Khái niệm chung• Mối ghép ren, các tấm ghép được liên kết với nhau nhờ các chi tiết máy có ren, như: bu lông, vít, vít cấy, đai ốc, các lỗ có ren.. Khái niệm chung• Mối ghép bu lông: Các
Trang 26.1 Khái niệm chung
• Mối ghép ren, các tấm ghép được liên kết
với nhau nhờ các chi tiết máy có ren, như:
bu lông, vít, vít cấy, đai ốc, các lỗ có ren
• Các mối ghép ren thường dùng trong thực
tế: mối ghép bu lông, mối ghép vít, mối
ghép vít cấy Ngoài ra còn có mối ghép
ren ống, dùng để nối các ống dẫn chất
lỏng, chất khí
6.1.1 Cấu tạo, ưu và nhược điểm
Trang 36.1 Khái niệm chung
• Mối ghép bu lông: Các tấm ghép được gia công lỗ, lắp bu lông vào lỗ các tấm ghép, vặn đai ốc vào bu lông, xiết chặt ép các tấm ghép lại với nhau Các tấm ghép không thể đẩy đai ốc xoay trở ra được, do có hiện tượng tư hãm trong mối ghép ren
• Mối ghép vít: Dùng để ghép các tấm ghép, trong đó có một tấm ghép chiều dày quá lớn Người ta khoan và làm lỗ ren trên tấm ghép có chiều dày lớn Các tấm ghép khác được gia công lỗ Đặt các tấm ghép chồng lên nhau, sao cho tâm của các lỗ trùng nhau Vặn vít vào
lỗ rren, xiết chặt để ép các tấm ghép lại với nhau
• Mối ghép vít cấy : Dùng khi có một tấm ghép chiều dày quá lớn và mối ghép phải tháo lắp nhiều lần trong quá trình sử dụng Người ta là lỗ ren trên tấm ghép có chiều dày lớn, làm lỗ trên các tấm còn lại vặn vít cấy vào lỗ ren(còn gọi là cấy vít), lắp các tấm ghép khác vào vít cấy vặn đai ốc vào vít cấy, xiết chặt để ép các tấm ghép lại với nhau
6.1.1 Cấu tạo, ưu và nhược điểm
Trang 46.1 Khái niệm chung
• Bu lông, thường là thanh kim loại hình trụ, một đầu có ren để vặn với đai ốc hoặc lỗ ren, một đầu có mũ hình sáu cạnh hoặc hình vuông, để tra các chìa vặn xiết bu lông Ren trên bu lông được gia công bằng ren, tiện ren, hoặc cán ren
• Bu lông được phân ra: bu lông thô, bu lông bán tinh, bu lông tinh, bu lắp có khe hở, bu lông lắp không có khe hở
6.1.2 Các chi tiết trong mối ghép ren
Trang 56.1 Khái niệm chung
• Vít, có hình dạng, kích thước tương tự như bu lông, chỉ khác ở phần
mũ Mũ vít có nhiều hình dạng, mũ vít được xẻ rãnh hoặc làm lỗ 6 cạnh chìm để tra các chìa vặn vít cũng được tiêu chuẩn hóa
• Vít cấy : là thanh hình trụ, hai đầu có ren Trong đầu ren cấy vào lỗ ren của tấm ghép, đầu còn lại vặn với đai ốc
• Đai ốc có sáu cạnh, có ren trong Ren trên đai ốc được gia công bằng
ta rô, hoặc tiện đai ốc cũng được chia ra: đai ốc thô, đai ốc bán tinh
và đai ốc tinh
6.1.2 Các chi tiết trong mối ghép ren
Trang 66.1 Khái niệm chung
• Vòng đệm, chủ yếu để bảo vệ bề mặt các tấm ghép không bị xước, một số đệm còn có tác dụng phòng lỏng các loại đệm thường dùng: đệm thường, đệm vênh,đệm gập, đệm cánh
6.1.2 Các chi tiết trong mối ghép ren
Trang 76.1 Khái niệm chung
• Kích thước chủ yếu của mối ghép ren
• Khi xem xét hình dạng, kích thước của mối ghép ren, người ta quan tâm đến các kích thước chủ yếu sau đây :
– Chiều dày các tấm ghép, ký hiệu là S1, S2 , mm
– Đường kính thân bu lông d, mm, giá trị của d lấy theo dãy số tiêu chuẩn
Ví dụ : 2; 2,5; 3; 4 ;5; 6; 8; 10; 12; (14); 16; 18; 20; (24); (27); 30; (33); 36; 42; 48;
6.1.2 Các chi tiết trong mối ghép ren
Trang 86.1 Khái niệm chung
– Đường kính trung bình d2, mm, d2= (d+d1)/2.
– Chiều dài của thân bu lông l, mm, được lấy theo chiều dài của các tấm ghép.
– Chiều dài đoạn cắt ren của bu long l1, thường lấy l1≥ 2,5d.
– Chiều cao mũ bu lông, ký hiệu là H1 mm, thường lấy H1 = (0,5 ÷ 0,7)d.
– Chiều cao của đai ốc H, thường lấy H = (0,6 ÷ 0,8)d.
– Bước ren, ký hiệu là pr, mm, giá trị của pr được tiêu chuẩn hóa theo d.
– Giá trị bước ren theo TCVN, mm : 0,5 ; 0,6; 0,7 ; 0,75 ;0,8 ;1,0 ;1,25 ; 1,5 ;1,75; 2,0 ; 2,5 ; 3,0 ; 3,5 ; 4,0.
– Tiết diện mặt cắt ngang của ren, có diện tích mặt cắt A, tiết diện của ren
6.1.2 Các chi tiết trong mối ghép ren
Trang 96.1 Khái niệm chung
• Kích thước chủ yếu của mối ghép ren
– Bước của đường xoắn vít (tạo nên đường ren) λ
– Góc nâng của đường xoắn vít ,γ ; có tgγ = λ/(π.d2)
– Số đầu mối ren zr ,thường dùng ren một đầu mối
• Ren một đầu mối có λ = Pr,
• Ren hai đầu mối có λ = 2 Pr.
6.1.2 Các chi tiết trong mối ghép ren
Trang 106.1 Khái niệm chung
6.1.2 Các chi tiết trong mối ghép ren
Trang 116.1 Khái niệm chung
Hiện tượng tự nới lỏng và các biện pháp phòng lỏng
•Muốn tháo mối ghép ra, cần phải xoay đai ốc và bu lông theo chiều tháo
ra bằng mô men xoắn Tr = Ft.tg(ρ'– γ).d2/2 +Ft.f.dtx /2
•Lực Ft càng lớn, thì cần mô men xoay ra Tr không còn phản lực Ft đẩy lên
bu lông và đai ốc nữa (Ft= 0)
•Vào thời điểm này, do rung động đai ốc có thể xoay qua, xoay lại Bị tấm ghép cản trở, đai ốc không xoay vào được
•Đai ốc có thể tự do xoay theo chiều mở ra
•Tích lũy rất nhiều thời điểm như thế làm cho đai ốc bị nới lỏng dần ra
•Một lý do khác góp phần làm mối ghép tự nới lỏng là: do rung động hệ số
ma sát trên bề mặt tiếp xúc của ren giảm đáng kể, góc ma sát tương đương ρ' giảm, điều kiện tự hãm trong mối ghép có những thời điểm không đảm bảo, vào thời điểm đó đai ốc có thể bị chạy ra một chút
6.1.2 Các chi tiết trong mối ghép ren
Trang 126.1 Khái niệm chung
Hiện tượng tự nới lỏng và các biện pháp phòng lỏng
Biện pháp phòng nới Fph lỏng Có thể phòng lỏng bằng hai cách :
•Tạo phản lực phụ luôn luôn đẩy bu lông và đai ốc :
– Dùng hai đai ốc ( đai ốc công) Hai đai ốc luôn đảy nhau bằng lực phụ Fph – Dùng đệm vênh Đệm vênh giống như một lò xo, luôn đẩy vào đai ốc một lực phụ Fph.
•Ngăn cản không cho bu lông và đai ốc xoay tương đối với nhau :
– Dùng đệm gập Vấu của đệm nằm trong rãnh trên thân bu lông, góc của đệm gập vào một mặt của đai ốc, sẽ hạn chế chuyển động xoay tương đối giữa bu lông và đi ốc.
– Dùng đệm cánh Vấu của đẹm nằm trong rãnh trên thân bu lông, một cánh của đệm gập vào rãnh trên đai ốc, sẽ hạn chế chuyển động xoay tương đối giữa bu lông và đai ốc.
– Núng, tán đầu bu lông hoặc hàn đinh đai ốc với thân bu lông, hạn chế
6.1.2 Các chi tiết trong mối ghép ren
Trang 136.1 Khái niệm chung
Hiện tượng tự nới lỏng và các biện pháp phòng lỏng
6.1.2 Các chi tiết trong mối ghép ren
Trang 146.2 Tính mối ghép bulông
• Khi xiết chặt bu lông và đai ốc, các vòng
ren của bu lông và đai ốc tiếp xúc với
nhau Các vòng ren của đai ốc chịu lực
xiết V Các vòng ren trên thân bu lông
chịu phản lực Ft Trên mối ghép ren có
thể xuất hiện các dạng hỏng sau :
– Thân bu lông bị kéo đứt rại phần có ren,
hoặc tại tiết diện xát mũ bu lông Hoặc bị
xoắn đứt trong quá trình xiết đai ốc.
– Các vòng ren bị hỏng do cắt đứt ren, dập
bề mặt tiếp xúc, hoặc bị uốn gẫy Nếu tháo
lắp nhiều lần, các vòng ren có thể bị mòn.
– Mũ bu lông bị hỏng do dập bề mặt tiếp
xúc, cắt đứt, hoặc bị uốn gẫy.
6.2.1 Các dạng hỏng của bu lông và chỉ tiêu tính toán
Trang 156.2 Tính mối ghép bulông
được tính theo đường kính d với một tỷ lệ nhất định trên cơ sở đảm bảo sức bền đều của các dạng hỏng
• Do đó chỉ cần tính toán để hạn chế một dạng hỏng là các dạng hỏng khác cũng không xảy ra Thường người ta kiểm tra mối ghép ren theo điều kiện bền:
σ ≤ [σk]
kính d1 [σk] là ứng suất kéo cho phép của bu lông hoặc vít.
ghép ren |Nó được gọi là chỉ tiêu tính toán của mối ghép ren ghép có khe hở Chương này chủ yếu trình bày việc tính toán mối ghép bu lông có khe hở.
chủ yếu của mối ghép là dập và cắt đứt thân bu lông Chỉ tiêu tính toán và phương pháp tính mối ghép tương tự như tính mối ghép đinh tán.
6.2.1 Các dạng hỏng của bu lông và chỉ tiêu tính toán
Trang 166.2 Tính mối ghép bulông
• Xét mối ghép bu lông ghép lỏng, chịu lực kéo F
• Bài toán kiểm tra bền mối ghép ren, được thực hiện theo trình tự sau:
6.2.2 Tính bu lông ghép lỏng chịu lực
Từ kích thước d, tra bảng có đường
kính tiết diện chân ren d1.
Tính ứng suất sinh ra trên tiết diện chân
ren
σ = F/(π.d12/4)
Tra bảng, theo vật liệu chế tạo bu lông,
để có giá trị ứng suất cho phép [σk]
So sánh giá trị σ và [σk]
- Nếu σ > [σk], mối ghép không đủ bền
Trang 176.2 Tính mối ghép bulông
• Bài toán thiết kế mối ghép, được thực hiện theo các bước sau :
– Chọn vật liệu chế tạo bu lông, tra bảng để có [σk]
– Giả sử chỉ tiêu tính σ ≤ [σk] thỏa mãn Ta tính được đường kính cần thiết của tiết diện chân ren:
6.2.2 Tính bu lông ghép lỏng chịu lực
Tra bảng tìm bu lông tiêu chuẩn, có đường
kính tiết diện chân ren d1 > d1c, ghi ký hiệu
của bu lông vừa tìm được Tính chiều dài
cần thiết của bu lông, vẽ kết cấu của mối
ghép
Trang 186.2 Tính mối ghép bulông
• Các mối ghép ren thường được xiết chặt, trước khi chịu tải trọng Xét mối ghép bu lông được xiết chặt bởi mô men xoắn T
• Nhận xét : khi xiết chặt, bu lông và đai ốc ép chặt các tấm ghép bằng
lực xiết V các tấm ghép phản lại một lực Ft, kéo dãn thân bu lông.phản lực Ft = V
• Quan hệ giữa T và V như sau:
6.2.3 Tính mối ghép ren xiết chặt không chịu tải trọng
Trang 196.2 Tính mối ghép bulông
• Xác định ứng suất trong thân bu lông :
– Khi xiết chặt bằng mô men xoắn T, thân bu lông bị xoắn Ứng suất xoắn τx tại tiết diện chân ren được xác định theo công thức :
6.2.3 Tính mối ghép ren xiết chặt không chịu tải trọng
- Dưới tác dụng của lực kéo Ft trong thân bu
lông có ứng suất kéo σk Ứng suất kéo tại tiết
diện chân ren được tính theo công thức:
Trong thân bu lông có ứng suất phức tạp Ứng suất tương đương σ được xác định theo thuyết bền thứ ba :
Trang 206.2 Tính mối ghép bulông
• Xác định ứng suất trong thân bu lông :
– Đối với các mối ghép ren tiêu chuẩn, người ta tính được σ ≈ 1,3.σk Do đó, để đơn giản cho việc tính toán, ứng suất trong thân
bu lông được xác định theo công thức:
6.2.3 Tính mối ghép ren xiết chặt không chịu tải trọng
Trang 216.2 Tính mối ghép bulông
6.2.3 Tính mối ghép ren xiết chặt không chịu tải trọng
Trang 226.2 Tính mối ghép bulông
6.2.3 Tính mối ghép ren xiết chặt không chịu tải trọng
Trang 236.2 Tính mối ghép bulông
6.2.3 Tính mối ghép ren xiết chặt không chịu tải trọng
Trang 246.2 Tính mối ghép bulông
6.2.3 Tính mối ghép ren xiết chặt không chịu tải trọng
Trang 256.2 Tính mối ghép bulông
6.2.4 Tính bu lông chịu lực ngang
Trong đó : f là hệ số ma sát, I là số
bè mặt tiếp xúc của các tấm ghép trong mối ghép K là hệ số tải trọng
có thể lấy K = 1,3 ÷ 1,5.
Trang 266.2 Tính mối ghép bulông
6.2.4 Tính bu lông chịu lực ngang
Trang 276.2 Tính mối ghép bulông
6.2.4 Tính bu lông chịu lực ngang
Trang 286.2 Tính mối ghép bulông
6.2.5 Tính bu lông chịu lực dọc
Trang 296.2 Tính mối ghép bulông
6.2.5 Tính bu lông chịu lực dọc
Trang 306.2 Tính mối ghép bulông
6.2.5 Tính bu lông chịu lực dọc
Trang 316.2 Tính mối ghép bulông
6.2.5 Tính bu lông chịu lực dọc
Trang 326.2 Tính mối ghép bulông
6.2.5 Tính bu lông chịu lực dọc
Trang 336.2 Tính mối ghép bulông
6.2.5 Tính bu lông xiết chặt chịu đồng thời lực dọc và lực ngang
Áp dụng kết quả tinh toán mối ghép bu
lông chịu lực ngang, chiu lực dọc, đã
trình bày ở trên, để giải quyết các bài
toán trong phần này
Trang 346.2 Tính mối ghép bulông
6.2.4 Tính bu lông chịu lực ngang
Trang 356.2 Tính mối ghép bulông
6.2.4 Tính bu lông chịu lực ngang
Trang 366.2 Tính mối ghép bulông
6.2.5 Tính mối ghép nhóm bu lông
• Cũng như mối ghép nhóm đinh tán, người ta có thể sử dụng nhiều
bu lông trong một mối ghép Khi tải trọng tác dụng lên mối ghép, các
bu lông trong mối ghép chịu lực không đều nhau Song kích thước của các bu lông được chọn như nhau, để thuận tiện cho việc gia công và lắp ráp mối ghép
Trang 376.2 Tính mối ghép bulông
6.2.5 Tính mối ghép nhóm bu lông
Trang 39Hãy kiểm nghiệm bền cho mối ghép bu lông sau, biết:
h = 34 mm
S1 = 20 mm, S2 = 18 mm [d] = 115 MPa
[C] = 95 MPa