1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

bảo vệ môi trường cụm công nghiệp Tháp Chàm đến năm 2020

74 564 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bảo vệ môi trường cho cụm công nghiệp Tháp Chàm đến năm 2020
Tác giả Trần Thị Minh
Người hướng dẫn TS. Trương Thanh Cảnh
Trường học Trường Đại Học Ninh Thuận
Chuyên ngành Bảo vệ môi trường
Thể loại Đề tài nghiên cứu
Năm xuất bản 2020
Thành phố Phan Rang - Tháp Chàm
Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 1,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

trình bày bảo vệ môi trường cụm công nghiệp Tháp Chàm đến năm 2020

Trang 1

MỞ ĐẦU

Hiện nay nước ta đang trong giai đoạn công nghiệp hoá – hiện đại hoá đấtnước Hàng loạt các cụm công nghiệp tập trung đã được xây dựng và đi vào hoạtđộng Sự hình và phát triển các cụm công nghiệp ở Việt Nam nói chung và tỉnhNinh Thuận nói riêng đã và đang tiếp tục mang lại hiệu quả thiết thực cho nềnkinh tế nước nhà

Cùng với sự phát triển công nghiệp thì vấn đề ô nhiễm môi trường đang ngàycàng gia tăng Chúng tác động mạnh mẽ đến đời sống, điều kiện làm việc củacon người và sự phát triển của hệ sinh thái, tác động của chúng không còn trongmột phạm vi nhỏ như một nhà máy, mà cả cộng đồng lớn như một đô thị, mộtvùng, một quốc gia, hay toàn cầu Vấn đề bảo vệ môi trường đã và đang trởthành vấn đề quan tâm hàng đầu của nhân loại Không thể có được một xã hội,một nền kinh tế phát triển lành mạnh bền vững với sự suy thoái môi trường.Nước ta, trong giai đoạn công nghiệp hóa ô nhiễm môi trường do phát triểncủa công nghiệp, cụm công nghiệp đang ở mức báo động Đa số các nhà máy, cơsở sản xuất, trang thiết bị cũ kỹ lạc hậu, không đồng đều dẫn đến lãng phí nănglượng và nguyên vật liệu Đồng thời thải ra nhiều chất thải gây ô nhiễm môitrường đất, nước, không khí , ảnh hưởng đến sức khỏe con người

Vì vậy, ngày nay bảo vệ môi trường đã trở thành một vấn đề rất quan trọng,sự phát triển ở hầu hết khắp các nước trên thế giới, đặc biệt là đối với các nướcđang phát triển

Ninh Thuận cũng đang nằm trong tình trạng trên nên vấn đề bảo vệ môitrường đang được quan tâm nhất là các cụm công nghiệp trong tỉnh cần phải cócác giải pháp bảo vệ môi trường hợp lý

Trang 2

Cụm công nghiệp Tháp Chàm ở thành phố Phan Rang – Tháp Chàm tỉnhNinh Thuận là một mô hình công nghiệp của Tỉnh Tuy nhiên do bước đầu pháttriển công nghiệp thiếu đồng bộ, toàn diện Cho nên, bên cạnh ưu điểm của sảnxuất vấn đề ô nhiễm môi trường chưa được lưu ý đúng mức Để góp phần cảithiện điều kiện môi trường và cung cấp cho các cơ quan quản lý các giải pháp

quản lý môi trường, chúng tôi tiến hành đề tài “Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất giải pháp bảo vệ môi trường cho cụm công nghiệp Tháp Chàm đến năm 2020”, mong muốn đóng góp một phần nhằm cải thiện những khó khăn trong

công tác quản lý của ban quản lý của cụm công nghiệp Tháp Chàm nói chung vàtỉnh Ninh Thuận nói riêng

Trang 3

CHƯƠNG I

MỤC TIÊU - NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.1 Mục tiêu của đề tài

 Đánh giá hiện trạng môi trường của cụm công nghiệp Tháp Chàm

 Đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường cho cụm công nghiệp ThápChàm

- Điều kiện tự nhiên

 Các ngành nghề sản xuất

- Ngành chế biến hạt điều

- Ngành sản xuất mía đường

- Ngành sản xuất vật liệu xây dựng

- Ngành chế biến lâm sản

- Ngành chế biến thuỷ sản (cá khô)

Các yếu tố ảnh hưởng môi trường của các dự án quy hoạch cụm công nghiệpđến năm 2010 và định hướng đến năm 2020

- Tác động đến cảnh quan xung quanh

Trang 4

- Tác động lên văn hoá xã hội

 Nhận định những vấn đề môi trường cấp bách

- Nước thải

- Chất thải rắn

- Khí thải

- Mảng cây xanh

1.2.2 Nghiên cứu và đánh giá hiện trạng môi trường cụm công nghiệp

Tháp Chàm

- Hiện trạng môi trường nước

- Hiện trạng mô trường không khí và bụi

- Hiện trạng chất thải rắn

- Tiếng ồn và nhiệt độ

1.2.3 Dự báo và tính tải lượng mức độ ô nhiễm của cụm công nghiệp Tháp Chàm đến năm 2020

- Dự báo và tính tải lượng mức độ ô nhiễm nước thải của cụm công nghiệp Tháp Chàm đến năm 2020

- Dự báo và tính tải lượng mức độ ô nhiễm chất thải rắn của cụm công nghiệp Tháp Chàm đến năm 2020

- Dự báo và tính tải lượng mức độ ô nhiễm khí thải của cụm công nghiệp Tháp Chàm đến năm 2020

1.2.4 Xây dựng các giải pháp kiểm soát ô nhiễm môi trường

 Giải pháp kỹ thuật

- Giảm thiểu tại nguồn

Trang 5

- Thực hiện tốt công tác thu gom chất thải rắn và nước thải

- Xử lý tập trung

- Tái chế tái sử dụng và trao đổi chất thải

 Giải pháp quản lý

- Hoàn thiện quy hoạch đồng bộ

- Tăng cường đầu tư cơ sở hạ tầng

- Giám sát chất lượng môi trường

- Chính sách quản lý môi trường

- Giáo dục ý thức và đào tạo cán bộ chuyên trách BVMT

- Xây dựng phí môi trường

1.3 Phương pháp nghiên cứu

1 Phương pháp thu thập thông tin

Tham khảo, thu thập và chọn lọc một số tài liệu liên quan tới đề tài như: Báocáo hiện trạng môi trường tỉnh Ninh Thuận năm 2006, tài liệu liên quan đến khucông nghiệp, đánh giá tác động môi trường CCN Tháp Chàm , các chính sách vàchương trình phát truển khu công nghiệp

2 Phương pháp điều tra

Điều tra khảo sát và chụp hình các nhà máy sản xuất gây ô nhiễm nhằm mụcđích phân tích, đánh giá hiện trạng gây ô nhiễm xác định các vấn đề môi trườngvà khả năng bị ảnh hưởng, nhằm có sự mô tả chi tiết và đề xuất biện pháp phùhợp

Trang 6

2 Phương pháp lấy mẫu và phân tích

- Chọn địa điểm lấy mẫu: Lấy mẫu nước phân tích các chỉ tiêu: pH, BOD,COD, tổng coliform tại cống xả nước thải của các nhà máy để đánh giá mứcđộ ảnh hưởng đến môi trường do nước thải tại ra các nhà máy gây ra

- Thời gian lấy mẫu vào lúc 9h – 10h sáng

- Vị trí lấy mẫu tại công thải ra của các nhà máy

- Mỗi nhà máy lấy 2 mẫu để phân tích, gồm công ty mía đường, hạt điều vàcông ty TNHH Hải Đông Còn công ty đổ trộn bê tông vả chế biến lâm sản

do nước thải rất ít nên không phân tích

- Các mẫu nước được phân tích theo các phương pháp tiêu chuẩn ( AIPHA,AWWA, TCVN 2005) Các thông số đo và phương pháp phân tích đượctrình bày trong bảng sau:

Bảng 1: các thông số và phương pháp phân tích chất lượng nước thải

Thông số Phương pháp phân tích

COD Phương pháp đun kín (K2Cr2O7 Closed flux)

BOD5 Suy ra từ kết quả xác định COD

SS Phương pháp lắng, lọc, sấy khô và cân

Nitơ tổng Phương pháp Kjieldahl

Photpho tổng Phương pháp SnCl2 cho Orthophosphate, so

bằng máy quang phổ kế hấp thuCoiform Phương pháp lên men nhiều ống (MNP)

 Xác định pH: Có 2 phương pháp để xác định độ pH của nước thải Một là

dùng giấy quỳ để thử độ pH, nều giấy quỳ đổi thành màu đỏ thì nướccó tính axít, nếu giấy quỳ đổi thành màu xanh thì nước có tính bazơ, so

Trang 7

sánh với dãy màu ta có thể xác định được độ pH cụ thể của mẫu nước.Phương pháp thứ hai là dùng pH kế, trước khi đưa đầu pH kế vào mẫunước thải để kiểm tra độ pH thì phải nhúng nó vào mẫu nước cất, đợicho pH kế ổn định rồi mới lấy đầu pH kế bỏ vào mẫu nước thải, đợicho ổn định rồi đọc kết quả Phương pháp này thường chính xác hơn.

 Xác định COD: Trình tự thí nghiệm như sau: Cho mẫu nước thải vào ống

nghiệm, thêm dung dịch K2Cr2O7 vào, cẩn thận thêm H2SO4 reagent(axít mmạnh) vào, đẩy nút vặn ngay rồi lắc kỹ nhiều lần, đặt ốngnghiệm vào lò sấy ở 1500C trong 2h Để nguội đến nhiệt độ phòng,thêm 2 giọt ferroin và định phân bằng FAS 0.1 M, dừng lại khi mẫu từmàu xanh lục chuyển sang nâu đỏ Làm mẫu rỗng với nước Sau đótính toán theo công thức sau:

COD (mg/l) = (A-B)*N*8000/ml mẫu

Trong đó: A: thể tích FAS dùng cho thử mẫu rỗng

B: thể tích FAS dùng cho thử mẫu thật

N: Nồng độ thực của FAS

 Xác định BOD5: Khi xác định được COD ta có thể tính được BOD5

bằng tỷ số sau: COD 0.6 0.8

 Xác định SS: Dùng phễu và giấy lọc( đã được xác định khối lượng

trước) lọc mẫu nước thải bằng bình hút chân không, sau đó lấy giấylọc đem đi sấy ở nhiệt độ 1050C, để nguội rồi đem di hút ẩm và cânkhối lượng, lấy khối lượng này trừ đi khối lượng ban đầu của giấylọc ta sẽ xác định được SS

4 Phương phương pháp dự báo

Trang 8

Đề tài đã dùng phương pháp dự báo để tính tải lượng chất ô nhiễm nước thải, khíthải và chất thải rắn dựa vào diện tích từng nhà máy của CCN Tháp Chàm, hệ số

ô nhiễm, tải lượng thải trong tương lai

Tải lượng trung bình của một số chất ô nhiễm

a = A S**100N

 a: Tải lượng trung bình của một số chất ô nhiễm (kg/ha/ngày.đêm)

 A: Tải lượng của một chất ô nhiễm của CCN đang hoạt động hiện nay (kg/ha/ngày.đêm)

 S: Diện tích của CCN (ha)

 N: Tỷ lệ lấp đầy của CCN (%)

5 Phương pháp xử lý số liệu

Số liệu được quản lý và xử lý bằng chường trình Microsoft Excel, MicrosoftOffice 2003

CHƯƠNG II

Trang 9

TỔNG QUAN VỀ CỤM CÔNG NGHIỆP VÀ CỤM CÔNG

NGHIỆP THÁP CHÀM

2.1 Cụm công nghiệp và một số đặc điểm của các cụm công nghiệp của tỉnh Ninh Thuận

Loại hình cụm công nghiệp (CCN) hình thành theo hai hình thức: CCN mangtính tự phát và CCN có chủ đầu tư kinh doanh cơ sở hạ tầng CCN là loại hìnhkhá mới mẽ ở Ninh Thuận, là một tỉnh nghèo loại hình công nghiệp chỉ mới pháttriển một vài năm gần đây nên loại hình CCN là chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấucông nghiệp của tỉnh Ninh Thuận

Nguyên nhân hình thành loại hình CCN được cụ thể hóa trên nguyên nhân kháchquan và chủ quan sau:

 Do chính sách khuyến khích, thủ tục đầu tư được đáp ứng nhanh và có chínhsách ưu đãi cho các nhà đầu tư khi đầu tư trên địa bàn tỉnh

 Có vị trí địa lý thuận lợi năm trên trục giao thông xuyên Việt tiếp giáp vùngtrọng điểm kinh tế phía Nam, gần cảng Cam Ranh và sân bay Nha Trang.Đây là điều kiện thuận lơi để thu hút sự đầu tư của các doanh nghiệp vàotỉnh Ninh Thuận

 Đất đai thuận lơi cho việc xây dựng các nhà máy, xí nghiệp công nghiệp Với sự đầu tư ngày càng nhiều của các doanh nghiệp vào tỉnh Ninh Thuậnvà đã hình thành một khu vực một số nhà máy nằm trong nhà máy xen kẽ vớikhu dân cư Đứng trước tình hình đó để giải quyết vấn đề đầu tư tràn lan trêndiện tích rộng, UBND tỉnh Ninh Thuận đưa ra mô hình CCN

2.2 Tình hình phát triển các cụm công nghiệp đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020.

2.2.1 Tình hình phát triển

Một số cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận được quy hoạch đếnnăm 2010 và định hướng đến năm 2020 được thể hiện trong bảng sau:

Trang 10

Bảng 2: Danh mục các cụm công nghiệp được quy hoạch đến năm 2010 tầm

nhìn đến năm 2020

A Các CCN đang hoạt động

B Các CCN được bổ sung vào quy hoạch

4 CCN Cà Ná – Quán

Thẻ

Nguồn: Ban quản lý các khu/cụm công nghiệp tỉnh Ninh Thuận

2.2.2 Định hướng quy hoạch các cụm công nghiệp tỉnh Ninh Thuận đến năm 2020

Về thực hiện quy hoạch

Theo quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội của đến năm 2010 nhìnchung việc phát triển các KCN, CCN của tỉnh Ninh Thuận nói chung đến nay cơbản đã hoàn thành đúng quy hoạch phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh đến năm2010

Về đầu tư cơ sở hạ tầng

Huy động vốn trong và ngoài nước để đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật trong cácCCN Ngoài vốn huy động của các thành phần kinh tế đều tư kỹ thuật hạ tầngtrong các cụm công nghiệp, tỉnh đã huy động vốn thuộc ngân sách nhà nước đầu

tư cơ sở hạ tầng và xã hội ngoài CCN để tạo động lực phát triển công nghiệp tỉnh

Về giải quyết việc làm cho người lao động

Các CCN đã giải quyết vấn đề việc làm cho nhiều người trong tỉnh làm giatăng tỷ trọng lao động công nghiệp, dịch vụ, giảm lao động nông nghiệp Việc

Trang 11

làm và thu nhập của người dân trong CCN tương đối ổn định, đội ngủ công nhânlàm việc tại các doanh nghiệp trong CCN có trình độ kỹ thuật, chuyên môn, có ýthức tổ chức kỹ luật cao.

Về dự báo các xu hướng điều chỉnh quy hoạch

Theo chủ trương của UBND tỉnh Ninh Thuận đến năm 2010, các huyện NinhPhước, Ninh Sơn sẽ được quy hoạch và hình thành thêm các KCN, CCN để pháttriển nền công nghiệp của tỉnh

Những cụm công nghiệp còn diện tích chưa cho thuê phấn đấu lấp đầy hoạcđiều chỉnh quy hoạch chi tiết đấu tư các công trình phúc lợi xã hội, dịch vụ hỗ trợtrong CCN Chỉnh trang và nâng cấp hạ tầng kỹ thuật trong CCN hiện có, mà hạtầáng kỹ thuật còn thấp kém và chưa được đầu tư

2.3 Tình hình quản lý môi trường của các cụm công nghiệp tỉnh Ninh Thuận 2.3.1 Hoạt động nhà nước về bảo vệ môi trường

Công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường (BVMT) của tỉnh NinhThuận có nhiều chuyển biến tích cực trong những năm gần đây và thu đượcnhững kết quả như sau:

 Văn bản pháp quy: UBND tỉnh Ninh Thuận đã xây dựng và ban hành phápchế BVMT trong các KCN, CCN nằm trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

 Chương trình quan trắc được thực hiện hằng năm có sự kết hợp quan trắcvới mạng lưới quốc gia

 Công tác thẩm định đánh giá tác động môi trường (ĐTM) được duy trì ởcấp: Bộ TN & MT, Sở TN & MTä tỉnh Ninh Thuận Công tác thẩm địnhcòn có một số khó khăn do sự thiếu phối hợp giữa các ngành có liên quan,

cơ chế tài chính chưa được hoàn thiện

 Triển khai hoạt động kiểm soát ô nhiễm công nghiệp thông qua các hoạtđộng giám sát, kiểm tra các cơ sở đang hoạt động Tuy nhiên, hoạt độngnày còn nhiều hạn chế về nguồn kinh phí và nhân lực

Trang 12

 Báo cáo hiện trạng môi trường hăng năm được xây dựng trên cơ sở các sốliệu quan trắc và các chỉ thị môi trường.

 Hoạt động tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức về môi trường đượctriển khai hằng năm, với nội dung, hình thức ngày càng phong phú hơn,góp phần thiết thực vào việc chuyển biến rõ rệt trong ý thức bảo vệ môitrường của cộng đồng

 Tổ chức tốt công tác thanh tra và khiếu nại về môi trường

 Phối hợp với liên hiệp hội các hội khoa học kỹ thuật thành lập hội BVMT

2.3.2 Các vấn đề quản lý môi trường

Trong công tác quản lý Nhà nước môi trường (MT) của tỉnh nổi cộm một số vấnđề như sau:

 Thiếu thông tin quan trọng phục vụ công tác quy hoạch và BVMT Đó làdữ liệu chi tiết về địa hình, địa mạo; tài nguyên khoáng sản, trữ lượngnước ngầm, chất lượng nước ngầm, chất lượng đất, đa dạng sinh học vàsinh cảnh

 Chương trình quan trắc còn nhiều hạn chế Số điểm quan trắc còn ít, tầnsuất quan trắc thấp do kinh phí quan trắc hàng năm còn khá hạn hẹp.Ngoài ra, quan trắc môi trường đất chưa được quan tâm đến Công tácquản lý số liệu chưa được coi đúng mức Thiếu sự phối hợp giữa chươngtrình quốc gia với quan trắc môi trường địa phương

 Các đề tài các dự án nghiên cứu phục vụ công tác BVMT còn nhiều hạnchế Nhận thức của cộng đồng về BVMT còn kém, thiếu các hoạt độngtuyên truyền BVMT Chưa huy động được sự tham gia tích cực các đốitượng liên quan đến BVMT

 Năng lực quản lý cơ quan chuyên ngành còn nhiều hạn chế

2.3.3 Nhận thức của các doanh nghiệp về bảo vệ môi trường

Trang 13

Các doanh nghiệp, đơn vị trên địa bàn tỉnh chưa quan tâm hoặc quan tâmchưa đúng mức về BVMT Nhiều cơ sở công nghiệp (CN) có đầu tư các hệ thốngxử lý chất thải nhưng vận hành mang tính đối phó hơn là ý thức tự giác, một sốdoanh nghiệp không có hệ thống xử lý chất thải.

Trong hệ thống pháp luật BVMT chưa chặt chẽ, biện pháp chế tài chưa đủmạnh đối với các đơn vị vi phạm, xử lý không đến nơi đến chốn

2.4 Tổng quan về cụm công nghiệp Tháp Chàm

2.4.1 Lịch sử hình thành

Ban quản lý các cụm công nghiệp tỉnh Ninh Thuận được thành lập theo quyếtđịnh số 01/QĐ-TH -UB ngày 16/01/1998 của chủ tịch UBND tỉnh Ninh Thuận vềviệc phê duyệt quy hoạch chi tiết CCN Tháp Chàm thành phố Phan Rang – ThápChàm.Có thời gian hoạt động là 50 năm, với diện tích là 34,9 ha

Trong đó:

 Đối với đất xây dựng nhà máy : 66% đất dành cho xây dựng công trình,26% đất dành cho giao thông nội bộ và sân bãi, 0,7% đất xây dựng khucấp, xử lý nước

 Đối với đất xây dựng trung tâm hành chính: 30% dành cho xây dựngcông trình, 30% đất dành cho giao thông nội bộ và sân bãi,40% cho câyxanh

 Đối với đất xây dựng khu cấp, xử lý nước: 60% đất dành cho xây dựngcông trình, 20% dành cho giao thông nội bộ và 20% cho cây xanh

Trang 14

2.4.2 Điều kiện tự nhiên

Vị trí địa lý

Cụm công nghiệp Tháp Chàm thuộc phường Đô Vinh thành phố Phan Tháp Chàm tỉnh Ninh Thuận, nằm trên trục giao thông xuyên Việt (đường sắtBắùc - Nam) tiếp giáp vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, nằm trong vùng kinh tế

Rang-du lịch Đà Lạt – Phan Rang – Nha Trang Vị trí này sẽ là điều kiện thu hút NinhThuận vào quá trình công nghiệp hóa, tiếp thu nhanh văn hóa, khoa học kỹ thuậtvà chuyển giao công nghệ, kinh nghiệm quản trị kinh doanh và thông tin kinh tế

 Phía Đông: Giáp đường sắt Bắc Nam

 Phía Tây : Giáp kênh Bắc

 Phía Nam : Giáp khu dân cư và quốc lộ 27

 Phía Bắc : Sân bay Thành Sơn

 Cụm công nghiệp Tháp Chàm có địa hình tương đối thoải, độ dốc < 10%cao độ nền từ 12m – 20m

Trang 15

Hình 1: Sơ đồ vị trí CCN Tháp Chàm

SVTH: TRẦN THỊ MINH – MSSV:103108118 15

Trang 16

Khí hậu

Khu vực Tháp Chàm nằm trong thành phố Phan Rang – Tháp Chàm nó mangđầy đủ tính chất đặc biệt của khí hậu Nam Trung Bộ nắng nhiều, khí hậu khô,lượng mưa ít, tập trung 3 từ tháng 9 đến tháng 11, lượng bốc hơi lớn

 Nhiệt độ: có chế độ nhiệt cao quanh năm

· Nhiệt độ không khí trung bình năm 27,6oc

· Nhiệt độ không khí trung bình cao nhất trong năm 38oc

· Nhiệt độ không khí thấp nhất trong năm 23,3oc

 Nắng: Có thời gian chiếu sáng dài – tổng số giờ nắng trung bình năm là

2816 giờ

 Mưa: Mùa mưa đến muộn so với tỉnh khác, thời gian mưa ngắn – chỉ có từtháng 3 đến tháng 1 Tổng lượng mưa từ 500 mm – 800mm, số ngày mưatrung bình năm là 51 – 68 ngày

 Lượng bốc hơi: So với cả nước lượng bốc hơi của Phan Rang là lớn nhất,trung bình năm là 1800mm trong đó lớn nhất tháng 3 và tháng 4

 Độ ẩm : Độ ẩm tương đối trung bình năm 75%

 Chế độ gió : Hướng gió thịnh hành là gió Đông Nam và Tây Nam, tốc độgió trung bình là 2,7 m/s, tốc độ gió lớn nhất là 27 m/s

 Bức xạ mặt trời: Ninh Thuận nằm ở vĩ độ thấp, quanh năm có độ chiếusáng dài, mùa khô kéo dài từ tháng 8 đến tháng 9 Theo số liệu điều tra,tổng số giờ nắng trung bình hàng năm là 2.800 đến 2.900 giờ, cả năm chỉcó khoảng 5 – 11 ngày là không nắng Từ tháng 1 đến tháng 7 trung bìnhcó khoảng 240 giờ nắng/tháng, các tháng 3,4,5 có khoảng 280 - 318 giờnắng/tháng

Lượng bức xạ ở khu vực này tương đối lớn trung bình hàng năm khoảng

160 kcal/cm2, tháng ít nhất là 91 kcal/cm2

Thuỷ văn

Trang 17

Thành phố Phan Rang – Tháp Chàm chịu ảnh hưởng của chế độ thỷ vănsông Dinh

Mùa mưa: Đưa lũ tràn về làm ngập một số ruộng ven sông, đồng thờimùa khô lại cung cấp nước tưới cho cây trồng

Thượng nguồn có đập Đanhim phục vụ nước tưới cho 12.000 ha, gầnthành phố có đập Nha Trinh và Lâm Cấm là hai công trình phục vụ cungcấp nước tưới sinh hoạt và tưới cho cả vùng

Khu vực Tháp Chàm có địa hình cao nên không bị ảnh hưởng do mựcnước lũ tràn về Nhưng lại bị ảnh hưởng việc tiêu thuỷ do ở vào vị trí cửa xảcủa tuyến mương tiêu trên đập Lâm Cấm, ngay vị trí lấy nước cấp cho sinhhoạt của đô thị của nhà máy nước Tháp Chàm

2.4.3 Cơ sở hạ tầng

Giao thông nội bộ

Bố trí hướng trục chính ở giữa phủ nhựa rộâng 6 – 7m.Hệ thống đường trụcphụ chạy xung quanh, nối liền hệ thống đường trục chính và đường gom tạothành mạng lưới đường giao thông kín đến các lô đất nhà máy xung quanh vàliên thông ra bên ngoài

Công trình thoát nước

Chưa có hệ thống thoát nước mưa cũng như nước thải cho cả CCN ThápChàm Hầu hết nước thải và nước mưa đều thải xuống kênh gầân đó rồi thải racác cánh đồng lân cận

Nguồn cung cấp điện

Cụm công nghiệp Tháp Chàm được cấp điện từ trạm biến áp Tháp Chàm:66/15/6,6kv – 15MVA + 110/22/15KV – 12MVA bằng tuyến điện nổi 15KV số

572

Trang 18

Nguồn cung cấp nước

CCN Tháp Chàm được cung cấp nước bởi nhà máy nước Thành phố PhanRang Tháp Chàm với công suất là 12.000m3/ngày.đêm

Thông tin liên lạc

Mạng lưới viễn thông đã được đầu tư hiện đại hóa đảm bảo thông tin liên lạctrong nước và quốc tế của các nhà đầu tư

Hệ thống công nghệ thông tin.

Hiện đại phục nhu cầu truyền thông đa dịch vụ truyền dữ liệu, internet, điệnthoại, fax…

2.4.4 Các ngành nghề sản xuất

Bảng 3: Tổng hợp các nhà đầu tư vào Cụm công nghiệp Tháp Chàm

xuất

1 Công ty xuất nhập khẩu

nông sản Ninh Thuận

Đường Bắc Ái,CCN Tháp Chàm

Sản xuất hạt điều

2 Công ty mía đường Phan

3 Công ty cổ phần chế biến

lâm sản Ninh Thuận

Đường Bắc Ái,CCN Tháp Chàm

Sản xuất các sảnphẩm từ gỗ

4 Công ty TNHH Hải Đông Đường Bắc Ái,

Sản xuất hạt điều

Nguồn : Ban quản lý cụm công nghiệp tỉnh Ninh Thuận

2.4.4.1 Ngành chế biến hạt điều

Trang 19

Quy trình công nghệ

năng lượng bụi

nước nước thải + khói

chất thải rắn + bụi

bụi

năng lượng khói

Hình 2: Sơ đồ dây chuyền công nghệ chế biến hạt điều

Hằng năm nhà máy chế biến hạt điều sản xuất được 8000 tấn/năm hạt điều nhân

để xuất khẩu (Nguồn: công ty chế biến xuất khẩu nông sản tỉnh Ninh Thuận) Với

một lượng sản phẩm lớn như vậy thì sẽ ảnh hưởng đến môi trường là rất lớn

Các tác nhân gây ô nhiễm chính

Chất thải rắn chủ yếu là vỏ hạt điều hằng năm khoảng 18.000 tấn/năm

(Nguồn: Sở tài nguyên và môi trường tỉnh Ninh Thuận) Lượng rác thải này được

Hạt điều

HấpSàng

Sấy

Hạt điều thànhphẩmBóc tách cỏ thô

Bóc vỏ lụa

Trang 20

tái sử dụng cho quá trình đốt Ngoài ra còn có rác thải sinh hoạt hằng ngày của

công nhân viên và rác thải các bao bì đựng hạt điều chiếm 30,9 tấn/năm (Nguồn:

Sở tài nguyên và môi trường tỉnh Ninh Thuận) Nước thải sinh ra chủ yếu trong

quá trình hấp hạt điều một phần được thu gom và thải ra ngoài môi trườngkhoảng 150m3/ngày (Nguồn: Sở tài nguyên và môi trường tỉnh Ninh Thuận) và

nước thải sinh hoạt của cán bộ công nhân là 30m3/ngày.đêm (Nguồn: Sở tài

nguyên và môi trường tỉnh Ninh Thuận) Vì vậy nước thải của ngành này thải ra

môi trường không đáng kể và ít ảnh hưởng tới môi trường

Khói thải là nguồn gây ô nhiễm nhiều nhất trong quá trình sản xuất hạt điềuchứa nhiều khí như COx, SOx ,HF, N2 với một lượng khói lớn thải ra môi trườngvà có mùi hôi khó chịu

2.4.4.2 Ngành sản xuất mía đường

Công ty sản xuất mía đường với công xuất ép mía một ngày là 700 tấn/ngày

(Nguồn: Công ty sản xuất mía đường) Tạo ra một lượng sản phẩm rất lớn là 5000 tấn/năm (Nguồn: Công ty sản xuất mía đường) Công ty sản xuất mía đường đã

tạo ra một lượng ô nhiễm rất lớn trong môi trường Nước thải của nhà máy đườngcó khả năng ô nhiễm rất cao dễ phân huỷ trong nước, chúng có khả năng gây cạnkiệt oxy trong nước làm ảnh hưởng đến hoạt động sống của quần thể sinhvật.phần lớn các sản phẩm phân huỷ của đường khử có phân tử lớn lượng lớn nênkhó thấm qua màng vi sinh Quá trình phân huỷ sản phẩm đường đòi hỏi phải quamột thời gian dài Nên sẽ ảnh hưởng đến quá trình làm sạch của nguồn tiếp nhậncác chất lơ lửng có trong nước thải còn có khả năng lắng xuống đáy nguồn nước.Nước thải của nhà máy đường còn có nhiệt độ cao, làm ức chế hoạt động của các

vi sinh vật trong nước

Quy trình công nghệ của sản xuất đường

BÃ MÍA NƯỚC

LƯỢC SẠCH

Trang 21

Tieáp trang sau

Trang 22

Hình 3: Sơ đồ dây chuyền công nghệ sản xuất đường

Sản phẩm chủ yếu của ngành này là đường cát trắng Ngoài ra còn có các sảnphẩm phụ là nước giải khát có ga và cồn

Nguồn thải chính:

Nước ngưng tụ

Loại nước này nhận được do quá trình ngưng tụ hơi sau khi cấp nhiệt tại cácthiết bị gia nhiệt, cô đặc, nấu và sấy đường Đây hoàn toàn là nước mềm, sạchnên có thể dùng hoàn toàn trở lại cấp cho lò hơi, lượng nước ngưng này khoảng16m3/h

Nước thải sạch

Bao gồm nước tạo chân không của các nồi bốc hơi và nồi đường, nước giảinhiệt máy móc thiết bị, nước làm nguội trợ tinh và lò lưu huỳnh Nước này sau

Trang 23

khi sử dùng chỉ tăng nhiệt độ, không bị ô nhiễm nên có thể làm nguội và thảitrực tiếp ra kênh Bắc, lượng nước này khoảng 391m3/h.

- Nước thải

Nước thải từ khu ép mía đường trong mía và làm mát ổ trục của máy ép Loạinước thải này có nồng độ BOD cao Nước thải rửa lọc, làm mát, rửa thiết bị vàrửa sàn: Hàm lượng BOD và chấ rắn lơ lửng cao Nước thải khu lò hơi, nước rủachai và rửa sàn: Chất rắn lơ lửng cao và giá trị BOD thấp, nước thải mang tínhkiềm, BOD thấp

Đặc trưng lớn nhất của nhà máy đường là có giá trị BOD cao và dao độngnhiều Phần lớn chất thải rắn lơ lửng là chất vô cơ: trong điều kiện bình thường,nước làm nguội, rửa và nước thải từ các qua trình khác có tổng chất rắn lơ lửngkhông đáng kể Chỉ một phần than hoạt tính bị thất thoát theo nước, một ít trỏlọc, vải lọc do bị mục nát tạo thành sợi nhỏ lơ lửng trong nước Nhưng trong điềukiện các thiết bị lạc hậu, bị rò rĩ thì hàm lượng chất rắn huyền phù trong nướcthải có thể tăng cao

Thành phần chất thải rắn: bao gồm bả mía thừa sau khi đốt lò còn lại, bùnmía trong quá trình lắng lọc, tro sau khi đốt lò hơi Bĩa mía chiếm khoảng 160tấn/ngày, dùng đề làm nhiên liệu đốt cho lò hơi phần còn lại được ép thành bánhhoặc chất đống để bán ra ngoài làm phân bón

Bã bùn được tháo ra ở công đoạn lọc bùn khoảng 12 tấn/ngày (Nguồn: Sở tài

nguyên và môi trường tỉnh Ninh Thuận) Bã bùn có thể làm nguyên liệu sản xuất

phân hữu cơ vi sinh cho cây trồng Tro và xỉ lò thải ra từ hệ thống thu hồi và

lượng tro trong quá trình vệ sinh thải ra với lượng khoảng 5 tấn/ngày (Nguồn: Sở

tài nguyên và môi trường tỉnh Ninh Thuận) Trong quá trính sản xuất thải ra môi

trường một số loại khí như SO2, CO2, bụi đường và bụi tro lò hơi

2.4.4.3 Ngành sản xuất vật liệu xây dựng

Quy trình công nghệ

Nuyên vât liệu

Trang 24

Nước nước thải, tiếng ồn, bụi

Tiếng ồn

Hình 4: sơ đồ dây chuyền công nghệ sản xuất vật liệu xây dựng

 Ngành này sản xuất ra các loại bê tông, cốt thép

 Nguồn gốc ô nhiễm chính là bụi và tiếng ồn sinh ra trong quá trình đổtrộn vữa, quá trình vận chuyển Lượng bụi khá lớn với tải lượng185

kg/ngày.đêm Nguồn: Sở tài nguyên và môi trường tỉnh Ninh Thuận và độ ồn là 120 dBA (Nguồn: Sở tài nguyên và môi trường tỉnh Ninh Thuận).

Nước thải trong ngành này chủ yếu nước chảy tràn trong quá trình đổ trộnvữa với lưu lượng không đáng kể

 Rác thải chủ yếu là rác thải sinh hoạt không có rác thải công nghiệp

2.4.4.4 Ngành chế biến thuỷ – hải sản.

Quy trình công nghệ

Trang 25

Nước nước thải, chất thải rắn

Khí thải

Nhiệt

Đóng gói

Hình 5 : sơ đồ dây chuyền công nghệ chế biến cá khô

Doanh nghiệp chế biến thuỷ hải sản thường sử dụng công nghệ chế biến đơngiản, chủ yếu chế biến thô, không qua máy móc thiết bị Nước thải xảy ra trongquá trình rửa nguyên liệu, lột da, làm sạch nội tạng và hấp chín Ngành này nướcthải chứa hàm lượng BOD, COD cao Với lưu lượng là 100 m3/ngày đêm (Nguồn:

Sở tài nguyên và môi trường tỉnh Ninh Thuận) Ngoài ra còn có nước rửa dụng cụ,

thiết bị vệ sinh nhà xưởng, nước thải sinh hoạt

Khí thải sinh ra trong quá trình đốt than đá để sấy cá có chứa các chất khí như

SO2, NOx, bụi Hơi NH3 có thể rò rỉ từ thiết bị lạnh Mùi hôi, tanh từ sự phân huỷ nguyên vật liệu

sấy

Cá khô

Trang 26

Rác thải chủ yếu là đầu, ruột, vảy, sương và rác thải sinh hoạt của công nhân như túi nilon, các thực phẩm thừa, vỏ bao.

2.4.4.5 Ngành sản xuất các sản phẩm từ gỗ

Quy trình công nghệ

Đóng

Sơn

Sản phẩm

Trang 27

Dòng thải chính của ngành này chủ yếu là bụi, chất thải rắn sinh ra trong quá trình bào, đúc, cưa

Chất thải rắn của nhà máy chế biến gỗ là mạt cưa, dăm bào thường là những chất thải có thể lên men, phân huỷ khi gặp nước Nếu không có biện pháp xử lý sẽ gây ô nhiễm không khí và nguồn nước

Nước thải của công ty hầu như là không có chỉ có nước thải sinh hoạt của công nhân viên chức trong công ty thì mức độ ảnh hưởng tới môi trường là rất ít

Lượng bụi sinh ra trong ngành này là 95 kg/ngày.đêm (Nguồn: Sở tài nguyên

và môi trường tỉnh Ninh Thuận), lượng bụi này chưa có biện pháp quản lý mà bay

thải trực tiếp vào môi trường Một số chất khí sinh ra trong qua trình sơn các sản phẩm SOx, NOx

2.5 Kế hoạch phát triển trong tương lai

 Triển khai thu phí bảo vệ môi trường

 Nghiên cứu và áp dụng ISO 14031 nhằm đánh giá hiệu quả hoạt động môitrường của các công ty

 Thực hiện quan trắc môi trường CCN để giám sát và báo cáo chất lượngmôi trường hằêng quý và hằng năm

 Thực hiện phủ xanh các tuyến đường đã hoàn chỉnh

 Xây dựng tiêu chuẩn xả thải nước thải và các tiêu chuẩn khác về chất thảirắn và vệ sinh môi trường cho các nhà đầu tư vào CNN

 Xây dựng và đưa vào vận hành trạm xử lý nước thải tập trung cho CCN,lấp đầy những diện tích đất còn lại trong CCN

Trang 28

2.6 Các yếu tố ảnh hưởng môi trường của các dự án quy hoạch cụm công nghiệp đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020.

2.6.1 Tác động đến cảnh quan xung quanh

Hoạt động công nghiệp trên địa bàn tỉnh sẽ làm thay đổi bộ mặt kinh tế – vănhóa – xã hội của tỉnh nói riêng và tại các vùng gần CCN nói chung Bên cạnh đótồn tại những vướng mắc, khó khăn phát sinh mới nhất là trong lĩnh vực môitrường như:

 Thay đổi cơ cấu sử dụng đất, làm thay đổi hệ sinh thái động thực vậttrong khu vực

 Làm gia tăng chất thải vào môi trường, ảnh hưởng khả năng chịu tải củamôi trường

 Làm suy thoái tài nguyên thiên nhiên (TNTN) trong khu vực

 Diện tích các thảm thực vật biến mất, lãng phí sử dụng các nguốn tàinguyên, diện tích đất bỏ hoang hằng năm tăng lên

 Hạ tầng kỹ thuật trong khu vực bị quá tải, đường xá xuống cấp

 Bệnh tật nguy hiểm ngày một tăng lên trong thời gian gần đây ở conngười cũng như động vật

2.6.2 Tác động đến môi trường

Tác động đến môi trường không khí

Tác nhân gây ô nhiễm không khí trong giai đoạn xây dựng là bụi Bụi phátsinh ra từ lớp bụi đọng trên cây cỏ cần phát quang, hoạt động giải phóng mặtbằng, đào xới và vận chuyển đất đá, nguyên vật liệu, từ dưới đất bị cuốn bay lêntrên không khí, khi gặp gió sẽ bay lên và phát tán vào môi trường xung quanh.Ngoài ra còn có các khí độc hại như SOX, NOX, CO các hợp chất hữu cơ bay hơi từquá trình đốt nhiên liệu vận hành máy móc phục vụ cho công tác thi công, xâydựng

Trang 29

Khí thải từ các phương tiện giao thông vận tải, với nhiên liệu tiêu thụ là dầudiesel và xăng thải vào môi trường một lượng khí khá lớn chứa các chất ô nhiễmnhư: SOX, NOX, CO, dầu DO, dầu FO chứa bụi than…

Khí thải từ quá trình đốt nhiên liệu (DO, FO) phục vụ cho nhu cầu sản xuất,thành phần các chất thải (SOX , NOX, CO…) có tác động xấu đến môi trường khôngkhí do lượng khí thải chưa XL đạt tiêu chuẩn mà cho phát vào môi trường khôngkhí xung quanh Tác hại của các loại khí thải này không chỉ dừng lại gây ảnhhưởng đến sức khỏe con người mà còn tác hại đến hạ tầng kỹ thuật, hệ sinh tháiđộng thực vật trên cạn và dưới nước

Bụi, khí thải từ các công đoạn sản xuất của các nhà máy

Tác động đến môi trường nước

Hệ thống thoát nước mưa chung với hệ thống nước thải do đó dẫn đến tìnhtrạng ngập úng cục bộ trong những ngày mưa lớn hoặc dòng nước mưa lôi cuốncác chất thải của nhà máy ra khu vực tạo nên những mùi hôi khó chịu

Trạm XLNT tập trung cho CCN chưa có và nước thải của các nhà máy chỉ sửlý sơ bộ đa số chưa đạt tiêu chuẩn rồi thải ra các kênh của khu vực, do đó làmảnh hưởng đến môi trường sống của người dân sống xung quanh

Đa số các nhà máy xí nghiệp đều không có hệ thông xử nước thải nên khi thảitrực tiếp ra môi trường làm ô nhiễm nghiêm trọng hệ thống nước ngầm và làmmất khả năng tự làm sạch của đất

Tác động do lượng chất thải rắn

Ước tổng lượng chất thải rắn (CTR) phát sinh trong CCN đến năm 2020 là

17,280 tấn/ha/năm (Nguồn: Tác giả đồ án), trong đó chất thải nguy hại (CTNH) 3,456 tấân/ha/năm (Nguồn: Tác giả đồ án) Chất thải công nghiệp, đặc biệt là chất

thải nguy hại là nguồn tiềm tàng gây ô nhiễm đất, nước ngầm, nước mặt và sứckhỏe cộng đồng

Trang 30

Tăng lượng rác chung cho cả khu vực, tăng lượng xe thu gom vận chuyển Tuynhiên, còn một lượng chất thải chưa được thu gom hết đổ bừa bãi ra khu vực gâymất về mỹ quan, mất vệ sinh ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống khu vực dân cư.Tác động đến môi trường không khí tạo ra các mùi hôi do phân hủy một lượngchất hữu cơ có trong rác thải.

Các loại phương tiện thu gom và vận chuyển chưa đúng các loại xe chuyêndụng, gây mất vệ sinh và cảm quan khi lưu thông trên đường

Sự cố môi trường

Sự rò rỉ các chất độc hại từ các cơ sở sản xuất công nghiệp ra các khu dân cưGia tăng ô nhiễm môi trường khu dân cư do các cơ sở sản xuất công nghiệp.Gia tăng nguy cơ ô nhiễm nguồn nước mặt, cạn kiệt nguồn nước ngầm, cạnkiệt nguồn TNTN

Gây ra hiện tượng hiệu ứng nhà kính, lũ lụt, hạn hán, bệnh tật…

2.6.3 Tác động đến văn hóa xã hội

Làm thay đổi cơ cấu lao động: lao động nông nghiệp sẽ giảm, trong khi đó laođộng công nghiệp và dịch vụ tăng cao Nhu cầu cuộc sống được cải thiện cả vềtinh thần lẫn vật chất

Làm gia tăng số dân di cư, lực lượng lao động Nhu cầu về chổ ở, sinh hoạttăng lên và điều này đã gây ra rất nhiều các tệ nạn xã hội nảy sinh

Mật độ dân cư đông đúc, lưu lượng giao thông nhiều làm gia tăng ách tắc giaothông, tai nạn giao thông trong khu vực tăng lên và ô nhiễm không khí càng tăng

2.7 NHẬN ĐỊNH NHỮNG VẤN ĐỀ MÔI TRƯƠNG CẤP BÁCH

2.7.1 Nước thải

Gia tăng nguy cơ ô nhiễm nguồn nước mặt tiếp nhận nguồn nước thải

Gia tăng nguy cơ suy kiệt nguồn nước ngầm, tăng nguy cơ gây ảnh hưởng chấtlượng nước ngầm

Trang 31

Tác động xấu đến công trình thủy lợi của khu vực, gia tăng lưu lượng cũng nhưtốc độ dòng chảy trong suối, kênh rạch.

Ngập nước gây nên hiện tượng ngập úng cục bộ vào mùa mưa

Lôi cuốn các chất thải vào môi trường đất gây nên ô nhiễm đất

Nước thải đã làm mất đa dạng sinh học ở dưới nước

2.7.2 Chất thải rắn

Lượng chất thải rắn chưa được thu gom xử lý còn 30% tổng lượng chất thảiChất thải công nghiệp thu gom chung với rác thải sinh hoạt, phân loại CTNHvà chất thải không nguy hại

Các phương tiện thu gom không đúng các thiết bị chuyên dụng, trong quá trìnhthu gom vận chuyển làm rơi vải, nước thải trên xe tưới xuống đường tạo mùi hôigây mất vệ sinh

Một số nhà máy tự ý mang chất thải của nhà máy đổ tùy tiện ra bên ngoài gâymất cảnh quan, gây ô nhiễm môi trường xung quanh

2.7.3 Khí thải

Khí thải từ các hoạt động giao thông vận tải

Khí từ các hoạt động sản xuất công nghiệp của các cơ sở sản xuất

Lượng khí thải từ các hoạt động của khu dân cư thải ra môi trường gây ônhiễm môi trường không khí

Khí thải từ các bể xử lý nước thải của các nhà máy, tập trung chất thải rắn…

2.7.4 Mảng cây xanh

Cây xanh trong CCN mang lại nhiều hiệu quả thiết thực, trước hết là gópphần cải thiện điều kiện vi khí hậu và làm đẹp cảnh quan trong CCN

Nhiệm vụ cơ bản của quy hoạch hệ thống cây xanh trong CCN là đảm bảo cơcấu chiếm đất của diện tích cây xanh, lựa chọn loại cây và bố trí chúng

Diện tích cây xanh trong CCN phải đảm bảo chiếm 10 – 20% diện tích CCN

Trang 32

Hệ thống cây xanh bên ngòai lôø đất xây dựng gồm 3 thành phần cơ bản: câyxanh dọc theo tuyên đường, khoảng mở công cộng và cây xanh dải cách ly.

Diện tích cây xanh không đủ, thiếu quy hoạch nên trồng những loại cây chophù hợp

Trang 33

CHƯƠNG III ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG TẠI CỤM

CÔNG NGHIỆP THÁP CHÀM

3.1 Hiện trạng môi trường tại cụm công nghiệp Tháp Chàm

3.1.1 Hiện trạng môi trường nước

Nước mưa chảy tràn

Mức độ ô nhiễm của nước mưa chảy tràn phụ thuộc vào các yếu tố sau:

- Tình trạng vệ sinh trong KCN

- Khả năng tiêu thoát nước mưa của hệ thống cống

- Chất lượng môi trường không khí

Thành phần của nước mưa chảy tràn là cặn lơ lửng, đất, cát, rác thải bị cuốntheo dòng nước Ngoài ra, nước mưa có khả năng chảy ngang qua các khu vựccó chứa các chất ô nhiễm trên mặt đất, đó thường là khu bãi chứa rác tập trungcủa khu công nghiệp, khu vực chứa nhiên liệu của các nhà máy trong cụmcông nghiệp, các khu vực đậu xe Thành phần nước mưa trong trường hợp nàylà có chứa chất hữu cơ, chất độc hại, váng dầu mỡ và cặn, trong đó đáng quantâm nhất là hàm lượng các chất hữu cơ hoà tan và hàm lượng dầu trong nước.Trong khi đó cụm công nghiệp chưa có hệ thống thu gom tổng thể hệ nước mưachảy tràn nên hầu hết nước mưa nhiễm điều chảy trực tiếp vào kênh Bắc, gây

ô nhiễm môi trường đất và nước

Hiện nay CCN chưa có hệ thống thu gom và xử lý nước thải tập trung nênlượng nước mưa này sẽ sẽ chảy ra kênh bắc làm ô nhiễm nguồn nước mặt vàmột phần thấm vào đất gây ô nhiễm nước ngầm

Nước mặt

Trang 34

Để theo sự biến đổi chất lượng môi trường nước mặt tại CCN và có biệnquản lý môi trường nước Hằng năm, ban quản lý cụm công nghiệp phối hợpvới sở TN & MT tiến hành khảo sát, lấy mẫu và phân tích chất lượng nước ởmương thuỷ lợi

Khu vực phía Tây CCN có mương kênh Bắc chảy qua chảy qua Do vậy,mương thuỷ lợi có chế độ thủy văn của khu vực và các số liệu về hiện trạngchất lượng nước được thu thập đánh giá nồng độ các chất ô nhiễm để có biệnpháp xử lý nhằm trách tình trạng ô nhiễm nước mặt của tỉnh

Bảng 4: Kết quả phân tích mẫu nước suối tại khu vực

Trang 35

M1 Đoạn nối với kênh đào của CCN với mương

M2 Mẫu nước cách M1 khoảng 100m về phía thượng lưu

M3 Mẫu nước cách M1 khoảng 100m về phía ha ïlưu

Nguồn : Tác giả đồ án

So sánh kết quả phân tích với tiêu chuẩn TCVN 5942-1995, cột A về giớihạn các thông số và nồng độ cho phép của các chất ô nhiễm trong nước mặtdùng cho mục đích cấp nước sinh họat cho thấy: chất lượng nước mương hiệnnay không đạt tiêu chuẩn dùng cho cấp nước sinh hoạt ở các chỉ tiêu BOD,COD, N – NH3 nhưng có thể sử dụng được cho các mục đích khác như tưới tiêu,nuôi trồng thủy sản… Nguyên nhân của biểu hiện bị ô nhiễm nguồn nướcmương kênh Bắc có thể do phải tiếp nhận nước thải của cả khu vực trong thờigian vừa qua

Nước thải

Đây là chất thải phổ biến nhất ở hầu hết tất cả các nhà máy Chúng đượcsinh ra sau khi sử dụng nước cho các hoạt động sinh hoạt của công nhân trongnhà máy (nước thải sinh hoạt) hoặc sử dụng cho các giai đoạn công nghệ sảnxuất (nước thải công nghiệp) Trong số các ngành nghề đang hoạt động tạiCNN Tháp Chàm, qua thực tế khảo sát cho thấy không phải ngành nghề nàocũng sử dụng nước cho sản xuất Có những ngành công nghiệp như sản xuấtvật liệu xây dựng, đồ gỗ hầu như không sử dụng nước cho các công đoạn sảnxuất, chỉ có một phần nước dùng để giải nhiệt thiết bị máy móc và dùng chomục đích sinh hoạt, do đó thành phần nước thải có mức độ ô nhiễm không đángkể Tuy nhiên cũng có không ít ngành nghề đòi hỏi phải sử dụng nhiều nướccho công nghệ sản xuất và kèm theo đó là việc phát sinh nước thải có thànhphần phức tạp và mức độ ô nhiễm cao Điển hình về ô nhiễm nước thải do hoạtđộng sản xuất tại CCN Tháp Chàm là các ngành: chế biến cá khô, sản xuấtđường, chế biến hạt điều

Trang 36

Theo kết quả đo đạc tại một số nhà máy hoạt động trong KCN cho thấymức độ ô nhiễm nước thải của các ngành công nghiệp nói trên tương đối thấp

so với tiêu chuẩn cho phép Việc xử lí nước thải cục bộ của các ngành côngnghiệp này được xem như là bắt buộc để góp phần bảo vệ môi trường và pháttriển bền vững

Bảng 6: Mẫu nước thải đầu ra của một số nhà máy

1 Công ty mía đuờng Phan

Rang

2 Công ty xuất nhập khẩu

nông sản tỉnh Ninh Thuận

Nguồn : Sở khoa học và công nghệ tỉnh Ninh Thuận năm 2007

Chú thích: TCVN 5945:2005 Tiêu chuẩn Việt Nam về nước thải côngnghiệp

Tình hình chung về thực trạng nước thải của các ngành đang hoạt động trong CCN Tháp Chàm

Giá trị pH

Giá trị pH trung bình trong nước thải sản xuất từ các ngành nghề khác nhau

dao động trong khoảng 5 – 9 năm trong tiêu chuẩn cho phép

Hàm lượng BOD 5

Ngành sản xuất mía đường và thuỷ hải sản có hàm lượng BOD5 cao hơn quiđịnh cho phép của CCN Tháp Chàm, đặc biệt hàm lượng BOD5 trong nước thải

Trang 37

sản xuất của ngành mía đường cao nhất 70 mg/l Do đó, nước thải của 2 ngànhnày phải xử lý BOD5 trước khi xả thải vào nguồn tiếp nhận Còn những ngànhkhác cũng có hàm lượng BOD5 nhưng rất it chưa ảnh hưởng nhiều đến môitrường Trong tương lai những ngành càng phát triển nếu không có biện phápxử lý hiệu quả thì cũng gây ô nhiễm môi trường.

Hàm lượng COD

Ngành sản xuất mía đường và ngành chế biến thuỷ hải sản có hàm lượngCOD trong nước thải sản xuất dao động trong khoảng 80 – 90 mg/l, vượt quáchỉ tiêu cho phép của CCN Do đó, nước thải sản xuất của các ngành này phảixử lí COD trước khi xả thải vào nguồn tiếp nhận

Hàm lượng SS

Ngành chế biến thuỷ hải sản có chứa hàm lượng SS trong nước thải sảnxuất mía đường và thuỷ hải sản cao nhất 140 - 160mg/l và nằm ngoài tiêuchuẩn cho phép Những công ty này chưa có hệ thống xử lý nước thải mà chỉxử lý sơ bộ rối thải ra ngoài môi trường làm ô nhiễm đến môi trường xungquanh CCN

Từ các kết quả trên cho thấy nước thải sản xuất của một số nhà máy luôncó các chỉ tiêu ô nhiễm như BOD, COD, SS luôn cao hơn tiêu chuẩn cho phépxả thải Điều này cho thấy cần các doanh nghiệp phải xây dựng hệ thống xử lýnước thải trước khi thải ra môi trường bên ngoài trong đó chỉ có nhà máyđường có hệ thống xử lý nước thải nhưng hiệu quả không cao

Lượng nước thải ra của CCN khoảng 1500 m3/ngày.đêm (Nguồn: Sở tài

nguyên và môi trường tỉnh Ninh Thuận), nhưng đa số các nhà máy này đều

không có hệ thống xử lý nước thải hoặc có hệ thống xử lý nước thải nhưng vậnhành không triệt để nên hiệu quả không cao, do đó chất lượng nước thải khôngđảm bảo TCVN 5945:2005

Ngày đăng: 27/04/2013, 09:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: các thông số và phương pháp phân tích chất lượng nước thải - bảo vệ môi trường cụm công nghiệp Tháp Chàm đến năm 2020
Bảng 1 các thông số và phương pháp phân tích chất lượng nước thải (Trang 6)
Bảng 2: Danh mục các cụm công nghiệp được quy hoạch đến năm 2010 tầm   nhìn đến năm 2020 - bảo vệ môi trường cụm công nghiệp Tháp Chàm đến năm 2020
Bảng 2 Danh mục các cụm công nghiệp được quy hoạch đến năm 2010 tầm nhìn đến năm 2020 (Trang 10)
Hình 2: Sơ đồ dây chuyền công nghệ chế biến hạt điều - bảo vệ môi trường cụm công nghiệp Tháp Chàm đến năm 2020
Hình 2 Sơ đồ dây chuyền công nghệ chế biến hạt điều (Trang 19)
Hình 3: Sơ đồ dây chuyền công nghệ sản xuất đường - bảo vệ môi trường cụm công nghiệp Tháp Chàm đến năm 2020
Hình 3 Sơ đồ dây chuyền công nghệ sản xuất đường (Trang 22)
Hình 4: sơ đồ dây chuyền công nghệ sản xuất vật liệu xây dựng - bảo vệ môi trường cụm công nghiệp Tháp Chàm đến năm 2020
Hình 4 sơ đồ dây chuyền công nghệ sản xuất vật liệu xây dựng (Trang 24)
Hình 5 : sơ đồ dây chuyền công nghệ chế biến cá khô - bảo vệ môi trường cụm công nghiệp Tháp Chàm đến năm 2020
Hình 5 sơ đồ dây chuyền công nghệ chế biến cá khô (Trang 25)
Hình 6: Sơ đồ dây chuyền công nghệ chế biến gỗ - bảo vệ môi trường cụm công nghiệp Tháp Chàm đến năm 2020
Hình 6 Sơ đồ dây chuyền công nghệ chế biến gỗ (Trang 26)
Bảng 4: Kết quả phân tích mẫu nước suối tại khu vực - bảo vệ môi trường cụm công nghiệp Tháp Chàm đến năm 2020
Bảng 4 Kết quả phân tích mẫu nước suối tại khu vực (Trang 33)
Bảng 6: Mẫu nước thải đầu ra của một số nhà máy - bảo vệ môi trường cụm công nghiệp Tháp Chàm đến năm 2020
Bảng 6 Mẫu nước thải đầu ra của một số nhà máy (Trang 35)
Bảng 7: Kết quả phân tích mẫu nước ngầm tại CCN Tháp Chàm - bảo vệ môi trường cụm công nghiệp Tháp Chàm đến năm 2020
Bảng 7 Kết quả phân tích mẫu nước ngầm tại CCN Tháp Chàm (Trang 37)
Bảng 8 : Kết quả phân tích mẫu không khí tại khu vực CCN - bảo vệ môi trường cụm công nghiệp Tháp Chàm đến năm 2020
Bảng 8 Kết quả phân tích mẫu không khí tại khu vực CCN (Trang 37)
Bảng 9: Tải lượng một số chất ô nhiễm không khí của các nhà máy trong   CCN - bảo vệ môi trường cụm công nghiệp Tháp Chàm đến năm 2020
Bảng 9 Tải lượng một số chất ô nhiễm không khí của các nhà máy trong CCN (Trang 39)
Bảng 11: Tải lượng chất thải rắn công nghiệp sinh ra trong quá trình hoạt   động của CCN - bảo vệ môi trường cụm công nghiệp Tháp Chàm đến năm 2020
Bảng 11 Tải lượng chất thải rắn công nghiệp sinh ra trong quá trình hoạt động của CCN (Trang 48)
Bảng 13: Tải lượng một số chất ô nhiễm không khí của các nhá máy trong CCN - bảo vệ môi trường cụm công nghiệp Tháp Chàm đến năm 2020
Bảng 13 Tải lượng một số chất ô nhiễm không khí của các nhá máy trong CCN (Trang 49)
Hình7: Sơ đồ hệ thống thu gom và xử lý rác - bảo vệ môi trường cụm công nghiệp Tháp Chàm đến năm 2020
Hình 7 Sơ đồ hệ thống thu gom và xử lý rác (Trang 58)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w