1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Xây dựng hệ thống bán hàng qua mạng thông qua công nghệ php

51 1,3K 11
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây dựng hệ thống bán hàng qua mạng thông qua công nghệ php
Tác giả Đinh Thị Hạnh
Người hướng dẫn ThS. Lê Minh
Trường học Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Thương mại điện tử
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2006
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 1,76 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xây dựng hệ thống bán hàng qua mạng thông qua công nghệ php

Trang 1

TÓM TẮT NỘI DUNG

Thương mại điện tử là một ứng dụng quan trọng của công nghệ thông tin vàođời sống kinh tế xã hội Sự phát triển của thương mại điện tử đã làm thay đổi cáchkinh doanh thương mại và hình thứ kinh tế mới này với nhiều cấp độ khác nhau đangtrở lên phổ biến trên phạm vi toàn cầu Vì vậy việc tìm hiểu, nghiên cứu và xây dựngứng dụng thương mại điện tử là bài toán có ý nghĩa cả về lý luận và thực tiễn

Trong khuôn khổ bài luận văn này chúng tôi sẽ trình bày về cấu hình cơ sở dữliệu trên máy client / sever, phương pháp bảo mật cơ sở dữ liệu, trình bày về nhữngvấn đề cơ bản của thương mại điện tử như khái niệm, các mô hình, các hình thức thanhtoán,…Và thông qua công nghệ php để xây dụng hệ thống bán hàng qua mạng

Trang 2

Xây dựng hệ thống website bàn hàng qua mạng

Lời cuối, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới gia đình và những người thân của tôi Họ luôn là nguồn động viên tinh thần và cổ vũ lớn lao, là động lực giúp tôi thành công trong công việc và cuộc sống.

Hà nội, ngày 25 tháng 05 năm 2006

Sinh Viên

Đinh Thị Hạnh

2

Trang 3

Xây dựng hệ thống website bàn hàng qua mạng

MỤC LỤC

TÓM TẮT NỘI DUNG 1

LỜI CẢM ƠN 2

Mở đầu 5

Chương 1: Giới thiệu cơ sở dữ liệu 8

1.1 Khái niệm về cơ sở dữ liệu 8

1.2 Các cấu hình cơ sở dữ liệu trên máy client/server 8

1.2.1 Mô hình cơ sở dữ liệu tập trung (Centralized database model) 9

1.2.2 Mô hình cơ sở dữ liệu theo kiểu file - server (File - server database model)9 1.2.3 Mô hình xử lý từng phần cơ sở dữ liệu (Database extract processing model) 10

1.2.4 Mô hình cơ sở dữ liệu Client/Server (Client/Server database model) 10

1.2.5 Distributed database model (Mô hình cơ sở dữ liệu phân tán) 12

1.3 Phương pháp bảo mật cơ sở dữ liệu 12

1.3.1 Xây dựng tầng cơ sở dữ liệu trung gian 13

1.3.2 Sử dụng cơ chế sẵn có trong CSDL 14

Chương 2 Thương mại điện tử 16

2.1 Tổng quan về thương mại điện tử 16

2.1.1 Khái niệm thương mại điện tử 16

2.1.2 Các cơ sở để phát triển thương mại điện tử 17

2.1.3 Các loại hình giao dịch thương mại điện tử 17

2.1.4 Lợi ích của thương mại điện tử 19

2.1.5 Những vấn đề gây trở ngại đến thương mại điện tử 20

2.1.6 Tình hình thương mại điện tử ở Việt Nam 20

2.2 Vấn đề thanh toán trong thương mại điện tử 22

2.2.1 Thanh toán bằng thẻ tín dụng 22

2.2.2 Thanh toán bằng Sec 23

2.3 An toàn trong thương mại điện tử 23

2.3.1 Cơ chế mã hoá 23

2.3.2 Một số giao thức bảo mật thông dụng 28

Chương 3 Giới thiệu PHP và MySql 30

3.1 Giới thiệu php 30

3.1.1 Php là gì? 30

3.1.2 Tại sao cần dùng php? 30

3.1.3 Cách làm việc của php 31

3.2 Giới thiệu MySQL 31

Chương 4 Phân tích hệ thống bán hàng qua mạng 34

(hệ thống bán điện thoại di động) 34

4.1 Mục tiêu và yêu cầu 34

4.1.1 Mục tiêu của hệ thống 34

4.1.2 Yêu cầu của hệ thống 34

4.2 Phân tích chức năng 35

Trang 4

Xây dựng hệ thống website bàn hàng qua mạng

4.2.1 Sơ đồ ngữ cảnh của hệ thống 35

4.2.2 Biểu đồ phân rã chức năng 36

4.2.3 Mô tả chi tiết các chức năng 37

4.2.4 Sơ đồ luồng dữ liệu cho chức năng phục vụ khách hàng 39

4.3 Mô hình dữ liệu khái niệm (E-R) 40

4.3.1 Xác định các thực thể 40

4.3.2 Mối quan hệ giữa các thực thể 41

4.3.3 Mô hình E – R 42

4.4 Thiết kế hệ thống 42

4.4.1 Thiết kế chi tiết các bảng 42

4.4.2 Lược đồ quan hệ giữa các bảng 47

4.4.3 Một số giao diện chính 48

Kết luận 50

4

Trang 5

Mở đầu

Sự phát triển của Thương mại điện tử trên thế giới đã làm thay đổi cách thứckinh doanh, giao dịch truyền thống và đem lại những lợi ích to lớn cho xã hội Giờđây, khi công nghệ thông tin phát triển, người ta đã có thể nghĩ đến cảnh chỉ cần ngồi

ở nhà bấm nút là mua được thứ mình muốn Nói chính xác hơn là nhờ công nghệ thôngtin mà chúng ta sẽ có thể buôn bán hàng hóa và dịch vụ, cũng như thực hiện tất cả cácdạng hoạt động kinh tế khác trong nước và quốc tế mà không phải tốn nhiều công sức

Tuy chỉ mới bắt đầu hình thành nhưng thương mại điện tử đang nhanh chóngkhẳng định được vị thế của mình trong đời sống kinh tế quốc tế bởi sức hấp dẫn và sựphát triển khá ngoạn mục xét cả về dung lượng cũng như phạm vi và đối tượng Chỉtính riêng tại Mỹ, sự gia tăng doanh số của các hoạt động kinh doanh trên mạng đã dẫntới sự ra đời của một thị trrường chứng khoán mang tên Nasdaq dành cho những công

ty có tên gọi tận cùng bằng tiếp vị ngữ “.com” Những thăng biến trong vận hành củathị trường chứng khoán này luôn kéo theo những tác động trực tiếp và nhạy cảm đếnchỉ số Dow Jones tại New York cùng các chỉ số chứng khoán khác tại hầu như tất cảcác thị trường chứng khoán hàng đầu thế giới

Các số liệu thống kê gần đây cho thấy thương mại điện tử có bước phát triển rấtnhanh và với tốc độ ngày càng cao

Nhìn tổng quát, việc sử dụng các phương tiện điện tử và các mạng trong hoạtđộng của doanh nghiệp tạo điều kiện cập nhật được thông tin nhanh chóng, đa dạng,giảm được các chi phí giao dịch, tiếp thị do vậy hạ được giá thành sản xuất, dịch vụ

và điều quan trọng hơn cả là tiết kiệm được thời gian, rút ngắn chu kỳ sản xuất, nhanhchóng tạo ra sản phẩm mới, tăng tính hiệu quả kinh doanh

Đối với các doanh nghiệp, hoạt động thương mại điện tử, ngoài việc giảm chiphí còn đưa lại nhiều lợi ích thiết thực Trước hết, họ có thể hợp lý hoá khâu cung cấpnguyên vật liệu, sản phẩm, bảo hành; tự động hoá quá trình hợp tác kinh doanh; cảithiện quan hệ trong công ty - xí nghiệp và với bạn hàng - đối tác, tăng năng lực phục

vụ khách hàng Từ đây, tăng được sức cạnh tranh của doanh nghiêp, mở rộng phạm vicũng như dung lượng kinh doanh

Trang 6

Xây dựng hệ thống website bàn hàng qua mạng

Từ góc độ của người tiêu dùng, thương mại điện tử tạo sự thuận tiện hơn, tăngkhả năng lựa chọn do tiếp cận dễ dàng các mặt hàng, các dịch vụ Còn đối với chínhphủ, mô hình kinh doanh này đưa lại khả năng cải tiến quản lý kinh tế và kiểm soátđược việc thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước của các doanh nghiệp, nhất là nghĩa vụthuế, phân phối thu nhập, hải quan

Ở Việt Nam thương mại điện tử tuy mới du nhập vào nhưng đã phát triển nhanhchóng, theo báo cáo của bộ thương mại năm 2005 thì năm 2005 là năm chứng kiến sựphát triển mạnh mẽ và đa dạng của thương mại điện tử Một số website điện tử mới docác cơ quan nhà nước xây dựng đã được vận hành và đi vào hoạt động Bộ thương mạikhai trương cổng thương mại điện tử quốc gia (ECVN) giúp các doanh nghiệp làmquen với mô hình giao dịch điện tử B2B Chất lượng website của nhiều bộ nghành vàcác cơ quan nhà nước, các tổ chức kinh tế xã hội và các doanh nghiệp đã được cảithiện rõ rệt, cung cấp các thông tin kinh tế thương mại phong phú và kịp thời

Thấy được vai trò của thương mại điện tử chính phủ, nhà nước cũng như cácdoanh nghiệp đã không ngừng xây dựng các giải pháp cho lĩnh vực này Đặc biệt trongnăm 2005 các cơ quan nhà nước đã thể hiện vai trò chủ động trong việc xây dựng môitrường pháp lý và tổ chức các hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng thương mạiđiện tử Các doanh nghiệp đã chủ động hơn trong việc ứng dụng thương mại điện tửnhằm nâng cao hiệu quả sản xuất , kinh doanh và sức cạnh tranh trong bối cảnh hộinhập kinh tế quốc tế diễn ra ngày càng sâu sắc Một số doanh nghiệp đầu tư vào côngnghệ tiên tiến và mạnh dạn đưa ra những phương thức kinh doanh thương mại điện tửmới, hứa hẹn tiềm năng doanh thu lớn trong tương lai

Do vậy với tình hình hiện nay thì bài toán thương mại điện tử vẫn là bài toán có

ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển của kinh tế xã hội Việt Nam trong tương lai.Trong đó các hệ thống website bán hàng qua mạng chiếm một tỉ lệ lớn

Khoá luận sẽ tìm hiểu về cơ sở dữ liệu, thương mại điện tử và qua đó xây dựngứng dụng website bán hàng qua mạng (Bán điện thoại di động)

Nội dung của khoá luận gồm có :

6

Trang 7

Xây dựng hệ thống website bàn hàng qua mạngChương 1 : Giới thiệu cơ sở dữ liệu

Chương 2 : Thương mại điện tử

Chương 3 : Giới thiệu PHP và MySQL

Chương 4 : Phân tích hệ thống website bán hàng qua mạng

Trang 8

Chương 1: Giới thiệu cơ sở dữ liệu

1.1 Khái niệm về cơ sở dữ liệu

Một cơ sở dữ liệu là một tập hợp dữ liệu của một xí nghiệp, một tổ chức

được lưu trữ trong máy tính, được nhiều người sử dụng và được tổchức theo một

mô hình dữ liệu

Các tiêu chuẩn của một cơ sở dữ liệu:

 Phản ánh trung thành thế giới thực

 Không dư thừa thông tin

 Giữa chương trình và dữ liệu phải có một sự độc lập

 Đảm bảo tính an toàn và bí mật của dữ liệu

 Hiệu suất sử dụng cao

1.2 Các cấu hình cơ sở dữ liệu trên máy client/server

Nhìn chung mọi ứng dụng cơ sở dữ liệu đều bao gồm các thành phần :

– Thành phần xử lý ứng dụng (Application processing components)

– Thành phần phần mềm cơ sở dữ liệu (Database software components)– Bản thân cơ sở dữ liệu (The database itself)

Các mô hình về xử lý cơ sở dữ liệu khác nhau là bởi các trường hợp của 3 loạithành phần nói trên định vị ở đâu Bài viết này này xin giới thiệu 5 mô hình kiến trúcdựa trên cấu hình phân tán về truy nhập dữ liệu của hệ thống máy tính Client/Server

– Mô hình cơ sở dữ liệu tập trung(centralized database model)

– Mô hình cơ sở dữ liệu theo kiểu file – server (File – server databasemodel)

Trang 9

Xây dựng hệ thống website bàn hàng qua mạng– Mô hình xử lý từng phần cơ sở dữ liệu (Database extract processingmodel)

– Mô hình cơ sở dữ liệu client/server (Client/server database model)

– Mô hình cơ sở dữ liệu phân tán (Distributed database model)

1.2.1 Mô hình cơ sở dữ liệu tập trung (Centralized database model)

Trong mô hình này, các thành phần xử lý ứng dụng, phần mềm cơ sở dữ liệu vàbản thân cơ sở dữ liệu đều ở trên một bộ xử lý

Ví dụ người dùng máy tính cá nhân có thể chạy các chương trình ứng dụng có sử dụngphần mềm cơ sở dữ liệu Oracle để truy nhập tới cơ sở dữ liệu nằm trên đĩa cứng củamáy tính cá nhân đó Từ khi các thành phần ứng dụng, phần mềm cơ sở dữ liệu và bảnthân cơ sở dữ liệu cùng nằm trên một máy tính thì ứng dụng đã thích hợp với mô hìnhtập trung

Hầu hết công việc xử lý luồng thông tin chính được thực hiện bởi nhiều tổ chức

mà vẫn phù hợp với mô hình tập trung Ví dụ một bộ xử lý mainframe chạy phần mềm

cơ sở dữ liệu IMS hoặc DB2 của IBM có thể cung cấp cho các trạm làm việc ở các vịtrí phân tán sự truy nhập nhanh chóng tới cơ sở dữ liệu trung tâm Tuy nhiên trong rấtnhiều hệ thống như vậy, cả ba thành phần của ứng dụng cơ sở dữ liệu đều thực hiệntrên cùng một máy mainframe do vậy cấu hình này cũng thích hợp với mô hình tậptrung

1.2.2 Mô hình cơ sở dữ liệu theo kiểu file - server (File - server

Trang 10

Xây dựng hệ thống website bàn hàng qua mạng

Mô hình file server rất giống với mô hình tập trung Các file cơ sở dữ liệu nằmtrên máy khác với các thành phần ứng dụng và phần mềm cơ sở dữ liệu; tuy nhiên cácthành phần ứng dụng và phần mềm cơ sở dữ liệu có thể có cùng thiết kế để vận hànhmột môi trường tập trung Thực chất phần mềm mạng đã làm cho phần mềm ứng dụng

và phần mềm cơ sở dữ liệu tưởng rằng chúng đang truy nhập cơ sở dữ liệu trong môitrường cục bộ Một môi trường như vậy có thể phức tạp hơn mô hình tập trung bởi vìphần mềm mạng có thể phải thực hiện cơ chế đồng thời cho phép nhiều người dùngcuối có thể truy nhập vào cùng cơ sở dữ liệu

1.2.3 Mô hình xử lý từng phần cơ sở dữ liệu (Database extract

Với cách tiếp cận này, người sử dụng phải biết chắc chắn là dữ liệu nằm ở đâu

và làm như thế nào để truy nhập và lấy dữ liệu từ một máy tính ở xa Phần mềm ứngdụng đi kèm cần phải có trên cả hai hệ thống máy tính để kiểm soát sự truy nhập dữliệu và chuyển dữ liệu giữa hai hệ thống Tuy nhiên, phần mềm cơ sở dữ liệu chạy trênhai máy không cần biết rằng việc xử lý cơ sở dữ liệu từ xa đang diễn ra vì người sửdụng tác động tới chúng một cách độc lập

1.2.4 Mô hình cơ sở dữ liệu Client/Server (Client/Server database

model)

Trong mô hình cơ sở dữ liệu Client/Server, cơ sở dữ liệu nằm trên một máykhác với các máy có thành phần xử lý ứng dụng Nhưng phần mềm cơ sở dữ liệu đượctách ra giữa hệ thống Client chạy các chương trình ứng dụng và hệ thống Server lưutrữ cơ sở dữ liệu

10

Trang 11

Xây dựng hệ thống website bàn hàng qua mạngTrong mô hình này, các thành phần xử lý ứng dụng trên hệ thống Client đưa rayêu cầu cho phần mềm cơ sở dữ liệu trên máy client, phần mềm này sẽ kết nối vớiphần mềm cơ sở dữ liệu chạy trên Server Phần mềm cơ sở dữ liệu trên Server sẽ truynhập vào cơ sở dữ liệu và gửi trả kết quả cho máy Client.

Mới nhìn, mô hình cơ sở dữ liệu Client/Server có vẻ giống như mô hình file server, tuy nhiên mô hình Client/Server có rất nhiều thuận lợi hơn mô hình file -server Với mô hình file - server, thông tin gắn với sự truy nhập cơ sở dữ liệu vật lýphải chạy trên toàn mạng Một giao tác yêu cầu nhiều sự truy nhập dữ liệu có thể gây

-ra tắc nghẽn lưu lượng truyền trên mạng

Trong mô hình cơ sở dữ liệu Client/Server, thường nói đến các phần mềmfront-end software và back-end software

Front-end software: được chạy trên một máy tính cá nhân hoặc một workstation

và đáp ứng các yêu cầu đơn lẻ riêng biệt, phần mềm này đóng vai trò của Client trongứng dụng cơ sở dữ liệu Client/Server và thực hiện các chức năng hướng tới nhu cầucủa người dùng cuối cùng, phần mềm Front-end software thường được chia thành cácloại sau:

– End user database software: Phần mềm cơ sở dữ liệu này có thể đượcthực hiện bởi người sử dụng cuối trên chính hệ thống của họ để truy nhậpcác cơ sở dữ liệu cục bộ nhỏ cũng như kết nối với các cơ sở dữ liệu lớnhơn trên cơ sở dữ liệu Server

– Simple query and reporting software: Phần mền này được thiết kế đểcung cấp các công cụ dễ dùng hơn trong việc lấy dữ liệu từ cơ sở dữ liệu

và tạo các báo cáo đơn giản từ dữ liệu đã có

– Data analysis software: Phần mền này cung cấp các hàm về tìm kiếm,khôi phục , chúng có thể cung cấp các phân tích phức tạp cho ngườidùng

– Application development tools: Các công cụ này cung cấp các khả năng

về ngôn ngữ mà các nhân viên hệ thống thông tin chuyên nghiệp sử dụng

để xây dựng các ứng dụng cơ sở dữ liệu của họ Các công cụ ở đây baogồm các công cụ về thông dịch, biên dịch đơn đến các công cụ CASE(Computer Aided Software Engineering), chúng tự động tất cả các bước

Trang 12

Xây dựng hệ thống website bàn hàng qua mạngtrong quá trình phát triển ứng dụng và sinh ra chương trình cho các ứngdụng cơ sở dữ liệu.

– Database administration Tools: Các công cụ này cho phép người quản trị

cở sở dữ liệu sử dụng máy tính cá nhân hoặc trạm làm việc để thực hiệnviệc quản trị cơ sở dữ liệu như định nghĩa các cơ sở dữ liệu, thực hiệnlưu trữ hay phục hồi

Back-end software : Phần mềm này bao gồm phần mềm cơ sở dữ liệuClient/Server và phần mềm mạng chạy trên máy đóng vai trò là Server cơ sở dữ liệu

1.2.5 Distributed database model (Mô hình cơ sở dữ liệu phân tán)

Cả hai mô hình File - Server và Client/Server đều giả định là dữ liệu nằm trênmột bộ xử lý và chương trình ứng dụng truy nhập dữ liệu nằm trên một bộ xử lý khác,còn mô hình cơ sở dữ liệu phân tán lại giả định bản thân cơ sở dữ liệu có ở trên nhiềumáy khác nhau

1.3 Phương pháp bảo mật cơ sở dữ liệu

Trong chiến lược bảo mật dữ liệu, đa số các công ty hiện nay tập trung nguồnlực vào bảo vệ dữ liệu trên đường truyền Trong khi đó vấn đề bảo vệ dữ liệu nằmtrong cơ sở dữ liệu (CSDL, database) chưa được quan tâm đúng mức

Thực tế cho thấy, sự cố về an ninh xảy ra với CSDL có thể ảnh hưởng nghiêmtrọng đến danh tiếng của công ty và quan hệ với khách hàng Sự cố an ninh mất cắp 40triệu thẻ tín dụng của khách hàng gần đây xảy ra với Master Card và Visa Card đãphần nào gia tăng sự chú ý đến các giải pháp bảo mật CSDL

Giải pháp đơn giản nhất bảo vệ dữ liệu trong CSDL ở mức độ tập tin, chống lại

sự truy cập trái phép vào các tập tin CSDL là hình thức mã hóa Tuy nhiên, mã hóa dữliệu ở mức độ này là giải pháp mang tính “được ăn cả, ngã về không”, giải pháp nàykhông cung cấp mức độ bảo mật truy cập đến CSDL ở mức độ bảng (table), cột(column) và dòng (row) Một điểm yếu nữa của giải pháp này là bất cứ ai với quyềntruy xuất CSDL đều có thể truy cập vào tất cả dữ liệu trong CSDL Điều này phát sinhmột nguy cơ nghiêm trọng, cho phép các đối tượng với quyền quản trị (admin) truycập tất cả các dữ liệu nhạy cảm Thêm vào đó, giải pháp này bị hạn chế vì không chophép phân quyền khác nhau cho người sử dụng CSDL

12

Trang 13

Xây dựng hệ thống website bàn hàng qua mạngGiải pháp thứ hai, đối nghịch với giải pháp mã hóa cấp tập tin nêu trên, giảiquyết vấn đề mã hóa ở mức ứng dụng Giải pháp này xử lý mã hóa dữ liệu trước khitruyền dữ liệu vào CSDL Những vấn đề về quản lý khóa và quyền truy cập được hỗtrợ bởi ứng dụng Truy vấn dữ liệu đến CSDL sẽ trả kết quả dữ liệu ở dạng mã hóa và

dữ liệu này sẽ được giải mã bởi ứng dụng Giải pháp này giải quyết được vấn đề phântách quyền an ninh và hỗ trợ các chính sách an ninh dựa trên vai trò (Role BasedAccess Control – RBAC) Tuy nhiên, xử lý mã hóa trên tầng ứng dụng đòi hỏi sự thayđổi toàn diện kiến trúc của ứng dụng, thậm chí đòi hỏi ứng dụng phải được viết lại.Đây là một vấn đề đáng kể cho các công ty có nhiều ứng dụng chạy trên nhiều nềnCSDL khác nhau

Từ những phân tích hai giải pháp nêu trên, có thể dễ dàng nhận thấy một giảipháp bảo mật CSDL tối ưu cần hỗ trợ các yếu tố chính sau:

 Hỗ trợ mã hóa tại các mức dữ liệu cấp bảng, cột, hàng

 Hỗ trợ chính sách an ninh phân quyền truy cập đến mức dữ liệu cột, hỗtrợ RBAC

 Cơ chế mã hóa không ảnh hưởng đến các ứng dụng hiện tại

Có hai mô hình thoả mãn các yêu cầu nói trên , đặc biệt là yêu cầu thứ ba Đó là

mô hình: Xây dựng tầng cơ sở dữ liệu trung gian và Sử dụng cơ chế sẵn có trong cơ sở

dữ liệu

1.3.1 Xây dựng tầng cơ sở dữ liệu trung gian

Trong mô hình này, một CSDL trung gian (proxy) được xây dựng giữaứng dụng và CSDL gốc CSDL trung gian này có vai trò mã hóa dữ liệu trước khi cậpnhật vào CSDL gốc, đồng thời giải mã dữ liệu trước khi cung cấp cho ứng dụng.CSDL trung gian đồng thời cung cấp thêm các chức năng quản lý khóa, xác thựcngười dùng và cấp phép truy cập

Giải pháp này cho phép tạo thêm nhiều chức năng về bảo mật cho CSDL Tuynhiên, mô hình CSDL trung gian đòi hỏi xây dựng một ứng dụng CSDL tái tạo tất cảcác chức năng của CSDL gốc

Hiện tại, trên thị trường sản phẩm mã hóa CSDL, Secure.Data của công tyProtegrity (www Protegrity.com) sử dụng mô hình proxy nêu trên

Trang 14

Xây dựng hệ thống website bàn hàng qua mạng

Cơ sở dữ liệu trung gian (Proxy Database)

CSDL(SQL, Oracle, )

Dữ lliệu giải mã (Plaintext)

Dữ lliệu mã hoá (Ciphertext)

Hình 1.1 Mô hình Proxy Ứng dụng (Application)

1.3.2 Sử dụng cơ chế sẵn có trong CSDL

Mô hình này giải quyết các vấn đề mã hóa cột dựa trên các cơ chế sau:

– Các hàm Stored Procedure trong CSDL cho chức năng mã hoá và giải

mã – Sử dụng cơ chế View trong CSDL tạo các bảng ảo, thay thế các bảngthật đã được mã hoá

– Cơ chế “instead of ” trigger được sử dụng nhằm tự động hoá quá trình

mã hoá từ View đến bảng gốc

Trong mô hình này, dữ liệu trong các bảng gốc sẽ được mã hóa, tên của bảnggốc được thay đổi Một bảng ảo (View) được tạo ra mang tên của bảng gốc, ứng dụng

sẽ truy cập đến bảng ảo này

Truy xuất dữ liệu trong mô hình này có thể được tóm tắt như sau (Sơ đồ 2):

Các truy xuất dữ liệu đến bảng gốc sẽ được thay thế bằng truy xuất đến bảng ảo.Bảng ảo được tạo ra để mô phỏng dữ liệu trong bảng gốc Khi thực thi lệnh “select”,

dữ liệu sẽ được giải mã cho bảng ảo từ bảng gốc (đã được mã hóa) Khi thực thi lệnh

“Insert, Update”, “instead of” trigger sẽ được thi hành và mã hóa dữ liệu xuống bảnggốc

14

Trang 15

Xây dựng hệ thống website bàn hàng qua mạng

và các hàm stored procedure mã hoá

dữ liệu

Truy suất “select”:

Sử dụng stored procedure giải mã

– Người sử dụng được quyền đọc dữ liệu ở dạng giải mã (plaintext)

Giải pháp nêu trên có lợi điểm đơn giản, dễ phát triển Tuy nhiên, do các giớihạn về cơ chế view, trigger và cách thức quản trị dữ liệu, giải pháp này có những hạnchế sau:

Những cột index không thể được mã hóa, do đó hạn chế các ứng dụng cần hỗtrợ index Dữ liệu mã hóa có kích thước lớn so với dữ liệu gốc Sự chênh lệch nàykhông đáng kể đối với các dữ liệu chữ (text), nhưng rất đáng kể đối với các dữ liệu số

và dạng nhị phân Ví dụ, dữ liệu số 1 byte sẽ bị tăng lên 2 byte sau khi mã hóa.Tốc độ truy cập CSDL giảm do quá trình thực thi tầng mã hóa Hiện nay, trên thịtrường sản phẩm mã hóa CSDL, DBEncrypt (www.appsecinc.com) và nCypher(www.ncypher.com) phát triển theo mô hình trên

Trang 16

Chương 2 Thương mại điện tử

2.1 Tổng quan về thương mại điện tử

2.1.1 Khái niệm thương mại điện tử

Hiện nay có nhiều quan điểm khác nhau về “thương mại điện tử” nhưng tựutrung lại có hai quan điểm lớn trên thế giới đó là Quan điểm theo nghĩa rộng và quanđiểm theo nghĩa hẹp

Theo nghĩa rộng thương mại điện tử có thể được hiểu là các giao dịch tài chính

và thương mại bằng phương tiện điện tử như: trao đổi dữ liệu điện tử; chuyển tiền điện

tử và các hoạt động gửi rút tiền bằng thẻ tín dụng Ủy ban Châu Âu đưa ra định nghĩa

về Thương mại điện tử như sau: Thương mại điện tử được hiểu là việc thực hiện hoạtđộng kinh doanh qua các phương tiện điện tử Nó dựa trên việc xử lý và truyền dữ liệuđiện tử dưới dạng text, âm thanh và hình ảnh Thương mại điện tử gồm nhiều hành vitrong đó hoạt động mua bán hàng hóa và dịch vụ qua phương tiện điện tử, giao nhậncác nội dung kỹ thuật số trên mạng, chuyển tiền điện tử, mua bán cổ phiếu điện tử, vậnđơn điện tử, đấu giá thương mại, hợp tác thiết kế, tài nguyên mạng, mua sắm côngcộng, tiếp thị trực tiếp tới người tiêu dùng và các dịch vụ sau bán hàng Thương mạiđiện tử được thực hiện đối với cả thương mại hàng hóa (ví dụ như hàng tiêu dùng, cácthiết bị y tế chuyên dụng) và thương mại dịch vụ (ví dụ như dịch vụ cung cấp thôngtin, dịch vụ pháp lý, tài chính); các hoạt động truyền thống (như chăm sóc sức khỏe,giáo dục ) và các hoạt động mới (ví dụ như siêu thị ảo)

Theo nghĩa hẹp: Thương mại điện tử chỉ bao gồm những hoạt động thương mạiđược thực hiện thông qua mạng Internet mà không tính đến các phương tiện điện tửkhác như điện thoại, fax, telex

Theo Tổ chức Thương mại Thế giới: Thương mại điện tử bao gồm việc sảnxuất, quảng cáo, bán hàng và phân phối sản phẩm được mua bán và thanh toán trênmạng Internet, nhưng được giao nhận một cách hữu hình cả các sản phẩm được giaonhận cũng như những thông tin số hóa thông qua mạng Internet

Có nhiều cấp độ thực hiện Thương mại điện tử: Ở cấp độ cơbản, doanh nghiệp có thể mới chỉ có website trưng bày thông tin,hình ảnh, tìm kiếm khách hàng qua mạng, liên hệ với khách hàng

Trang 17

Xây dựng hệ thống website bàn hàng qua mạngqua Email mà thôi.Cấp độ cao hơn thì doanh nghiệp đã có thể thựchiện một số giao dịch trên mạng như cho khách hàng đặt hàng thẳng

từ trên mạng, quản lý thông tin khách hàng, đơn hàng bằng cở sở dữliệu tự động trên mạng, có thể xử lý thanh toán qua mạng bằng thẻtín dụng…

Đối với tình hình Việt Nam hiện nay thì Thương mại điện tử giúp rất nhiều choviệc Marketing và tìm kiếm khách hàng qua mạng, đặc biệt là các Doanh nghiệp sảnxuất hàng hóa xuất khẩu Chúng ta không nên nghĩ rằng phải có thanh toán qua mạngmới là Thương mại điện tử

2.1.2 Các cơ sở để phát triển thương mại điện tử

Để phát triển thương mại điện tử cần phải có các yếu tố cơ sở sau:

 Hạ tầng kỹ thuật internet phải đủ nhanh, mạnh đảm bảo truyền tải các nộidung âm thanh, hình ảnh trung thực sống động

 Hạ tầng pháp lý: phải phải có luật về TMĐT công nhận tính pháp lý củacác chứng từ điện tử, các hợp đồng điện tử ký qua mạng; phải có luật bảo

vệ quyền sở hữu trí tuệ, sở hữu riêng tư, bảo vệ người tiêu dùng v.v đểđiều chỉnh các giao dịch qua mạng

 Phải có cơ sở thanh toán điện tử an toàn, bảo mật Thanh toán điện tử quathẻ, qua tiền điện tử, thanh toán qua EDI Các ngân hàng phải triển khai

hệ thống thanh toán điện tử rộng khắp

 Phải có hệ thống cơ sở chuyển phát nhanh chóng, kịp thời và tin cậy

 Phải có hệ thống an toàn bảo mật cho các giao dịch, chống xâm nhậptrái phép, chống virus, chống thoái thác

 Phải có nhân lực am hiểu kinh doanh, công nghệ thông tin,thương mại điện tử để triển khai tiếp thị, quảng cáo, xúc tiến,bán hàng và thanh toán qua mạng

Trang 18

Xây dựng hệ thống website bàn hàng qua mạng

2.1.3 Các loại hình giao dịch thương mại điện tử

Trong thương mại điện tử có ba chủ thể tham gia là: Doanh nghiệp(B) giữ vaitrò là động lực phát triển thương mại điện tử, người tiêu dùng (C) giữ vai trò quyếtđịnh sự thành công của thương mại điện tử và chính phủ (G) giữ vai trò định hướng,điều tiết và quản lý Từ mối quan hệ giữa các chủ thể trên ta có các loại hình giao dịchthương mại điện tử sau: B2B, B2C, B2G, C2G, C2C trong đó B2B và B2C ,C2C là

ba loại hình giao dịch TMĐT quan trọng nhất

2.1.3.1 Mô hình B2B (Business - to- Business )

Mô hình B2B (Business to Business) áp dụng trong quá trình buôn bángiữa các tổ chức, giữa các doanh nghiệp Trong mô hình B2B trên Internet vấn đềquan trọng nhất là trao đổi các thông tin thương mại có cấu trúc và mua bán tự độnggiữa hai hệ thống khác nhau Mô hình B2B áp dụng cho hình thức kinh doanh cóchứng từ giữa các công ty, các tổ chức, giữa công ty mẹ và các công ty con, giữa cáccông ty trong cùng hiệp hội… Khi sử dụng mô hình B2B cần phải có kiểm chứngđược khách hàng và bảo mật thông tin mua bán thông qua chữ ký điện tử của công ty,

tổ chức

2.1.3.2 Mô hình B2C (Business - to - Customer)

Đây là mô hình bán lẻ trực tiếp đến người tiêu dùng Trong thương mại điện tửbán lẻ điện tử có thể từ nhà sản xuất hoặc từ một cửa hàng thông qua phân phối Hànghoá bán lẻ trên mạng thường là máy tính, đồ điện tử, dụng cụ thể thao, đồ dùngvăn phòng, sách và âm nhạc, đồ chơi, sức khoẻ và mỹ phẩm, giải trí v.v

Mô hình B2C sử dụng cho hình thức kinh doanh không có chứng từ Người tiêudùng vào Web site của công ty, chọn mặt hàng cần mua, cung cấp thông tin cá nhân,chọn hình thức thanh toán điện tử, các hình thức vận chuyển hàng hóa… Khi đó ngườidùng coi như đã đặt hàng xong, chỉ chờ hàng hóa đến Tại phần quản lý của công ty sẽ

có chương trình xử lý thông tin mua bán tự động, kiểm tra thông tin khách hàng vềhình thức thanh toán, cách vận chuyển hàng hóa

2.1.3.3 Mô hình C2C(Customer - to - customer)

Mô hình này bao gồm giao dịch giữa những khách hàng Ở đây khách hàngthực hiện việc mua bán trực tiếp với khách hàng Để thực hiện giao dịch này cả người

18

Trang 19

Xây dựng hệ thống website bàn hàng qua mạngbán và người mua phải đăng ký với nhà cung cấp trên các site thương mại điện tử màmình muốn thực hiện mua và bán đồng thời người bán phải trả một khoảng phí cố địnhcho nhà dịch vụ (ở đây là các site thương mại điện tử), người mua không phải trảkhoản phí này.

2.1.4 Lợi ích của thương mại điện tử

Thương mại điện tử ngày càng đóng vai trò quan trọng trong đời sống xã hội vì

đó là những phương thức giao dịch nhanh nhất, hiệu quả nhất, tận dụng được tối đamọi nguồn lực Thương mại điện tử là kết hợp của những thành tựu khoa học kỹ thuậtvào việc kinh doanh

Đối với khách hàng : Khách hàng được phục vụ 24/24 h và có thể đặt mua hàngmọi lúc mọi nơi có kết nối mạng internet Họ tiết kiệm được nhiều thời gian cũng nhưcông sức đi lại

Đối với các doanh nghiệp:

– Nắm bắt được nhiều thông tin phong phú, giúp cho các doanh nghiệpnhờ đó mà có thể đề ra các chiến lược sản xuất kinh doanh thích hợp với

xu thế phát triển trong và ngoài nước

– Thương mại điện tử tạo ra lợi thế cạnh tranh: kinh doanhtrên mạng là môi trường cho sự sáng tạo Doanh nghiệp

dễ dàng thể hiện ý tưởng về dịch vụ hỗ trợ, chiến lượctiếp thị Khi tất cả các đối thủ cạnh tranh đều áp dụngthương mại điện tử, thì lợi thế thuộc về người sáng tạo.– Giảm chi phí sản xuất, chi phí thuê mặt bằng và không phải tốn nhiềunhân viên quản lý, bán hàng…

– Vì thương mại điện tử được tiến hành trên mạng nênkhông bị ảnh hưởng bởi khoảng cách địa lý, do đó nhàcung cấp dù nhỏ hay lớn vẫn được nhiều người biết đếnnhờ tính toàn cầu của mạng

– Xây dựng quan hệ với các đối tác: Thương mại điện tử tạođiều kiện thuận lợi cho việc thiết lập và củng cố mối quan

hệ giữa các bên tham gia thương mại: Thông qua mạng

Trang 20

Xây dựng hệ thống website bàn hàng qua mạngcác thành viên tham gia ( Khách hàng, các doanh nghiệp,các tổ chức chính phủ,… ) có thể giao tiếp trực tiếp và liêntục với nhau, có cảm giác như không có khoảng cách vềđịa lý và thời gian nữa, nhờ đó sự hợp tác và sự quản lýđược tiến hành một cách nhanh chóng trên phạm vi toànquốc, toàn khu vực và toàn thế giới, và có nhiều cơ hội đểlựa chọn hơn

Ngoài ra thương mại điện tử còn có một tác dụng rất quan trọng đó là làm giảmách tắc và tai nạn giao thông

2.1.5 Những vấn đề gây trở ngại đến thương mại điện tử

Trở ngại lớn nhất của thương mại điện tử là phải đối đầu với những gian lận.Tội phạm dễ dàng thâm nhập vào cửa hàng trực tuyến hơn là cửa hàng ngoại tuyến Córất nhiều hình thức gian lận trên mạng như một số người thiết lập những trang websitegiả danh nhà cung cấp dịch vụ để lừa gạt chủ thẻ cung cấp các thông tin về thẻ sau đólàm thẻ giả để rút tiền tại các máy rút tiền tự động Điều này càng làm cho khách hàngngại sử dụng các dịch vụ thương mại điện tử

Cùng với những vấn đề về tội phạm gian lận, nhiều doanh nghiệp còn gặp phảinhững trở ngại về văn hóa và pháp luật trong thương mại điện tử…

2.1.6 Tình hình thương mại điện tử ở Việt Nam

2.1.6.1 Hiện trạng

Thương mại điện tử hình thành ở Việt Nam vào những năm cuối cùng của thập

kỷ trước và phát triển với tốc độ ngày càng nhanh Sự hình thành và phát triển này chủyếu là do nhu cầu thương mại cũng như sự năng động của một số doanh nghiệp Cũngvào thời điểm này, một số cơ quan nhà nước và các tổ chức kinh tế, đặc biệt là BộThương mại, đã nhận thức được hiệu quả to lớn của thương mại điện tử và xu hướngphát triển mạnh mẽ của loại hình thương mại này nên đã chủ động thành lập các đơn vịnghiên cứu và xây dựng chính sách và pháp luật

Từ năm 2003 thương mại điện tử phát triển nhanh chóng nhưng môi trườngchính sách và pháp luật chưa theo kịp thực tế Hơn thế nữa, cho tới hết năm 2004 chưa

có chính sách ở tầm vĩ mô nào về thương mại điện tử được ban hành

20

Trang 21

Xây dựng hệ thống website bàn hàng qua mạngNăm 2005 đánh dấu một bước ngoặt quan trọng đối với sự phát triển thươngmại điện tử ở nước ta Một mặt, thương mại điện tử đã trở nên tương đối phổ biến trêntất cả các loại hình giao dịch như G2B, B2B, B2C và C2C, đóng góp nhất định chophát triển thương mại Mặt khác, lần đầu tiên thương mại điện tử đã chính thức đượcpháp luật thừa nhận, đồng thời Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định phêduyệt Kế hoạch tổng thể phát triển Thương mại điện tử giai đoạn 2006 - 2010 Có thểkết luận là cho tới hết năm 2005 thương mại điện tử ở nước ta đã kết thúc giai đoạnđầu tiên là giai đoạn hình thành và được pháp luật thừa nhận chính thức Với sự chuẩn

bị đã chín muồi và nỗ lực to lớn của cả doanh nghiệp và các cơ quan nhà nước, có thể

dự đoán từ năm 2006 thương mại điện tử ở Việt Nam sẽ bước sang giai đoạn hai làgiai đoạn phát triển mạnh mẽ

2.1.6.2 Khó khăn

Các vấn đề khó khăn chính của thương mại điện tử việt nam :

Cơ sở hạ tầng cho thương mại điện tử Việt Nam hầu như chưa được cải thiện:

 Trong khi hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng phát triển khá nhanh thìviệc thanh toán điện tử giữa người tiêu dùng với người tiêu dùng chưa đáp ứngđược nhu cầu kinh doanh ngày càng lớn và đa dạng

 Vấn đề an toàn và an ninh trong giao dịch thương mại điện tử năm 2005 tuy cómột số tiến bộ so với năm 2004 nhưng vẫn đặt ra nhiều vấn đề lớn cho nghànhthương mại điện tử việt nam trong những năm tới

 Mặc dù không có những thay đổi đột biến nhưng hạ tầng viễn thông và internettiếp tục được cải thiện là cơ sở tốt cho việc phát triển thương mại điện tử Tuynhiên so với thế giới Việt Nam vẫn đứng ở mức độ thấp về các chỉ số kết nốicủa nền kinh tế và ở mức độ sẵn sàng cho thương mại điện tử

Cơ cấu phát triển giữa các loại hình thương mại điện tử chưa cân đối : Trên thế giới90% giá trị của thương mại điện tử là từ mô hình doanh nghiệp với doanh nghiệp(B2B) Loại hình doanh nghiệp với người tiêu dùng và các loại hình khác chỉ chiếmdưới 10% Mặc dù trong năm 2005 loại hình giao dịch B2B phát triển tăng hơn sovới các năm trước song xu hướng phát triển chưa cân đối giữa các loại hình điên tửvẫn không thay đổ Giao dịch B2B ở Việt Nam hiện nay vẫn chỉ dừng lại ở mức các

Trang 22

Xây dựng hệ thống website bàn hàng qua mạngdoanh nghiệp tìm kiếm thông tin thị trường, bạn hàng thông qua thư điện tử và cácwebsite thương mại điện tử, các hệ thống mua bán trực tuyến giữa các doanh nghiệpvới nhau hầu như chưa có.

Thiếu đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn thương mại điện tử về cả kinh doanhlẫn kỹ thuật

2.2 Vấn đề thanh toán trong thương mại điện tử

Cho dù bạn kinh doanh theo một hình thức nào đi nữa thì việcthanh toán vẫn là mấu chốt Thực tế đang dùng 3 cách thanh toán bằng tiềnmặt, bằng séc và bằng thẻ tín dụng Các cơ chế tương tự cũng được sử dụng cho kinhdoanh trực tuyến Một cách thanh toán điện tử được gọi là tốt nếu nó thoả mãn các yêucầu về "tính bảo mật, độ tin cậy, tính quy mô, tính chấp nhận được, tính mềm dẻo, tínhchuyển đổi được, tính hiệu quẩ, tính dễ kết hợp với ứng dụng và dễ sử dụng" Một môhình thanh toán điện tử tốt phi đáp ứng càng cao càng tốt các yêu cầu nêu trên, trong

đó tính bảo mật đóng vai trò tối thượng

cả một ngành công nghiệp khổng lồ để xử lý các giao dịch bằng thẻ tín dụng trựctuyến với các công ty nổi tiếng như First Data Corp, Total System Corp, National DataCorp đang chi tiết hóa các giao dịch phía sau mối quan hệ giữa nhà băng, người bánhàng và người sử dụng thẻ tín dụng

Người mua được đảm bảo về việc sẽ nhận được hàng hoá và một số đảm bảo cógiới hạn khác chống lại việc bị lừa hoặc mất thẻ (Bảo hiểm thẻ được bán bởi các nhàbăng phát hành thẻ và các rủi ro sẽ được thanh toán)

Cửa hàng trên WEB của chúng ta cần phần mềm nào để có thể xử lý thẻ tíndụng? ở mức đơn giản nhất, chúng ta phải có sẵn một số biểu mẫu có khả năng mã hoábảo mật, thông thường là Sercure Socket Layer (SSL), một tiêu chuẩn đối với cả các

22

Trang 23

Xây dựng hệ thống website bàn hàng qua mạngtrình duyệt của Microsoft và Netscape, và điều đó cũng có nghĩa là máy chủ của bạnphải có một khoá mã hoá Tiếp theo bạn phải có một chương trình đóng vai trò là mộtgiỏ mua hàng, cho phép người sử dụng thu thập các mặt hàng cần mua, tính giá vàthuế sau đó đưa ra một hoá đơn cuối cùng để phê chuẩn Cuối cùng nếu như bạn khôngmuốn xử lý các tệp giao dịch bằng tay hoặc xử lý một gói các tệp thì bạn phải cần một

cơ chế giao dịch điện tử

2.2.2 Thanh toán bằng Sec

Có hai cách để WEB site của bạn có thể nhận séc Bạn có thể xây dựng các tờséc ảo hoặc nhận thanh toán từ các thẻ ghi nợ liên kết với các tài khoản séc.Thẻ ghi nợcũng giống như thẻ tín dụng, chỉ khác là nó không trực tiếp truy nhập tới tài khoản séccủa khách hàng Nó là hậu duệ của thẻ ATM đã phổ biến từ đầu những năm 1980 được

sử dụng để rút tiền từ các máy rút tiền của nhà băng và vẫn còn được sử dụng tớinay.Ðiều thay đổi hiện nay các giao dịch của chúng đã được xử lý bình thường qua cácmạng thẻ tín dụng của nhà băng Giờ đây hầu hết các thẻ này đều có biểu tượng củaVisa hoặc MasterCard Ðiều đó có nghĩ là bạn có thể xử lý các giao dịch thẻ ghi nợ hếtnhư là xử lý các giao dịch thẻ tín dụng, nhưng do tiền được chuyển tới trực tiếp từ tàikhoản séc của người sử dụng nên chiết khấu sẽ thấp hơn

2.3 An toàn trong thương mại điện tử

An toàn là yêu cầu không thể thiếu được đối với bất kỳ hệ thống thông tin nào

và đối với thương mại điện tử thì các vấn đề an toàn bảo mật là rất quan trọng

Từ góc độ người sử dụng: Làm sao biết được web server được sở hữu bởi mộtdoanh nghiệp hợp pháp? Làm sao biết được trang web này không chứa nội dung haymột đoạn mã trương trình nguy hiểm? Làm sao biết được web server không lấy thôngtin của mình cung cấp cho một bên thứ ba

Từ góc độ doanh nghiệp: Làm sao biết được người sử dụng không có ý định pháhoại hoặc làm thay đổi nội dung của trang web hoặc website? Làm sao biết được họ cólàm gián đoạn hoạt động của server?

Từ cả hai phía: Làm sao biết được không bị nghe trộm trên mạng?Làm sao biết được thông tin từ máy chủ đến user không bị thay đổi?

Trang 24

Xây dựng hệ thống website bàn hàng qua mạng

2.3.1 Cơ chế mã hoá

Để đảm bảo an toàn bảo mật cho các giao dịch, người ta dùng hệ thống khoá mã

và kỹ thuật mã hoá cho các giao dịch thương mại điện tử.Mã hoá là quá trình trộn vănbản với khoá mã tạo thành văn bản không đọc được truyền trên mạng Khi nhận đượcbản mã, phải dùng khoá mã để giải thành bản rõ Mã hoá và giải mã gồm 4 thành phần

cơ bản:

 Văn bản rõ – plaintext

 Văn bản đã mã – Ciphertext 3

 Thuật toán mã hoá - Encryption algorithm

 Khoá mã – Key — là khoá bí mật dùng nó để giải mã thông thường

Mã hoá là tiền đề cho sự thiết lập các vấn đề liên quan đến bảo mật và an ninhtrên mạng Có hai phương pháp mã hoá phổ biến nhất: Mã hoá đối xứng và mã hoá phiđối xứng

mã hoá và giải mã

24

Trang 25

Xây dựng hệ thống website bàn hàng qua mạng

Giải thuật mã hoá Văn bản thô

Văn bản thô đầu ra

Khoá bí mật dùng chung

Khoá bí mật dùng chung Bản mã truyền đi

Hình 2.1 Quy trình mã hoá đối xứng

Mã hoá đối xứng có các hệ mã hoá điển hình: Hệ mã hoá Caesar, hệ mã hoáđơn bảng, hệ mã hoá Playfair, hệ mã hoá Vigenere…

Ví dụ về mã hoá đối xứng - Hệ mã hoá đơn bảng:

Giải thuật: Thay một chữ cái này bằng một chữ cái khác theo trật tự bất kỳsao cho mỗi chữ cái chỉ có một thay thế duy nhất và ngược lại

Khoá dài 26 chữ cái

2.3.1.2 Mã hoá phi đối xứng (Mã hoá công khai)

Trong hệ mật mã này sử dụng hai khoá đó là một khoá công khai, ai cũng biết

và dùng để mã hoá thông báo nhằm thẩm tra chữ ký Và một khoá riêng chỉ nơi giữđược biết, dùng để giải mã thông bảo và ký (tạo ra chữ ký)

Ngày đăng: 27/04/2013, 17:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Mô hình Proxy Ứng dụng (Application) - Xây dựng hệ thống bán hàng qua mạng thông qua công nghệ php
Hình 1.1. Mô hình Proxy Ứng dụng (Application) (Trang 14)
Bảng ảo (View) - Xây dựng hệ thống bán hàng qua mạng thông qua công nghệ php
ng ảo (View) (Trang 15)
Hình 2.1. Quy trình mã hoá đối xứng - Xây dựng hệ thống bán hàng qua mạng thông qua công nghệ php
Hình 2.1. Quy trình mã hoá đối xứng (Trang 25)
Hình 2.2. Quy trình mã hoá phi đối xứng - Xây dựng hệ thống bán hàng qua mạng thông qua công nghệ php
Hình 2.2. Quy trình mã hoá phi đối xứng (Trang 26)
Hình 3.1. Cách làm việc của PHP khi người dùng - Xây dựng hệ thống bán hàng qua mạng thông qua công nghệ php
Hình 3.1. Cách làm việc của PHP khi người dùng (Trang 31)
Hình 3.2. Cách làm việc của web động sử dụng PHP và MySQL - Xây dựng hệ thống bán hàng qua mạng thông qua công nghệ php
Hình 3.2. Cách làm việc của web động sử dụng PHP và MySQL (Trang 32)
4.2.1. Sơ đồ ngữ cảnh của hệ thống - Xây dựng hệ thống bán hàng qua mạng thông qua công nghệ php
4.2.1. Sơ đồ ngữ cảnh của hệ thống (Trang 35)
Hình 4.2. Biểu đồ phân rã chức năng của hệ thống - Xây dựng hệ thống bán hàng qua mạng thông qua công nghệ php
Hình 4.2. Biểu đồ phân rã chức năng của hệ thống (Trang 36)
Hình 4.3. Sơ đồ luồng dữ liệu cho chức - Xây dựng hệ thống bán hàng qua mạng thông qua công nghệ php
Hình 4.3. Sơ đồ luồng dữ liệu cho chức (Trang 40)
Hình 4.4. Mô hình thực thể E - R - Xây dựng hệ thống bán hàng qua mạng thông qua công nghệ php
Hình 4.4. Mô hình thực thể E - R (Trang 42)
Hình 4.5. Lược đồ quan hệ giữa các bảng - Xây dựng hệ thống bán hàng qua mạng thông qua công nghệ php
Hình 4.5. Lược đồ quan hệ giữa các bảng (Trang 47)
Hình 4.7. Giao diện giỏ hàng của khách - Xây dựng hệ thống bán hàng qua mạng thông qua công nghệ php
Hình 4.7. Giao diện giỏ hàng của khách (Trang 48)
Hình 4.8. Giao diện tìm kiếm sản phẩm - Xây dựng hệ thống bán hàng qua mạng thông qua công nghệ php
Hình 4.8. Giao diện tìm kiếm sản phẩm (Trang 49)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w