1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

bảo vệ môi trường trong hoạt động nuôi trồng thủy sản

120 1,1K 8
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bảo Vệ Môi Trường Trong Hoạt Động Nuôi Trồng Thủy Sản
Tác giả Nguyễn Thị Hồng Ngoan
Người hướng dẫn ThS. Lê Thị Vu Lan
Trường học Trường Đại Học Trà Vinh
Chuyên ngành Nuôi Trồng Thủy Sản
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Thành phố Trà Vinh
Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 1,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

trình bày về bảo vệ môi trường trong hoạt động nuôi trồng thủy sản

Trang 1

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH, BẢN ĐỒ, BIỂU ĐỒ VÀ SƠ ĐỒ

LỜI NÓI ĐẦU 1

Chương 1: CƠ SỞ KHOA HỌC ĐỂ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI 2

1.1 Đặt vấn đề 2

1.2 Mục tiêu đề tài .3

1.3 Đối tượng nghiên cứu .3

1.4 Phương pháp nghiên cứu 3

1.4.1 Phương pháp luận .3

1.4.2 Phương pháp cụ thể 4

1.5 Nội dung nghiên cứu .4

Chương 2: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÍ MÔI TRƯỜNG 6

2.1 Nhiệm vụ của quản lí môi trường 6

2.2 Các công cụ quản lí môi trường 7

2.2.1 Công cụ pháp lí 7

2.2.2 Công cụ kinh tế 8

Chương 3: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI KHU VỰC DUYÊN HẢI - CẦU NGANG, TRÀ VINH .11

3.1 Huyện Duyên Hải 11

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 11

3.1.1.1 Vị trí địa lý 11

3.1.1.2 Khí hậu 13

3.1.2 Đặc điểm xã hội .13

Trang 2

3.1.2.1 Dân số và lao động 13

3.1.2.2 Cơ sở hạ tầng 13

3.1.2.3 Văn hoá xã hội 14

3.1.2.4 Quốc phòng - An ninh 15

3.1.2.5 Chỉ tiêu kinh tế .15

3.1.2.6 Tình hình sản xuất ngư – nông – lâm – diêm nghiệp 16

3.2 Huyện Cầu Ngang .17

3.2.1 Điều kiện tự nhiên 17

3.2.1.1 Vị trí địa lí 17

3.2.1.2 Địa hình- Địa chất 19

3.2.1.3 Khí tượng- Thuỷ văn 19

3.2.2 Đặc điểm xã hội 20

3.2.2.1 Dân số 20

3.2.2.2 Giáo dục .21

3.2.2.3 Y tế 22

3.2.3 Đặc điểm kinh tế 23

Chương 4: HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG KHU VỰC NGHIÊN CỨU .25

4.1 Môi trường nước 25

4.1.1 Nước mặt 25

4.1.2 Nước ngầm 35

4.2 Môi trường đất 38

4.2.1 Tình hình sử dụng đất 38

4.2.2 Tình hình sử dụng phân bón hóa học và thuốc BVTV trên địa bàn Tỉnh Trà Vinh năm 2004 39

Trang 3

3.2.3 Chất lượng môi trường đất 40

4.3 Môi trường không khí 41

4.4 Hệ sinh thái môi trường tự nhiên 43

4.4.1 Hệ sinh thái rừng 43

4.4.2 Hệ sinh thái môi trường nước 44

Chương 5: HIỆN TRẠNG NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN KHU VỰC DUYÊN HẢI - CẦU NGANG, TRÀ VINH .46

5.1 Tình hình nuôi trồng thuỷ sản khu vực nghiên cứu .46

5.1.1 Huyện Duyên Hải 46

5.1.1.1 Nuôi tôm sú 46

5.1.1.2 Nuôi cua 50

5.1.1.3 Nuôi nghêu 51

5.1.1.4 Nuôi cá 52

5.1.1.5 Tổ hợp tác và kinh tế trang trại 52

5.1.2 Huyện Cầu Ngang 53

5.1.2.1 Nuôi tôm sú 53

5.1.2.2 Nuôi tôm càng xanh 54

5.1.2.3 Nuôi cá các loại 55

5.1.2.4 Nuôi nhử tự nhiên 55

5.1.2.5 Tổ hợp tác và kinh tế trang trại 55

5.2 Các mô hình nuôi trồng thuỷ sản đã được áp dụng tại khu vực 56

5.3 Qui trình nuôi trồng thuỷ sản 60

5.4 Hiện trạng quản lí môi trường hoạt động nuôi trồng thuỷ sản trong khu vực nghiên cứu 62

Trang 4

Chương 6: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG HOẠT ĐỘNG NUÔI

TRỒNG THỦY SẢN 65

6.1 Phân tích kiểm kê đầu vào và đầu ra của từng giai đoạn nuôi trồng 65

6.2 Đánh giá tác động của nước thải nuôi trồng thuỷ sản tới môi trường 68

6.2.1 Nguồn gốc gây ô nhiễm môi trường nước 68

6.2.1.1 Nước thải từ ao nuôi trồng thuỷ sản 68

6.2.1.2 Nước thải sinh hoạt 69

6.2.1.2 Nước mưa chảy tràn 69

6.2.2 Đánh giá mức độ ô nhiễm của nước thải 69

6.2.2.1 Nước thải từ ao nuôi 69

6.2.2.2 Nước thải sinh hoạt 71

6.2.2.3 Nước mưa chảy tràn 73

6.2.3 Tác động của các chất ô nhiễm đến môi trường nước 74

6.3 Đánh giá tác động của chất thải rắn đến môi trường 75

6.3.1 Nguồn gốc gây ô nhiễm chất thải rắn 75

6.3.2 Đánh giá mức độ ô nhiễm của chất thải rắn 75

6.3.3 Đánh giá tác động do các chất thải rắn 76

6.4 Đánh giá tác động của khí thải đến môi trường 76

6.4.1 Nguồn ô nhiễm không khí 76

6.4.2 Đánh giá mức độ ô nhiễm của khí thải 77

6.4.3 Đánh giá tác động của khí thải 78

6.5 Tác động tới hệ sinh thái 81

6.5.1 Suy giảm diện tích rừng tự nhiên 81

6.5.1.1 Đánh giá mức độ suy giảm diện tích rừng 81

6.5.1.2 Đánh giá tác hại của việc giảm diện tích rừng 82

Trang 5

6.5.2 Tiềm tàng nguy cơ bùng phát các loại tảo và vi sinh vật có hại cho

vật nuôi 82

6.6 Ảnh hưởng đến môi trường đất 83

6.7 Tác động tới kinh tế - xã hội khu vực 84

6.7.1 Tác động tích cực 84

6.7.2 Tác động tiêu cực 85

Chương 7: ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG HOẠT ĐỘNG NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN KHU VỰC NGHIÊN CỨU 87

7.1 Qui hoạch nuôi trồng thuỷ sản trên địa bàn nghiên cứu 87

7.1.1 Mục tiêu tổng quát 87

7.1.2 Phân vùng nuôi trồng thuỷ sản 88

7.2 Tiết kiệm nguyên vật liệu 89

7.3 Kiểm soát ô nhiễm 90

7.3.1 Nước thải 91

7.3.2 Chất thải rắn 92

7.4 Giảm thiểu ô nhiễm môi trường đất 93

7.5 Các biện pháp giáo dục 94

7.6 Chương trình quan trắc chất lượng môi trường 95

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .96

TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC 1: Chất lượng nước - tiêu chuẩn chất lượng nước ngầm (TCVN 5344 – 1995) 1

PHỤ LỤC 2: Chất lượng nước - chất lượng nước bảo vệ đời sống thuỷ sinh (TCVN 6774:2000) 3

PHỤ LỤC 3: Chất lượng nước – tiêu chuẩn nước thải công nghiệp thải vào các vực

Trang 6

PHỤ LỤC 4: Tiêu chuẩn thực hành nuôi tốt nhất (BAP) của Liên Minh Nuôi Trồng

Thuỷ Sản Toàn Cầu GAA 7

PHỤ LỤC 5: Bản đồ phân vùng nuôi trồng thuỷ sản của huyện Duyên Hải và Cầu

Ngang, tỉnh Trà Vinh .12

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1: Chỉ tiêu về dân số huyện Cầu Ngang 20

Bảng 2: Các chỉ tiêu về giáo dục huyện Cầu Ngang 21

Bảng 3: Các chỉ tiêu về y tế huyện Cầu Ngang 22

Bảng 4: Kết quả phân tích mẫu nước mặt tại cống La Bang mùa khô các năm .27

Bảng 5: Bảng theo dõi dư lượng thuốc BVTV có trong nước mặt mùa khô các năm tại một số địa điểm 27

Bảng 6: Kết quả phân tích mẫu nước mặt tại sông Long Bình (thị xã Trà Vinh) mùa khô các năm 28

Bảng 7: Bảng theo dõi tổng hàm lượng dầu mỡ trong nước vào mùa khô các năm 28

Bảng 8: Bảng theo dõi ô nhiễm vi sinh mùa khô các năm tại một số địa điểm 29

Bảng 9: Kết quả phân tích mẫu nước mặt tại cống Bến Giá (Duyên Hải) mùa mưa.29 Bảng 10: Bảng theo dõi ô nhiễm vi sinh mùa mưa 2003-2004 tại một số địa điểm 30

Bảng 11 : Bảng theo dõi dư lượng thuốc BVTV có trong nước mặt mùa khô các năm .34

Bảng 12: Chất lượng nước ngầm ở xã Hiệp Mỹ (huyện Cầu Ngang) vào mùa mưa .35

Bảng 13: Chất lượng nước ngầm ở một số giếng khoan trong tỉnh( mẫu lấy và phân tích vào tháng 7/2004 do trung tâm BVMT, EPC phân tích ) 36

Bảng 14: Chất lượng nước ngầm ở một số giếng khoan trong tỉnh (mẫu lấy và phân tích vào tháng 7/2004 do trung tâm BVMT, EPC phân tích) 36

Bảng 15: Thống kê lượng thuốc BVTT tỉnh Trà Vinh qua các năm 40

Bảng 16: Tính chất của đất ở khu vực Duyên Hải, Cầu Ngang .41

Bảng 17: Chất lượng không khí tại khu vực chợ Cầu Ngang vào mùa khô 42

Bảng 18: Chất lượng không khí tại Bến xe Cầu Ngang vào mùa khô 42

Trang 8

Bảng 19: Chất lượng không khí tại bến phà Long Toàn (Duyên Hải) vào mùa mưa 42 Bảng 20: Chất lượng không khí tại vòng xoay gần Uỷ ban nhân nhân huyện Duyên

hải vào mùa mưa các năm 2003 - 2004 43

Bảng 21: Các mô hình nuô0i trồng thuỷ sản áp dụng ở Duyên Hải và Cầu Ngang 56

Bảng 22: Lượng vôi để khử độ chua cho ao nuôi tôm 60

Bảng 23: Bảng phân tích kiểm kê đầu vào, đầu ra từng giai đoạn nuôi tôm sú 66

Bảng 24: Nguyên nhân các tác động môi trường hoạt động nuôi trồng thuỷ sản 66

Bảng 25: Kết quả phân tích nước thải từ ao nuôi vào mùa mưa 70

Bảng 26: Khối lượng chất ô nhiễm do mỗi người hàng ngày đưa vào môi trường 71

Bảng 27: Tải lượng ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt ở hợp tác xã Thắng Lợi 72

Bảng 28: Nồng độ chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt ở hợp tác xã Thắng Lợi 73 Bảng 29: Tải lượng các chất ô nhiễm từ khí thải máy phát điện 77

Bảng 30: Nồng độ khí thải máy phát điện 78

Bảng 31: Tác động của ô nhiễm không khí đến sức khoẻ con người 79

Bảng 32:Tác động của ô nhiễm không khí đối với, thực vật, công trình và khí hậu 80 Bảng 33: Diện tích rừng bị suy giảm 81

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH, BẢN ĐỒ, BIỂU ĐỒ VÀ

SƠ ĐỒ

Hình 1: Giếng bơm tay trong các hộ gia đình 14

Hình 2: Nuôi tôm thâm canh ở xã Trường Long Hoà, huyện Duyên Hải 47

Hình 3: Ao tôm nuôi quảng canh cải tiến ở Long Toàn, Duyên Hải 48

Hình 4: Vận chuyễn nghêu thịt từ cồn nghêu về nhà máy 51

Hình 5: Ao nuôi cá chép ở Hiệp Mỹ, Cầu Ngang 55

Bản đồ 1: Bản đồ ranh giới hành chính huyện Duyên Hải , tỉnh Trà Vinh .12

Bản đồ 2: Bản đồ ranh giới hành chính huyện Cầu Ngang, tỉnh Trà Vinh 18

Bản đồ 3: Vị trí lấy mẫu đánh giá chất lượng nước mặt vào mùa mưa và mùa khô 26

Biểu đồ 1: Diễn biến ô nhiễm vi sinh của sông Long Bình mùa khô các năm 2003-2004-2005 30

Biểu đồ 2:Diễn biến ô nhiễm vi sinh của sông Long Bình mùa mưa 31

Sơ đồ 1: Sơ đồ nghiên cứu 5

Sơ đồ 2: Sơ đồ qui trình nuôi trồng thuỷ sản chung 60

Sơ đồ 3: Phân tích qui trình nuôi trồng thuỷ sản 65

Sơ đồ 4: Sơ đồ phân vùng nuôi trồng thuỷ sản 89

Sơ đồ 5: Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải từ loại hình nuôi thuỷ sản công nghiệp 91

Sơ đồ 6: Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải loại hình nuôi thuỷ sản bán công nghiệp 92

Trang 10

LỜI NÓI ĐẦU

Khi nói đến hoạt động nuôi trồng thuỷ sản người ta thường nghĩ ngay đến lợi ích kinh tế mà hoạt động này mang lại Nhưng có bao nhiêu người nghĩ đến những tác động tiêu cực đến môi trường mà hoạt động nuôi trồng thuỷ sản có thể gây ra, có bao nhiêu người nghĩ cần bảo vệ môi trường trong hoạt động này Bởi một lẽ, ý thức bảo vệ môi trường hay ý thức cộng đồng của đại bộ phận dân cư chưa được hình thành

Bảo vệ môi trường trong hoạt động nuôi trồng thuỷ sản rất quan trọng Bên cạnh lợi ích kinh tế thì nuôi trồng thuỷ sản còn gây ra những ảnh hưởng mạnh mẽ làm suy thoái và ô nhiễm môi trường Con người không thể vì lợi ích kinh tế mà làm ngơ trước các vấn đề môi trường

Trong những năm qua, nghề nuôi trồng thuỷ sản ở huyện Duyên Hải và Cầu Ngang, tỉnh Trà Vinh nói riêng và cả khu vực đồng bằng Sông Cửu Long nói chung

đã và đang phát triển rất mạnh mẽ và có những tác động tích cực đến đời sống kinh

tế của dân cư sống bằng nghề này Tuy nhiên, nghề nuôi trồng thuỷ sản đã trải qua không ít những thăng trầm do những tác động của môi trường Tác động sẽ rất lớn nếu như môi trường bị ô nhiễm Vì vậy, lợi ích kinh tế và bảo vệ môi trường luôn phải đi song song với nhau trong hoạt động nuôi trồng thuỷ sản nhằm hướng tới sự phát triển bền vững

Trang 11

Chương 1: CƠ SỞ KHOA HỌC ĐỂ THỰC HIỆN

ĐỀ TÀI 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Việt Nam là nước có thế mạnh về ngành thuỷ hải sản Sản lượng ngày càng tăng, có khả năng đáp ứng không chỉ nhu cầu trong nước mà còn được xuất khẩu ra nước ngoài, góp phần thúc đẩy nền kinh tế cả nước ngày càng phát triển

Trà Vinh là một tỉnh thuộc đồng bằng Sông Cửu Long, nằm giữa sông Tiền và sông Hậu, tiếp giáp với biển Đông Trà Vinh có 65 km đường bờ biển và khoảng 50.000 ha diện tích đất vùng ven biển bị nhiễm mặn trong mùa khô, tổng diện tích lưu vực các sông rạch trong toàn tỉnh 21.265 ha, cùng với điều kiện tự nhiên thuận lợi giúp cho Trà Vinh có nhiều tiềm năng phát triển mạnh hoạt động nuôi trồng thuỷ sản Cùng với sự phát triển của cả nước, giá trị sản lượng ngành thuỷ sản tỉnh Trà Vinh cũng đang ngày một gia tăng, đạt 13.6 % /năm

Hai huyện có sản lượng thuỷ sản cao nhất trong toàn tỉnh Trà Vinh là huyện Duyên Hải và Huyện Cầu Ngang, đạt hơn 50% sản lượng toàn tỉnh Việc phát triển thuỷ sản đã mang lại hiệu quả kinh tế và năng cao đời sống xã hội cho nhân dân địa phương

Song song với với việc phát triển hoạt động nuôi trồng thuỷ sản thì các vấn đề môi trường phát sinh ngày càng nhiều Hoạt động nuôi trồng thuỷ sản gây các tác động đến môi trường như: suy giảm chất lượng nước, làm nhiễm bẩn thuỷ vực do sự quá tải về dinh dưỡng, phá huỷ chỗ ở tự nhiên, làm biến dạng các hệ sinh thái và nghèo dần tính đa dạng sinh học, tiềm tàng nguy cơ bùng phát một số dịch bệnh Trước vấn đề môi trường đó, việc nghiên cứu và áp dụng các biện pháp quản lí môi trường cho hoạt động nuôi trồng thuỷ sản là việc làm hết sức cần thiết để bảo vệ môi trường và góp phần vào công cuộc phát triển bền vững

Nhận thức được hiệu quả kinh tế, xã hội mà hoạt động nuôi trồng thuỷ sản mang lại và các vấn đề môi trường phát sinh từ hoạt động này, tác giả đã chọn đề tài:

Trang 12

“Nghiên cứu phương thức quản lý môi trường hoạt động nuôi trồng thuỷ sản ở huyện Duyên Hải và huyện Cầu Ngang, tỉnh Trà Vinh” làm luận văn tốt nghiệp 1.2 MỤC TIÊU ĐỀ TÀI

Thông qua hiện trạng nuôi trồng thuỷ sản và hiện trạng quản lí môi trường hoạt động nuôi trồng thuỷ sản trong khu vực huyện Duyên Hải và huyện Cầu Ngang, tỉnh Trà Vinh, kết hợp với điều kiện tự nhiên – kinh tế - xã hội khu vực nhằm phân tích, đánh giá các tác động môi trường của hoạt động nuôi trồng thuỷ sản và những bất cập trong hiện trạng quản lí môi trường trong khu vực nghiên cứu Từ đó đề xuất các phương thức quản lí môi trường phù hợp cho hoạt động nuôi trồng thuỷ sản khu vực huyện Duyên Hải và huyện Cầu Ngang, tỉnh Trà Vinh

1.3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các vấn đề môi trường xung quanh hoạt động nuôi trồng thuỷ sản trong khu vực huyện Duyên Hải và huyện Cầu Ngang, tỉnh Trà Vinh

1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.4.1 Phương pháp luận

Nuôi trồng thuỷ sản là một trong những ngành kinh tế mũi nhọn của Việt Nam Sản lượng nuôi trồng thuỷ sản hàng năm của cả nước đạt khoảng 720.000 tấn/năm, với giá trị kim ngạch xuất khẩu là 1.100 triệu USD/năm

Cùng với sự phát triển của cả nước, giá trị sản lượng bình quân ngành thuỷ sản Trà Vinh cũng đang ngày một tăng, đạt từ 4.300 – 11.000 tấn/năm Việc phát triển thuỷ sản đã mang lại hiệu quả kinh tế và nâng cao đời sống xã hội cho người dân địa phương

Tuy nhiên, do kỹ thuật nuôi trồng còn hạn chế, cùng với việc nuôi trồng thuỷ sản không được qui hoạch cho sự phát triển lâu dài nên đã phát sinh nhiều vấn đề môi trường như ô nhiễm môi trường đất, nước, sự phát triển các mầm bệnh,… Mặt khác, diện tích nuôi trồng thuỷ sản ở Trà Vinh chủ yếu mang tính tự phát, chưa có sự quản lý tập trung và đồng bộ, người dân chưa có ý thức cao về bảo vệ môi trường

Trang 13

nên hoạt động nuôi trồng thuỷ sản trong khu vực đã và đang gây ra những tác động nghiêm trọng đến môi trường xung quanh Và những tác động này cũng đang ảnh hưởng ngược lại đến hoạt động nuôi trồng thuỷ sản trong khu vực

Vì vậy, cần xác định hiện trạng chất lượng môi trường đất, nước, không khí và

hệ sinh thái tự nhiên trong khu vực nuôi trồng thuỷ sản Góp phần trả lời câu hỏi môi trường khu vực đã thay đổi như thế nào khi hoạt động nuôi trồng thuỷ sản trong khu vực phát triển Đề tài được thực hiện trên cơ sở quan sát, khảo sát và đánh giá tình hình hiện trạng, không bố trí các thí nghiệm mà chỉ kế thừa các kết quả đo đạc sẵn

có Từ đó đánh giá tác động môi trường trong hoạt động nuôi trồng thuỷ sản và đề xuất các phương thức quản lí môi trường phù hợp

1.4.2 Phương pháp cụ thể

9 Phương pháp hồi cứu: dựa vào các tư liệu về quản lí môi trường trong sản

xuất công nghiệp và một số Tiêu Chuẩn Việt Nam để phục vụ nghiên cứu

9 Phương pháp khảo sát thực địa: quan sát thực tế tại các vuông, ao, hồ nuôi

trồng thuỷ sản trong khu vực nghiên cứu

9 Phương pháp điều tra xã hội học: phỏng vấn nhân dân tại khu vực nghiên

cứu về hiệu quả kinh tế của hoạt động nuôi trồng thuỷ sản và ý thức bảo vệ môi trường, cũng như các biện pháp bảo vệ môi trường của nhân dân và chính quyền địa phương

9 Phương pháp ma trận: từ các kết quả phân tích, điều tra, tiến hành lập các

bảng ma trận nhằm phân tích các dạng tác động của hoạt động nuôi trồng thuỷ sản

9 Phương pháp chuyên gia: tham khảo ý kiến các chuyên gia

1.5 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Để đạt được các mục tiêu đề ra, đề tài có các nội dung sau:

9 Khảo sát, phân tích hiện trạng chất lượng môi trường khu vực nghiên cứu

9 Khảo sát, đánh giá hiện trạng nuôi trồng thuỷ sản trong huyện Duyên Hải và huyện Cầu Ngang, Trà Vinh

Trang 14

9 Đánh giá hiện trạng quản lí môi trường hoạt động nuôi trồng thuỷ sản huyện Duyên Hải và huyện Cầu Ngang, tỉnh Trà Vinh

9 Đánh giá tác động môi trường của hoạt động nuôi trồng thuỷ sản trong khu vực

9 Đề xuất các phương thức quản lí môi trường hoạt động nuôi trồng thuỷ sản huyện Duyên Hải và huyện Cầu Ngang, tỉnh Trà Vinh

Đề xuất phương thức quản lí môi trường trong hoạt động nuôi trồng thuỷ sản

Hiện trạng nuôi trồng thuỷ sản khu vực nghiên

Trang 15

Chương 2: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÍ MÔI

TRƯỜNG 2.1 NHIỆM VỤ CỦA QUẢN LÍ MÔI TRƯỜNG

Nhiệm vụ chủ yếu của công tác quản lí môi trường ở Việt Nam là:

9 Xây dựng, ban hành và phổ biến các văn bản pháp luật, các qui định và hướng dẫn về bảo vệ môi trường, các tiêu chuẩn môi trường

9 Quản lí sự tuân thủ pháp luật, qui định bảo vệ môi trường, tiêu chuẩn môi trường đối với tất cả các hoạt động sản xuất công nghiệp của tất cả các tổ chức, cá nhân trong xã hội

9 Quản lí sự sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên, trước hết là tài nguyên đất, tài nguyên nước, tài nguyên sinh vật

9 Quản lí các nguồn thải từ sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp gây ô nhiễm môi trường và thúc đẩy các biện pháp giảm thiểu chất thải

9 Thực hiện các chính sách ngăn ngừa ô nhiễm công nghiệp, trước hết là lồng ghép qui hoạch bảo vệ môi trường với qui hoạch phát triển kinh tế xã hội, thực hiện thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, cấp giấy phép môi trường

9 Kiểm soát ô nhiễm môi trường, sự cố môi trường

9 Thanh tra môi trường đối với các cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, xử lý các vi phạm môi trường công nghiệp, các tranh chấp môi trường công nghiệp

9 Tiến hành quan trắc và phân tích môi trường, theo dõi diễn biến môi trường định kì, lập báo cáo đánh giá hiện trạng môi trường

9 Tham gia quản lí hạ tầng kỉ thuật, đảm bảo môi trường ở khu công nghiệp

9 Nâng cao nhận thức cộng đồng, tuyên truyền kiến thức và trách nhiệm về bảo vệ môi trường cho mọi người dân, xây dựng nếp sống thân thiện với môi trường

và tài nguyên thiên nhiên, tổ chức các phong trào quần chúng tự nguyện tham gia

Trang 16

2.2 CÁC CÔNG CỤ ĐỂ QUẢN LÍ MÔI TRƯỜNG

2.2.1 Công cụ pháp lí

Công cụ pháp lí được sử dụng rất phổ biến trong quản lí môi trường, chiếm ưu thế ngay từ thời gian đầu thực hiện các chiến lược, chính sách bảo vệ môi trường ở các nước phát triển và hiện nay vẫn được áp dụng rộng rãi và có hiệu quả ở tất cả các nước phát triển cũng như các nước đang phát triển trên thế giới quản lí môi trường bằng công cụ pháp lí dựa trên nguyên tắc “mệnh lệnh và kiểm soát”, hay còn gọi là nguyên tắc CAC (Command And Control)

Công cụ pháp lí bao gồm:

- Các qui định và tiêu chuẩn môi trường

- Các loại giấy phép về môi trường

- Kiểm soát môi trường

- Thanh tra môi trường

- Đánh giá tác động môi trường

™ Ưu điểm:

Quản lí môi trường bằng công cụ pháp lí đáp ứng các mục tiêu của pháp luật và chính sách bảo vệ môi trường của quốc gia, đưa công tác quản lí môi trường vào nề nếp, quy củ Cơ quan quản lí môi trường có thể dự đoán được mức độ hợp lý về mức

ô nhiễm sẽ giảm đi bao nhiêu, chất lượng môi trường sẽ đạt đến mức độ nào, giải quyết các tranh chấp môi trường dễ dàng Các cơ sở sản xuất, các tập thể, cá nhân và mọi thành viên trong xã hội thấy rõ mục tiêu, trách nhiệm và nghĩa vụ của mình đối với sự nghiệp bảo vệ môi trường quốc gia

™ Nhược điểm:

Bên cạnh các ưu điểm trên, quản lí môi trường bằng công cụ pháp lí còn có nhược điểm là thiếu tính mềm dẻo và trong một số trường hợp quản lí thiếu hiệu quả, chưa phát huy được tính chủ động, thiếu kích thích vật chất đối với sự sáng tạo của các cơ sở sản xuất trong các phương án giải quyết môi trường của họ, thiếu khuyến khích đổi mới công nghệ một khi cơ sở sản xuất đã đạt tiêu chuẩn môi trường Quản

Trang 17

lí môi trường bằng công cụ pháp lí đòi hỏi bộ máy tổ chức quản lí môi trường cồng kềnh và chi phí cho công tác quản lí tương đối lớn hơn nữa, phương cách này không

đủ và không hiệu quả trong việc giải quyết nhiều vấn đề môi trường mà các nhà quản

lí môi trường gặp phải gần đây, như là quản lí các nguồn ô nhiễm không phải là nguồn điểm, nước thải công nghiệp và đô thị, đổ bỏ chất thải rắn, các vấn đề môi trường toàn cầu

2.2.2 Công cụ kinh tế

Quản lí môi trường bằng các công cụ kinh tế dựa trên nguyên tắc “ người gây ô nhiễm phải trả tiền”, hay còn gọi là nguyên tắc 3P (Polluter Pays Principle) Theo nguyên tắc này, người gây ô nhiễm ở mức cao hơn sẽ bị phạt về tài chính cao hơn, còn ở mức ô nhiễm thấp hơn thì bị phạt tài chính thấp hơn Các công cụ kinh tế nhằm mang lại sự mềm dẻo, hiệu quả, chi phí - hiệu quả cho các biện pháp kiểm soát ô nhiễm

Ở nước ta, phương cách quản lí môi trường bằng các công cụ kinh tế đang ở giai đoạn khởi đầu nghiên cứu áp dụng, chưa có kinh nghiệm thực tế

Công cụ kinh tế bao gồm:

Trang 18

- Cung cấp tính linh động trong các công nghệ kiểm soát ô nhiễm

- loại bỏ được yêu cầu của chính phủ về một lượng lớn thông tin chi tiết cần thiết để xác định mức độ kiểm soát khả thi và thích hợp đối với mỗi nhà máy và sản phẩm

Trong thực tế, rất hiếm khi sử dụng riêng lẻ các công cụ kinh tế để thực hiện các mục tiêu bảo vệ môi trường nói chung, chúng bổ sung cho các qui định môi trường trực tiếp, để nâng cao khoản thu nhập, nhằm tài trợ cho các hoạt động kiểm soát ô nhiễm hoặc các biện pháp môi trường khác, tạo ra sự kích thích để thực hiện các qui định tốt hơn, và kích thích sự đổi mới kỹ thuật Nói cách khác, công cụ kinh tế không thể thực hiện thành công được nếu không có các qui định pháp lí, các tiêu chuẩn môi trường thích hợp và năng lực quản lí nhà nước trong quản lí và điều hành thực thi Vì vậy, trong hầu hết các nước trên thế giới đều phải sử dụng hỗn hợp công cụ kinh tế và công cụ pháp li trong quản lí môi trường

Trang 19

Ngoài hai công cụ quản lí môi trường trên, trong thực tế còn sử dụng một số phương cách phụ trợ khác nữa, như là định giá, giáo dục, trợ giúp kỹ thuật, lựa chọn công nghệ, thương lượng và sức ép của dân chúng, v.v…

Trang 20

Chương 3: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ

HỘI KHU VỰC DUYÊN HẢI - CẦU NGANG,

TRÀ VINH

3.1 HUYỆN DUYÊN HẢI

3.1.1 Điều kiện tự nhiên

3.1.1.1 Vị trí địa lý

Huyện Duyên Hải nằm về phía Nam của tỉnh Trà Vinh giữa hai cửa Cung Hầu

và Định An của hai nhánh sông Cửu Long: Sông Cổ Chiên và Sông Hậu Phía Đông

và Phía Nam của huyện giáp với Biển Đông, phía tây giáp với huyện Trà Cú và tỉnh Sóc Trăng (Qua ranh giới là sông Hậu), phía Bắc giáp huyện Cầu Ngang

Duyên Hải với tổng diện tích tự nhiên là 38.405 ha Trong đó đất nông nghiệp 25.495 ha, đất trồng cây lâu năm 3.952 ha, đất chuyên dùng 1.206 ha Ngoài ra huyện còn có 55 km bờ biển và 12 km bờ cửa sông, 2.640 ha sông, rạch và hơn 100

ha đất ven biển Đây là điều kiện rất thuận lợi cho hoạt động nuôi trồng thuỷ sản Duyên Hải có địa hình mang tính chất của vùng đồng bằng ven biển đặc thù với những giồng cát hình cánh cung chạy dày theo hướng hướng song song với bờ biển Các giồng cát tập trung chủ yếu ở các xã phía Bắc của huyện như: Long Hữu - Ngũ Lạc, Hiệp Thạnh - Trường Long Hoà, Long Vĩnh và rải rác ven theo bờ biển Nhìn chung địa hình Duyên Hải khá thấp và tương đối bằng phẳng với cao trình bình quân phổ biến là 0,4 đến 1,2m

Trang 22

3.1.1.2 Khí hậu

Duyên Hải thuộc khu vực nhiều nắng của đồng bằng SCL, nên chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của chế độ nhiệt đới gió mùa và mang tính chất hải dương đặc thù của vùng ven biển Trong năm có 2 mùa mưa và khô rất rõ:

- Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 11

- Mùa khô bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau.Nhiệt độ trung bình trên tháng từ 250c đến 280c

3.1.2 Đặc điểm xã hội

3.1.2.1 Dân số và lao động

Dân số chung của toàn huyện Duyên Hải ước tính đến đầu năm 2007 có 18.756

hộ, 90.487 khẩu Trong đó dân tộc Khmer 3.057 hộ, 14.659 khẩu chiếm tỷ lệ 16,4%

so tổng số hộ trong toàn huyện ( sống tập trung chủ yếu ở 03 xã: Long Vĩnh, Long Khánh và Ngũ Lạc ), còn lại là dân tộc kinh, dân tộc hoa và các dân tộc khác chiếm

tỷ lệ không đáng kể Mật độ dân cư trung bình 217 người/km2 Phần đông dân cư tập trung ở các giồng cát và ven trục đường giao thông chính Tỷ lệ gia tăng dân số bình quân hàng năm là 1,7%, dân số sống bằng nghề nông và nuôi trồng thuỷ sản chiếm trên 80%

Khu vực đồng láng và đất rừng diện tích đất thuỷ lợi phục vụ cho nuôi trồng thuỷ sản là 68 ha, hầu hết nằm trong các dự án 773, hình thành mới là khu đê bao Đường Liếu, Ngũ Lạc và khu đê bao 15, 16, 17 xã Long Hữu

Trang 23

Hệ thống thuỷ lợi của huyện Duyên Hải còn thấp, chưa đồng bộ nên chưa phát huy tính tích cực phục vụ cho sản xuất, nhất là nuôi trồng thuỷ sản

™ Giao thông

Cho đến nay việc đi lại từ huyện xuống các xã đã thuận lợi hơn trước đây, hầu hết là lộ nhựa

- Quốc lộ 53 láng nhựa đến Long Khánh và dự kiến đến kênh đào Long Vĩnh

- Đường tỉnh 914 láng đã láng nhựa xong

- Các tuyến đường từ huyện đến các xã Đông Hải, Dân Thành, Trường Long Hoà đã láng nhựa xong, đường đi xã Hiệp Thạnh đã cấp phối đá

- Cầu, phà cũng thuận lợi cho đi lại

- Ngoài đường bộ, đường thuỷ rất thuận lợi đi đến các xã trong huyện và đi ngoài tỉnh

™ Nước sạch nông thôn

Duyên Hải có thế mạnh là nguồn nước ngầm phong phú, bất cứ

ở địa bàn nào trong huyện khoan đều có nước ngọt Theo đánh giá,

huyện Duyên Hải tỷ lệ hộ sử dụng nước ngọt đạt 100% toàn huyện,

có hơn 8.000 giếng bơm tay và một đài nước tập trung sử dụng cho

trung tâm huyện lị Duyên Hải Đây là nguồn nước chính dùng để

pha loãng độ mặn trong nước ao nuôi trồng thuỷ sản nước mặn và

nước lợ

3.1.2.3 Văn hoá xã hội

™ Giáo dục đào tạo

- Hiện có 490 phòng học ( 470 phòng được xây dựng cơ bản và bán cơ bản)

- Tổng số giáo viên 846 giáo viên (Nhà trẻ - Mẫu giáo 44, Tiểu học 427, Trung học cơ sở 296, phổ thông trung học 79)

- Huy động trẻ trong độ tuổi đến trường hàng năm đều đạt trên 98%

Hình 1: Giếng bơm tay trong các

hộ gia đình

Trang 24

- Qui mô về trường lớp, ngành học số lượng học sinh ngày càng tăng Năm học 2004 - 2005 toàn huyện có 18.365 em học sinh ở các cấp

Đây là điều kiện để tạo ra nguồn lao động có trình độ kỹ thuật trong hoạt động nuôi trồng thuỷ sản ở địa phương

™ Y tế:

- Các xã - thị trấn đều có trạm y tế được xây dựng cơ bản Trong đó có phòng khám đa khoa khu vực tại xã Dân Thành Trung tâm y tế huyện vừa được nâng cấp với nhiều y cụ được bổ sung đã cơ bản đáp ứng công tác khám và điều trị cho bệnh nhân

- Tổng số Y, Bác sĩ, Điều dưỡng hiện có: 130 người, trong đó có 12 Bác sĩ

Có 3/10 xã- thị trấn có Bác sĩ ở tuyến cơ sở

3.1.2.4 Quốc phòng - An ninh

Vấn đề an ninh quốc phòng được ổn định vững vàng tạo điều kiện cho người dân an tâm lao động sản xuất

- Huyện có 3 đồn biên phòng: 626, 622 và C1 đóng trên địa bàn các xã Long

Vĩnh, Trường Long Hoà và Long Toàn

- Công tác quốc phòng luôn được củng cố, đưa quân hàng năm đều đạt chỉ

tiêu trên giao

- Tình hình an ninh chính trị được giữ vững ổn định

3.1.2.5 Chỉ tiêu kinh tế

Theo báo cáo tình hình kinh tế huyện Duyên Hải năm 2006, tổng giá trị gia tăng (theo giá năm 1994): 700 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) 23 - 24%, GDP bình quân đầu người 10,5 triệu (tương đương 677 USD) tăng 2 triệu đồng so với năm

2005 Trong đó thuỷ sản tăng 27,15% nông nghiệp 13,39%, công nghiệp xây dựng 16,31%, dịch vụ 17,27% Cơ cấu giá trị gia tăng theo ngành kinh tế:

- Ngư, nông, lâm: 84,15%

- Công nghiệp, xây dựng: 6,14%

Trang 25

- Dịch vụ: 9,71%

Những chỉ tiêu về số lượng:

- Sản lượng thuỷ sản đạt 28.750 tấn trong đó 14.000 tấn tôm: (có 9.500 tấn tôm sú ), 5.000 tấn nghiêu, 750 tấn cua biển

- Sản lượng lương thực qui thóc: 12.700 tấn, trong đó có 11.700 tấn lúa

- Khoanh nuôi trồng mới 300 ha rừng

- Thu thuế nhà nước đạt 9,8 tỷ

- Giá trị công nghiệp địa phương đạt 33 tỷ đồng, riêng muối hạt: 10.000 tấn

Sản lượng khai thác chung của ngành thuỷ sản tính đến năm 2006 đạt 13.372 tấn Trong đó, tôm các loại 5.709 tấn, với 2.500 tấn tôm sú, đạt giá trị 330 tỷ đồng

™ Nông nghiệp

Theo báo cáo tình hình kinh tế huyện Duyên Hải năm 2006:

- Cây lúa: diện tích gieo trồng 2.703,54 ha Trong đó, lúa hè thu 593,6 ha, lúa mùa thường 2.109,94 ha Năng suất bình quân 3,4 tấn/ha sản lượng lúa 9.666,9 tấn

- Cây màu: diện tích xuống giống 3.047,38 ha Trong đó, cây công nghiệp ngắn ngày 621,3 ha, cây lương thực 576 ha, cây thực phẩm 1.850,08 ha

- Chăn nuôi: Tổng đàn trâu bò hiện có 5.183 con, đàn dê 2.915 con, đàn heo 15.697 con, gia cầm 243.918 con

Tổng sản lượng sản xuất nông nghiệp đạt 80 tỷ đồng

Trang 26

™ Lâm nghiệp

Tổ chức trồng và khôi phục rừng được 217,5 ha Trong đó, dự án 5 triệu ha rừng đạt 164,78 ha và dân tự lực trồng đạt 52,8 ha Ngoài ra còn tổ chức trồng gần 600.000 cây phân tán

™ Diêm nghiệp: Năng suất bình quân đạt khoảng 50 tấn/ha

Nhận xét về tình hình kinh tế huyện Duyên Hải:

Nhìn chung kinh tế của huyện trong những năm qua trong các lĩnh vực sản xuất nông – lâm – ngư – diêm nghiệp hàng năm có tăng trưởng khá nhất là ngư nghiệp Nhưng so với tiềm năng và lợi thế của huyện thì còn nhiều hạn chế Trong những năm gần đây, mở mới diện tích mặt nước nuôi tôm so với hàng năm tăng cao nhưng năng suất tăng quá chậm, còn ở mức thấp Hình thức nuôi chưa chuyển mạnh còn đến 50% diện tích mặt nước nuôi theo hình thức quảng canh cải tiến Nuôi thâm canh lại có chiều hướng giảm Kết quả nuôi tôm sú nhiều năm nay tỷ lệ rủi ro vẫn còn cao Nuôi trồng thuỷ sản là ngành mũi nhọn tạo ra hàng hoá có giá trị xuất khẩu cao, nhưng vốn đầu tư cơ sở hạ tầng cho nuôi tôm sú còn rất khiêm tốn, nhất là thuỷ lợi Các dự án 773 đầu tư lớn cho các xã ven biển để khai thác tiềm năng thuỷ sản nhưng sau dự án việc phối hợp để khai thác hiệu quả của dự án chưa có Từ việc thiếu đầu

tư nên tự phát trong dân là chính, không theo qui hoạch nên dẫn đến rủi ro cao (nguồn nước thoát của hộ này lại là nguồn nước cấp của hộ kia nên dễ lây lang dịch bệnh làm tôm chết hàng loạt) Nuôi tôm sú rất cần vốn nên thiếu vốn không thể phát triển mạnh nuôi thâm canh và bán thâm canh được vì vậy nuôi quản canh cải tiến chiếm tỷ lệ cao

3.2 HUYỆN CẦU NGANG

3.2.1 Điều kiện tự nhiên

3.2.1.1 Vị trí địa lí

Huyện Cầu Ngang, tỉnh Trà Vinh là huyện đồng bằng ven biển, nằm giữa sông Tiền và sông Hậu, tiếp giáp biển đông, có 15 km bờ biển, cách thị xã Trà Vinh 24

km về phía biển đông nam, diện tích tự nhiên 32.548,39 ha, trong đó đất nông nghiệp

là 26.931 ha, được tiếp giáp như sau:

Trang 27

- Ðông giáp biển Ðông, tỉnh Bến Tre và 01 phần huyện Châu Thành

- Tây giáp huyện Châu Thành và Trà Cú

- Nam giáp huyện Trà Cú và Duyên Hải

- Bắc giáp huyện Châu Thành

Bản đồ 2: Bản đồ ranh giới hành chính huyện Cầu Ngang, tỉnh Trà Vinh

Trang 28

3.2.1.2 Địa hình- Địa chất

Địa hình của huyện Cầu Ngang mang đặc thù của vùng đồng bằng ven biển, đất đai khá bằng phẳng với cao trình phổ biến từ 0,40 – 0,60 m Đặc biệt có các giồng cát, cao trình trên 1,5m, phân bố ở Nhị Trường, Long Sơn, Mỹ Long Nam, Thạnh Hoà Sơn,… Nhìn chung, địa hình thích hợp cho canh tác lúa, nuôi trồng thuỷ sản, hoa màu và cây lâu năm

Trong tổng số 32.548,39 ha đất tự nhiên của huyện Cầu Ngang bao gồm:

- Nhóm đất phù sa (chủ yếu là đất phù sa phát triển) 21.357,72 ha (chiếm 65,44%)

- Nhóm đất phèn có 7.099,08 ha (chiếm 21,75%), trong đó đất phèn hoạt động 5.472,24 ha và đất phèn tiềm tàng 1.626,84 ha Sa cấu đất nặng (sét), có khoảng 50% diện tích trong nhóm tích tụ mùn trên mặt nên tiềm năng dinh dưỡng khá cao

- Nhóm đất cát giồng 4.181,79 ha (chiếm 12,81%) Có hình cánh cung song song với bờ biển, địa hình cao Sa cấu chủ yếu là cát pha ít thịt-sét, giữ nước kém, thoát nước nhanh, không bị ngập nước vào mùa mưa, mực thuỷ cấp rút sâu (3 -4m) Hạn chế chính trong sử dụng loại đất này là đất nghèo dinh dưỡng và thiếu nguồn nước tưới

Đất trong huyện có sa cấu là sét đến sét pha thịt, tầng canh tác từ trung bình đến khá dầy, thích hợp cho việc trồng lúa Có phần đất mặn và nhiễm mặn thích hợp cho nuôi tôm sú nước lợ

3.2.1.3 Khí tượng- Thuỷ văn

Huyện Cầu ngang nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa ven biển Đông, hình thành 2 mùa mưa nắng rõ rệt trong năm: mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11 dương lịch, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau Nhiệt độ trung bình năm biến thiên từ 26 – 27,60C Lượng mưa trung bình 1.350 mm/năm Độ ẩm tương đối trung bình khá cao, từ 77 – 91%

Huyện Cầu Ngang có nguồn nước mặt phân bố trên các sông rạch với tổng diện tích các sông rạch tự nhiên khoảng 5.311 ha Khả năng khai thác nước ngầm 97.000

Trang 29

m3/ngày, chiều sâu của 3 tầng chứa nước thay đổi từ 60m đến 400m, phổ biến từ 90

– 120m, hiện tại nguồn nước ngầm được sử dụng rất hạn chế

Chế độ thuỷ văn chịu ảnh hưởng chế độ bán nhật triều không đều biển Đông

thông qua cửa Cung Hầu thuộc sông Cổ Chiên (một nhánh của sông Tiền) đi qua

huyện, chi phối nguồn nước mặt phần lớn diện tích ở phía đông Quốc Lộ 53 và

Hương Lộ 17 Do các công trình ngăn mặn và tiếp ngọt nên một phần diện tích khu

vực phía tây Hương Lộ 17 chịu ảnh hưởng của chế độ nước sông Hậu thông qua

kênh Thống Nhất và kênh 3/2 Hàng năm có trên 90% đất tự nhiên bị nhiễm mặn với

chiều dài xâm nhập của nước mặn đến 30km từ biển vào nội địa Sự truyền mặn bắt

đầu vào tháng 12 tại Hưng Mỹ và cửa sông Vũng Liêm trên sông Cổ Chiên Mặn liên

tục từ tháng 11 đến tháng 6, kết thúc vào tháng 6, thời gian sớm hay muộn phụ thuộc

vào lượng mưa trên thượng nguồn và địa phương Đây là điều kiện thuận lợi đối với

nuôi trồng thuỷ sản nước mặn và nước lợ

3.2.2 Đặc điểm xã hội

3.2.2.1 Dân số

Dân số huyện Cầu Ngang theo thống kê năm 2006 là 138.069 người, mật độ

dân số 424 người/km2, tỷ lệ tăng dân số 1,35%, mức giảm tỷ lệ sinh 0,05% Trong đó

có 69.230 nữ, chiếm 50,14% Dân số thành thị chiếm tỷ lệ 10,22% Dân tộc Khmer

chiếm 53% dân số toàn huyện Đây là nguồn lao động dồi dào cho hoạt động nuôi

2007

KH năm

2008 Ước TH 2007 so TH 2006 ước TH 2007 KH 2008 so Dân số

Trang 30

3.2.2.2 Giáo dục

Huyện Cầu Ngang có hơn 17% dân số trong độ tuổi đi học Hiện tại cả huyện

có 62 trường học và kế hoạch đến năm 2008 là 66 trường học Từ năm 2006, trường

Đại Học Trà Vinh đã mở chi nhánh tại huyện Cầu Ngang để đào tạo hệ tại chức từ

bật cao đẳng trở xuống, đáp ứng được nhu cầu giáo dục của phần lớn dân số trong

huyện, chủ yếu là thanh niên Đây là nơi cung cấp một lượng lớn lao động có kỹ

thuật cho nuôi trồng thuỷ sản ở địa phương

Bảng 2: Các chỉ tiêu về giáo dục huyện Cầu Ngang

(Nguồn: Báo cáo thực hiện kế hoạch kinh tế-xã hội 6 tháng đầu năm 2007- Uỷ

Ban Nhân Dân huyện Cầu Ngang)

Trang 31

3.2.2.3 Y tế

Huyện đã chú trọng đầu tư xây dựng các cơ sở y tế để chăm sóc sức khoẻ của người dân hiện tại trên toàn huyện đã có 1 bệnh viện và 3 phòng khám đa khoa khu vực cùng 12 trạm y tế cấp xã

Bảng 3: Các chỉ tiêu về y tế huyện Cầu Ngang

(Nguồn: Báo cáo thực hiện kế hoạch kinh tế, xã hội 6 tháng đầu năm 2007 - Uỷ

Ban Nhân Dân huyện Cầu Ngang)

Trang 32

3.2.3 Đặc điểm kinh tế

Theo báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế 6 tháng đầu năm

2007 thì giá trị tổng sản phẩm nội địa GDP tăng 15,91% so với cùng kỳ, đạt 35,98%

kế hoạch Trong đó, giá trị sản xuất ngành nông nghiệp tăng 19,20%, lâm nghiệp tăng 14,29%, thuỷ sản tăng 34,20%, công nghiệp tăng 2,90%, xây dựng tăng 12,4%, dịch vụ tăng 7,96%

a) Sản suất nông - ngư nghiệp

- Lúa hè thu: Trong 6 tháng đầu năm 2007, diện tích xuống giống 9.550 ha,

đạt 100,5% so với cùng kỳ Các giống sử dụng phổ biến là OM2718, VND95-20, CL8, Hàm Trâu Tuy nhiên do lượng mưa nhiều nên liên tục gây thiệt hại 520 ha bị

ngập úng Nhưng đã được bà con nông dân khắc phục tốt phần diện tích bị thiệt hại

- Cây màu: Trong 6 tháng đầu năm 2007, toàn huyện đã xuống giống được

8.830 ha, đạt 82,15% kế hoạch (tăng 522 ha so với cùng kì năm trước), với những loại giống có năng suất chất lượng và có hiệu quả kinh tế cao như đậu phộng, bắp lai, khoai lang Trong đó, màu lương thực 1.645 ha, màu thực phẩm 4.309 ha, màu công nghiệp ngắn ngày 2.876 ha (trong đó có 2.846 ha đậu phộng, năng suất bình quân 3,4

– 4 tấn/ha)

- Công tác thuỷ lợi: Tập trung huy động được 1.329 lực lượng, thực hiện 72

công trình với tổng chiều dài 55.467 m, khối lượng đào lắp 130.200 m3 Các công trình cống cấp II trung ương đầu tư đang thi công cống Bình Tân, cống Ông Tà và cống Tầm Du vận hành tốt các cống đầu mối phục vụ sản xuất thu thuỷ lợi phí 6

tháng đầu năm 2007 được 55,9 triệu đồng, đạt 95,5% kế hoạch

- Nuôi trồng thuỷ sản: từ đầu năm 2007 đến giữa năm, toàn huyện có 7.385

lượt hộ thả nuôi 531 triệu con tôm sú giống trên diện tích 1.215 ha mặt nước, đạt 90,3% kế hoạch (có 587 hộ thả nuôi công nghiệp, với số lượng 105 triệu con giống)

So với cùng kì năm 2006, diện tích mặt nước tăng 265 ha, số lượng con giống tăng 84,9 triệu con Từ đầu vụ tôm đến nay, có 1.889 hộ thu hoạch, sản lượng đạt 800 tấn (trong đó số hộ nuôi có lãi chiếm 39,4%, số hộ nuôi huề vốn chiếm 22,4%, số hộ

Trang 33

nuôi bị lỗ do tôm chết phải thu hoạch sớm chiếm 38,2%) Nguyên nhân tôm bị chết

đa số là do các hộ nuôi không đúng qui trình và chất lượng con giống kém

- Khai thác biển và nội đồng: Sản lượng 15.460 tôm, cá các loại ( trong đó

có 1.970 tấn tôm), đạt 49,8% kế hoạch Từ năm 2006 cho đến nay có 55 hộ hành

nghề cào, lưới chuyển sang nghề “rập ghẹ” có kinh tế cao hơn

b) Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp

Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp có bước phát triển tốt trông những năm gần

đây Trong 6 tháng đầu năm 2007 đã phát triển thêm 6 cơ sở công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, trong đó có 3 nhà máy xay xát, 2 cơ sở sản xuất nước đá bẹvà 1 cơ sở cưa xẻ gỗ, tính đến nay toàn huyện có 699 cơ sở công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp Giá trị tổng sản lượng 49,39 tỷ đồng (theo giá cố định năm 1994), đạt 53,39% kế hatch, tăng 1,39 tỷ đồng so với cùng kỳ

c) Thương mại - dịch vụ

Trong 6 tháng đầu năm 2007, hoạt động thương mại dịch vụ tiếp tục phát triển mới 60 cơ sở, nâng tổng số đến nay toàn huyện có 2.371 cơ sở kinh doanh, giá trị dịch vụ 178 tỷ đồng, đạt 51% kế hoạch

Trang 34

Chương 4: HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG MÔI

TRƯỜNG KHU VỰC NGHIÊN CỨU

4.1 MÔI TRƯỜNG NƯỚC

4.1.1 Nước mặt

Hiện nay toàn tỉnh có 75% số hộ có nước sạch sử dụng trong sinh hoạt hằng ngày và trong các hoạt động sản xuất nông nghiệp Tuy nhiên việc sử dụng không hợp lí nguồn nước để nuôi trồng thuỷ sản, tình trạng xả rác bừa bãi, tình trạng sử dụng thuốc Bảo vệ thực vật, nước thải công nghiệp không qua quá trình xử lí thải trực tiếp xuống ao hồ, sông rạch làm cho nguồn nước ngày ngày càng ô nhiễm Năm

2006, tình trạng nắng nóng kéo dài làm cho nước mặn ngày càng xâm nhập sâu vào nội đồng , nguồn nước bị cạn kiệt Việc ô nhiễm nguồn nước ảnh hưởng nghiêm trọng đến quá trình nuôi trồng thuỷ sản Đặc biệt là khu vực huyện Duyên Hải , tôm

sú được thả nuôi số lượng lớn bị chết trên diện rộng trong những tháng đầu vụ, nước không đủ phục vụ tưới tiêu cho sản xuất nông nghiệp (trồng hoa màu,…)

™ Điểm lấy mẫu nước mặt:

Điểm lấy mẫu nước mặt được chọn là những điểm đại diện có thể phản ánh được chất lượng môi trường nước mặt trong khu vực Ngoài ra, đây là những điểm

có ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp đến chất lượng nước nuôi trồng thuỷ sản trong khu vực nghiên cứu

Trang 35

Bản đồ 3: Vị trí lấy mẫu đánh giá chất lượng nước mặt vào mùa mưa và mùa khô

2

1

3 4

5

6 7

8

9

10 11

Trang 36

™ Bảng kết quả quan trắc đánh giá chất lượng nước mặt vào mùa khô:

Bảng 4: Kết quả phân tích mẫu nước mặt tại cống La Bang mùa khô các năm

Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005

7,9

132 9.450 4,3

12

5 0,09 0,16 0,13 0,45

900

7,3

5 10.720 3,8

20

6 0,04 0,043 0,07 0,25 110.000

7,3

31 14.950 6,2

40

8 0,07 0,23 0,4 0,44 3.900

10

<5.000

(Nguồn: Sở tài nguyên môi trường tỉnh Trà Vinh)

Bảng 5: Bảng theo dõi dư lượng thuốc BVTV có trong nước mặt mùa khô các

năm tại một số địa điểm

(Tổng hàm lượng Chlor hữu cơ, đơn vị tính mg/l x 10 -6 )

Nước cầu Phước Hưng

(Trà Cú)

0,8 1,4(KPH có DDT) 42,7(DDT chiếm 0,8)

Nước cầu Vinh Kim (Cầu

Trang 37

Bảng 6: Kết quả phân tích mẫu nước mặt tại sông Long Bình (thị xã Trà Vinh) mùa

8,2

25

680 4,9

-

8 0,18 0,07 0,43 0,50 46.000

7,8

105 2.480 3,7

22

8 0,08 1,265 0,31 0,49 240.000

7,9

165 2.690 3,5

30

11 0,09 3,52 0,03 0,5 240.000

10

<5.000

(Nguồn: Sở tài nguyên môi trường tỉnh Trà Vinh)

Bảng 7: Bảng theo dõi tổng hàm lượng dầu mỡ trong nước vào mùa khô các năm

Nước sông Long Toàn

Sông Hậu ở Định An

0,10 0,13

0,3 0,12

0,02 0,02

TCVN 5942- 1995 nguồn nước loại 2 có tổng hàm lượng dầu mỡ < 0,3 mg/l

(Nguồn: Sở tài nguyên môi trường tỉnh Trà Vinh)

Trang 38

Bảng 8: Bảng theo dõi ô nhiễm vi sinh mùa khô các năm tại một số địa điểm

Tổng Coliform Địa điểm

Nước sông Long Bình

Nước cống Bến Giá

Nước cống La Bang

Nước sông cầu Tập Sơn

Nước cầu Tiểu Cần

Nước sông chợ Cầu Ngang

46.000

400

900 110.000 140.000 15.000

240.000 110.000 110.000 46.000 46.000 46.000

240.000

400 3.900 12.000 46.000 46.000

TCVN-5942-1995 : Tổng Coliform/100ml nguồn nước loại 2 < 5.000

(Nguồn: Sở tài nguyên môi trường tỉnh Trà Vinh)

™ Bảng kết quả quan trắc đánh giá chất lượng nước mặt vào mùa mưa:

Bảng 9: Kết quả phân tích mẫu nước mặt tại cống Bến Giá (Duyên Hải) mùa mưa

7,1

65

1540 3,4

20

9 0,05 1,07 0,18 0,34 240.000

7,4

30 14.058 3,7

20

7 0,08 1,736 0,08 0,2 110.000

10

<5.000

(Nguồn: Sở tài nguyên môi trường tỉnh Trà Vinh)

Trang 39

Bảng 10: Bảng theo dõi ô nhiễm vi sinh mùa mưa 2003-2004 tại một số địa điểm

Tổng Coliform Địa điểm

Nước sông Long Bình

Nước cống Bến Giá

Nước cống La Bang

Nước sông cầu Tập Sơn

Nước cầu Tiểu Cần

Nước sông chợ Cầu Ngang

240.000 240.000 240.000 240.000 46.000 240.000

240.000 110.000 110.000 46.000 240.000 46.000

TCVN-5942-1995 : Tổng Coliform/100ml nguồn nước loại 2 < 5.000

(Nguồn: Sở tài nguyên môi trường tỉnh Trà Vinh)

™ Biểu đồ đánh giá chất lượng nước mặt:

0 50000

Biểu đồ 1: Diễn biến ô nhiễm vi sinh của sông Long Bình mùa khô các năm

2003-2004-2005

(Nguồn: Sở tài nguyên môi trường tỉnh Trà Vinh)

Trang 40

Biểu đồ 2:Diễn biến ô nhiễm vi sinh của sông Long Bình mùa mưa

(Nguồn: Sở tài nguyên môi trường tỉnh Trà Vinh)

™ Nhận xét:

Căn cứ vào kết quả phân tích các mẫu ở cầu Long Bình và một số mẫu phân tích ở các huyện thị , so sánh với TCCP (TCVN 5942-1995) cho thấy:

- Giá trị pH: Năm 2005, giá trị này dao động trong khoảng từ 6,5-8 Giá trị

pH trung bình của 20 mẫu là 7,2 biến đổi không nhiều và nằm trong giới hạn cho phép nhưng có xu hướng giảm nhẹ so với giá trị trung bình năm trước ( năm 2004 giá trị trung bình là 7,9)

- Hàm lượng chất rắn lơ lửng (SS): hàm lượng này dao động rất lớn từ 7-

354mg/l Mùa khô năm 2005, ở một số địa điểm hàm lượng SS tăng giảm bất thường so với mùa khô năm 2004 Nước sông tại cầu Vinh Kim mùa khô năm 2004

là 22mg/l tuy nhiên đến mùa khô năm 2005 lại tăng đột ngột lên đến 354mg/l Nước sông cầu tập Sơn năm 2004 là 125mg/l nhưng năm 2005 lại giảm xuống chỉ còn 13mg/l Nhìn chung giá trị này có xu hướng tăng nhẹ so với mùa khô năm 2004 Qua đánh giá có đến 45% số mẫu phân tích có giá trị vượt TCCP và vượt từ 1-4,5 lần Nguyên nhân chính làm tăng hàm lượng chất rắn lơ lửng trong nguồn nước là do nước thải từ các ao nuôi trồng thuỷ sản xả thải trực tiếp vào nguồn tiếp nhận mà không qua xử lý

0 50000

Ngày đăng: 27/04/2013, 19:50

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lê Huy Bá (chủ biên) - 2003 - Đại Cương Quản Trị Môi Trường - Nhà xuất bản Đại Học Quốc Gia Thành Phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại Cương Quản Trị Môi Trường -
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại Học Quốc Gia Thành Phố Hồ Chí Minh
3. Phạm Ngọc Đăng – 2004 - Quản Lí Môi Trường Đô Thị Và Khu Công Nghiệp- Nhà xuất bản Xây Dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: 2004 - Quản Lí Môi Trường Đô Thị Và Khu Công Nghiệp-
Nhà XB: Nhà xuất bản Xây Dựng
4. Trần Xuân Quang – 2005 - Điều Tra, Đánh Giá Chất Lượng Môi Trường Đất, Nước Vùng Nuôi Tôm Huyện Duyên Hải, Tỉnh Trà Vinh - Luận văn tốt nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều Tra, Đánh Giá Chất Lượng Môi Trường Đất, Nước Vùng Nuôi Tôm Huyện Duyên Hải, Tỉnh Trà Vinh
10. Võ Thị Mỹ Duyên - 2005 - Vận Dụng Phương Pháp Đánh Giá Chu Trình Sản Phẩm Để Góp Phần Quản Lí Môi Trường Ngành Nuôi Trồng Và Chế Biến Thuỷ Sản Trên Địa Bàn Tỉnh Trà Vinh - Luận văn tốt nghiệp.11. Website Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vận Dụng Phương Pháp Đánh Giá Chu Trình Sản Phẩm Để Góp Phần Quản Lí Môi Trường Ngành Nuôi Trồng Và Chế Biến Thuỷ Sản Trên Địa Bàn Tỉnh Trà Vinh
2. Sở Thuỷ Sản Trà Vinh - 2004 - Tóm Tắt Qui Hoạch Chi Tiết Nuôi Thuỷ Sản Huyện Cầu Ngang, Tỉnh Trà Vinh Đến Năm 2010 Khác
5. Uỷ Ban Nhân Dân Huỵên Cầu Ngang - 2007 - Báo Cáo Tình Hình Thực Hiện Kế Hoạch Kinh Tế - Xã Hội 6 Tháng Đầu Năm 2007 Khác
6. Uỷ Ban Nhân Dân Huỵên Cầu Ngang – 2006 - Báo Cáo Tổng Kết Tình Hình Nuôi Trồng Thuỷ Sản Năm 2006 Khác
7. Uỷ Ban Nhân Dân Huỵên Duyên Hải – 2007 - Báo Cáo Tình Hình Thực Hiện Kế Hoạch Kinh Tế - Xã Hội 6 Tháng Đầu Năm 2007 Khác
8. Uỷ Ban Nhân Dân Huỵên Duyên Hải - 2006 - Báo Cáo Tổng Kết Tình Hình Nuôi Trồng Thuỷ Sản Năm 2006 Khác
9. Uỷ Ban Nhân Dân Huỵên Duyên Hải – 2001 - Kế Hoạch Chuyển Đổi Cơ Cấu Sản Xuất Ngư – Nông – Lâm – Diêm Nghiệp Đến Năm 2010 Khác
1.2. Tiêu chuẩn này áp dụng để đánh giá chất lượng của một nguồn nước ngầm, để giám sát tình trạng ô nhiễm nước ngầm trong một khu vực xác định Khác
2.2. Phương pháp lấy mẫu, phân tích, tính toán, xác định từng thông số và nồng độ cụ thể được quy định trong các TCVN tương ứng.Bảng giá trị giới hạn cho phép của các thông số và nồng độ cho phép trong nước ngầm Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Sơ đồ nghiên cứu. - bảo vệ môi trường trong hoạt động nuôi trồng thủy sản
Sơ đồ 1 Sơ đồ nghiên cứu (Trang 14)
Bảng 2: Các chỉ tiêu về giáo dục huyện Cầu Ngang - bảo vệ môi trường trong hoạt động nuôi trồng thủy sản
Bảng 2 Các chỉ tiêu về giáo dục huyện Cầu Ngang (Trang 30)
Bảng 4: Kết quả phân tích mẫu nước mặt tại cống La Bang mùa khô các năm. - bảo vệ môi trường trong hoạt động nuôi trồng thủy sản
Bảng 4 Kết quả phân tích mẫu nước mặt tại cống La Bang mùa khô các năm (Trang 36)
Bảng 6: Kết quả phân tích mẫu nước mặt tại sông Long Bình (thị xã Trà Vinh) mùa  khô các năm - bảo vệ môi trường trong hoạt động nuôi trồng thủy sản
Bảng 6 Kết quả phân tích mẫu nước mặt tại sông Long Bình (thị xã Trà Vinh) mùa khô các năm (Trang 37)
Bảng 8: Bảng theo dừi ụ nhiễm vi sinh mựa khụ cỏc năm tại một số địa điểm - bảo vệ môi trường trong hoạt động nuôi trồng thủy sản
Bảng 8 Bảng theo dừi ụ nhiễm vi sinh mựa khụ cỏc năm tại một số địa điểm (Trang 38)
Bảng 9: Kết quả phân tích mẫu nước mặt tại cống Bến Giá (Duyên Hải) mùa mưa - bảo vệ môi trường trong hoạt động nuôi trồng thủy sản
Bảng 9 Kết quả phân tích mẫu nước mặt tại cống Bến Giá (Duyên Hải) mùa mưa (Trang 38)
Bảng 12: Chất lượng nước ngầm ở  xã Hiệp Mỹ (huyện  Cầu Ngang) vào mùa mưa - bảo vệ môi trường trong hoạt động nuôi trồng thủy sản
Bảng 12 Chất lượng nước ngầm ở xã Hiệp Mỹ (huyện Cầu Ngang) vào mùa mưa (Trang 44)
Bảng  14: Chất lượng nước ngầm ở một số giếng khoan trong tỉnh (mẫu lấy và phân  tích vào tháng 7/2004 do trung tâm BVMT, EPC phân tích) - bảo vệ môi trường trong hoạt động nuôi trồng thủy sản
ng 14: Chất lượng nước ngầm ở một số giếng khoan trong tỉnh (mẫu lấy và phân tích vào tháng 7/2004 do trung tâm BVMT, EPC phân tích) (Trang 45)
Bảng 13: Chất lượng nước ngầm ở một số giếng khoan trong tỉnh( mẫu lấy và phân  tích vào tháng 7/2004 do trung tâm BVMT, EPC phân tích ) - bảo vệ môi trường trong hoạt động nuôi trồng thủy sản
Bảng 13 Chất lượng nước ngầm ở một số giếng khoan trong tỉnh( mẫu lấy và phân tích vào tháng 7/2004 do trung tâm BVMT, EPC phân tích ) (Trang 45)
Bảng 15: Thống kê lượng thuốc BVTT tỉnh Trà Vinh qua các năm   (quy đổi thành phẩm kg) - bảo vệ môi trường trong hoạt động nuôi trồng thủy sản
Bảng 15 Thống kê lượng thuốc BVTT tỉnh Trà Vinh qua các năm (quy đổi thành phẩm kg) (Trang 49)
Bảng 20: Chất lượng không khí tại vòng xoay gần Uỷ ban nhân nhân huyện Duyên  hải vào mùa mưa các năm  2003 - 2004 - bảo vệ môi trường trong hoạt động nuôi trồng thủy sản
Bảng 20 Chất lượng không khí tại vòng xoay gần Uỷ ban nhân nhân huyện Duyên hải vào mùa mưa các năm 2003 - 2004 (Trang 52)
Hình 4: Vận chuyễn nghêu thịt từ cồn nghêu về nhà máy. - bảo vệ môi trường trong hoạt động nuôi trồng thủy sản
Hình 4 Vận chuyễn nghêu thịt từ cồn nghêu về nhà máy (Trang 60)
Bảng 21: Các mô hình nuô0i trồng thuỷ sản áp dụng ở Duyên Hải và Cầu Ngang. - bảo vệ môi trường trong hoạt động nuôi trồng thủy sản
Bảng 21 Các mô hình nuô0i trồng thuỷ sản áp dụng ở Duyên Hải và Cầu Ngang (Trang 65)
Sơ đồ 2: Sơ đồ qui trình nuôi trồng thuỷ sản chung - bảo vệ môi trường trong hoạt động nuôi trồng thủy sản
Sơ đồ 2 Sơ đồ qui trình nuôi trồng thuỷ sản chung (Trang 69)
Sơ đồ 3: Phân tích qui trình nuôi trồng thuỷ sản. - bảo vệ môi trường trong hoạt động nuôi trồng thủy sản
Sơ đồ 3 Phân tích qui trình nuôi trồng thuỷ sản (Trang 74)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w