Ứng dụng “Vẽ công thức hóa học hữu cơ trên Windows 8.1 và Windows Phone 8.1 sử dụng Universal Apps Development” đáp ứng đầy đủ chức năng để soạn thảo các công thức hóa học hữu cơ.. Với s
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN & TRUYỀN THÔNG
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN & TRUYỀN THÔNG
Người hướng dẫn Sinh viên thực hiện
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Xin gửi lời cảm ơn chân thành và sự tri ân sâu sắc đối với Thầy Cô của trường Đại học Cần Thơ, đặc biệt là các Thầy Cô khoa Công Nghệ Thông Tin & Truyền Thông đã giảng dạy em trong 4 năm qua Em cũng xin chân thành cảm ơn Cô Võ Huỳnh Trâm đã nhiệt tình hướng dẫn em hoàn thành luận văn tốt nghiệp này
Dù đã rất cố gắng để hoành thành tốt luận văn tốt nghiệp này, nhưng sai sót là không thể tránh khỏi Rất mong nhận được ý kiến đóng góp quý báu của mọi người
Cần Thơ, ngày 27 tháng 04 năm 2015
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Minh Trí
Trang 4NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
Trang 5
Cần Thơ, ngày tháng năm 2015
Cán bộ hướng dẫn
TS Võ Huỳnh Trâm
Trang 6NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ PHẢN BIỆN
Trang 7
Cần Thơ, ngày tháng năm 2015
Cán bộ phản biện
Trang 8MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG 5
Đặt vấn đề 10
Lịch sử giải quyết vấn đề 10
Phạm vi nghiên cứu 11
1.1 Về người dùng 11
1.2 Về lý thuyết 11
1.3 Về kỹ thuật 11
1.4 Phương pháp nghiên cứu 12
1.5 Bảng chú giải thuật ngữ 13
CHƯƠNG 1 DẶC TẢ YÊU CẦU PHẦN MỀM 14
1 Giới thiệu 14
1.1 Mục tiêu 14
1.2 Phạm vi sản phẩm 14
1.3 Bố cục đặc tả 14
2 Mô tả tổng quan 15
2.1 Bối cảnh của sản phẩm 15
2.2 Các chức năng của sản phẩm 15
2.3 Đặc điểm người sử dụng 16
2.4 Môi trường vận hành 16
2.5 Các ràng buộc về thực thi và thiết kế 16
2.6 Các giả định và phụ thuộc 16
3 Các yêu cầu giao tiếp bên ngoài 17
3.1 Giao diện người sử dụng 17
3.2 Giao tiếp phần cứng 17
3.3 Giao tiếp phần mềm 17
3.4 Giao tiếp truyền thông tin 18
4 Các tính năng của hệ thống 18
Trang 94.1 Vẽ hình 20
4.2 Nhập công thức 21
4.3 Chọn hình 21
4.4 Di chuyển đối tượng 22
4.5 Xóa đối tượng 23
4.6 Tô màu viền 23
4.7 Tô màu nền 24
4.8 Rã nhóm đối tượng 24
4.9 Lưu tập tinh 25
4.10 Đọc tập tin 26
4.11 Xuất tập tin ảnh 27
4.12 Nhóm đối tượng 28
4.13 Undo/Redo 29
4.14 Xoay hình 30
5 Các yêu cầu phi chức năng 31
5.1 Yêu cầu thực thi 31
5.2 Yêu cầu an toàn 31
5.3 Yêu cầu bảo mật 31
5.4 Các đặc điểm chất lượng phần mềm 31
5.5 Các quy tắc nghiệp vụ 32
6 Các yêu cầu khác 32
CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ PHẦN MỀM 33
2 Giới thiệu 33
2.1 Mục đích 33
2.2 Phạm vi 33
2.3 Tổng quan về tài liệu 33
2.4 Tổng quan hệ thống 34
3 Kiến trúc hệ thống 35
Trang 103.1 Thiết kế kiến trúc 35
3.2 Cơ sở thiết kế 36
4 Thiết kế dữ liệu 39
4.1 Mô tả dữ liệu 39
4.2 Từ điển dữ liệu 39
5 Thiết kế theo chức năng 44
5.1 Chức năng vẽ hình – F01 44
5.2 Chức năng nhập công thức – F02 47
5.3 Chức năng chọn hình – F03 48
5.4 Chức năng xóa đối tượng – F05 51
5.5 Chức năng tô màu viền – F06 53
5.6 Chức năng tô màu nền – F07 53
5.7 Chức năng nhóm đối tượng – F08 54
5.8 Chức năng rã nhóm đối tượng – F09 55
5.9 Chức năng lưu tập tin – F10 56
5.10 Chức năng đọc tập tin – F11 57
5.11 Chức năng xuất tập tin ảnh – F12 57
5.12 Chức năng xoay hình – F14 58
CHƯƠNG 3 KIỂM THỬ VÀ ĐÁNH GIÁ 59
3 Giới thiệu 59
3.1 Phạm vi 59
3.2 Tài liệu tham khảo 60
3.3 Yêu cầu môi trường kiểm thử 60
3.4 Phương pháp kiểm thử: 61
4 Danh sách chi tiết các trường hợp kiểm thử 61
4.1 Danh sách kiểm thử theo chức năng từng hàm 61
4.2 Danh sách kiểm thử theo chức năng hệ thống 61
4.3 Chi tiết kiểm thử theo chức năng hệ thống 62
Trang 114.4 Kết quả kiểm thử chức năng hệ thống: 72
4.5 Chi tiết kiểm thử theo chức năng hàm 73
4.6 Các trường hợp không kiểm thử 78
KẾT LUẬN 79
4.1 Kết quả đạt được 79
4.2 Về chương trình 79
4.3 Khả năng ứng dụng thực tiễn 79
4.4 Hạn chế 79
4.5 Hướng phát triển 80
PHỤ LỤC 81
CÀI ĐẶT TRÒ CHƠI TRÊN THIẾT BỊ THẬT 81
CẤU TRÚC ĐĨA CD LUẬN VĂN 82
TÀI LIỆU THAM KHẢO 83
Trang 12DANH MỤC BẢNG
Bảng 1-4-1: Bảng mô tả chức năng vẽ hình 20
Bảng 1-4-2: Bảng mô tả chức năng nhập công thức 21
Bảng 1-4-3: Bảng mô tả chức năng chọn hình 21
Bảng 1-4-4: Bảng mô tả chức năng di chuyển đối tượng 22
Bảng 1-4-5: Bảng mô tả chức năng xóa đối tượng 23
Bảng 1-4-6: Bảng mô tả chức năng tô màu viền 23
Bảng 1-4-7: Bảng mô tả chức năng tô màu nền 24
Bảng 1-4-8: Bảng mô tả chức năng rã nhóm đối tượng 25
Bảng 1-4-9: Bảng mô tả chức năng lưu tập tin 25
Bảng 1-4-10: Bảng mô tả chức năng đọc tập tin 26
Bảng 1-4-11: Bảng mô tả chức năng xuất tập tin ảnh 27
Bảng 1-4-12: Bảng mô tả chức năng nhóm đối tượng 28
Bảng 1-4-13: Bảng mô tả chức năng Undo/Redo 29
Bảng 1-4-14: Bảng mô tả chức năng xoay hình 30
Bảng 2-4-1: Bảng mô tả Enum ShapeType trong xử lý giao diện 40
Bảng 2-4-2: Bảng dữ liệu của đối tượng hình vẽ cơ bản 41
Bảng 2-4-3: Bảng dữ liệu của đối tượng hình vẽ hóa học 42
Bảng 2-4-4: Bảng dữ liệu của đối tượng quản lý Canvas 42
Bảng 2-4-5: Bảng dữ liệu của đối tượng văn bản (Text) 44
Bảng 3-4-1: Kết quả kiểm thử chức năng hệ thống 72
Bảng 3-4-2: Bảng kiểm thử chức năng hàm DegreesToRadians 74
Bảng 3-4-3: Bảng kiểm thử chức năng hàm AngleDist 76
Trang 13DANH MỤC HÌNH
Hình 1-4-1: Các use case tổng quát của ứng dụng vẽ công thức hóa học hữu cơ 18
Hình 1-4-2: Các use case con của use case “khởi tạo đối tượng” 19
Hình 1-4-3: Các use case con của use case “tùy chỉnh đối tượng” 19
Hình 1-4-4: Các use case con của use case “tạo sản phẩm” 20
Hình 2-2-1: Tổng quan kiến trúc giao diện của ứng dụng 35
Hình 2-3-1: Kiến trúc hệ thống 36
Hình 2-3-2: Sơ đồ lớp triển khai dữ liệu ứng dụng mức cao 37
Hình 2-3-3: Sơ đồ lớp chi tiết các hình vẽ cơ bản trong ứng dụng 38
Hình 2-5-1: Chức năng vẽ hình cơ bản 44
Hình 2-5-2: Chức năng vẽ hình hóa học 45
Hình 2-5-3: Chức năng vẽ ký hiệu đặc biệt 45
Hình 2-5-4: Lưu đồ giải thuật xử lý vẽ hình 47
Hình 2-5-5: Giao diện chức năng nhập công thức 48
Hình 2-5-6: Giao diện chức năng chọn hình 48
Hình 2-5-7: Lưu đồ giải thuật xử lý chức năng chọn và di chuyển hình 50
Hình 2-5-8: Giao diện chức năng xóa hình 51
Hình 2-5-9: Lưu đồ giải thuật thực hiện chức năng xóa hình 52
Hình 2-5-10: Giao diện chức năng tô màu viền 53
Hình 2-5-11: Giao diện chức năng tô màu nền 54
Hình 2-5-12: Giao diện chức năng nhóm đối tượng 54
Hình 2-5-13: Giao diện chức năng rã nhóm đối tượng 55
Hình 2-5-14: Giao diện chức năng lưu tập tin 56
Trang 14Hình 2-5-15: Giao diện chức năng mở tập tin 57Hình 2-5-16: Giao diện chức năng mở tập tin 58Hình 2-5-17: Giao diện chức năng xoay hình 58
Trang 15TÓM TẮT
Các ứng dụng giảng dạy và học tập cũng bắt đầu phát triển theo do nhu cầu sử dụng ngày một lớn Các ứng dụng hỗ trợ cho các môn Toán, Lý, Hóa, Anh Văn… cho đủ mọi lứa tuổi, mọi đối tượng Từ đó một ý tưởng phát triển ứng dụng vẽ công thức hóa học trên nền tảng Windows Phone 8.1 và Windows 8.1 chạy trên các thiết bị di động ra đời Nhằm khắc phục các khuyết điểm của các ứng dụng vẽ hóa học trước chạy trên PCs Tạo điều kiện thuận lợi cho việc soạn thảo, học tập
Ứng dụng “Vẽ công thức hóa học hữu cơ trên Windows 8.1 và Windows Phone 8.1
sử dụng Universal Apps Development” đáp ứng đầy đủ chức năng để soạn thảo các công thức hóa học hữu cơ Với sự đáp ứng kiến thức từ cấp trung học phổ thông trở lên cho các đối tượng như: học sinh, sinh viên, giảng viên và những đối tượng có kiến thức hóa học mức phổ thông… Người dùng có thể vẽ hình cơ bản, vẽ hình hóa học cùng các ký hiệu hóa học, xóa, di chuyển, tô màu lại một hình đã vẽ Ngoài ra, người dùng có thể lưu trữ tạm thời công thức đang vẽ bằng một tập tin tạm và có thể mở lên bất cứ lúc nào sau đó Ứng dụng được phát triển bằng ngôn ngữ C# với kỹ thuật Universal apps tạo sự tiện lợi cho người phát triển cũng như người bảo trì
Khi ứng dụng hoàn thành, có thể đạt ở mức cơ bản về vẽ hình hóa học, di chuyển, xóa, tô màu cho hình và xuất ra tập tin ảnh hình đã vẽ Người dùng có thể soạn được một công thức hóa học hữu cơ để trình chiếu với một chương trình gọn nhẹ chạy trên điện thoại hay máy tính bảng
Trang 16ABSTRACT The application of teaching and learning also started development by demand growing The application support for Maths, Physics, Chemistry, English for all ages, all subjects Since then the idea of developing a drawing application chemical formula based on Windows Phone 8.1 and Windows 8.1 running on the mobile device was born To overcome the shortcomings of the previous chemical drawing application that runs on PCs Creating favorable conditions for the preparation and study
App "Draw the organic chemistry on Windows 8.1 and Windows Phone 8.1 Apps to use Universal Development" fully functional response to draft the organic chemical formulations With the response of knowledge from high school level or higher for subjects such as: pupils, students, teachers and those who have knowledge of ordinary level chemistry The user can draw basic shapes, chemical drawing and the chemical symbol, delete, move, paint a picture was painted Additionally, users can temporarily store formula
is drawn by a temporary file and can open up at any time thereafter The application was developed in C # with Universal apps techniques to create convenience for the development and maintenance people
When completing the application, can be achieved at the basic level of chemical draw, move, delete, picture coloring and image files exported drew pictures Users can compose an organic chemical formulations to be screened with a compact program that runs on the phone or tablet
Trang 17GIỚI THIỆU Đặt vấn đề
Sau khi Microsoft phát hành phiên bản hệ điều hành Windows Phone 8 chạy trên thiết
bị di động với những mở đầu sơ khai về lõi hệ thống và ứng dụng được tạo ra Thì ngay sau
đó, phiên bản hệ điều hành Windows Phone 8.1 được ra đời hoàn thiện hơn đã tạo nên một
vị trí vững chắc trong thế giới thiết bị di động cũng như trong thời đại công nghệ thông tin
Theo www.windowscentral.com đưa tin tính đến thời điểm 30/09/2014, Microsoft xác định
đã có hơn 500 000 ứng dụng Windows Phone store và Windows store
Bên cạnh đó, những chiếc điện thoại đi động thông minh (smart phone) và máy tính bảng ngày càng trở nên mạnh mẽ và thông dụng hơn cả máy tính xách tay (laptop) gần như đáp ứng cơ bản các yêu cầu của người dùng Nhu cầu sử dụng của con người cũng ngày càng tăng cao cho nên các thiết bị phải đáp ứng thỏa mãng về học tập, làm việc, giải trí phù hợp với từng đối tượng Những ứng dụng như thế ra đời để phục vụ tất cả nhu cầu ấy
Mặc dù số lượng ứng dụng của Windows store ngày càng nhiều nhưng những loại ứng dụng phục học tập rất ít và thiếu đa dạng, chưa đáp ứng đầy đủ nhu cầu của người dùng Ứng dụng vẽ công thức hóa học hữu cơ trên Windows Phone 8.1 và Windows apps 8.1 được phát triển cũng dựa trên nhu cầu thiết yếu đó Giúp giáo viên và cả học sinh có thể biên soạn, học tập một cách nhanh chóng với hỗ trợ đầy đủ các tính năng của ứng dụng Mọi người không cần phải sử dụng máy tính bàn hay máy tính xách tay chạy những ứng dụng vẽ không chuyên để biên soạn những công thức hóa học hữu cơ phức tạp, hoặc các ứng dụng vẽ công thức tốn nhiều tài nguyên và thực thi chậm chạp
Được phát triển dựa trên ngôn ngữ lập trình C# (C Sharp) trên Universal Apps, ứng dụng vẽ công thức hóa học hữu cơ có thể chạy trên hệ điều hành Windows Phone 8.1 và cả
hệ điều hành Windows 8.1 Với những ưu thế: cùng sử dụng chung 80% mã nguồn thư viện, thực thi nhanh, gọn nhẹ hơn và hỗ trợ đầy đủ tính năng so với các ứng dụng cùng loại chạy trên máy tính, đặc biệt là tính cơ động cao do chạy trên các thiết bị di động mà các máy tính bàn hay máy tính xách tay không thể nào có được
sử dụng cơ động của con người ngày càng cao, đa phần mọi người người sử dụng hệ điều hành Windows 8.1, số lượng sử dụng Windows phone 8.1 cũng chiếm con số không ít và để
Trang 18mở đầu cho các ứng dụng hỗ trợ giảng dạy hóa học trên hai loại hệ điều hành trên thì ứng dụng vẽ công thức hóa học hữu cơ cần phải được chú ý phát triển Ứng dụng vẽ công thức hóa học hữu cơ ra đời dựa trên những ưu thế đó và khắc phục những yếu khuyết mà các ứng dụng chạy trên các hệ điều hành chưa hoàn thiện được
Phạm vi nghiên cứu
Ứng dụng vẽ công thức hóa học hữu cơ hướng đến những đối tượng sử dụng như giáo viên, học sinh trung học phổ thông, cũng có thể là giảng viên hay sinh viên bật cao đẳng – đại học có kiến thức về hóa học hữu cơ
Ứng dụng cung cấp những tính năng như sau:
Trang 191.4 Phương pháp nghiên cứu
Để hoàn thiện ứng dụng vẽ công thức hóa học hữu cơ, người phát triển đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu như:
- Thu thập dữ liệu
- Tham khảo các ứng dụng vẽ công thức liên quan trên các nền tảng khác nhau
- Tham khảo các ứng dụng đồ họa trên Windows phone 8.1 và Windows 8.1
- Thu thập tất cả những công thức, hình vẽ, ký hiệu hóa học hữu cơ
- Tìm hiểu sơ lược về nghiệp giảng dạy của giáo viên và giảng viên
- Phân tích yêu cầu và xây dựng mô hình hệ thống
- Phân tích yêu cầu sử dụng ứng dụng
- Sử dụng công cụ Star UML để xây dựng sơ đồ lớp trong ứng dụng
- Phát thảo giao diện ứng dụng trên Windows Phone 8.1 và Windows 8.1
- Xây dựng mối quan hệ giữa các đối tượng dựa trên sơ đồ lớp trong Universal
- Bộ công cụ Visual Studio 2013 Ultimate update 4 và Windows Phone SDK 8.1
- Bộ công cụ chỉnh sửa giao diện Blend For Visual Studio 2013
- Sử dụng Universal store app để chia sẻ mã nguồn giữa Windows Phone 8.1 và
Windows 8.1
Trang 21CHƯƠNG 1 DẶC TẢ YÊU CẦU PHẦN MỀM
Những nhóm người sử dụng tài liệu này:
Tài liệu được chia thành 5 phần
- Giới thiệu: giới thiệu sơ lược về mục tiêu của tài liệu, phạm vi của sản phẩm
- Mô tả tổng quan: mô tả bối cảnh sản phẩm, các chức năng, đặc điểm người dùng,
môi trường vận hành, các ràng buộc về thực thi và thiết kế của sản phẩm (Đề xuất cho nhóm người thiết kế, nhóm quản lý dự án)
Trang 22- Các yêu cầu giao tiếp bên ngoài: cung cấp cho người đọc thông tin về giao diện
người dùng, giao tiếp giữa các phần cứng, phần mềm (Đề xuất cho nhóm người thiết kế, nhóm người bảo trì)
- Các tính năng của hệ thống: mô tả các tính năng của sản phẩm và yêu cầu chức
năng của các chức năng đó (Đề xuất cho nhóm người thiết kế, lập trình, người sử dụng, nhóm người bảo trì, người quản lý dự án)
- Các yêu cầu phi chức năng: cung cấp thông tin về các yêu cầu thực thi sản phẩm,
yêu cầu về an toàn, các đặc điểm chất lượng phần mềm và các quy tắc nghiệp vụ (Đề xuất cho nhóm người thiết kế, nhóm bảo trì, nhóm quản lý dự án)
Bối cảnh hiện tại ở Việt Nam, công nghệ thông tin mới phát triển mạnh trong những năm gần đây, cho nên những ứng dụng phục vụ đời sống còn khá phụ thuộc vào nước ngoài Hơn thế, những ứng dụng ấy chưa hoàn toàn phù hợp với cuộc sống và văn hóa con người Việt Nam cho nên những ứng dụng phụ vụ cho việc giảng dạy càng trở nên hiếm hoi, những ứng dụng cho việc soạn thảo, vẽ công thức hóa học cũng vậy Nhằm phục vụ và góp phần đổi mới cách thức giảng dạy và học tập ở Việt Nam, phần mềm vẽ công thức hóa học trên Windows 8.1 và Windows Phone 8.1 sẽ giúp cho việc soạn thảo hay báo cáo trở nên hiệu quả hơn cùng với tri thức sử dụng công nghệ thông tin
Ứng dụng chạy trên Window Phone 8.1 và Windows app 8.1s bao gồm các chức năng như:
- Vẽ, mô phỏng công thức hóa học hữu cơ dạng 2D
- Tô màu nền, màu viền cho các hình đã vẽ
Trang 232.3 Đặc điểm người sử dụng
Những người sử dụng phần mềm hầu hết là cán bộ giảng dạy có chuyên môn về hóa học, các học sinh học tập nghiên cứu về lĩnh vực hóa học tại các trường trung học phổ thông hoặc đại học – cao đẳng Các đối tượng này đều có thể sử dụng được đầy đủ các chức năng của ứng dụng mà không cần đòi hỏi cao về chuyên môn tin học
Ứng dụng chạy trên máy tính sử dụng hệ điều hành Windows 8.1 và các thiết bị di động sử dụng hệ điều Window Phone 8.1 trở lên của tập đoàn phần mềm Microsoft
Yêu cầu ràng buộc về thực thi:
- Tốc độ xử lý yêu cầu như truy xuất tập tin không quá 3 giây
- Thực thi các chức năng vẽ, tô màu không quá 1 giây
- Hình ảnh rõ nét, thể hiện đúng màu sắc
- Thời gian khởi động ứng dụng không quá 15 giây
Yêu cầu ràng buộc về thiết kế:
- Các nút ấn vừa phải, phù hợp với kích cỡ màn hình của từng thiết bị sử dụng, biểu
tượng và ký hiệu hóa học theo chuẩn, rõ ràng dễ hiểu, không trùng lặp
- Phân nhóm giữa các nút menu bar và tools bar, giữ các hình vẽ và symbols
Trang 243 Các yêu cầu giao tiếp bên ngoài
Giao diện trực quan, thuận lợi, dễ dàng thao tác, tránh gây nhập nhằn cho người sử dụng
Tối ưu hóa các thanh toolbars, appbars và các bước thực hiện chức năng nhỏ nhất Yêu cầu thực hiện các chức năng nhỏ nhất không quá 3 bước
Sử dụng từ ngữ đơn giản, dễ hiểu, ngắn gọn
Font chữ Segoe WP với tiêu đề và nội dung
Các chức năng tương đồng phải được nhóm cùng appbars hoặc cùng toolbars, phải nhất quán (kích cỡ, bố cục)
Các thao tác lỗi phải thông báo cụ thể
Các thao tác không thể thực hiện lâu, không thể phục hồi phải có thông báo xác nhận
Hệ điều hành: Windows Phone 8.1/Windows 8.1
Dot NET Framework 4.5.1
Đây là ứng dụng hoạt động riêng lẻ không có giao tiếp giữa các ứng dụng khác cũng như các thành phần thương mại được tích hợp Tương lai ứng dụng sẽ phát triển thêm các plugin cũng như ứng dụng song song
Trang 253.4 Giao tiếp truyền thông tin
Ứng dụng này có thể được sử dụng ngay cả khi không có kết nối internet, cho nên không có giao tiếp truyền thông tin
- Use case tùy chỉnh đối tượng: dùng để thay đổi màu cho đối tượng, di chuyển,
xóa, nhóm đối tượng lại với nhau và rã nhóm đối tượng
- Use case tạo sản phẩm: đảm nhiệm việc lưu lại logic của những đối tượng đã được
vẽ dưới dạng tập tin *.dat, có thể mở lại đọc tập tin đó và tiếp tục công việc trước
đó, use case này còn có chức năng xuất hình đã vẽ ra tập tin kiểu ảnh *.BMP,
*.PNG, *.JPG
Hình 1-4-1: Các use case tổng quát của ứng dụng vẽ công thức hóa học hữu cơ
Trang 26Hình 1-4-2: Các use case con của use case “khởi tạo đối tượng”
Hình 1-4-3: Các use case con của use case “tùy chỉnh đối tượng”
Trang 27Hình 1-4-4: Các use case con của use case “tạo sản phẩm”
Bước 2: Đặt bút vẽ vào những vùng trống trên màn hình và kéo thả bút vẽ đó
Trang 28Ghi chú Không
Mô tả: chức năng này dùng để nhập công thức hóa học dưới dạng chữ cái
Bảng 1-4-2: Bảng mô tả chức năng nhập công thức
Bước 2: Đặt bút vẽ vào những vùng trống trên màn hình và nhập nội dung
Bước 3: kết thúc khi thực hiện thao tác khác
Trang 29Độ ưu tiên Cao
Bước 2: chạm và giữ đối tượng muốn chọn
Bước 3: Thực hiện các thao tác khác
Mô tả: chức năng này dùng để di chuyển hình, text đã được chọn
Bảng 1-4-4: Bảng mô tả chức năng di chuyển đối tượng
Bước 2: kéo thả đối tượng đến vị trí mong muốn
Trang 304.5 Xóa đối tượng
Mô tả: chức năng này dùng để xóa hình, text đã được chọn
Bảng 1-4-5: Bảng mô tả chức năng xóa đối tượng
Bước 2: người dùng chạm vào đối tượng muốn xóa
Bước 3: hệ thống xóa bỏ đối tượng đã chọn
Mô tả: chức năng này dùng để tô màu viền cho hình, text đã được chọn
Bảng 1-4-6: Bảng mô tả chức năng tô màu viền
chọn màu
Trang 31Bước 2: người dùng chạm vào đối tượng tô màu
Bước 3: hệ thống thay đổi màu đối tượng
Mô tả: chức năng này dùng để tô màu nền cho hình đã được chọn
Bảng 1-4-7: Bảng mô tả chức năng tô màu nền
chọn màu mong muốn
Bước 2: trỏ vào đối tượng muốn thay đổi màu nền
Bước 3: hệ thống thay đổi màu nền đối tượng
Trang 32Bảng 1-4-8: Bảng mô tả chức năng rã nhóm đối tượng
bởi F13
Bước 2: chạm vào nhóm đối tượng muốn phân rã
Bước 3: hệ thống phân rã toàn bộ nhóm đối tượng đã nhóm trước đó
chức năng hiện tại
Ghi chú
Mô tả: chức năng này dùng để lưu lại công việc đang thực hiện trên ứng dụng phòng trừ mất
dữ liệu, công việc gián đoạn
Bảng 1-4-9: Bảng mô tả chức năng lưu tập tin
Trang 33Bước 2: hệ thống hiển thị giao diện luu trữ
Bước 3: đặt tên cho tập tin cần lưu
Bước 4: chọn vị trí thư mục để lưu tập tin
Bước 5: chọn ok
Bước 6: hệ thống lưu tập tin vào vị trí thư mục đã chọn
Bước 5.1: Hệ thống báo lỗi khi không cho quyền lưu vào vị trí hiện tại hay bộ nhớ đã đầy
Bước 5.2: Yêu cầu quay lại bước 2 hoặc thoát chức năng
Ghi chú
4.10 Đọc tập tin
Mô tả: chức năng này dùng để mở lên tập tin đã lưu trước đó, thực hiện vẽ lại các đối tượng
đã lưu trước đó trong tập tin được đọc
Bảng 1-4-10: Bảng mô tả chức năng đọc tập tin
Tập tin không phải là tập tin rỗng (File is not empty)
Bước 2: người dùng chọn tập tin đã lưu theo đường dẫn
Trang 34Bước 3: chọn ok
Bước 4: hệ thống đọc tập tin đã chọn
Bước 4.1: hệ thống báo lỗi khi tập tin rỗng hoặc không phải kiểu *.dat
Mô tả: chức năng này dùng để xuất tập tin ra dạng hình ảnh *.PNG, *.JPG, *.BMP… phục
vụ cho việc trình chiếu
Bảng 1-4-11: Bảng mô tả chức năng xuất tập tin ảnh
Bước 2: người dùng chọn vị trí muốn xuất tập tin
Bước 3: chọn định dạng hình ảnh muốn lưu
Bước 4: chọn ok
Bước 5: hệ thống xuất tập tin ảnh trong vùng vẽ
Trang 35Xử lý thay thế Bước 5.1: hệ thống báo lỗi khi không cho phép lưu tập tin vào
vị trí hiện tại Bước 5.2: quay trở lại Bước 2
Bước 2: chọn và kéo thả đối tượng gần đến đối tượng muốn nhóm cho đến khi nổi các vùng tọa độ của đối tượng muốn nhóm
Bước 3: kéo đối tượng sao cho 1 cạnh của đối tượng này đè lên
1 cạnh của đối tượng kia Bước 4: hệ thống thực hiện nhóm 2 đối tượng lại với nhau
nếu không nổi các vùng tạo độ của đối tượng kia
đỉnh chung
Trang 36Ghi chú Có thể nhóm lần lượt tường đối tượng vào một nhóm trước đó
thể sử dụng nút Undo
Phải thực hiện nút Undo mới thực hiện nút Redo
Bước 2: Ứng dụng trở về thao tác liên kế trước đó Bước 3: tiếp tục thực thao tác mới
đương với số lần tương tác trên nền vẽ
Bước 2.2: hệ thống trở về tuần tự thao tác liên kế Bước 3.1: người dùng có thể chọn nút Redo với số lần chọn nút Undo
Bước 3.2: hệ thống trở về thao tác sau cùng gần với hiện tại nhất một cách tuần tự
đỉnh chung
Trang 374.14 Xoay hình
Mô tả: chức năng cho phép người dùng xoay hình theo ý muốn tại một vị trí cố định
Bảng 1-4-14: Bảng mô tả chức năng xoay hình
Bước 2: kéo thả đối tượng theo hình vòng tròn, hình sẽ xoay theo cùng chiều kéo thả
Bước 3: bỏ chạm, hình được xoay tại lúc bỏ chạm
Bước 2.1: kéo thả ra ngoài vùng vẽ đối tượng sẽ dừng xoay
Bước 3.1: có thể bắt đầu lại bước 1
tượng
Trang 385 Các yêu cầu phi chức năng
Đây là phần đảm bảo tốc độ thực thi và phần mềm sẽ hoạt động như thế nào
- Khả năng: Liên quan đến việc giới hạn số lượng đối tượng cụ thể là hình vẽ mà
phần mềm có thể đáp ứng trên một file khởi tạo
- Thời gian đáp ứng: Người dùng có thể thao tác nhiều chức năng trên phầm mềm
trong thời gian ngắn mà phần mềm sẽ không bị treo hoặc thực thi chậm
Một hệ thống an toàn là phải có các ràng buộc chặt chẽ về mặt kĩ thuật, điều đó nhằm
để giảm thiểu các mối đe dọa làm hư hỏng giá trị của phần mềm, và để cho người sử dụng
- Trong danh sách các chức năng an toàn và danh sách các mối đe dọa phải được định nghĩa một cách chủ động, sự ảnh hưởng đến các yêu cầu được thực hiện trong phần mềm
Đây là ứng dụng chạy offline không cần sử dụng internet nên yêu cầu về bảo mật dữ liệu ứng dụng phụ thuộc vào bảo mật của hệ điều hành, và bảo mật truy cập của các thiết bị di động Vấn đề bảo mật của ứng dụng ở đây có thể là các tập tin logic và các tập tin sản phẩm của ứng dụng
Các tập tin logic và tập tin hình ảnh là dữ liệu duy nhất của ứng dụng, chúng được lưu trong
bộ nhớ ngoài của hệ điều hành Việc bảo mật các dữ liệu này phụ thuộc hoàn toàn vào sự cho phép sử dụng, phân quyền tập tin của người quản trị (chủ sử dụng thiệt bị di động)
Đối với người sử dụng
Trang 39- Tính khả dụng: Người sử dụng có thể sử dụng được, hiểu được, học được trong từng
trường hợp cụ thể một cách dễ dàng Khả năng hấp dẫn người dùng sử dụng phần mềm này đối với họ
dụng khi phần mềm làm việc trong trường hợp cụ thể Đảm bảo phù hợp mục đích người sử dụng, cung cấp kết quả tính toán với mức độ chính xác cần thiết, có thể tương tác qua lại giữa các phân hệ phần mềm trong hệ thống, đảm bảo an toàn các giới hạn cho phép của người dùng trong cùng hệ thống, thiết kế đúng các chuẩn quy định
thể như: có thể tránh các kết quả sai, chịu lỗi được khi phần mềm hoạt động không ổn định hoặc lỗi giao diện, có thể phục hồi lại dữ liệu có liên quan đến lỗi xảy ra
Đối với nhà phát triển
được với những thay đổi của môi trường, của yêu cầu và của chức năng Dễ dàng phân tích, chuẩn đoán và xác định các phần để sửa chữa, cải tiến Có thể chấp nhận một số thay đổi nhất định trong quá trình triển khai Hoạt động ổn định khi có những lỗi không mong muốn khi sửa chữa phần mềm Cho phép đánh giá, kiểm tra phần mềm chỉnh sửa
nhau Không đụng độ với các phần mềm khác cùng chạy song song và có thể chia sẻ tài nguyên giữa chúng Có thể thay thế cho một số phần mềm quản lý nhân sự khác
nhanh chóng trong trường hợp số lượng thực hiện công việc nhiều nhất Sử dụng tối
ưu nguồn tài nguyên để thực hiện công việc
Ứng dụng vẽ công thức hóa học trên Window Phone 8.1 rất dễ sử dụng, nên các ràng buộc giữa những chức năng với nhau rất dễ hình dung:
- Trường hợp người dùng muốn sử dụng chức năng tách đối tượng (F08) thì phải sử
dụng chức năng lựa chọn đối tượng trước (F03)
- Trường hợp người dùng muốn nhóm các đối tượng với nhau thành 1 cấu tạo công thức mới (F13) người dùng phải lần lượt thực hiện chức năng lựa chọn đối tượng (F03) và chức năng di chuyển đối tượng (F04)
Phần mềm còn phải đảm bảo yêu cầu phù hợp về các ký hiệu, hình học, công thức hóa học phù hợp với chuẩn quốc tế, nhằm tránh sai lạc trong quá trình giảng dạy và học tập
Trang 40Tài liệu thiết kế này là cơ sở cho giai đoạn lập trình, ngoài ra một số đối tượng có đọc tài liệu này:
Mục tiêu chính của ứng dụng mang lại là giúp người sử dụng phần mềm có thể dễ dàng soạn thảo, trình chiếu các công thức hóa học dạng 2D và 3D một cách sinh động và dễ hiểu hơn Từ đó, giúp học sinh có thể nắm bắt và hiểu sâu nội kiến thức hơn
Bố cục tài liệu bao gồm:
Phần 1: trình bày sơ lược về tài liệu, mục đích và tiêu chí của tài liệu, phạm vi bao quát của chương này
Phần 2: trình bày mô hình tổng quát của hệ thống, bao gồm tổng quang về chức năng
và thiết kế của ứng dụng