1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Xây dựng ứng dụng quản lý bán hàng bằng Visual Basic

45 2,4K 25
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây dựng ứng dụng quản lý bán hàng bằng Visual Basic
Tác giả Cù Phương Nam
Người hướng dẫn Thầy Giáo Hoàng Thế Anh - Giáo Viên Hướng Dẫn Thực Tập, Thầy Giáo Hoàng Xuân Thảo
Trường học Đại Học Kinh Doanh và Công Nghệ Hà Nội
Chuyên ngành Tin học
Thể loại Đề tài thực tập
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 2,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xây dựng ứng dụng quản lý bán hàng bằng Visual Basic

Trang 1

LỜI CẢM ƠN !

Trước hết em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới thầy giáo Hoàng Thế Anh - Giáo viênhướng dẫn thực tập Thầy đã giúp đỡ em tận tình trong suốt quá trình thực tập tốt nghiệpnày Và trong suốt những năm học vừa qua em đã nhận được sự chỉ bảo tận tình của Thầy.Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn Thầy và em kính chúc Thầy luôn mạnh khoẻ, hạnhphúc và thành đạt trong cuộc sống

Lời tiếp, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới toàn thể các Thầy Cô giáo Trường ĐHKinh Doanh và Công Nghệ Hà Nội, những người đã giúp em hướng tới tương lai bằng conđường Tin học và trang bị cho em những kiến thức không chỉ trong Tin học mà trong cảcuộc sống Và em chân thành cảm ơn Thầy giáo chủ nhiệm Hoàng Xuân Thảo, Thầy đã tậntình chỉ bảo em trong suốt khoá học, cũng như giúp em vững tin hơn vào bản thân để bướcvào tương lai Em xin kính chúc Thầy Cô luôn luôn mạnh khoẻ, hạnh phúc và đạt đượcnhiều thành công trong công việc cũng như trong cuộc sống

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên

Cù Phương Nam

Trang 2

PHẦN I: MỞ ĐẦU

Với sự phát triển của đất nước ta hiện nay, ngành Tin học có một vai trò quan trọng đốivới sự phát triển Kinh tế - Xã hội của đất nước Tin học giúp con người quản lý được các dữliệu, thông tin, quản lý nhân sự v.v Một cách dễ dàng, chính xác và tiêu tốn ít thời gian.Chính vì vậy Việt Nam đã coi Công nghệ thông tin là mục tiêu, là động lực của sự phát triểnKinh tế - Xã hội

Hiện nay đại đa số các Công ty đã đưa Tin học hóa một số công việc Ví dụ như: Quản

lý số liệu, xử lý các số liệu và các văn bản, quản lý nhân sự v.v Làm cho lợi ích của Công

ty ngày càng được nâng cao Lợi nhuận là một trong những chỉ tiêu quan trọng nhất củadoanh nghiệp, phản ánh hiệu quả cuối cùng của các hoạt động sản xuất kinh doanh Do vậy,mục đích cao nhất của mỗi doanh nghiệp trong cơ chế thị trường hiện nay là tối đa hóa lợinhuận Có lợi nhuận doanh nghiệp mới có nguồn vốn để hình thành các quỹ (quỹ dự phòng,quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi, sản xuất kinh doanh) và thực hiện nghĩa vụ với Nhà Nước.Qua một thời gian thực tập tại Công ty TNHH Đại Hưng Thịnh, em đã được Ban GiámĐốc, cùng các anh chị trong Công ty tận tình giúp đỡ, và từ số liệu thực tế đã minh họa vàgiúp em hiểu thêm về phần lý thuyết đã được học ở trường Chính vì vậy em đã chọn đề tài:Xây dựng phần mềm quản lý bán hàng tại Công ty TNHH Đại Hưng Thịnh làm đề tài thựctập của mình

Em sử dụng lập trình cơ sở dữ liệu Microsoft Visual Basic 6.0 để hoàn thành đề tài

“Xây dựng ứng dụng quản lý bán hàng bằng Visual Basic”

Trang 3

PHẦN II: NỘI DUNG

Chương 1 GIỚI THIỆU VỀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH VISUAL BAISIC 6.0

1.1- GIỚI THIỆU VỀ VISUAL BASIC

1.1.1- Giới thiệu về Visual Basic 6.0

Visual Basic (VB) là sản phẩm phần mềm của Microsoft VB là ngôn ngữ lập trìnhhướng đối tượng

Phiên bản bản 6.0 (Năm 1998), cung cấp một số tính năng mới phục vụ cho lập trìnhInternet

VB 6.0 là chương trình phần mềm 32 bít, chỉ chạy được trên môi trường Windows 95trở lên Phiên bản chương trình sử dụng là phiên bản 6.0

 Cho phép chỉnh sửa dễ dàng, đơn giản

 Khả năng kết hợp với các thư viện liên kết động DLL

Nhược điểm:

 Yêu cầu cấu hình máy khá cao

 Chỉ chạy trên môi trường Windows 95 trở lên

1.1.3- Yêu cầu khi sử dụng chương trình:

Máy tính của bạn phải được cài đặt phần mềm Visual Basic (5.0 hoặc 6.0)

Trang 4

Vì trong chương trình không cung cấp phần mềm VB Nên có thể tìm mua tại các cửahàng dịch vụ tin học.

1.1.4- Một số định nghĩa:

Một chương trình phần mềm bằng VB có hai phần:

Form là "Bộ mặt "của chương trình và người sử dụng chương trình làm việc với

chương trình qua đối tượng này, trên đó thể hiện các nút điều khiển hay một trình đơn

Code là phần bên trong của chương trình để điều khiển toàn bộ chương trình Phần này

chỉ người lập trình mới có thể thấu suốt và thiết lập những câu lệnh, ra lệnh cho đối tượngthực hiện một công việc nào đó

Khi đã thực hiện xong việc tạo hai bước trên nghĩa là bạn đã thiết lập một dự án(Project) gồm có các điều kiện liệt kê dưới đây, có thể có trong cùng một Project tuỳ từng dựán

 Tập tin: FRM cho mỗi Form được thiết kế

 Tập tin: FRX cho Form được thiết kế với các công cụ có dữ liệu đặc biệt

 Tập tin: BAS cho các mã lệnh riêng

 Tập tin : RES chứa các tài nguyên của dự án như : bitmap, icon…

 Tập tin duy nhất : VBP (chương trình chính) cho toàn bộ dự án

1.2- CỬA SỔ THUỘC TÍNH.

Cửa sổ này cung cấp một số các thuộc tính của tất cả các đối tượng trong VB Mỗi đốitượng sẽ có một số thuộc tính nhất định Để truy xuất một đối tượng, ta thực hiện như sau:

<Tên đối tượng> <Thuộc tính hay phương thức>

1.2.1- Một số thuộc tính của đối tượng Form

Name Dùng để đặt tên Form, tên này sẽ được dùng cho thủ tục mà bạn

Trang 5

Thuộc tính Thể hiện với giá trị xác lập

Caption Quy định tiêu đề của Form

Controlbox + Nếu đặt là True thì của sổ có Controlmenubox

+ Nếu đặtlà False thì cửa sổ không có ControlmenuboxIcon Dùng Icon có biểu tượng như thế nào khi bạn Click nút MinimizeMax button + Nếu đặt là True thì cửa sổ có nút Maximize

+ Nếu đặt là False thì cửa sổ không có nút MaximizeMin button + Nếu đặt là True thì cửa sổ có nút Minimize

+ Nếu đặt là False thì cửa sổ không có nút MinimizeMoveable

+ Nếu đặt là True thì có thể nhấn Mouse vào tiêu đề và kéo đi nơikhác

+ Nếu đặt là False thì không kéo đi được

1.2.2- Một số thuộc tính của đối tượng Label

Alignment

Căn chỉnh vị trí cho Label:

+ 0: Căn trái+ 1: Căn phải+ 2: Căn giữaAutosize Bạn chọn True thì nó tự động co giãn cho vừa nội dung của nó.

Chọn là False thì tự bạn căn chỉnh cho vừaBackcolor Quy định màu nền cho Label

Caption Ghi chữ lên Label

Trang 6

Thuộc tính Thể hiện với giá trị xác lập

Font Chọn kiểu chữ cho Label

Fontcolor Quy định màu của chữ trên Label

1.2.3- Một số thuộc tính của đối tượng Textbox

Alignment

Căn chỉnh nội dung của Textbox:

+ 0: Căn trái+ 1: Căn phải+ 2: Căn giữaAppearance

Qui định cách thể hiện của Textbox :+ 0 : Flat bình thường

+ 1 : 3D 3chiềuBackcolor Qui định màu nền cho Textbox

Font Chọn kiểu chữ cho Textbox

Maxlength Qui định số kí tự tối đa có thể nhập vào Textbox

Multiline + True: Có thể xuống dòngkhi chiều ngang chứa không đủ.

+ False: Không xuống dòngScollbars

Dùng để xác định hộp textbox không có thanh cuốn, có thanh cuốndọc, thanh cuốn ngang hoặc có cả hai với điều kiện thuộc tínhMultiline = True

Text Bạn hãy xoá chữ text và để trống

Visible

Qui định text có được nhìn thấy trên Form hay không:

+ True: Nhìn thấy+ False: Không nhìn thấy

1.2.4- Thuộc tính của đối tượng Command

Name Đặt tên cho đối tượng Command

Caption Làm tiêu đề cho nút

Visible + True: Nút nhìn thấy

Trang 7

Thuộc tính Thể hiện với giá trị xác lập

+ False: Không nhìn thấy

1.2.5- Thuộc tính của đối tượng Checkbox

Alignment Căn chỉnh nội dung của Checkbox

Appearance

Qui định cách thể hiện của Checkbox:

+ 0: Flat bình thường+ 1: 3D 3 chiềuBackcolor Qui định màu nền cho Checkbox

Font Chọn kiểu chữ cho Checkbox

Caption Định dòng tiêu đề cho Checkbox

Forecolor Qui định màu chữ cho tiêu đề của Checkbox

Value

+ 0: Không chọn+ 1: Trạng thái chọn+ 2: Trạng thái xámVisible + True: Không nhìn thấy

+ False: Nhìn thấy

1.2.6- Thuộc tính hay dùng của đối tượng Picturebox

Name Đặt tên cho đối tượng Picturebox

Trang 8

Thuộc tính Thể hiện với giá trị xác lập

Autoredraw Hình ảnh sẽ không bị xoá đi khi bạn thu nhỏ hay thay đổi kích

thướcFillcolor Dùng để qui định màu tô cho các phương thức đồ hoạ

Fillstyle Qui định dạng mẫu tô

Drawstyle Quy định đường nét vẽ

DrawWith Quy định độ dày đường nét vẽ

1.2.7- Một số thuộc tính hay dùng của đối tượng Option Button

Name Đặt tên cho đối tượng Option Button

Alignment

+ Qui định vị trị của nút chọn+ 0: Nút chọn nằm bên trái tiêu đề+ 1: Nút chọn nằm bên phải tiêu đềCaption Tiêu đề của Option Button

Font Chọn Font chữ cho tiêu đề

Value

Nếu giá trị này bằng:

+ True: Thì Option này đang được chọn+ False: Không được chọn

1.2.8- Một số thuộc tính hay dùng của đối tượng Line

Name Đặt tên cho đối tượng Line

Bordercolor Qui định màu cho đường thẳng

Borderwidth Qui định độ dày cho đường thẳng

Borderstyle Qui định kiểu đường thẳng có giá trị từ 0 đến 7

X1, X2, Y1, Y2 Xác định toạ độ của đường thẳng trên Form

Drawmode Qui định mode để vẽ đường thẳng

1.2.9- Một số thuộc tính hay dùng của đối tượng Shape

Trang 9

Thuộc tính Thể hiện với giá trị xác lập

Shape

Qui định một trong các hình dáng:

+ 0: Hình chữ nhật+ 1: Hình vuông+ 2: Hình Ellipse+ 3: Hình tròn+ 4: Hình chữ nhật tròn góc+ 5: Hình vuông tròn góc Fillstyle Qui định các kiểu vẽ có giá trị từ 0 đến 7

FillColor Qui định màu tô bên trong của hình

Borderstyle Qui định kiểu đường viền của hình

Borderwidth Qui định độ dày nét của đường viền

Bordercolor Qui định màu đường viền

Backstyle

Qui định kiểu nền của hình:

+ 0: Không có nền+ 1: Có nền

BackColor Qui định màu của phần nền khi Backstyle là Opaque

1.2 10- Một số thuộc tính hay dùng của đối tượng Hscrollbar

Name Đặt tên cho đối tượng Hscrollbar

Min Giá trị nhỏ nhất của Hscrollbar

Max Giá trị lớn nhất của Hscrollbar

Smallchange Là một con số qui định mỗi khi Click Mouse vào các nút mũi tên

tăng hay giảm thì tương ứng một khoảng nhảy là bao nhiêuLargechange Là một con số cho biết vị trí nhảy khi bạn Click Mouse vào giữa

thanh cuộnValue Là một con số cho biết hiện giờ thanh cuộn có giá trị là bao nhiêu

1.2.11- Một số thuộc tính hay dùng của đối tượng Vscrollbar

Name Đặt tên cho đối tượng Vscrollbar

Min Giá trị nhỏ nhất của Vscrollbar

Trang 10

Thuộc tính Thể hiện với giá trị xác lập

Max Giá trị lớn nhất của Vscrollbar

Smallchange Là một con số qui định mỗi khi Click Mouse vào các nút mũi tên

tăng hay giảm thì tương ứng một khoảng nhảy là bao nhiêuLargechange Là một con số cho biết vị trí nhảy khi bạn Click Mouse vào giữa

thanh cuộnValue Là một con số cho biết hiện giờ thanh cuộn có giá trị là bao nhiêu

1.2.12- Một số thuộc tính hay dùng của đối tượng Dirlistbox

Name Đặt tên cho đối tượng Dirlistbox

Path Là một chuỗi ghi nhận đường dẫn đến các thư mục đang chọn hiện

thời trong Listbox Có đầy đủ tên và ổ đĩa

1.2.13- Một số thuộc tính hay dùng của đối tượng Filelistbox

Name Đặt tên cho đối tượng Filelistbox

Path Là một chuỗi ghi đường dẫn đến thư mục mà đối tượng đang liệt kê

các tập tin của nó, bạn có thể xác lập giá trị mớiPattern Giá trị là chuỗi qui định dạng tập tin nào sẽ được thể hiện

Archive Nếu là True thì cho các tập tin dạng Archive xuất hiện

Normal Tương tự như trên đối với các loại tập tin Normal

1.2.14- Một số thuộc tính hay dùng của đối tượng Drivelistbox

Name Đặt tên cho đối tượng Drivelistbox

Drive Là một chuỗi kí tự dùng để đọc tên ổ đĩa đang chọn hiện hành

Bạn sẽ thiết kế trên Form này bằng cách lấy các đối tượng từ hộp công cụ Toolbox.Khi bạn thực hiện xong một chương trình nào đó, bạn muốn thiết kế một chương trình khácbạn vào Menu File chọn New Project thì cửa sổ thiết kế cũng diễn ra tương tự

Khi bạn đã thiết kế xong, bạn muốn thay đổi thì bạn vào Menu File chọn Open

Trang 11

Menu File và chọn những chương trình gần nhất mà bạn vừa thực hiện ở phía cuối Menunày Lúc đó, muốn cửa sổ thiết kế hiện ra, bạn thực hiện như sau:

Nhấn F5 hoặc dấu đầu mũi tên trên thanh công cụ để chạy chương trình, khi chươngtrình đang thực hiện đóng chương trình lại Sau đó bạn vào Menu View và chọn Project

1.3- CÁC THAO TÁC CƠ BẢN KHI XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH BẰNG VISUAL BASIC

1.3.1- Bạn đưa các đối tượng vào form như thế nào?

Tạo Form: Từ trình đơn Project chọn Add Form hoặc chọn biểu tượng Add Form trênthanh Standard

Cách đưa đối tượng vào Form:

Bạn muốn Double click vào điều khiển trong hộp công cụ mà bạn muốn đưa vào biểumẫu, lúc đó đối tượng này sẽ xuất hiện giữa biểu mẫu Với kích thước các biểu mẫu là nhưnhau

Nếu bạn chọn nhiều đối tượng thì các đối tượng này sẽ nằm chồng lên nhau, bạn nhấpchuột trái vào từng đối tượng và rê chuột đến vị trí bạn muốn Muốn thay đổi kích thước củađối tượng này, bạn Click chọn đối tượng này, sẽ có tám nút bao quanh, bạn trỏ chuột vào cácnút này cho đến khi con trỏ chuột biến thành hình mũi tên thì bạn có thể kéo lớn hoặc thunhỏ lại

Hình 1: Đưa một số thuộc tính của Toolbox vào Form

Trang 12

1.3.2- Cách gọi thi hành hay mở một Form như thế nào ?

Trong một Project có thể có nhiều Form, nếu bạn muốn mở Form này khi tác động đếnmột biến cố nào đó trên Form đang hoạt động bạn có thể dùng lệnh:

<Tên Form cần mở> <Show>

Ví dụ: Giả sử Form FrmNhanvien đang thi hành, bạn muốn khi Click vào nút In để in

ra danh sách nhân viên trong công ty, thì các thông tin về nhân viên sẽ được hiển thị trongReport Rport_Nhanvien, do đó bạn phải cho hiển thị Form này lên trước bằng cách viết lệnhcho biến cố Click của nút In của Form FrmNhanvien:

Private sub In_click()

Report_Nhanvien.Show

End sub

1.3.3- Cách tạo Menu cho chương trình

Đa số các chương trình lớn thì thường có Menu vì chương trình có Menu thì rất sángsủa, gọn gàng Để thiết kế Menu hoặc cần thay đổi các khoản mục Menu cho biểu mẫu nàothì bạn cho biểu mẫu đó xuất hiện sau đó:

Bạn vào Tools/ Menu Editor hoặc có thể chọn Menu Editor trên thanh công cụ Lúc đó

sẽ xuất hiện cửa sổ Menu Editor như sau:

Hình 2: Cửa sổ Menu Editor

Trang 13

1.3.4- Cách tạo biểu mẫu MDI :

MDI là viết tắt của Multiple Document Interface là thuật ngữ của Microsoft thiết lậpmôi trường cửa sổ trong đó cửa sổ cha là MDI, cửa sổ này chứa nhiều cửa sổ khác là nhữngcửa sổ con Bạn chỉ có thể có một biểu mẫu MDI chính cho đề án và nó là biểu mẫu khởiđầu

Hình 3 : Cửa sổ MDIChỉ có 3 đối tượng Picture Textbox, Data, Timer là có thể đặt được vào biểu mẫu.Sau khi tạo MDI, bạn tạo tiếp các Form bổ sung, các Form này sẽ là những biểu mẫucon của MDI khi bạn xác lập thuộc tính MDI Child của biểu mẫu đó là True

Khi thiết kế các biểu mẫu con của MDI thì chúng rất giống nhau Khi hiển thị chươngtrình ta hiển thị các biểu mẫu con bằng phương thức “.Show”, khi các biểu mẫu con thu nhỏthì biểu tượng sẽ xuất hiện trong biểu mẫu MDI chứ không ở trên Desktop Các Menu củabiểu mẫu chính sẽ thay đổi theo biểu mẫu con đang được chọn, điều này cho phép ta có thểlàm việc các Menu riêng biệt cho từng biểu mẫu con Biểu mẫu nào được chọn sẽ xuất hiệntrên thanh Menu của biểu mẫu MDI thay cho Menu đã hiện hữu trên đó

1.3.5- Cách thêm một đối tượng vào thanh Toolbox

RightClick vào đối tượng Pointer trên thanh Toolbox chọn Component, hoặc vào trìnhđơn Project/Component (Hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl + T), hộp thoại Component xuất hiện.Đánh dấu Check vào đối tượng muốn chọn sau đó Click OK để ghi nhận

Ví dụ: Tạo thêm hai đối tượng là:

 Micorsoft ADO Data Control 6.0 (OLEDB)

Trang 14

 Micorsoft DataGrid Control 6.0 (OLEDB)

Sau khi nhấn OK ta sẽ được thanh Toolbox như sau:

Hình 4: Thêm đối tượng vào Toolbox

1.3.6- Các thao tác về Project

1.3.6.1- Tạo mới một Project:

Click chọn biểu tượng New Project hoặc vào trình đơn File\New Project

Trong hộp thoại New Project qui định chương trình bạn muốn viết ở mức độ nào, ởmức độ căn bản bạn chọn Standard EXE và Click OK Các lựa chọn khác bạn sẽ tìm hiểu ởmức lập trình cao hơn

Màn hình xuất hiện một Project mới chứa một Form trắng tương ứng

1.3.6.2- Lưu Project

Trang 15

Click chuột vào biểu tượng Save hoặc vào trình đơn File\Save Project để lưu Project

và Save Form để lưu Form Đặt tên cho Project hay Form và Click OK để chấp nhận

1.3.6.3- Mở một Project có sẵn:

Click chuột vào biểu tượng Open hoặc vào trình đơn File\Open Project Hộp thoạiOpen Project xuất hiện, chọn tên Project cần mở trong khung File Name và Click Open để

mở Project

1.4- VIẾT CODE CHO CHƯƠNG TRÌNH

Để viết Code cho chương trình (Viết lệnh cho Form và cho các đối tượng) thì bạn phải

có kiến thức rộng và nắm vững những câu lệnh, nắm vững các câu hàm, các thuật toán, Viết mã lệnh cho chương trình bạn phải vào cửa sổ View Code để viết lệnh cho chươngtrình

Khi bạn đang ở cửa sổ thiết kế có thể vào cửa sổ lệnh như sau: Bạn Click nút phảichuột vào bất cứ vị trí nào, lúc đó sẽ xuất hiện Menu, bạn chọn View code Double Clickvào Form hoặc đối tượng bạn cần viết mã, cửa sổ sẽ hiện ra

Trong trường hợp bạn phải sửa hoặc thêm vào các câu lệnh, bạn vào Menu File chọnOpen Project và Click vào tên chương trình cần sửa, khi sửa xong chạy chương trình bằngcách nhấn F5, rồi bạn thực hiện theo hai cách như sau:

 Mở cửa sổ Project Explore, chọn Form cần mở, sau đó chọn Tab View Code

 Đóng chương trình sau đó vào Menu View chọn View Code

Cửa sổ mã như sau: (Hình 5: Cửa sổ Code)

Hình 5: Cửa sổ Code

Trang 16

Nhìn vào cửa sổ mã ta thấy rằng ở phía trên có hai hộp Combobox Hộp bên trái ghi tất

cả các Form, các đối tượng trong chương trình mình thiết kế Bạn Click vào mũi tên bênphải sẽ xuất hiện Menu ghi tất cả các đối tượng mình đã thiết kế Bạn muốn viết lệnh cho đốitượng nào, bạn chỉ cần di chuyển vệt sáng đến tên của đối tượng đó và Click chuột

Hình 6: Cửa sổ Code với hộp thoại Combobox bên tráiHộp bên phải ghi tất cả các sự kiện ( Còn gọi là biến cố) của từng đối tượng, mỗi đốitượng sẽ có rất nhiều biến cố Bạn nhấp chuột vào mũi tên bên phải thì sẽ hiện ra một Menucác sự kiện, bạn chọn sự kiện nào thì Click chuột vào sự kiện đó

Hình 7: Cửa sổ Code với hộp Combobox bên phải

Trang 17

Bước viết lệnh là bước quan trọng hơn cả bởi vì nó là yếu tố quyết định chương trìnhcủa bạn có chạy đúng theo yêu cầu hay không, có tối ưu hay không,

Chương 2 DATABASE, TABLE VÀ MỐI LIÊN HỆ GIỮA CÁC TABLE TRONG

ACCESS2.1- CƠ SỞ DỮ LIỆU ( DATABASE) LÀ GÌ?

Cơ sở dữ liệu là một hệ thống chứa đựng nhiều đối tượng khác nhau được dùng để kếthợp với nhau cho phép ứng dụng truy nhập tới dữ liệu một cách nhanh chóng và hiệu quả.Chúng ta có thể dùng nhiều cơ sở dữ liệu với ứng dụng của mình Các cơ sở dữ liệu thườngdùng:

 Microsoft Access

 Foxpro

 Microsoft Excel Worksheets

Trang 18

Hiện nay, Microsoft Access là hệ cơ sở dữ liệu có nhiều ưu điểm nhất Trong Access

có 7 loại công cụ: Tables, Query, Forms, Reports, Macros, Moduls, Pages Ta thường

xuyên dùng bảng vì bảng là nơi chứa dữ liệu Bảng là một tập hợp nhiều bản ghi, mỗi bảnghi gồm có nhiều trường Các bản ghi phải được liên kết với nhau để ta truy cập các mẩu tin

có liên quan Như vậy, ta phải biết thiết kế một cách có Logic để các bảng có mối liên hệ vớinhau

Các tập hợp dữ liệu con được lấy từ các bảng bằng các câu lệnh SQL

2.2 CÁCH TẠO DATABASE TRONG ACCESS

2.2.1- Muốn tạo Database trong Access ta thực hiện như sau:

Từ Menu Start chọn Program/ Microsoft Access, trong Access bạn chọn Menu File, chọn New Database Hộp thoại New sẽ hiện ra, bạn chọn Blank database và Click OK,

cửa sổ hiện ra, cửa sổ này cho phép ta chọn thư mục và ổ đĩa chứa Database cần tạo Bạn gõ

tên vào File Name rồi Click vào nút Create Cửa sổ Database bạn tạo sẽ có hình dạng như

Trang 19

Hình 10: Hộp thoại Option

2.2.2- Cách tạo bảng trong Access

Muốn tạo một bảng trước tiên bạn phải phác hoạ cấu trúc của nó, trong bảng có baonhiêu Field, có tên là gì? Kích thước và kiểu dữ liệu của từng Field, Field nào là Field khoá.Field khoá là gì? Với bất kỳ hai mẫu tin trong Table thì Field của hai mẫu tin này sẽ cógiá trị khác nhau Nếu bạn vô ý nhập trùng với giá trị đã có thì máy sẽ báo lỗi và yêu cầu bạnnhập lại Một bảng gồm có cấu trúc ba cột như sau:

 Cột Field Name: Dùng để khai báo tên trường

 Cột Data Type: Mô tả kiểu dữ liệu của vùng

 Cột Description: Dùng để ghi chú

Trong chương trình ứng dụng gồm các bảng như sau:

Table Hoadon Field Name Data Type Description Đặc điểm (Độ rộng, khóa,…)

Trang 20

Field Name Data Type Description Đặc điểm (Độ rộng, khóa,…)

NgaylapHD Date/ Time Ngày lập hoá

đơn

Table Khachhang Field Name Data Type Description Đặc điểm (Độ rộng, khóa,…)

Table Nhanvien Field Name Data Type Description Đặc điểm (Độ rộng, khóa,…)

Ngaynhanviec Date/ Time Ngày nhận việc

Table Sanpham Field Name Data Type Description Đặc điểm (Độ rộng, khóa,…)

Table ChitietHD Field Name Data Type Description Đặc điểm (Độ rộng, khóa,…)

Trong cột Field Name dùng để khai báo tên các trường, tên này mang tính chất gợi nhớ và tên không có khoảng trắng.Từ cửa sổ Database bạn chọn Tables và nhắp nút New Hộp thoại New Table hiện ra, bạn chọn Design View và OK, lúc đó ta có màn hình như

sau:

Trang 21

Hình 11: Cửa sổ thiết kế TableLúc đó bạn tiến hành tạo các bảng như đã thiết kế ở trên bằng cách gõ vào tên trường,sau đó bạn Tab để chọn kiểu dữ liệu rồi ghi chú

Sau khi tạo xong, bạn tiến hành nhập thông tin vào cho từng bảng, bạn Click vào têntừng bảng rồi Click tiếp vào nút Open sẽ hiện ra cửa sổ để nhập thông tin vào

2.2.3- Cách tạo mối liên hệ giữa các bảng

Để tạo mối liên hệ giữa các bảng, bạn chọn Tool/ RelationShips, cửa sổ Show Tablexuất hiện như sau:

Hình 12: Cửa sổ Show TableBạn Click để chọn các bảng cần tạo mối liên hệ, mỗi lần chọn bạn Click vào nút Add,bảng vừa chọn sẽ có mặt ở trong cửa sổ RelationShips, ta tiến hành liên kết như sau:

Ví dụ: Bạn Click chuột vào MaHD ở bảng Hoadon và Drag chuột đến trường có tên MaHD ở bảng ChitietHD cho đến khi xuất hiện hình chữ nhật thì nhả chuột Bạn Click chọn

Trang 22

mục Enforce Refcrential Integrity, rồi chọn tiếp Cascade Update Related Field, rồi chọn mụcCascade Delete Related Field, và click vào nút Create.

Cứ tiếp tục như vậy ta tạo cho các bảng khác Cuối cùng ta sẽ có cửa sổ kết nối nhưsau :

Muốn huỷ bỏ hay sửa đổi mối quan hệ mà bạn tạo ra, bạn đưa trỏ chuột vào sợi dây nốihai bảng và bạn Click chuột phải thì sẽ xuất hiện Menu hai mục như sau:

 Edit RelationShips: Giúp bạn quy định lại cách quan hệ như trên nếu cần chỉnh sửaquan hệ

 Delete: Cắt đứt mối quan hệ giữa hai bảng mà bạn đã tạo ra trước đó

Ngày đăng: 27/04/2013, 22:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

+ 0: Hình chữ nhật + 1: Hình vuông + 2: Hình Ellipse + 3: Hình tròn + 4: Hình chữ nhật tròn góc - Xây dựng ứng dụng quản lý bán hàng bằng Visual Basic
Hình chữ nhật + 1: Hình vuông + 2: Hình Ellipse + 3: Hình tròn + 4: Hình chữ nhật tròn góc (Trang 9)
Hình 1: Đưa một số thuộc tính của Toolbox vào Form - Xây dựng ứng dụng quản lý bán hàng bằng Visual Basic
Hình 1 Đưa một số thuộc tính của Toolbox vào Form (Trang 11)
Hình 2: Cửa sổ Menu Editor - Xây dựng ứng dụng quản lý bán hàng bằng Visual Basic
Hình 2 Cửa sổ Menu Editor (Trang 12)
Hình 3  : Cửa sổ MDI Chỉ có 3 đối tượng Picture Textbox, Data, Timer là có thể đặt được vào biểu mẫu - Xây dựng ứng dụng quản lý bán hàng bằng Visual Basic
Hình 3 : Cửa sổ MDI Chỉ có 3 đối tượng Picture Textbox, Data, Timer là có thể đặt được vào biểu mẫu (Trang 13)
Hình 4: Thêm đối tượng vào Toolbox - Xây dựng ứng dụng quản lý bán hàng bằng Visual Basic
Hình 4 Thêm đối tượng vào Toolbox (Trang 14)
Hình 5: Cửa sổ Code - Xây dựng ứng dụng quản lý bán hàng bằng Visual Basic
Hình 5 Cửa sổ Code (Trang 15)
Hình 9: Cửa sổ Database Trong hình trên, Table đang được chọn, trước khi tạo các Table bạn vào Menu Tools, chọn Options, hộp thoại Option xuất hiện: - Xây dựng ứng dụng quản lý bán hàng bằng Visual Basic
Hình 9 Cửa sổ Database Trong hình trên, Table đang được chọn, trước khi tạo các Table bạn vào Menu Tools, chọn Options, hộp thoại Option xuất hiện: (Trang 18)
Hình 10: Hộp thoại Option - Xây dựng ứng dụng quản lý bán hàng bằng Visual Basic
Hình 10 Hộp thoại Option (Trang 19)
Hình 12: Cửa sổ Show Table Bạn Click để chọn các bảng cần tạo mối liên hệ, mỗi lần chọn bạn Click vào nút Add, bảng vừa chọn sẽ có mặt ở trong cửa sổ RelationShips, ta tiến hành liên kết như sau: - Xây dựng ứng dụng quản lý bán hàng bằng Visual Basic
Hình 12 Cửa sổ Show Table Bạn Click để chọn các bảng cần tạo mối liên hệ, mỗi lần chọn bạn Click vào nút Add, bảng vừa chọn sẽ có mặt ở trong cửa sổ RelationShips, ta tiến hành liên kết như sau: (Trang 21)
Hình 11: Cửa sổ thiết kế Table Lúc đó bạn tiến hành tạo các bảng như đã thiết kế ở trên bằng cách gõ vào tên trường, sau đó bạn Tab để chọn kiểu dữ liệu rồi ghi chú - Xây dựng ứng dụng quản lý bán hàng bằng Visual Basic
Hình 11 Cửa sổ thiết kế Table Lúc đó bạn tiến hành tạo các bảng như đã thiết kế ở trên bằng cách gõ vào tên trường, sau đó bạn Tab để chọn kiểu dữ liệu rồi ghi chú (Trang 21)
Sơ đồ chức năng quản lý bán hàng - Xây dựng ứng dụng quản lý bán hàng bằng Visual Basic
Sơ đồ ch ức năng quản lý bán hàng (Trang 26)
Sơ đồ chức năng phục vụ mua hàng - Xây dựng ứng dụng quản lý bán hàng bằng Visual Basic
Sơ đồ ch ức năng phục vụ mua hàng (Trang 27)
Sơ đồ luồng dữ liệu - Xây dựng ứng dụng quản lý bán hàng bằng Visual Basic
Sơ đồ lu ồng dữ liệu (Trang 27)
Sơ đồ chức năng quản lý sản phẩm - Xây dựng ứng dụng quản lý bán hàng bằng Visual Basic
Sơ đồ ch ức năng quản lý sản phẩm (Trang 28)
Sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh - Xây dựng ứng dụng quản lý bán hàng bằng Visual Basic
Sơ đồ lu ồng dữ liệu mức đỉnh (Trang 30)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w