Giới thiệu mối ghép renMối ghép ren, các tấm ghép được liên kết với nhau nhờ các chi tiết máy có ren, như : bu lông, vít, vít cấy, đai ốc, các lỗ có ren.. Hiện tượng tự nới lỏng và các b
Trang 26.2 Tính bulong
Trang 3Giới thiệu mối ghép ren
Mối ghép ren, các tấm ghép được liên kết với nhau nhờ các chi tiết máy
có ren, như : bu lông, vít, vít cấy, đai ốc, các lỗ có ren
Mối ghép ren thường dùng trong thực tế: bu lông, vít, vít cấy Ngoài ra còn
có mối ghép ren ống, dùng để nối các ống dẫn chất lỏng, chất khí
Trang 4Nguyên tắc liên kết trong mối ghép ren
Mối ghép ren có khe hở giữa thân bu lông và
lỗ của tấm ghép
Mối ghép ren lắp không có khe hở, làm việc
tương tự như mối ghép đinh tán Đai ốc gần như đóng vai trò của mũ đinh tán, lực xiết V chỉ có tác dụng hỗ trợ thêm cho mối ghép
Trang 5Các chi tiết máy dùng trong mối ghép ren
Hình 6-8 : Đệm thường, đệm vênh, đệm gập, đệm cánh
Trang 6Các kích thước chủ yếu của mối ghép ren
+ Chiều dày các tấm ghép, ký hiệu là S1;S2 , mm
+ Đường kính thân bu lông: d, mm, lấy theo dãy số tiêu chuẩn
VD: 2; 2,5; 3; 4 ;5; 6; 8; 10; 12; (14); 16; 18; 20; (24); (27); 30; (33); 36; 42; 48;
+ Đường kính chân ren: d1 , mm, được tiêu chuẩn hóa theo d
+ Đường kính trung bình: d2 , mm, d2 = (d+d1) /2
+ Chiều dài của thân bu lông: l mm,lấy theo chiều dài của các tấm ghép
Trang 7+ Chiều dài đoạn cắt ren của bu lông: l1 ≥ 2,5d, mm
+ Chiều cao mũ bulông: H1 = (0,5 ÷ 0,7)d, mm
+ Chiều cao của đai ốc: H = (0,6 ÷ 0,8)d, mm
+ Bước ren: pr ,mm,được tiêu chuẩn hóa theo d (Theo TCVN, mm : 0,5 ; 0,6; 0,7 ; 0,75 ;0,8 ;1,0 ;1,25 ; 1,5 ;1,75; 2,0 ; 2,5 ; 3,0 ; 3,5 ; 4,0)
+ Diện tích tiết diện mặt cắt ngang của ren: A, được tiêu chuẩn hóa.
Các kích thước chủ yếu của mối ghép ren
Trang 8Các kích thước chủ yếu của mối ghép ren
+ Bước của đường xoắn vít (tạo nên đường ren) λ
+ Góc nâng của đường xoắn vít γ ; có tg γ = λ /(π.d2).
+ Số đầu mối ren zr ,thường dùng ren một đầu mối (1 đầu mối λ = Pr,2 đầu mối λ = 2Pr)
Trang 9Hiện tượng tự nới lỏng và các biện pháp phòng lỏng
Khi chịu tải trọng rung động hoặc va đập, mối ghép ren bị nới lỏng ra, lực
xiết V giảm dần, có khi bằng không
Do rung động đai ốc có thể xoay qua, xoay lại, bị tấm ghép cản trở, đai ốc không xoay vào được và có thể tự do xoay theo chiều mở ra, dần dần làm cho đai ốc bị nới lỏng ra
Do rung động hệ số ma sát trên bề mặt tiếp xúc của ren giảm đáng kể, góc
ma sát tương đương ρ' giảm, điều kiện tự hãm trong mối ghép có những thời điểm khôg đảm bảo, vào thời điểm đó đai ốc có thể bị cậy ra một chút
Trang 10a Các dạng hỏng của mối ghép ren và chỉ tiêu tính toán
+ Thân bu lông bị kéo đứt rại phần có ren,
hoặc tại tiết diện xát mũ bu lông Hoặc bị
xoắn đứt trong quá trình xiết đai ốc
+ Các vòng ren bị hỏng do cắt đứt ren, dập
bề mặt tiếp xúc, hoặc bị uốn gẫy Nếu tháo
lắp nhiều lần, các vòng ren có thể bị mòn
+ Mũ bu lông bị hỏng do dập bề mặt tiếp
xúc, cắt đứt, hoặc bị uốn gẫy
b Điều kiện bền:
σ ≤ [σk]
Trang 11c Tính bu lông ghép lỏng chịu lực
* Bài toán kiểm tra bền
+ Từ d, tra bảng có đường kính tiết diện chân ren d1
+ Tính ứng suất sinh ra trên tiết diện chân ren
σ = F/(π.d12 /4)
+ Tra bảng, theo vật liệu chế tạo bu lông có [ σκ]
+ So sánh giá trị σ và [ σκ], rút ra kết luận
* Bài toán thiết kế mối ghép
+ Chọn vật liệu chế tạo bu lông, tra bảng để có [ σκ]
+ Giả sử σ ≤ [ σκ] thỏa mãn=> đường kính cần thiết của tiết diện chân ren :
+ Tra bảng tìm bulông tiêu chuẩn=> đường kính tiết diện chân ren d1 ≥ d1c , ghi ký hiệu của bu lông vừa tìm được.
+ Tính chiều dài cần thiết của bu lông, vẽ kết cấu của mối ghép.
Trang 12d Tính bu lông ghép chặt
* Bulong ghép chặt không chịu tải trọng
- Ứng suất soắn tại
tiết diện chân ren: - Ứng suất kéo tại tiết diện chân ren:
=> Ứng suất tương đương
- Với các mối ghép ren tiêu chuẩn thì σ ≈ 1,3 σ k nên ứng suất trong thân bu lông được xác định:
Lực xiết cực đại
Mômen xoắn cực đại
Trang 13d Tính bu lông ghép chặt
* Bulong ghép chặt không chịu tải trọng
Bài toán kiểm tra bền:
Bài toán thiết kế :
+ Chọn vật liệu chế tạo bu lông, tra bảng để có giá trị [σk]
+ Tính được đường kính d1c cần thiết :
+ Tra bảng tìm bulông tiêu chuẩn, có đường kính d1 ≥ d1c
+ Tính mô men xiết đai ốc
+ Tính chiều dài của thân bulông = tổng chiều dày của các tấm ghép cộng với chiều dày vòng đệm, chiều cao đai ốc và thêm một đoạn bằng 0,5d
+ Vẽ kết cấu của mối ghép Ghi ký hiệu mối ghép bu lông
Trang 14d Tính bu lông ghép chặt
* Bulong ghép chặt chịu lực ngang
+ Giả sử các tấm ghép không bị trượt
lực xiết cần thiết: Fms =Vc.f.i = K.F
=> Vc = K.F/(f.i)
i : số bề mặt tiếp xúc của các tấm ghép, K : hệ số tải trọng lấy K = 1,3 ÷ 1,5
=> Ưs sinh ra trong thân bu lông:
+ Chọn vật liệu chế tạo bu lông, tra bảng để có [σk]
+ Giả sử các tấm ghép không bị trượt, tính Vc = K.F/(f.i)
+ Giả sử bulông không bị hỏng tính đk cần thiết d1c
+ Tra bảng tìm bulông TC với d1 ≥ d1c Ghi ký hiệu của bu lông
+ Vẽ kết cấu của mối ghép
Trang 15d Tính bu lông ghép chặt
* Bulong ghép chặt chịu lực dọc trục
- Khi xiết mối ghép, lực xiết V làm các tấm
ghép bị co lại một lượng ΔS; đồng thời phản
lực làm thân bulông bị dãn ra một lượng Δl, Δl
= ΔS
- Khi tác dụng lực F dọc trục, lực F được chia làm 2 phần :
+ F1 =χ.F, cùng Ft làm bu lông dãn dài thêm một lượng
+ F2 = (1 – χ).F, triệt tiêu bớt lực xiết V, làm các tấm ghép bớt co
χ: hệ số phân bố ngoại
=>Lực tác dụng lên thân bulông:Ft + χ.F, lực ép lên các tấm ghép:V–(1–χ).F
=>Ưs trong thân bulông:
+ ĐK các tấm ghép không bị tách hở: V – (1 – χ).F > 0
=> Chọn Vc = K (1 – χ).F
Trang 16d Tính bu lông ghép chặt
* Bulong ghép chặt chịu lực dọc trục
Bài toán kiểm tra bền Tính và so sánh giá trị của σ và [σk] và kết luận
Bài toán thiết kế
+ Chọn vật liệu chế tạo bu lông, tra bảng để có [σk]
+ Giả sử các tấm ghép khôgn bị tách hở, tính Vc = K.(1 – χ).F
+Tính đường kính cần thiết của tiết diện chân ren d1c
+Tra bảng tìm bulông tiêu chuẩn, có đường kính d1 ≥ d1c Ghi ký hiệu của bu lông
+Vẽ kết cấu của mối ghép
Trang 17d Tính bu lông ghép chặt
* Bulong ghép chặt chịu đồng thời lực dọc và lực ngang Bài toán kiểm tra bền
+ Tra bảng để có giá trị d1 và [σk]
+ Gs các tấm ghép không bị trượt, tính lực xiết cần
thiết Vc = K.Fn/(f.i)+(1-χ).Fd
+ Tính ưs trong thân bulông,
+ So sánh σ và [σk] , kết luận :
σ > [σk] , mối ghép không đủ bền
σ << [σk], mối ghép quá dư bền, có tính kinh tế thấp
σ ≤ [σk] , mối ghép đủ bền
Trang 18d Tính bu lông ghép chặt
* Bulong ghép chặt chịu đồng thời lực dọc và lực ngang Bài toán thiết kế
+ Chọn vật liệu chế tạo bu lông, tra bảng để có [σk]
+ Giả sử các tấm ghép không bị trượt, tính lực xiết cần thiết :
Vc= K.Fn /(f.i) + (1 – χ).Fd
+ Tính đường kính cần thiết của chân ren:
+ Tra bảng tìm bulông tiêu chuẩn, có đường kính d1 ≥ d1c
+ Ghi ký hiệu của bu lông và vẽ kết cấu mối ghép