Xây dựng ứng dụng quản lý bán hàng bằng Visual Basic
Trang 1LỜI CẢM ƠN !
Trước hết em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới thầy giáo Hoàng Thế Anh - Giáo viênhướng dẫn thực tập Thầy đã giúp đỡ em tận tình trong suốt quá trình thực tập tốt nghiệpnày Và trong suốt những năm học vừa qua em đã nhận được sự chỉ bảo tận tình của Thầy.Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn Thầy và em kính chúc Thầy luôn mạnh khoẻ, hạnhphúc và thành đạt trong cuộc sống
Lời tiếp, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới toàn thể các Thầy Cô giáo Trường ĐHKinh Doanh và Công Nghệ Hà Nội, những người đã giúp em hướng tới tương lai bằng conđường Tin học và trang bị cho em những kiến thức không chỉ trong Tin học mà trong cảcuộc sống Và em chân thành cảm ơn Thầy giáo chủ nhiệm Hoàng Xuân Thảo, Thầy đã tậntình chỉ bảo em trong suốt khoá học, cũng như giúp em vững tin hơn vào bản thân để bướcvào tương lai Em xin kính chúc Thầy Cô luôn luôn mạnh khoẻ, hạnh phúc và đạt đượcnhiều thành công trong công việc cũng như trong cuộc sống
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
Cù Phương Nam
Trang 2PHẦN I: MỞ ĐẦU
Với sự phát triển của đất nước ta hiện nay, ngành Tin học có một vai trò quan trọng đốivới sự phát triển Kinh tế - Xã hội của đất nước Tin học giúp con người quản lý được các dữliệu, thông tin, quản lý nhân sự v.v Một cách dễ dàng, chính xác và tiêu tốn ít thời gian.Chính vì vậy Việt Nam đã coi Công nghệ thông tin là mục tiêu, là động lực của sự phát triểnKinh tế - Xã hội
Hiện nay đại đa số các Công ty đã đưa Tin học hóa một số công việc Ví dụ như: Quản
lý số liệu, xử lý các số liệu và các văn bản, quản lý nhân sự v.v Làm cho lợi ích của Công
ty ngày càng được nâng cao Lợi nhuận là một trong những chỉ tiêu quan trọng nhất củadoanh nghiệp, phản ánh hiệu quả cuối cùng của các hoạt động sản xuất kinh doanh Do vậy,mục đích cao nhất của mỗi doanh nghiệp trong cơ chế thị trường hiện nay là tối đa hóa lợinhuận Có lợi nhuận doanh nghiệp mới có nguồn vốn để hình thành các quỹ (quỹ dự phòng,quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi, sản xuất kinh doanh) và thực hiện nghĩa vụ với Nhà Nước.Qua một thời gian thực tập tại Công ty TNHH Đại Hưng Thịnh, em đã được Ban GiámĐốc, cùng các anh chị trong Công ty tận tình giúp đỡ, và từ số liệu thực tế đã minh họa vàgiúp em hiểu thêm về phần lý thuyết đã được học ở trường Chính vì vậy em đã chọn đề tài:Xây dựng phần mềm quản lý bán hàng tại Công ty TNHH Đại Hưng Thịnh làm đề tài thựctập của mình
Em sử dụng lập trình cơ sở dữ liệu Microsoft Visual Basic 6.0 để hoàn thành đề tài
“Xây dựng ứng dụng quản lý bán hàng bằng Visual Basic”
Trang 3PHẦN II: NỘI DUNG
Chương 1 GIỚI THIỆU VỀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH VISUAL BAISIC 6.0
1.1- GIỚI THIỆU VỀ VISUAL BASIC
1.1.1- Giới thiệu về Visual Basic 6.0
Visual Basic (VB) là sản phẩm phần mềm của Microsoft VB là ngôn ngữ lập trìnhhướng đối tượng
Phiên bản bản 6.0 (Năm 1998), cung cấp một số tính năng mới phục vụ cho lập trìnhInternet
VB 6.0 là chương trình phần mềm 32 bít, chỉ chạy được trên môi trường Windows 95trở lên Phiên bản chương trình sử dụng là phiên bản 6.0
Cho phép chỉnh sửa dễ dàng, đơn giản
Khả năng kết hợp với các thư viện liên kết động DLL
Nhược điểm:
Yêu cầu cấu hình máy khá cao
Chỉ chạy trên môi trường Windows 95 trở lên
1.1.3- Yêu cầu khi sử dụng chương trình:
Máy tính của bạn phải được cài đặt phần mềm Visual Basic (5.0 hoặc 6.0)
Trang 4Vì trong chương trình không cung cấp phần mềm VB Nên có thể tìm mua tại các cửahàng dịch vụ tin học.
1.1.4- Một số định nghĩa:
Một chương trình phần mềm bằng VB có hai phần:
Form là "Bộ mặt "của chương trình và người sử dụng chương trình làm việc với
chương trình qua đối tượng này, trên đó thể hiện các nút điều khiển hay một trình đơn
Code là phần bên trong của chương trình để điều khiển toàn bộ chương trình Phần này
chỉ người lập trình mới có thể thấu suốt và thiết lập những câu lệnh, ra lệnh cho đối tượngthực hiện một công việc nào đó
Khi đã thực hiện xong việc tạo hai bước trên nghĩa là bạn đã thiết lập một dự án(Project) gồm có các điều kiện liệt kê dưới đây, có thể có trong cùng một Project tuỳ từng dựán
Tập tin: FRM cho mỗi Form được thiết kế
Tập tin: FRX cho Form được thiết kế với các công cụ có dữ liệu đặc biệt
Tập tin: BAS cho các mã lệnh riêng
Tập tin : RES chứa các tài nguyên của dự án như : bitmap, icon…
Tập tin duy nhất : VBP (chương trình chính) cho toàn bộ dự án
1.2- CỬA SỔ THUỘC TÍNH.
Cửa sổ này cung cấp một số các thuộc tính của tất cả các đối tượng trong VB Mỗi đốitượng sẽ có một số thuộc tính nhất định Để truy xuất một đối tượng, ta thực hiện như sau:
<Tên đối tượng> <Thuộc tính hay phương thức>
1.2.1- Một số thuộc tính của đối tượng Form
Name Dùng để đặt tên Form, tên này sẽ được dùng cho thủ tục mà bạn
Trang 5Thuộc tính Thể hiện với giá trị xác lập
Caption Quy định tiêu đề của Form
Controlbox + Nếu đặt là True thì của sổ có Controlmenubox
+ Nếu đặtlà False thì cửa sổ không có ControlmenuboxIcon Dùng Icon có biểu tượng như thế nào khi bạn Click nút MinimizeMax button + Nếu đặt là True thì cửa sổ có nút Maximize
+ Nếu đặt là False thì cửa sổ không có nút MaximizeMin button + Nếu đặt là True thì cửa sổ có nút Minimize
+ Nếu đặt là False thì cửa sổ không có nút MinimizeMoveable
+ Nếu đặt là True thì có thể nhấn Mouse vào tiêu đề và kéo đi nơikhác
+ Nếu đặt là False thì không kéo đi được
1.2.2- Một số thuộc tính của đối tượng Label
Alignment
Căn chỉnh vị trí cho Label:
+ 0: Căn trái+ 1: Căn phải+ 2: Căn giữaAutosize Bạn chọn True thì nó tự động co giãn cho vừa nội dung của nó.
Chọn là False thì tự bạn căn chỉnh cho vừaBackcolor Quy định màu nền cho Label
Caption Ghi chữ lên Label
Trang 6Thuộc tính Thể hiện với giá trị xác lập
Font Chọn kiểu chữ cho Label
Fontcolor Quy định màu của chữ trên Label
1.2.3- Một số thuộc tính của đối tượng Textbox
Alignment
Căn chỉnh nội dung của Textbox:
+ 0: Căn trái+ 1: Căn phải+ 2: Căn giữaAppearance
Qui định cách thể hiện của Textbox :+ 0 : Flat bình thường
+ 1 : 3D 3chiềuBackcolor Qui định màu nền cho Textbox
Font Chọn kiểu chữ cho Textbox
Maxlength Qui định số kí tự tối đa có thể nhập vào Textbox
Multiline + True: Có thể xuống dòngkhi chiều ngang chứa không đủ.
+ False: Không xuống dòngScollbars
Dùng để xác định hộp textbox không có thanh cuốn, có thanh cuốndọc, thanh cuốn ngang hoặc có cả hai với điều kiện thuộc tínhMultiline = True
Text Bạn hãy xoá chữ text và để trống
Visible
Qui định text có được nhìn thấy trên Form hay không:
+ True: Nhìn thấy+ False: Không nhìn thấy
1.2.4- Thuộc tính của đối tượng Command
Name Đặt tên cho đối tượng Command
Caption Làm tiêu đề cho nút
Visible + True: Nút nhìn thấy
Trang 7Thuộc tính Thể hiện với giá trị xác lập
+ False: Không nhìn thấy
1.2.5- Thuộc tính của đối tượng Checkbox
Alignment Căn chỉnh nội dung của Checkbox
Appearance
Qui định cách thể hiện của Checkbox:
+ 0: Flat bình thường+ 1: 3D 3 chiềuBackcolor Qui định màu nền cho Checkbox
Font Chọn kiểu chữ cho Checkbox
Caption Định dòng tiêu đề cho Checkbox
Forecolor Qui định màu chữ cho tiêu đề của Checkbox
Value
+ 0: Không chọn+ 1: Trạng thái chọn+ 2: Trạng thái xámVisible + True: Không nhìn thấy
+ False: Nhìn thấy
1.2.6- Thuộc tính hay dùng của đối tượng Picturebox
Name Đặt tên cho đối tượng Picturebox
Trang 8Thuộc tính Thể hiện với giá trị xác lập
Autoredraw Hình ảnh sẽ không bị xoá đi khi bạn thu nhỏ hay thay đổi kích
thướcFillcolor Dùng để qui định màu tô cho các phương thức đồ hoạ
Fillstyle Qui định dạng mẫu tô
Drawstyle Quy định đường nét vẽ
DrawWith Quy định độ dày đường nét vẽ
1.2.7- Một số thuộc tính hay dùng của đối tượng Option Button
Name Đặt tên cho đối tượng Option Button
Alignment
+ Qui định vị trị của nút chọn+ 0: Nút chọn nằm bên trái tiêu đề+ 1: Nút chọn nằm bên phải tiêu đềCaption Tiêu đề của Option Button
Font Chọn Font chữ cho tiêu đề
Value
Nếu giá trị này bằng:
+ True: Thì Option này đang được chọn+ False: Không được chọn
1.2.8- Một số thuộc tính hay dùng của đối tượng Line
Name Đặt tên cho đối tượng Line
Bordercolor Qui định màu cho đường thẳng
Borderwidth Qui định độ dày cho đường thẳng
Borderstyle Qui định kiểu đường thẳng có giá trị từ 0 đến 7
X1, X2, Y1, Y2 Xác định toạ độ của đường thẳng trên Form
Drawmode Qui định mode để vẽ đường thẳng
1.2.9- Một số thuộc tính hay dùng của đối tượng Shape
Trang 9Thuộc tính Thể hiện với giá trị xác lập
Shape
Qui định một trong các hình dáng:
+ 0: Hình chữ nhật+ 1: Hình vuông+ 2: Hình Ellipse+ 3: Hình tròn+ 4: Hình chữ nhật tròn góc+ 5: Hình vuông tròn góc Fillstyle Qui định các kiểu vẽ có giá trị từ 0 đến 7
FillColor Qui định màu tô bên trong của hình
Borderstyle Qui định kiểu đường viền của hình
Borderwidth Qui định độ dày nét của đường viền
Bordercolor Qui định màu đường viền
Backstyle
Qui định kiểu nền của hình:
+ 0: Không có nền+ 1: Có nền
BackColor Qui định màu của phần nền khi Backstyle là Opaque
1.2 10- Một số thuộc tính hay dùng của đối tượng Hscrollbar
Name Đặt tên cho đối tượng Hscrollbar
Min Giá trị nhỏ nhất của Hscrollbar
Max Giá trị lớn nhất của Hscrollbar
Smallchange Là một con số qui định mỗi khi Click Mouse vào các nút mũi tên
tăng hay giảm thì tương ứng một khoảng nhảy là bao nhiêuLargechange Là một con số cho biết vị trí nhảy khi bạn Click Mouse vào giữa
thanh cuộnValue Là một con số cho biết hiện giờ thanh cuộn có giá trị là bao nhiêu
1.2.11- Một số thuộc tính hay dùng của đối tượng Vscrollbar
Name Đặt tên cho đối tượng Vscrollbar
Min Giá trị nhỏ nhất của Vscrollbar
Trang 10Thuộc tính Thể hiện với giá trị xác lập
Max Giá trị lớn nhất của Vscrollbar
Smallchange Là một con số qui định mỗi khi Click Mouse vào các nút mũi tên
tăng hay giảm thì tương ứng một khoảng nhảy là bao nhiêuLargechange Là một con số cho biết vị trí nhảy khi bạn Click Mouse vào giữa
thanh cuộnValue Là một con số cho biết hiện giờ thanh cuộn có giá trị là bao nhiêu
1.2.12- Một số thuộc tính hay dùng của đối tượng Dirlistbox
Name Đặt tên cho đối tượng Dirlistbox
Path Là một chuỗi ghi nhận đường dẫn đến các thư mục đang chọn hiện
thời trong Listbox Có đầy đủ tên và ổ đĩa
1.2.13- Một số thuộc tính hay dùng của đối tượng Filelistbox
Name Đặt tên cho đối tượng Filelistbox
Path Là một chuỗi ghi đường dẫn đến thư mục mà đối tượng đang liệt kê
các tập tin của nó, bạn có thể xác lập giá trị mớiPattern Giá trị là chuỗi qui định dạng tập tin nào sẽ được thể hiện
Archive Nếu là True thì cho các tập tin dạng Archive xuất hiện
Normal Tương tự như trên đối với các loại tập tin Normal
1.2.14- Một số thuộc tính hay dùng của đối tượng Drivelistbox
Name Đặt tên cho đối tượng Drivelistbox
Drive Là một chuỗi kí tự dùng để đọc tên ổ đĩa đang chọn hiện hành
Bạn sẽ thiết kế trên Form này bằng cách lấy các đối tượng từ hộp công cụ Toolbox.Khi bạn thực hiện xong một chương trình nào đó, bạn muốn thiết kế một chương trình khácbạn vào Menu File chọn New Project thì cửa sổ thiết kế cũng diễn ra tương tự
Khi bạn đã thiết kế xong, bạn muốn thay đổi thì bạn vào Menu File chọn Open
Trang 11Menu File và chọn những chương trình gần nhất mà bạn vừa thực hiện ở phía cuối Menunày Lúc đó, muốn cửa sổ thiết kế hiện ra, bạn thực hiện như sau:
Nhấn F5 hoặc dấu đầu mũi tên trên thanh công cụ để chạy chương trình, khi chươngtrình đang thực hiện đóng chương trình lại Sau đó bạn vào Menu View và chọn Project
1.3- CÁC THAO TÁC CƠ BẢN KHI XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH BẰNG VISUAL BASIC
1.3.1- Bạn đưa các đối tượng vào form như thế nào?
Tạo Form: Từ trình đơn Project chọn Add Form hoặc chọn biểu tượng Add Form trênthanh Standard
Cách đưa đối tượng vào Form:
Bạn muốn Double click vào điều khiển trong hộp công cụ mà bạn muốn đưa vào biểumẫu, lúc đó đối tượng này sẽ xuất hiện giữa biểu mẫu Với kích thước các biểu mẫu là nhưnhau
Nếu bạn chọn nhiều đối tượng thì các đối tượng này sẽ nằm chồng lên nhau, bạn nhấpchuột trái vào từng đối tượng và rê chuột đến vị trí bạn muốn Muốn thay đổi kích thước củađối tượng này, bạn Click chọn đối tượng này, sẽ có tám nút bao quanh, bạn trỏ chuột vào cácnút này cho đến khi con trỏ chuột biến thành hình mũi tên thì bạn có thể kéo lớn hoặc thunhỏ lại
Hình 1: Đưa một số thuộc tính của Toolbox vào Form
Trang 121.3.2- Cách gọi thi hành hay mở một Form như thế nào ?
Trong một Project có thể có nhiều Form, nếu bạn muốn mở Form này khi tác động đếnmột biến cố nào đó trên Form đang hoạt động bạn có thể dùng lệnh:
<Tên Form cần mở> <Show>
Ví dụ: Giả sử Form FrmNhanvien đang thi hành, bạn muốn khi Click vào nút In để in
ra danh sách nhân viên trong công ty, thì các thông tin về nhân viên sẽ được hiển thị trongReport Rport_Nhanvien, do đó bạn phải cho hiển thị Form này lên trước bằng cách viết lệnhcho biến cố Click của nút In của Form FrmNhanvien:
Private sub In_click()
Report_Nhanvien.Show
End sub
1.3.3- Cách tạo Menu cho chương trình
Đa số các chương trình lớn thì thường có Menu vì chương trình có Menu thì rất sángsủa, gọn gàng Để thiết kế Menu hoặc cần thay đổi các khoản mục Menu cho biểu mẫu nàothì bạn cho biểu mẫu đó xuất hiện sau đó:
Bạn vào Tools/ Menu Editor hoặc có thể chọn Menu Editor trên thanh công cụ Lúc đó
sẽ xuất hiện cửa sổ Menu Editor như sau:
Hình 2: Cửa sổ Menu Editor
Trang 131.3.4- Cách tạo biểu mẫu MDI :
MDI là viết tắt của Multiple Document Interface là thuật ngữ của Microsoft thiết lậpmôi trường cửa sổ trong đó cửa sổ cha là MDI, cửa sổ này chứa nhiều cửa sổ khác là nhữngcửa sổ con Bạn chỉ có thể có một biểu mẫu MDI chính cho đề án và nó là biểu mẫu khởiđầu
Hình 3 : Cửa sổ MDIChỉ có 3 đối tượng Picture Textbox, Data, Timer là có thể đặt được vào biểu mẫu.Sau khi tạo MDI, bạn tạo tiếp các Form bổ sung, các Form này sẽ là những biểu mẫucon của MDI khi bạn xác lập thuộc tính MDI Child của biểu mẫu đó là True
Khi thiết kế các biểu mẫu con của MDI thì chúng rất giống nhau Khi hiển thị chươngtrình ta hiển thị các biểu mẫu con bằng phương thức “.Show”, khi các biểu mẫu con thu nhỏthì biểu tượng sẽ xuất hiện trong biểu mẫu MDI chứ không ở trên Desktop Các Menu củabiểu mẫu chính sẽ thay đổi theo biểu mẫu con đang được chọn, điều này cho phép ta có thểlàm việc các Menu riêng biệt cho từng biểu mẫu con Biểu mẫu nào được chọn sẽ xuất hiệntrên thanh Menu của biểu mẫu MDI thay cho Menu đã hiện hữu trên đó
1.3.5- Cách thêm một đối tượng vào thanh Toolbox
RightClick vào đối tượng Pointer trên thanh Toolbox chọn Component, hoặc vào trìnhđơn Project/Component (Hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl + T), hộp thoại Component xuất hiện.Đánh dấu Check vào đối tượng muốn chọn sau đó Click OK để ghi nhận
Ví dụ: Tạo thêm hai đối tượng là:
Micorsoft ADO Data Control 6.0 (OLEDB)
Trang 14 Micorsoft DataGrid Control 6.0 (OLEDB)
Sau khi nhấn OK ta sẽ được thanh Toolbox như sau:
Hình 4: Thêm đối tượng vào Toolbox
1.3.6- Các thao tác về Project
1.3.6.1- Tạo mới một Project:
Click chọn biểu tượng New Project hoặc vào trình đơn File\New Project
Trong hộp thoại New Project qui định chương trình bạn muốn viết ở mức độ nào, ởmức độ căn bản bạn chọn Standard EXE và Click OK Các lựa chọn khác bạn sẽ tìm hiểu ởmức lập trình cao hơn
Màn hình xuất hiện một Project mới chứa một Form trắng tương ứng
1.3.6.2- Lưu Project
Trang 15Click chuột vào biểu tượng Save hoặc vào trình đơn File\Save Project để lưu Project
và Save Form để lưu Form Đặt tên cho Project hay Form và Click OK để chấp nhận
1.3.6.3- Mở một Project có sẵn:
Click chuột vào biểu tượng Open hoặc vào trình đơn File\Open Project Hộp thoạiOpen Project xuất hiện, chọn tên Project cần mở trong khung File Name và Click Open để
mở Project
1.4- VIẾT CODE CHO CHƯƠNG TRÌNH
Để viết Code cho chương trình (Viết lệnh cho Form và cho các đối tượng) thì bạn phải
có kiến thức rộng và nắm vững những câu lệnh, nắm vững các câu hàm, các thuật toán, Viết mã lệnh cho chương trình bạn phải vào cửa sổ View Code để viết lệnh cho chươngtrình
Khi bạn đang ở cửa sổ thiết kế có thể vào cửa sổ lệnh như sau: Bạn Click nút phảichuột vào bất cứ vị trí nào, lúc đó sẽ xuất hiện Menu, bạn chọn View code Double Clickvào Form hoặc đối tượng bạn cần viết mã, cửa sổ sẽ hiện ra
Trong trường hợp bạn phải sửa hoặc thêm vào các câu lệnh, bạn vào Menu File chọnOpen Project và Click vào tên chương trình cần sửa, khi sửa xong chạy chương trình bằngcách nhấn F5, rồi bạn thực hiện theo hai cách như sau:
Mở cửa sổ Project Explore, chọn Form cần mở, sau đó chọn Tab View Code
Đóng chương trình sau đó vào Menu View chọn View Code
Cửa sổ mã như sau: (Hình 5: Cửa sổ Code)
Hình 5: Cửa sổ Code
Trang 16Nhìn vào cửa sổ mã ta thấy rằng ở phía trên có hai hộp Combobox Hộp bên trái ghi tất
cả các Form, các đối tượng trong chương trình mình thiết kế Bạn Click vào mũi tên bênphải sẽ xuất hiện Menu ghi tất cả các đối tượng mình đã thiết kế Bạn muốn viết lệnh cho đốitượng nào, bạn chỉ cần di chuyển vệt sáng đến tên của đối tượng đó và Click chuột
Hình 6: Cửa sổ Code với hộp thoại Combobox bên tráiHộp bên phải ghi tất cả các sự kiện ( Còn gọi là biến cố) của từng đối tượng, mỗi đốitượng sẽ có rất nhiều biến cố Bạn nhấp chuột vào mũi tên bên phải thì sẽ hiện ra một Menucác sự kiện, bạn chọn sự kiện nào thì Click chuột vào sự kiện đó
Hình 7: Cửa sổ Code với hộp Combobox bên phải
Trang 17Bước viết lệnh là bước quan trọng hơn cả bởi vì nó là yếu tố quyết định chương trìnhcủa bạn có chạy đúng theo yêu cầu hay không, có tối ưu hay không,
Chương 2 DATABASE, TABLE VÀ MỐI LIÊN HỆ GIỮA CÁC TABLE TRONG
ACCESS2.1- CƠ SỞ DỮ LIỆU ( DATABASE) LÀ GÌ?
Cơ sở dữ liệu là một hệ thống chứa đựng nhiều đối tượng khác nhau được dùng để kếthợp với nhau cho phép ứng dụng truy nhập tới dữ liệu một cách nhanh chóng và hiệu quả.Chúng ta có thể dùng nhiều cơ sở dữ liệu với ứng dụng của mình Các cơ sở dữ liệu thườngdùng:
Microsoft Access
Foxpro
Microsoft Excel Worksheets
Trang 18Hiện nay, Microsoft Access là hệ cơ sở dữ liệu có nhiều ưu điểm nhất Trong Access
có 7 loại công cụ: Tables, Query, Forms, Reports, Macros, Moduls, Pages Ta thường
xuyên dùng bảng vì bảng là nơi chứa dữ liệu Bảng là một tập hợp nhiều bản ghi, mỗi bảnghi gồm có nhiều trường Các bản ghi phải được liên kết với nhau để ta truy cập các mẩu tin
có liên quan Như vậy, ta phải biết thiết kế một cách có Logic để các bảng có mối liên hệ vớinhau
Các tập hợp dữ liệu con được lấy từ các bảng bằng các câu lệnh SQL
2.2 CÁCH TẠO DATABASE TRONG ACCESS
2.2.1- Muốn tạo Database trong Access ta thực hiện như sau:
Từ Menu Start chọn Program/ Microsoft Access, trong Access bạn chọn Menu File, chọn New Database Hộp thoại New sẽ hiện ra, bạn chọn Blank database và Click OK,
cửa sổ hiện ra, cửa sổ này cho phép ta chọn thư mục và ổ đĩa chứa Database cần tạo Bạn gõ
tên vào File Name rồi Click vào nút Create Cửa sổ Database bạn tạo sẽ có hình dạng như
Trang 19Hình 10: Hộp thoại Option
2.2.2- Cách tạo bảng trong Access
Muốn tạo một bảng trước tiên bạn phải phác hoạ cấu trúc của nó, trong bảng có baonhiêu Field, có tên là gì? Kích thước và kiểu dữ liệu của từng Field, Field nào là Field khoá.Field khoá là gì? Với bất kỳ hai mẫu tin trong Table thì Field của hai mẫu tin này sẽ cógiá trị khác nhau Nếu bạn vô ý nhập trùng với giá trị đã có thì máy sẽ báo lỗi và yêu cầu bạnnhập lại Một bảng gồm có cấu trúc ba cột như sau:
Cột Field Name: Dùng để khai báo tên trường
Cột Data Type: Mô tả kiểu dữ liệu của vùng
Cột Description: Dùng để ghi chú
Trong chương trình ứng dụng gồm các bảng như sau:
Table Hoadon Field Name Data Type Description Đặc điểm (Độ rộng, khóa,…)
Trang 20Field Name Data Type Description Đặc điểm (Độ rộng, khóa,…)
NgaylapHD Date/ Time Ngày lập hoá
đơn
Table Khachhang Field Name Data Type Description Đặc điểm (Độ rộng, khóa,…)
Table Nhanvien Field Name Data Type Description Đặc điểm (Độ rộng, khóa,…)
Ngaynhanviec Date/ Time Ngày nhận việc
Table Sanpham Field Name Data Type Description Đặc điểm (Độ rộng, khóa,…)
Table ChitietHD Field Name Data Type Description Đặc điểm (Độ rộng, khóa,…)
Trong cột Field Name dùng để khai báo tên các trường, tên này mang tính chất gợi nhớ và tên không có khoảng trắng.Từ cửa sổ Database bạn chọn Tables và nhắp nút New Hộp thoại New Table hiện ra, bạn chọn Design View và OK, lúc đó ta có màn hình như
sau:
Trang 21Hình 11: Cửa sổ thiết kế TableLúc đó bạn tiến hành tạo các bảng như đã thiết kế ở trên bằng cách gõ vào tên trường,sau đó bạn Tab để chọn kiểu dữ liệu rồi ghi chú
Sau khi tạo xong, bạn tiến hành nhập thông tin vào cho từng bảng, bạn Click vào têntừng bảng rồi Click tiếp vào nút Open sẽ hiện ra cửa sổ để nhập thông tin vào
2.2.3- Cách tạo mối liên hệ giữa các bảng
Để tạo mối liên hệ giữa các bảng, bạn chọn Tool/ RelationShips, cửa sổ Show Tablexuất hiện như sau:
Hình 12: Cửa sổ Show TableBạn Click để chọn các bảng cần tạo mối liên hệ, mỗi lần chọn bạn Click vào nút Add,bảng vừa chọn sẽ có mặt ở trong cửa sổ RelationShips, ta tiến hành liên kết như sau:
Ví dụ: Bạn Click chuột vào MaHD ở bảng Hoadon và Drag chuột đến trường có tên MaHD ở bảng ChitietHD cho đến khi xuất hiện hình chữ nhật thì nhả chuột Bạn Click chọn
Trang 22mục Enforce Refcrential Integrity, rồi chọn tiếp Cascade Update Related Field, rồi chọn mụcCascade Delete Related Field, và click vào nút Create.
Cứ tiếp tục như vậy ta tạo cho các bảng khác Cuối cùng ta sẽ có cửa sổ kết nối nhưsau :
Muốn huỷ bỏ hay sửa đổi mối quan hệ mà bạn tạo ra, bạn đưa trỏ chuột vào sợi dây nốihai bảng và bạn Click chuột phải thì sẽ xuất hiện Menu hai mục như sau:
Edit RelationShips: Giúp bạn quy định lại cách quan hệ như trên nếu cần chỉnh sửaquan hệ
Delete: Cắt đứt mối quan hệ giữa hai bảng mà bạn đã tạo ra trước đó