chế độ hoạt động của mặt trời kiểu chí tuyến
- Phần lớn thời gian trong năm, mặt trời chuyển động trên nửa bán cầu Nam, thời gian chuyển động trên phần bán cầu Bắc trùng vào thời gian nóng nhất trong năm
Khu vực này thuộc Đồng Bằng Bắc Bộ Tổng số giờ chiếu nắng trung bình trong
5 năm gần đây dao động từ 1285 đến 1632 giờ/năm Thời kỳ ít nắng nhất là những tháng đầu mùa đông đến cuối mùa xuân, chủ yếu từ tháng 1 đến tháng 5 Tháng nhiều nắng nhất là tháng 7 Tháng ít nắng nhất là tháng 2 Số giờ nắng các tháng trong năm tại trạm Láng được trình bày trong bảng 2.4
Trang 12Bức xạ mặt trời hàng năm tại khu vực Hà Nội là 122,8Kcal/cm2.
Thời gian chiếu sáng trung bình:
- 13 – 15,5 giờ/ngày vào các tháng mùa hè
- 10 – 11,5 giờ/ngày vào các tháng mùa đông
Từ các số liệu về nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa, các số liệu về gió nắng, bức xạ mặt trời ta thấy từ tháng 5 đến tháng 10 hàng năm, các yếu tố kể trên ở khu vực đều cao, đó là các điều kiện không thuận lợi cho môi trường lao động vì vậy việc giám sát
và giảm thiểu ô nhiễm trong khu vực thực hiện dự án là rất cần thiết
Nhật xét chung: Khí hậu chung của khu vực thực hiện dự án mang tính chất của khí hậu Đồng Bằng Bắc Bộ, nóng ẩm và mưa nhiều, chịu ảnh hưởng trực tiếp của gió mùa Thời tiết trong năm chia làm 2 mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô
2.4 Hiện trạng các thành phần môi trường tự nhiên khu vực dự án
Để đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường khu vực dự án, ngoài việc xem xét và kế thừa kết quả đo đặc đã có, chúng tôi đã tiến hành khảo sát đo đặc đánh giá tại các điểm khác nhau trong phạm vi hoạt động của dự án Cụ thể như sau:
Để đánh giá chất lượng không khí tại khu vực dự án, Chủ đầu tư và cơ quan
tư vấn phối hợp với (Trung tâm quan trắc và ứng dụng công nghệ môi trường) tiến hành khảo sát lấy mẫu tại một số điểm khu vực dự án Kết quả phân tích chất lượng không khí khu vực dự án ở bảng 2.5; 2.6 Kết quả phân tích chất lượng nước thải được thể hiện trong bảng 2.7
- Các thiết bị phân tích được sử dụng bao gồm:
+ Đo tiếng ồn: Đo tiếng ồn bằng máy Testo-815 của Đức
+ Đo bụi: Lấy mẫu bụi bằng máy đếm hạt Staplex của Mỹ
+ Đo hơi độc: Lấy mẫu khí độc bằng phương pháp hấp thụ hóa học và đem vè phòng thí nghiệm để phân tích
+ Đo nước mặt: Lấy mẫu nước mặt tại hiện trường và đem đi phân tích trong phòng thí nghiệm, đo nhanh các thông số toC, pH tại hiện trường bằng máy đo nhanh của đức
2.5 Hiện trạng môi trường không khí xung quanh
a Chất lượng môi trường không khí xung quanh khu vực dự án
Ngày lấy mẫu: 11/8/2009
Trang 13Bảng 2.5 Chất lượng không khí khu vực dự án.
STT Thông số đo Đơn vị Kết quả đo
TCVN
5937-2005(Đo trung bình 1 giờ)
Nhận xét: Tại thời điểm đo, chất lượng môi trường không khí tại khu đất đạt
TCVN, không có dấu hiệu ô nhiễm
f Hiện trạng chất lượng môi trường nước
Nguồn nước của khu vực dự án gồm nước chính: nước mưa thoát qua hệ thống rãnh hở dọc các tuyến đường khu đô thị, nước mặt của khu vực xung quanh địa điểm thực hiện dự án
Để đánh giá chính xác và khánh quan chất lượng nước của khu vực dự án, đơn
vị đo kiểm tiến hành lấy mẫu tại điểm gần với lô đất của dự án
Bảng 2.8 Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm ngày 11 tháng 8 năm 2009
STT Thông số
phân tích Đơn vị
Kết quả phân tích (M)
QCVN 09:2008/BTNMT
Trang 14sử dụng cho sản xuất và nuôi trồng thủy sản) Như vậy nước ngầm quanh khu vực thực hiện dự án có một số chỉ tiêu vượt tiêu chuẩn môi trường Việt Nam về chất lượng nước sử dụng cho sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản.
2.7 Hiện trạng sử dụng đất, dân cư, công trình kiến trúc và hạ tầng kỹ thuật:
2.7.1 Hiện trạng sử dụng đất
Tổng diện tích quy hoạch thực hiện dự án: 16.900 m2
Tình hình hiện trạng khu đất trong khu vực quy hoạch cho thấy việc lựa chọn khu vực này để xây dựng khu nhà ở cho học sinh sinh viên là rất hợp lý
2.7.2 Hiện trạng dân cư
Trong phạm vi quy hoạch của dự án chủ yếu là các khu đất đã được quy hoạch thuộc khu đô thị mới Mỹ Đình II, do ban quản lý khu đô thị Mỹ Đình quản lý chung Dân cư đang sinh sống xung quanh khu vực dự án hầu như không có
2.7.3 Hiện trạng công trình kiến trúc:
Trong phạm vi khu đất nghiên cứu thực hiện dự án hiện tại chưa có công trình kiến trúc nào Toàn bộ khu đất thực hiện dự án đã được Ban quản lý khu đô thị Mỹ Đình san nền bằng phẳng, xây dựng hạ tầng kỹ thuật (cấp điện, cấp nước, đường bê tông nhựa, hệ thống thoát nước và thu gom nước thải) hoàn chỉnh
Trang 152.7.4 Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật
Giao thông
Giao thông nội bộ: Xung quanh khu vực thực hiện dự án là các khu đất khác của khu đô thị mới Mỹ Đình đã được quy hoạch chi tiết và xây dựng hạ tầng kỹ thuật Cả bốn mặt của khu đất thực hiện dự án đã được xây dựng đường bê tông nhựa
- Phía bắc giáp tuyến đường khu vực dự án hướng nhìn vào khu vực cơ quan
dự kiến và là ranh giới Lô CT1 khu đô thị Mỹ Đình II
- Phía Tây giáp tuyến đường quy hoạch khu vực hướng nhìn ra các khối nhà cao 09 và 12 tầng (thuộc dự án khu đô thị Mỹ Đình I do Công ty kinh doanh nhà Hà Nội – Bộ Quốc Phòng) và là ranh giới Lô CT1 khu đô thị Mỹ Đình II
- Phía Đông giáp tuyến đường khu vực dự án hướng nhìn sang khu biệt thự và khối cơ quan cao 02 tầng
- Phía Nam giáp tuyến đường khu vực dự án và hướng nhìn vào khu vui chơi của dự án và khu biệt thự
Hiện trạng nền
Khu đất nghiên cứu quy hoạch có hiện trạng nền chủ yếu là đất bằng phẳng,
đã được ban quan lý khu đô thị Mỹ Đình san nền từ trước
Cao độ trung bình của khu đất là 5,4 m – 5,7 m
Cấp điện, cấp thoát nước
- Cấp điện: Hiện khu đất để thực hiện dự án đã có đường điện hạ áp 0,4KV
của khu đô thị Mỹ Đình chạy qua Đường dây điện này được đặt ngầm dưới lòng đất, được nối từ trạm biến áp của khu đô thị Mỹ Đình
- Cấp nước sạch: Trong phạm vi quy hoạch dự án đã có đường ống cấp nước
sạch, đường ống cấp nước sạch này do ban quản lý khu đô thị Mỹ Đình xây dựng
- Hệ thống thoát nước: xung quanh lô đất thực hiện dự án đã được xây dựng hệ
thống thoát nước hoàn chỉnh, các cống thu nước chảy dọc theo các đường nhánh xung quanh khu đất thực hiện dự án, các tuyến cống này được đấu nối vào cống thu nước tập trung của khu đô thị Mỹ Đình, nước thải được chuyển đến trạm xử lý nước thải tập trung của khu đô thị trước khi xả ra môi trường
Trang 162.8 Nguồn tiếp nhận chất thải của dự án
2.81 Nơi tiếp nhận nước thải của dự án
Nước thải của dự án “Nhà ở cho học sinh sinh viên các cơ sở đào tạo tại lô đất CT1 thuộc khu đô thị mới Mỹ Đình II” chỉ gồm có nước thải sinh hoạt phát sinh khi
dự án hoàn thành, đi vào khai thác sử dụng
Nước thải sinh hoạt: Phát sinh từ các căn nhà của khu nhà ở Nước thải sinh hoạt có tính chất đặc trưng là hàm lượng các chất hữu cơ cao và chứa nhiều vi trùng Nước thải sinh hoạt được xử lý sơ bộ trước khi xả ra hệ thống cống tiếp nhận nước thải chung của khu dô thị Mỹ Đình, và được xử lý đạt tiêu chuẩn Việt Nam TCVN
6772 – 2000 tại trạm xử lý nước thải tập trung trước khi thải vào nguồn tiếp nhận là sông
Như vậy nơi tiếp nhận nước thải sinh hoạt cuối cùng của khu nhà ở là hệ thống cống tiếp nhận nước thải của khu đô thi sau khi đã được xử lý sơ bộ Nhiệm vụ
xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn môi trường TCVN 6772 – 2000 cho toàn bộ khu đô thị thuộc về ban quản lý khu đô thị Mỹ Đình, mà cụ thể là các nhà đầu tư, xây dựng cơ
sở hạ tầng của khu đô thị này
Nước thải của khu nhà ở hoàn toàn không chứa các chất độc hại như các kim loại nặng hay hóa chất Mà chủ yếu là các chất hữu cơ dễ phân hủy
2.8.2 Nơi tiếp nhận khí thải của dự án
Hoạt động xây dựng thực hiện dự án phát sinh khí thải là không đáng kể vì dự
án có quy mô nhỏ Khí thải phát sinh chủ yếu là từ các phương tiện giao thông chuyên chở vận liệu xây dựng để thực hiện dự án, nguồn khí thải này phát thải vào môi trường không khí của khu vực thực hiện dự án Để hạn chế tác động của khí thải
do các phương tiện vận tải đến môi trường, công ty Cổ phần T ư vấn và Đầu tư Vinaconex 36 và nhà thầu sẽ cho các phương tiện vận chuyển và thi công thực hiện
dự án ra vào khu vực dự án với tốc độ thấp để tránh việc phát sinh bụi từ mặt đường vào không khí cũng như hạn chế lượng khí thải ô nhiễm môi trường vào không khí xung quanh, tốc độ xe máy chậm sẽ giảm lượng khí CO, NO2, SO2, phát thải
Sau khi dự án hoàn thiện, đi vào khai thác sẽ phát sinh lượng khí thải nhỏ, đó
là khí thải phát sinh trong quá trình sinh hoạt, nấu ăn của các nhà ăn phục vụ cho học sinh, sinh viên sống tại khu nhà ở này
Trang 172.8.3 Nơi tiếp nhận chất thải rắn của dự án
Chất thải rắn phát sinh trong quá trình thực hiện dự án: Chất thải phát sinh chủ yếu là vật liệu xây dựng, bao gồm vỏ bao bì các loại gạch vỡ, các mảnh vụn kim loại…
Chất thải rắn phát sinh khi dự án đi vào khai thác: chất thải chủa yếu gồm chất thải sinh hoạt phát sinh từ các hoạt động sinh hoạt của nhân dan sinh sống trong khu nhà, không có chất thải nguy hại Tất cả các loại chất thải xây dựng phát sinh trong quá trình xây dựng dự án sẽ được công ty CP Tư vấn và Đầu tư Vinaconex 36 thu gom triệt để, được phân loại lưu giữ đúng quy trình và chuyển cho các đơn vị thu gom vận chuyển xử lý có đủ giấy phép cũng như năng lực Đối với chất thải sinh hoạt phát sinh khi khu nhà đi vào khai thác sẽ được công ty môi trường đô thị Mỹ Đình thu gom hàng ngày và đưa đi xử lý tại khu xử lý chất thải rắn tập trung
III.QUY MÔ DỰ ÁN
3.1 Tổng mức đầu tư
Chi phí đầu tư xây dựng công trình gồm:
* Chi phí xây dựng:
Bao gồm các chi phí dưới đây:
- Chi phí xây dựng các công trình, hạng mục công trình chính;
- Chi phí phá và tháo dỡ các vật kiến trúc cũ;
- Chi phí san lấp mặt bằng xây dựng;
- Chi phí xây dựng công trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công;
- Chi phí nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công
Chi phí xây dựng được tính toán dựa trên khối lượng thiết kế cơ sở phù hợp với quy mô, chức năng công trình
* Chi phí thiết bị:
Bao gồm các chi phí dưới đây:
- Chi phí mua sắm thiết bị công nghệ (kể cả thiết bị công nghệ phi tiêu chuẩn cần sản xuất, gia công);
- Chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ;
- Chi phí lắp đặt thiết bị và thí nghiệm, hiệu chỉnh;
- Chi phí vận chuyển, bảo hiểm thiết bị;
- Thuế và các loại phí liên quan ;
Trang 18Chi phí thiết bị được tính toán dựa trên khối lượng thiết kế cơ sở phù hợp với quy mô, chức năng công trình
Một số chỉ tiêu chất lượng và thông số kỹ thuật để tính toán chi phí đầu tư các hạng mục công trình trong dự án như sau :
- Cửa căn hộ dùng cửa gỗ công nghiệp
- Cửa sổ dùng cửa nhựa UPVC
- Vách kính Temper
Phần điện:
- Hệ thống thiết bị dùng hàng liên doanh
- Dây điện dùng Trần Phú hoặc tương đương
- Các thiết bị (bóng đèn, ổ cắm…) dùng loại tương đương với SINO, ROMANPhần nước:
- Ống nước cấp dùng ống PPR
- Ống thoát nước dùng ống PVC
- Thiết bị vệ sinh dùng Viglacera loại bình thường
- Hệ thống thông tin liên lạc, âm thanh, … được bố trí hoàn chỉnh
- Hệ thống thang máy: Dùng xuất sứ Việt Nam (Thiên Nam hoặc tương đương)
* Chi phí quản lý dự án:
Bao gồm các chi phí để tổ chức thực hiện các công việc quản lý dự án từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án đến khi hoàn thành nghiệm thu bàn giao đưa công trình vào khai thác sử dụng, bao gồm:
Trang 19- Chi phí tổ chức lập báo cáo đầu tư, chi phí tổ chức lập dự án đầu tư hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật;
- Chi phí tổ chức thực hiện công tác bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định
cư thuộc trách nhiệm của chủ đầu tư;
- Chi phí tổ chức thi tuyển thiết kế kiến trúc;
- Chi phí tổ chức thẩm định dự án đầu tư, báo cáo kinh tế - kỹ thuật, tổng mức đầu tư; chi phí tổ chức thẩm tra thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng công trình;
- Chi phí tổ chức lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng;
- Chi phí tổ chức quản lý chất lượng, khối lượng, tiến độ và quản lý chi phí xây dựng công trình;
- Chi phí tổ chức đảm bảo an toàn và vệ sinh môi trường của công trình;
- Chi phí tổ chức lập định mức, đơn giá xây dựng công trình;
- Chi phí tổ chức kiểm tra chất lượng vật liệu, kiểm định chất lượng công trình theo yêu cầu của chủ đầu tư;
- Chi phí tổ chức kiểm tra và chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình;
- Chi phí tổ chức nghiệm thu, thanh toán, quyết toán hợp đồng; thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình;
- Chi phí tổ chức nghiệm thu, bàn giao công trình;
- Chi phí khởi công, khánh thành, tuyên truyền quảng cáo;
- Chi phí tổ chức thực hiện một số công việc quản lý khác
* Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng:
Bao gồm các chi phí dưới đây:
- Chi phí khảo sát xây dựng;
- Chi phí lập báo cáo đầu tư (nếu có), chi phí lập dự án hoặc lập báo cáo kinh tế
- kỹ thuật;
- Chi phí thi tuyển thiết kế kiến trúc;
- Chi phí thiết kế xây dựng công trình;
- Chi phí thẩm tra thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng công trình;
- Chi phí lập hồ sơ yêu cầu, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu và chi phí phân tích đánh giá hồ sơ đề xuất, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu để lựa chọn nhà thầu tư vấn, nhà thầu thi công xây dựng, nhà thầu cung cấp vật tư thiết bị, tổng thầu xây dựng;
- Chi phí giám sát khảo sát xây dựng, giám sát thi công xây dựng, giám sát lắp đặt thiết bị;
Trang 20- Chi phí lập báo cáo đánh giá tác động môi trường;
- Chi phí lập định mức, đơn giá xây dựng công trình;
- Chi phí quản lý chi phí đầu tư xây dựng: tổng mức đầu tư, dự toán, định mức xây dựng, đơn giá xây dựng công trình, hợp đồng,
- Chi phí tư vấn quản lý dự án;
- Chi phí kiểm tra chất lượng vật liệu, kiểm định chất lượng công trình theo yêu cầu của chủ đầu tư;
- Chi phí kiểm tra và chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình;
- Chi phí quy đổi vốn đầu tư xây dựng công trình đối với dự án có thời gian thực hiện trên 3 năm;
- Chi phí thực hiện các công việc tư vấn khác
* Chi phí khác:
Bao gồm các chi phí dưới đây:
- Chi phí thẩm tra tổng mức đầu tư;
- Chi phí rà phá bom mìn, vật nổ;
- Chi phí bảo hiểm công trình;
- Chi phí di chuyển thiết bị thi công và lực lượng lao động đến công trường;
- Chi phí đăng kiểm chất lượng quốc tế, quan trắc biến dạng công trình;
- Chi phí đảm bảo an toàn giao thông phục vụ thi công các công trình;
- Chi phí kiểm toán, thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư;
- Các khoản phí và lệ phí theo quy định;
- Chi phí nghiên cứu khoa học công nghệ liên quan dự án; vốn lưu động ban đầu đối với các dự án đầu tư xây dựng nhằm mục đích kinh doanh, lãi vay trong thời gian xây dựng; chi phí cho quá trình chạy thử không tải và có tải theo quy trình công nghệ trước khi bàn giao trừ giá trị sản phẩm thu hồi được;
- Một số chi phí khác
* Chi phí dự phòng:
Bao gồm các chi phí dự phòng cho khối lượng công việc phát sinh chưa lường trước được khi lập dự án và chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá trong thời gian thực hiện dự án
Chỉ số giá xây dựng quý I năm 2009 công bố theo công văn số 1028/BXD-VP ngày 3/6/2009 của Bộ Xây dựng
Trang 21Dựa trên những căn cứ và tính toán ở trên ta có bảng tổng mức đầu tư dự án
Dự án xây dựng công trình “Nhà ở cho học sinh, sinh viên các cơ sở đào tạo tại lô đất CT1 thuộc khu đô thị mới Mỹ Đình II” có 978.923.227.000 VNĐ
3.2 Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật
Trên khu đất xây dựng dự án đầu tư các hạng mục sau:
- Xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng:
+ Xây dựng hệ thống thoát nước mặt
+ Xây dựng hệ thống thoát nước thải
Trang 22II.2.2 Đơn nguyên 1&2:
- Số lượng sinh viên: 2688 (sinh viên)
II.2.3 Đơn nguyên 3&4:
- Số lượng sinh viên: 2688 sinh viên
II.2.4 Đơn nguyên 5:
- Diện tích xây dựng : 1807,3 m2
Trang 23- Số lượng sinh viên: 1728 sinh viên
Khu đất để thực hiện dự án có rất nhiều điều kiện thuận lợi:
- Có vị trí đẹp nằm trong khu đô thị Mỗ Lao, là một khu đô thị mới được đầu
tư đồng bộ
- Phần hạ tầng kỹ thuật của lô đất cũng như tổng thể chung của cả khu đô thị
đã được BQLDA khu đô thị Mỗ Lao đầu tư xây dựng hoàn chỉnh như hệ thống giao thông, cấp điện, cấp nước, hệ thống đèn chiếu sáng đảm bảo tính đồng bộ cao
- Được sử dụng chung các các công trình phụ trợ của khu đô thị: chợ, siêu thị, trường học, nhà trẻ, trạm y tế, nhà văn hóa,…
- Khi triển khai dự án không phải thực hiện đền bù, giải phóng mặt bằng do khu đất đã được xây dựng hệ thống kỹ thuật hoàn chỉnh, được san lấp bằng phẳng
- Có một không gian sống khá lý tưởng, xanh, sạch, đẹp do đây là một khu đô thị đồng bộ và hiện đại, rất gần trung tâm Hà Nội
3.3 Giải pháp quy hoach, kiến trúc
- Giải pháp thiết kế quy hoạch kiến trúc của dự án đã được sự chấp thuận của
các cơ quan: sở Xây dựng Hà Nội, Ban quản lý dự án khu đô thị mới Mỹ Đình và các
cơ quan chức năng khác
3.3.1 Giải pháp thiết kế quy hoạch
Thiết kế điều chỉnh quy hoạch cục bộ khu đất xây dựng dự án tỷ lệ 1/500 đã được Sở Quy Hoạch kiến trúc Hà Nội phê duyệt Theo thiết kế Quy hoạch này, khu đất dự án đầu tư xây dựng nhà ở cho học sinh, sinh viên tại lô đất CT1 khu đô thị mới
Mỹ Đình II có diện tích là: 16.900 m2
Lô đất CT1 được thiết kế như sau:
+ Quy hoạch tổng mặt bằng tuân thủ triệt để tổng mặt bằng đã được Sở quy hoạch - Kiến trúc Hà Nội phê duyệt
Trang 24+ Công trình đảm bảo về chỉ giới xây dựng, hành lang bảo vệ sông, mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, tầng cao công trình, diện tích đất xây dựng, diện tích sàn xây dựng.
+ Công trình gồm 03 cụm công trình 21 tầng
Tổng hợp chỉ tiêu của dự án theo quy hoạch được duyệt
* Ghi chú: Số lượng sinh viên 7368 sinh viên.
3.3.2 Giải pháp bố trí mặt bằng, phân khu chức năng nhà liền kề
Giải pháp kiến trúc:
Tổng thể của khối công trình tuân thủ theo điều chỉnh quy hoạch cục bộ ô đất 1/500 đã được phê duyệt, bao gồm 03 cụm công trình (DN1 & DN2; DN3 & DN4; DN5) Diện tích chiếm đất là: 6.105,04 m2, chiều cao công trình là 21 tầng, tổng diện tích sàn là: 95.239,72 m2 (không bao gồm tầng tum và tầng kỹ thuật)
Công trình được đặt lùi vào so với chỉ giới đường đỏ, hình dáng công trình được thiết kế hiện đại, góp phần tô điểm cho không gian kiến trúc khu vực
Giải pháp mặt đứng:
Công trình nhà ở cho học sinh, sinh viên Mỹ Đình II được tổ hợp dạng mảng, khối kiến trúc đặc rỗng đan xen tạo thành tổng thể hiện đại thống nhất Các vật liệu màu sắc đan xen kết hợp với các khoảng sân trồng cây xanh (cách 3 tầng) làm tăng sự sinh động trên tổng thể mặt đứng Công trình được phối màu nhẹ nhàng, hiện đại, sinh động gắn kết toàn khối nhà tạo sự thống nhất về phong cách kiến trúc Toàn bộ công trình mang phong cách kiến trúc hiện đại kết hợp hài hòa giữa cảnh quan chung cho toàn khu đô thị mới Mỹ Đình
Giải pháp mặt bằng:
Chức năng sử dụng của công trình được phân chia như sau:
-Tầng hầm cao 3m, được sử dụng để xe và bố trí các không gian kỹ thuật
-Tầng 1 là khối dịch vụ công cộng phục vụ cho khu nhà với chiều cao tầng là 5,5 m (xem phần phục lục bản vẽ) có diện tích là: 6105,04 m2 bao gồm ban quản lý, phòng kỹ thuật, phòng thu gom rác thải, an ninh, các dịch vụ công cộng như căng tin,
Trang 25bưu điện, ngân hàng, intternet… Mỗi khối ở đều có lối vào riêng tiếp cận bởi sảnh chính và sảnh phụ và qua bộ phận kiểm soát Phân khu chức năng sử dụng của tầng 1
cụ thể như sau:
- Mỗi khối đều có sảnh chính được đặt ở trung tâm, xoay chung quanh bao gồm các không gian dịch vụ, phòng thường trực, phòng kỹ thuật, khu vệ sinh của khối phục vụ, phòng quản lý thuận lợi cho việc quản lý và 02 thang bộ, 03 tháng máy, lối lên cho người khuyết tật thuận lợi khi tiếp cận công trình
- Mỗi khối đều có bộ phận thu gom rác thải riêng được bố trí lối và riêng biệt, kín đáo tạo thuận lợi cho việc thu gom rác không làm ảnh hưởng tới sinh hoạt chung cũng như môi trường
- Mỗi khối đều có thang thoát hiểm riêng được bố trí với lối thoát hiểm trực tiếp
ra bên ngoài ở tầng 1
- Tầng 2 đến tầng 21 với chiều cao mỗi tầng là 3,6m bố trí các phòng ở cho học sinh, sinh viên Các phòng được thiết kế đảm bảo đủ ánh sáng và thông thoáng tự nhiên hợp lý Trên mỗi tầng có 1 phòng sinh hoạt chung dùng làm phòng học, tổ chức sinh nhật…và cách 3 tầng lại bố trí 1 khoảng sân sinh hoạt chung tạo ra những không gian xanh đan xen
*Chi tiết như sau:
1 Đơn nguyên 1&2
a Tầng hầm
- Cao độ sàn : -3.00
- Diện tích sàn: 2088,41m2
- Diện tích để xe: 1301,54 m2
- Diện tích kỹ thuật điện: 58,38 m2
- Diện tích phòng kỹ thuật nước: 41,7 m2
Trang 26- Diện tích sảnh, buồng thang, thang máy: 192,8 m2
- Diện tích sử dụng các phòng ở ( bao gồm cả vệ sinh và ban công): 837,4 m2
Trang 27- Diện tích phòng kỹ thuật nước: 43,2 m2
Trang 28- Diện tích kỹ thuật điện: 66,3 m2
- Diện tích phòng kỹ thuật nước: 51,8 m2
Trang 29- Tiêu chuẩn tải trọng và tác động TCVN 2737-95.
- Tiêu chuẩn thiết kế công trình chịu động đất TCVN 375:2006
- Tiêu chuẩn thiết kế bê tông cốt thép TCXDVN 356:2005
- Tiêu chuẩn tính toán kết cấu bê tông cốt thép (EURO CODE 02)
- Móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế TCXD-205:1998
- Các bản vẽ thiết kế thi công phần kiến trúc của công trình
- Vị trí xây dựng và điều kiện thi công lắp dựng
- Các tài liệu chuyên môn
* Lựa chọn giải pháp kết cấu cho công trình:
Các công trình thuộc dự án "Xây dựng nhà ở cho học sinh, sinh viên Mỹ Đình II” là công trình cao tầng được sử dụng với mục đích làm nhà ở, giải pháp kết cấu sử dụng cho công trình là hệ kết cấu khung và vách kết hợp
Hệ lõi , vách cứng được bố trí và tính toán để chịu toàn bộ tải trọng ngang cho công trình đồng thời tham gia chịu tải trọng đứng cho công trình, sử dụng bê tông mác 350#
Hệ cột chịu tải trọng đứng dùng cột tiền chế trong nhà máy sử dụng bê tông mác 450#, liên kết giữa các cột tiền chế bằng thép chờ xỏ lỗ có vữa không co mác
>=550# Liên kết này được tính toán là liên kết ngàm cứng
Dầm sàn sử dụng dầm sàn dự ứng lực bán tiền chế mác 450 và được toàn khối hoá tại công trường bằng lớp bê tông đổ bù mác 350# kết hợp lưới thép D5a150 Liên kết giữa cột với dầm (tiền chế) dùng thép chờ và được bơm đầy bằng bê tông mác 350#, liên kết này được tính toán là liên kết khớp
Trang 30Đây là giải pháp kết cấu tối ưu cho công trình, vừa đảm bảo khả năng chịu lực
và ổn định của công trình, vừa đẩy nhanh tiến độ thi công và giảm giá thành xây dựng
* Lựa chọn giải pháp nền móng cho công trình:
Theo báo cáo khảo sát địa chất công trình Địa tầng khu đất được phân chia thành 07 lớp như sau:
- Lớp 1: Đất lấp
- Lớp 2: Lớp sét ít dẻo, trạng thái dẻo mềm đến dẻo cứng
- Lớp 3: Lớp cát cấp phối kém trạng thái xốp, đôi chỗ xen kẹp các lớp sét mỏng
- Lớp 4: Lớp sét ít dẻo, trạng thái dẻo cứng- nửa cứng
- Lớp 5: Lớp sét ít dẻo, trạng thái dẻo chảy đến dẻo mềm
- Lớp 6: Lớp cát cấp phối kém, trạng thái chặt vừa
- Lớp 7: Lớp sỏi sạn lẫn cát, trạng thái rất chặt
Căn cứ vào giải pháp kết cấu lựa chọn cho công trình:
Giải pháp móng sử dụng cho công trình là hệ móng cọc 400x400 Chiều dài cọc 37.500m, sử dụng bê tông mác 600#, ứng lực trước Cọc xuyên qua 06 lớp đất phía trên xuống lớp đất số 07 (Lớp sỏi sạn lẫn cát, trạng thái rất chặt) GiảI pháp móng cọc 400x400 đảm bảo ổn định cho công trình, dễ thi công, tiết kiệm chi phí cho chủ đầu tư
- Cửa vào căn hộ sử dụng cửa gỗ công nghiệp khuôn đơn
- Cửa trong căn hộ sử dụng cửa khuôn và cánh bằng gỗ công nghiệp
- Các hệ thống cửa khu vực kỹ thuật sử dụng cửa khung thép cánh bọc tôn tráng kẽm dày 1,5mm Cửa khu vực thang thoát hiểm sử dụng cửa chống cháy
b, Nền
Trang 31- Nền khu vực gara để xe, kho rác láng vữa xi măng mác 75.
- Khu vực sảnh, công cộng, hành lang chung lát gạch ceramic 400x400
- Khu vực vệ sinh ốp gạch men kính 200x300
- Khu vực đế toà nhà và tầng 1 ốp đá mầu xanh rêu nhạt
d, Các hệ thống tay vịn cầu thang, lan can :
Lan can, tay vịn cầu thang bộ, thang thoát hiểm làm bằng ống inốc Bản thang
đổ BTCT, cổ bậc xây gạch vữa XM mác #75, mặt bậc thang lát tấm Granitô
e, Trần nội thất
- Trần tầng 1 khu vực công cộng sử dụng trần thạch cao xương nổi
- Khu vực sảnh tầng và hành lang sử dụng trần thạch cao xương nổi
- Khu vệ sinh dùng trần nhựa
- Các thiết bị nội thất sử dụng sản phẩm trong nước hoặc liên doanh
f, Phần điên :
- Hệ thống thiết bị dùng hàng liên doanh
- Dây điện dùng Trần Phú hoặc tương đương
- Các thiết bị (bóng đèn, ổ cắm…) dùng loại tương đương với SINO, ROMAN
g, Phần nước:
- Ống nước cấp dùng ống PPR
- Ống thoát nước dùng ống PVC
- Thiết bị vệ sinh sử dụng thiết bị trong nước hoặc liên doanh
- Hệ thống thông tin liên lạc, âm thanh, … được bố trí hoàn chỉnh
- Hệ thống thang máy: Dùng xuất sứ Đông Nam á
Trang 32* Tải trọng tác dụng
a Tĩnh tải.
dầy (m)
Tr.lượng riêng (daN/m 3 )
Tải tiêu chuẩn (daN/m 2 )
Tổng tĩnh tải (KN/
m 2 ) Lớp hoàn thiện sàn
Sàn Panel R 150+50 Sàn tiền chế + lớp đổ bù 0.20 355 daN/m2 355.0 3.55
Sàn Panel R 150+60 Sàn tiền chế + lớp đổ bù 0.21 380 daN/m2 380.0 3.80
Sàn Panel R 190+60 Sàn tiền chế + lớp
Sàn Panel R 24+6 Sàn tiền chế + lớp đổ bù 0.30 440 daN/m2 440.0 4.40
Sàn Panel R 24+8 Sàn tiền chế + lớp đổ bù 0.32 490 daN/m2 490.0 4.90
Sàn Panel R 28+8 Sàn tiền chế + lớp đổ bù 0.36 570 daN/m2 570.0 5.70
Trang 33Trát đáy thang dầy
Hoạt tải tiêu chuẩn
3.4 Giải pháp thiết kế hạ tầng kỹ thuật
* Căn cứ thiết kế
Hệ thống kỹ thuật công trình “Nhà ở cho học sinh, sinh viên các cơ sở đào tạo” được thiết kế dựa trên các căn cứ sau:
Trang 34- Mặt bằng tổng thể qui hoạch của công trình
- Phương án thiết kế kiến trúc công trình
- Các tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng
TCXD 16:1986 Chiếu sáng nhân tạo trong công trình dân dụng
TCXD 259:2001 Tiêu chuẩn thiết kế chiếu sáng nhân tạo đường phố, quảng trường đô thị
TCVN 4746:1989 Quy phạm nối đất Nối không các thiết bị điện
TCXD 25:1991 Đặt đường dẫn điện trong nhà ở và công trình công cộng Tiêu chuẩn thiết kế
TCXD 27: 1991 Đặt thiết bị điện trong xây dựng Yêu cầu chung
Tiêu chuẩn IEC 364 Lắp đặt điện trong công trình xây dựng
TCN - 68- 161- 1996: Tiêu chuẩn phòng chống ảnh hưởng của đường dây điện lực đến các hệ thống thông tin
TCXD 46: 1984 Chống sét cho các công trình xây dựng Tiêu chuẩn thiết kế, thi công
Các tiêu chuẩn Việt nam có liên quan khác
* Phần hạ thế:
Từ máy biến áp sử dụng cáp ngầm cấp cho tủ điện tổng đặt tại tầng hầm Từ
tủ điện tổng sử dụng cáp đi trên thang cáp dọc theo hộp kỹ thuật tới cấp điện cho các
tủ điện tầng Từ tủ điện tầng các lộ ra cấp cho hệ thống điện chiếu sáng được đi trên trần Dây cấp cho ổ cắm được luồn trong ống SP đi ngầm tường
Hệ thống điện chiếu sáng khu vực công cộng sử dụng đèn huỳnh quang âm trần, trong các phòng ở sinh viên sử dụng đèn huỳnh quang gắn trần
Khu sảnh, hành lang sử dụng các đèn ốp trần, tại các khu vực phụ trợ sử dụng các loại đèn lắp nổi
Trang 35Tại khu vực cầu thang bố trí các đèn chiếu sáng sự cố và đèn chỉ báo lối ra trong trường hợp có sự cố như hoả hoạn nhằm giải tán người trong thời gian nhanh nhất (phần này thể hiện trong bản vẽ Phòng cháy chữa cháy).
Độ rọi tối thiểu trong các khu vực như sau:
- Khu vực dịhc vụ : 200 lux
- Khu phòng ăn : 200 lux
- Phòng ở sinh viên : 150 lux
PCH : Công suất đặt của 1 hộ tiêu thụ điện
Ptb : Công suất thiết bị
Trang 36PTTĐN1 = 776*0,5+30+70+20=508KW
Tương tự với đơn nguyên 1, công suất TĐN1= 508KW
Công suất tính toán các phụ tải ưu tiên Put = 129KW
Tổng công suất tính toán đơn nguyên 1+2
P1,2 = 435+505+129 = 1069KW
Dung lượng tính toán
Stt= P1,2/cosϕ = 1069/0,85= 1257KVA
Chọn máy biến áp 1600KVA-22/0,4KV cấp cho đơn nguyên 1,2
Chọn máy phát dự phòng 200KVA cấp cho đơn nguyên 1,2
Chọn máy biến áp 2000KVA-22/0,4KV cấp cho đơn nguyên 3,4
Chọn máy phát dự phòng 200KVA cấp cho đơn nguyên 3,4
Trang 37Dung lượng tính toán
Stt= P5/cosϕ = 757/0,85= 890KVA
Chọn máy biến áp 1000KVA-22/0,4KV cấp cho đơn nguyên 5
Chọn máy phát dự phòng 125KVA cấp cho đơn nguyên 5
d) Quy cách của các thiết bị và vật liệu:
Thiết bị và vật liệu đưa vào công trình phải mới, đồng bộ và tuân theo các tiêu chuẩn tối thiểu về kỹ thuật và chất lượng Theo chỉ định về chủng loại, quy cách của chủ đầu tư
Tủ điện tổng và các tủ phân phối điện là loại trọn bộ gồm khung tủ lắp Aptomat và các thiết bị khác như mô tả trong bản vẽ Thiết kế, bố trí, lắp đặt các thiết
bị bên trong tủ điện sẽ do nhà thầu thực hiện
Công tắc đèn, ổ cắm điện, Aptomát phải có dòng điện định mức như đã ghi trong bản vẽ và bảng thống kê vật tư
Cáp và dây dẫn điện là loại lõi đồng, cách điện PVC, điện áp cách điện 0,6/1KV Các thiết bị điện trong thiết kế này có thể được thay thế bằng các chủng loại vật tư của các hãng khác nhau nhưng có đặc tính kỹ thuật tương đương
3.4.2 Giải pháp thông gió
Trang 38TCVN 4088:1985 Số liệu khí hậu dùng trong thiết kế xây dựng.
TCVN 4605:1988 Heating techniques – Insulating components – Design standard
SMACNA Tiêu chuẩn gia công lắp đặt hệ thống điều hoà không khí (Anh quốc)
ASHRAE 2007 - Phần ứng dụng (Hiệp hội các kỹ sư Nhiệt, Lạnh và Điều hòa Hoa Kỳ)
Các quy phạm về bảo vệ môi trường Việt Nam
Các quy phạm của Cục phòng cháy chữa cháy cho công trình xây dựng Việt Nam
Thông số tính toán của không khí bên trong nhà
Nhiệ
(°C)
Độ ẩm
(%)
Nhiệt độ(°C)
Độ ẩm
(%)Các phòng chức
* Các yêu cầu thiết kế khác
Tại khu vực đặt máy, tầng hầm: 55 ÷ 70dB
Trang 39Các khu vực bếp, khu WC, các phòng kỹ thuật phải được hút thải không khí với bội số trao đổi không khí n = 5 ÷ 10 lần.
* Khái quát
Dự án “Xây dựng nhà ở cho học sinh, sinh viên các cơ sở đào tạo tại khu đô thị mới Mỹ đình II” là dự án nhà ở xã hội phục vụ chính cho đối tượng là học sinh, sinh viên các trường trung học, đại học và các trường dạy nghề đóng trên địa bàn Hà Nội
Do vậy việc tính toán thiết kế kết cấu, kiến trúc cũng như các hệ thống cơ điện khác phải đảm bảo giảm tỷ suất đầu tư và đầu tư các hệ thống khác ở mức tối thiểu nhưng vẫn đảm bảo đầy đủ và đáp ứng được các chỉ tiêu kỹ thuật, thông số chung của từng hệ thống cơ điện
Khu nhà ở cho học sinh, sinh viên gồm 5 tòa nhà từ đơn nguyên 1 đến đơn nguyên 5 Mỗi đơn nguyên có 1 tầng hầm và 21 tầng nổi Tầng 1 được sử dụng làm khu dịch vụ phục vụ cho sinh viên, từ tầng 2 trở lên bố trí các phòng cho học sinh, sinh viên thuê
Hệ thống điều hòa và thông gió phục vụ cho khu nhà ở phục vụ cho đối tượng
là học sinh, sinh viên nên cũng phải đảm bảo các tiêu chí đó, đáp ứng tối thiểu về mức đầu tư nhưng vẫn đảm bảo kỹ thuật Do vậy việc nên phương án thiết kế cơ sở cho hệ thống điều hòa và thông gió cho dự án này bao gồm những phần việc sau:
Hệ thống điều hòa không khí tại tầng 1 của các tòa nhà dùng để cho thuê bán hàng phục vụ sinh viên Do vậy, hệ thống được đầu tư ở mức tương đối với việc thiết
kế hệ thống điều hòa cục bộ nhằm giảm chi phí đầu tư
Tại tầng 1 các khu vực lắp đặt điều hòa không thiết kế hệ thống cấp gió tươi do các phòng có diện tích nhỏ, đảm bảo sự lọt khí đủ cung cấp lượng oxy cần thiết, chỉ thiết kế bổ sung một số quạt gắn tường cho sự lưu thông không khí tốt hơn
Hệ thống tầng hầm được đầu tư hệ thống thông gió, hệ thống thông gió được thiết kế đơn giản, sử dụng hệ thống hoạt thông gió hướng trục gắn tường tại các vị trí trước và sau tòa nhà nhằm đảm bảo sự lưu thông không khí tốt nhất và đáp ứng được chỉ tiêu kỹ thuật và tỷ suất đầu tư
Đối với các công trình cao tầng, cần phải thiết kế hệ thống tăng áp cầu thang cho các thang thoát hiểm nhằm đảm bảo chi tiêu thoát hiểm khi có hỏa hoạn xảy ra Nhưng do đặc thù công trình và việc bố trí thang máy tại các vị trí đã hợp lý và việc
bố trí cửa thông gió tại các thang bộ thoát hiểm Do vậy đơn vị tư vấn đưa ra ý kiến không thiết kế hệ thống tăng áp cầu thang thoát hiểm cho các tòa nhà trong công trình
* Yêu cầu thiết kế
Trang 40Là một công trình hiện đại với các yêu cầu cao về điều kiện vi khí hậu Hệ thống thông gió và điều hoà không khí thiết kế cho toà nhà cần đạt được các chỉ tiêu
cơ bản sau:
- Tạo ra môi trường vi khí hậu với các thông số nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ gió, và
độ trong sạch của không khí được kiểm soát và điều chỉnh theo điều kiện tiện nghi của con người
- Tổ chức thông thoáng, hút thải không khí từ các khu vệ sinh, bếp, và các khu vực cần thiết ra khỏi toà nhà
- Hệ thống thông gió và điều hòa không khí được thiết kế lắp đặt không phá vỡ kiến trúc công trình, làm tăng vẻ đẹp nội thất Độ ồn do hệ thống gây ra ở mức độ cho phép không ảnh hưởng tới các khu vực trong và ngoài toà nhà
- Tầng hầm được hút thải khí bằng hệ thống thông gió cưỡng bức với hệ số trao đổi không khí theo tiêu chuẩn vệ sinh: 4- 6 lần thể tích phòng
- Thiết bị lựa chọn cho hệ thống phải đảm bảo tính hiện đại, làm việc tin cậy, vận hành đơn giản và thuận tiện cho việc bảo dưỡng, sửa chữa
- Hệ thống có khả năng phục vụ độc lập theo yêu cầu sử dụng cho từng khu vực Công suất của hệ thống được tự động điều chỉnh theo tải nhiệt thực tế của toà nhà tại từng thời điểm để nâng cao hiệu suất hoạt động của hệ thống và giảm chi phí vận hành
- Hệ thống được thiết kế tuân theo các tiêu chuẩn và quy phạm về an toàn phòng chống cháy, không tạo ra các nguồn nhiệt có nhiệt độ cao, và không sử dụng các loại vật liệu dễ gây cháy nổ
a) Hệ thống điều hoà không khí và thông gió bao gồm:
-Hệ thống điều hoà không khí và thông gió tầng 1
- Hệ thống hút khí thải tầng hầm
- Hệ thống hút khí thải khu vệ sinh
b)Thiết kế hệ thống thông gió các khu WC:
+ Tại tầng 1 thiết kế hệ thống thông gió nối ống gió độc lập, đảm bảo hút toàn
bộ lượng khí thải cho WC
+ Hệ thống thông gió cho khu WC các tầng phòng sinh viên, sử dụng loại quạt thông gió gắn tường hút khí thải thổi trực tiếp ra ngoài
- Tại các phòng ở cho học sinh, sinh viên thuê không đầu tư hệ thống điều hòa không khí
Do vậy hệ thống điều hòa không khí thiết kế đảm bảo nhưng chỉ tiêu cơ bản sau của điều hoà tiện nghi: