1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH và THIẾT kế hệ THỐNG THÔNG TIN đề tài xây DỰNG ỨNG DỤNG QUẢN lý bán HÀNG mỳ CAY SASIN

37 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây Dựng Ứng Dụng Quản Lý Bán Hàng Mỳ Cay Sasin
Tác giả Nguyễn Thế Anh, Trần Tiến Dương, Vĩnh Lý, Lê Phước Kha, Nguyễn Hữu Thuần, Trương Hữu Tuấn Dũng
Người hướng dẫn Hoàng Nguyễn Tuấn Minh
Trường học Trường Đại Học Khoa Học
Chuyên ngành Công Nghệ Thông Tin
Thể loại đề tài
Năm xuất bản 2021
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 483,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

cho khách chọn món, món ăn được khách chọn sẽ được nhân viên phục vụ viết vào phiếu gọi món, phiếu gọi món bao gồm các món ăn thuộc một bàn ăn, do một nhân viên thực hiện với 1 số lượng

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC

TÊN ĐỀ TÀI:

XÂY DỰNG ỨNG DỤNG QUẢN LÝ BÁN

HÀNG MỲ CAY SASIN.

PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN

NHÓM: 10.

Trang 2

Nguyễn Thế Anh Xây dựng ứng dụng , thiết kế sql ,

làm word , làm powerpoint Trần Tiến Xây dựng ứng dụng , thiết kế

sql ,tìm nguồn tài liệu , làm word , làm powerpoint

Dương Vĩnh Lý Làm word , làm powerpoint , tìm

nguồn tài liệu

Lê Phước Kha Làm word , làm powerpoint , tìm

nguồn tài liệu Nguyễn Hữu Thuần Làm word , làm powerpoint , tìm

nguồn tài liệu Trương Hữu Tuấn Dũng Làm word , làm powerpoint , tìm

nguồn tài liệu

Trang 3

MỤC LỤC

1 Khảo sát thực tế và thu thập thông tin 4

1.1 Khảo sát thực tế 4

1.2 Giới thiệu tổng quan về đối tượng phỏng vấn 4

2 Mô tả bài toán 4

3 Các giấy tờ liên quan đến việc quản lí bán hàng 5

4 Xác lập các nghiệp vụ mô hình 6

4.1 Lập ma trận phân tích 6

4.2 Xây dựng sơ đồ ngữ cảnh của hệ thống 8

5 Sơ đồ phân rã chức năng gộp 8

5.1 Lập bảng phân rã chức năng 8

5.2 Sơ đồ phân rã chức năng mức gộp 9

6 Sơ đồ phân rã chức năng chi tiết 9

Bổ sung các chức năng cần thiết: 10

7 Phân tích dữ liệu 10

7.1 Sơ đồ luồng dữ liệu mức 0 10

7.2 Các sơ đồ luồng dữ liệu mức 1 11

7.3 Sơ đồ tổng thể hệ thống cần xây dựng 13

8 Xây dựng mô hình khái niệm dữ liệu 16

Bước 1: Chính xác hóa dữ liệu 16

Bước 2: Xác định các thực thể 17

Bước 3: Xác định các mối quan hệ 18

Bước 4: Mô hình khái niệm dữ liệu 20

9 Thiết kế hệ thống 20

9.1 Thiết kế cơ sở dữ liệu mức logic 20

Bước 1: Chuyển mô hình cơ sở dữ liệu về mô hình quan hệ và chuẩn hóa đến 3NF 20

Bước 2: Vẽ sơ đồ ER 20

9.2 Xác định luông dữ liệu của hệ thống 23

9.2.1 Sơ đồ tiến trình của hệ thống bán hàng 23

Trang 4

9.2.2.3 Tích hợp các giao diện 24

9.2.2.4 Mô hình cấu trúc hệ thống 25

10 Thiết kế cơ sở dữ liệu mức vật lí 32

10.1 Chức vụ 32

10.2 Nhân viên 33

10.3 Tài khoản 33

10.4 Bảng chấm công 33

10.5 Bảng lương 34

10.6 Chi tiết bảng lương 34

10.7 Chi tiết bảng chấm công 34

10.8 Bàn 34

10.9 Món ăn 34

10.10 Hóa đơn 35

10.11 Chi tiết hóa đơn 35

11.Thiết kế đầu ra 35

11.1 Hóa đơn 35

11.2 Bảng lương 36

12 Kết luận 36

13 Tài liệu tham khảo 36

Trang 5

1 Khảo sát thực tế và thu thập thông tin.

+ Lưu trữ thống kê doanh thu, tiền lương còn khó khăn

- Vấn đề đặt ra:

+ Cần một hệ thống lưu trữ thông tin Nhân viên, lương, doanh thu, … + Thêm, xóa, sửa, cập nhật thông tin nhanh, chính xác, kịp thời

+ Dễ dàng thống kê, báo cáo

1.2 Giới thiệu tổng quan về đối tượng phỏng vấn.

- Cửa hàng mì cay SASIN cung cấp đồ ăn, đồ uống, nằm trên 30 Trường Chinh, TP Huế Cửa hàng gồm các bộ phận :

2 Mô tả bài toán.

- Quản lí nhân viên: chủ cửa hàng, nhân viên thu ngân làm việc tại cửa hàng sẽ

có một tài khoản.

Chủ cửa hàng

Bộ phận bếp Bộ phân thu ngân Nhân viên phục vụ

Trang 6

cho khách chọn món, món ăn được khách chọn sẽ được nhân viên phục vụ viết vào phiếu gọi món, phiếu gọi món bao gồm các món ăn thuộc một bàn ăn, do một nhân viên thực hiện với 1 số lượng nhất định Phiếu gọi món sau khi được lập sẽ được đưa đến quầy thu ngân để nhập thông tin, sau đó chuyển vào bếp để thực hiện Nếu món ăn hết bếp sẽ báo lại với nhân viên phục vụ, nhân viên phục

vụ sẽ báo lại khách hàng để đổi hoặc hủy món ăn đó.

- Quản lí bàn: Sẽ gồm những thông tin như mã bàn và tình trạng của bàn Khi khách hàng ngồi vào bàn, sau khi đưa menu cho khách hàng chọn, nhân viên phục vụ sẽ thông báo cho nhân viên thu ngân về vị trí bàn mà khách hàng ngồi, nhân viên thu ngân sẽ chọn bàn khách hàng đang ngồi trên hệ thống, tiến hành chuyển từ tình trạng bàn trống sang đang sử dụng Sau đó tiến hành lập hóa đơn dựa trên phiếu gọi món của nhân viên phục vụ Nếu khách hàng có nhu cầu đổi bàn thì nhân viên phục vụ sẽ báo cho nhân viên thu ngân để thay đổi bàn đang ngồi trên hệ thống.

- Quản lí hóa đơn: Khi khách yêu cầu thanh toán, nhân viên phục vụ sẽ báo nhân viên thu ngân để tính tiền và in hóa đơn, để quản lý thông tin hóa đơn cần các thông tin: ngày lập hóa đơn, mã hóa đơn, nhân viên lập hóa đơn, các món ăn với

số lượng nhất định Hóa đơn sau khi được lập trên hệ thống sẽ được lưu lại hệ thống để phục vụ cho thống kê báo cáo, đồng thời sẽ in hóa đơn để khách hàng thanh toán Sau khi thanh toán hóa đơn và rời bàn, hệ thống sẽ trả về tình trạng bàn còn trống.

- Quản lí bảng chấm công và quản lí lương: Mỗi nhân viên sẽ có một bảng chấm công để lưu số ngày làm, Việc tính lương của mỗi nhân viên sẽ dựa vào bảng chấm công, chức vụ để quy ra số tiền lương của từng nhân viên

+Thống kê báo cáo : Hằng tháng hoặc theo yêu cầu chủ cửa hàng, nhân viên thu ngân sẽ lập các báo cáo, thống kê cho chủ cửa hàng (báo cáo lương tháng, doanh thu tháng ,…)

3 Các giấy tờ liên quan đến việc quản lí bán hàng.

Trang 7

Kiểm tra món ăn

Nhân viên phục

vụ đưa menu cho khách hàng gọi món và lập phiếu gọi món

Nhân viên phục

vụ sẽ báo cho bếp còn món ăn hay không

gợi ý với khách hàng để đổi món ( nếu hết món ăn

đó )

Nhân viên thu

Bàn

Menu Nhân viên phục vụ

Phiếu gọi món

Món ăn

Món ăn

Hóa Đơn Món ăn

- Hồ sơ dữ liệu

- Hồ sơ dữ liệu -Hồ sơ dữ liệu tác nhân ngoài

- Hồ sơ dữ liệu

- Hồ sơ dữ liệu tác nhân ngoài

- Hồ sơ dữ liệu tác nhân ngoài

Trang 8

cho hóa đơn

Tính thành tiền của từng món và tổng tiền của hóa đơn

In ra hóa đơn

Nếu khách hàng gọi thêm món hoặc muốn đổi bàn thì nhân viên phục vụ sẽ báo cho người thu ngân để sửa thông tin

Nhân viên phục

vụ sẽ báo cho nhân viên thu ngân khi khách hàng muốn tính tiến

Nhân viên thu ngân sẽ in hóa đơn khi khách hàng muốn in hóa đơn ra

Hóa đơn Bàn Món ăn

Trang 9

1 Chọn bàn

Quản lí hệ thống bán hàng

2.1 Chọn món ăn, số lượng

2.2 Thỏa thuận với khách hàng 2 Lập hóa đơn

3.1 Thêm Món ăn, số lượng

3.2 Sửa món ăn (số lượng,…)

4 IN HÓA

Trang 10

6 Sơ đồ phân rã chức năng chi tiết.

Bổ sung các chức năng cần thiết:

- Cần thêm chức năng kiểm tra số lượng để đáp ứng đủ nhu cầu của khách hàng

- Đồng thời thông báo cho khách hàng và bộ phận bếp để có hướng giải quyết.

7 Phân tích dữ liệu.

7.1 Sơ đồ luồng dữ liệu mức 0.

Trang 11

DFD mức 0

7.2 Các sơ đồ luồng dữ liệu mức 1

* Sơ đồ luồng dữ liệu mức 1 của tiến trình 1.0 – Chọn bàn

Trang 12

* Sơ đồ luồng dữ liệu mức 1 của tiến trình 2.0 – Lập hóa đơn

Trang 13

* Sơ đồ luồng dữ liệu mức 1 của tiến trình 3.0

* Sơ đồ luồng dữ liệu của tiến trình 4.0

Trang 16

Thống kê báo cáo

Yêu cầu chuyển bàn

Trang 17

Bước 1: Chính xác hóa dữ liệu.

Dữ liệu gốc Dữ liệu chính xác hóa Chú giải MÓN ĂN

Mã món ăn Tên món ăn Giá

MÓN ĂN

Mã món ăn Tên món ăn Giá

HÓA ĐƠN

Mã hóa đơn Ngày lập Tổng tiền

HÓA ĐƠN

Mã hóa đơn Ngày lập Tổng tiền

Mã nhân viên *

Mã bàn *

Thuộc tính có dấu * là thuộc tính lặp

BÀN

Mã bàn Tình trạng

BÀN

Mã bàn Tình trạng

Tình trạng bàn có thể có trạng thái trống hoặc đang sử dụng.

NHÂN VIÊN

Mã nhân viên Tên nhân viên Giới tính Ngày sinh Địa chỉ SĐT

NHÂN VIÊN

Mã nhân viên Tên nhân viên Giới tính Ngày sinh Địa chỉ SĐT Tên chức vụ *

Thuộc tính có dấu * là thuộc tính lặp

TÀI KHOẢN Tên tài khoản Mật khẩu

Tên tài khoản Mật khẩu

Mã nhân viên *

Thuộc tính có dấu * là thuộc tính lặp

CHỨC VỤ Tên chức vụ Mức lương

CHỨC VỤ Tên chức vụ Mức lương

Mức lương sẽ được tính tùy theo chức vụ

BẢNG LƯƠNG

Mã bảng Ngày lập

BẢNG LƯƠNG

Mã bảng Ngày lập

Ngày lập là ngày mà chủ quán yêu cầu lập hoặc cuối tháng

Trang 18

Mã bảng Ngày lập Mã bảng Ngày lập quán yêu cầu lập hoặc cuối tháng

E2-HOADON

#Mã hóa đơn Ngày lập Tổng tiền

Mã nhân viên

Mã bàn E3-BAN

#Mã bàn Tình trạng E4-NHANVIEN

#Mã nhân viên Tên nhân viên Giới tính

Trang 19

#Tên tài khoản Mật khẩu E6-CHUCVU

#Tên chức vụ Mức lương E7-BANGLUONG

#Mã bảng Ngày lập E8-BANGCHAMCONG

#Mã bảng Ngày lập

Bước 3: Xác định các mối quan hệ.

Từ bản chấm công, mã nhân viên → số ngày làm ta có:

Từ chức vụ → mã nhân viên ta có:

Trang 20

Từ hóa đơn → mã nhân viên ta có:

Từ bàn → mã hóa đơn ta có:

Từ món ăn, mã hóa đơn → số lượng ta có:

Trang 21

Bước 4: Mô hình khái niệm dữ liệu.

9 Thiết kế hệ thống

9.1 Thiết kế cơ sở dữ liệu mức logic.

Bước 1: Chuyển mô hình cơ sở dữ liệu về mô hình quan hệ và chuẩn hóa đến 3NF.

Mô hình quan hệ:

 NHANVIEN (Mã nhân viên, tên nhân viên, giới tính, ngày sinh, địa chỉ,

số điện thoại)

 BANGCHAMCONG (Mã bảng, ngày lập, số ngày làm)

 CHUCVU (Tên chức vụ, mức lương)

 BANGLUONG (Mã bảng lương, ngày lập, tiền lương)

 HOADON (Mã hóa đơn, ngày lập, số lượng món ăn, tổng tiền)

 BAN (Mã bàn, tình trạng)

 MONAN (Mã món ăn, tên món ăn)

 TAIKHOAN (Tên tài khoản, mật khẩu)

Bước 2: Vẽ sơ đồ ER

Trang 24

9.2.1 Sơ đồ tiến trình của hệ thống bán hàng.

Khách hàng

1 Chọn bàn

2 Lập hóa đơn

3 Chỉnh sửa hóa đơn

4 In hóa đơn

Danh mục bàn

Menu

Phiếu gọi món

Thông tin về món ăn, số lượng

Chỉnh sửa từ phiếu gọi món

Tính tiền Yêu cầu chỉnh sửa phiếu gọi món

Yêu cầu thanh toán tiền

Gửi hóa đơn cho khách hàng

Trang 25

Cả hai tiến trình được thực hiện theo lô khi có khách hàng ngồi vào bàn và sau

đó khách hàng yêu cầu thanh toán tiền.

9.2.2 Xác định và đặc tả các giao diện.

9.2.2.1 Xác định các giao diện cập nhật dữ liệu.

Xác định các giao diện cập nhật dữ liệu dựa trên mô hình E-R Về nguyên tắc, tương ứng với mỗi thực thể và mối quan hệ có ít nhất một thuộc tính trên mô hình E-R ta có một giao diện cập nhật dữ liệu Từ mô hình khái niệm dữ liệu, ta có các giao diện sau:

1 Giao diện cập nhật Bàn (tương ứng với tập thực thể bàn).

2 Giao diện cập nhật tài khoản (tương ứng với tập thực thể tài khoản).

3 Giao diện cập nhật Mật khẩu (tương ứng với tập thực thể tài khoản).

4 Giao diện cập nhật Món ăn (tương ứng với tập thực thể món ăn).

5 Giao diện cập nhật Nhân viên (tương ứng với tập thực thể nhân viên).

6 Giao diên cập nhật Bảng chấm công (tương ứng với tập thực thể bảng chấm công).

9.2.2.2 Xác định các giao diện xử lí dữ liệu

Viêc xác định các giao diện xử lí dựa trên các sơ đồ luồng hệ thống.

Về nguyên tắc, mỗi tiến trình mức thấp nhất (chọn máy làm) ta xác định một giao diện

7 Giao diện Đăng nhập

8 Giao diện Quản lí lương

9 Giao diện Tính tiền

10 Giao diện Thống kê hóa đơn

11 Giao diện Thống kê báo cáo

9.2.2.3 Tích hợp các giao diện

Hệ thống giao diện sau khi tích hợp Giao diện cha Giao diện hệ thống

1.1 Giao diện Thêm tài khoản 1 Giao diện Giao diện quản lí

Trang 26

1.3 Giao diện Thêm nhân viên 2.1 Giao diện Quản lí bàn

2 Giao diện quản lí Danh mục

2.2 Giao diện Quản lí món ăn 2.3 Giao diện Quản lí nhân viên 2.4 Giao diện quản lí lương 2.5 Giao diên Quản lí bảng chấm công

3.1 Giao diện Quản lí hóa đơn 3 Giao diện

quản lí bán hàng

3.2 Giao diện Thống kê báo cáo

9.2.2.4 Mô hình cấu trúc hệ thống

Trang 27

Sơ đồ cấu trúc hệ thống của chương trình

2.1.2.1 Lưu 2.1.2.2 Trở lại 2.1.3 Đăng xuất 2.2 Quản lí danh mục 2.2.1 Quản lí bàn 2.2.1.1 Thêm 2.2.1.2 Sửa 2.2.1.3 Xóa 2.2.1.4 Trở lại 2.2.2 Quản lí món ăn 2.2.2.1 Thêm 2.2.2.2 Sửa 2.2.2.3 Xóa

Trang 28

2.2.3.2 Sửa 2.2.3.3 Xóa 2.2.3.4 Trở lại 2.2.4 Quản lí nhân viên 2.2.4.1 Thêm 2.2.4.2 Sửa 2.2.4.3 Xóa 2.2.4.4 Trở lại

2.2.5 Quản lí lương 2.2.5.1 Tìm kiếm 2.2.5.2 Trở lại 2.2.6 Quản lí bảng chấm công 2.2.6.1 Tạo

2.2.6.2 Sửa 2.2.6.3 Xóa 2.2.6.4 Lưu 2.2.6.5 Trở lại 2.3 Quản lí bán hàng 2.3.1 Quản lí hóa đơn 2.3.1.1 Tọa hóa đơn

Trang 29

2.3.1.7 Trở lại 2.3.2 Thống kê báo cáo 2.3.2.1 Tìm kiếm 2.3.2.2 Trở lại 2.4 Hệ thống – Thoát

* Đặc tả giao diện Giao diện chính

Giao diện thực đơn con 1.1

THÊM TÀI KHOẢN

1 Thêm

2 Trở lại Giao diện thực đơn con 1.2

Trang 30

QUẢN LÝ CHỨC VỤ

1 Thêm

Trang 31

QUẢN LÝ NHÂN VIÊN

1 Quản lý hoá đơn

2 Thống kê báo cáo

Giao diện thực đơn 3.1

QUẢN LÝ HOÁ ĐƠN

1 Tạo hoá đơn

2 Thêm món ăn

3 Sửa số lượng

4 Xoá món ăn

5 In hoá đơn

Trang 32

THỐNG KÊ BÁO CÁO

Trang 33

10 Thiết kế cơ sở dữ liệu mức vật lí.

10.1 Chức vụ.

Trang 34

TenChucVu Luongtheoc a

Kí tự

Kí tự

Kí tự Ngày tháng

Kí tự Số

Kí tự

10 20 10 30 20 20

Chữ hoa + số Chữ đầu viết hoa Chữ đầu viết hoa Chữ đầu viết hoa Chữ đầu viết hoa

Khóa chính

Khóa ngoại

Mã nhân viên Tên nhân viên Giới tính Ngày sinh Địa chỉ

Số điện thoại Tên chức vụ ( Tham chiếu đến bảng chức vụ)

Kí tự

Kí tự

Kí tự

10 10 10

Chữ Chữ + số Chữ hoa + số

Khóa chính Khóa ngoại Tham chiếu đến

bảng nhân viên

10.4 Bảng chấm công.

Bảng chấm công Kiểu dữ liệu Cỡ dữ

liệu

Khuông dạng Ràng buộc Diễn giải MaBang Kí tự 10 Số + kí tự Khóa chính Mã bảng

Trang 35

Bảng lương Kiểu dữ

liệu Cỡ dữ liệu Khuông dạng Ràng buộc Diễn giải Mabang

NgayLap Kí tự Số 10 10 Số + kí tự Số + kí tự Khóa chính Mã bảng Ngày lập

10.6 Chi tiết bảng lương.

Chi tiết bảng lương Kiểu dữ

liệu

Cỡ dữ liệu

Khuông dạng Ràng buộc Diễn giải MaNV

MaBang TienLuong

Kí tự

Kí tự Số

10 10 10

Chữ hoa+ số

Số + kí tự Số

Thuộc tính khóa chính Thuộc tính khóa chính

Tham chiếu đến bảng nhân viên

Tham chiếu đến bảng lương Tiền lương

10.7 Chi tiết bảng chấm công.

Chi tiết bảng lương Kiểu dữ

liệu

Cỡ dữ liệu

Khuông dạng Ràng buộc Diễn giải MaNV

MaBang SoNgayLam

Kí tự

Kí tự Số

10 10 5

Chữ hoa+ số

Số + kí tự Số

Thuộc tính khóa chính Thuộc tính khóa chính

Tham chiếu đến bảng nhân viên

Tham chiếu đến bảng chấm công

hiện tại

10.9 Món ăn

Trang 36

TenMonAn Gia Kí tự Số 30 10 Chữ đầu viết hoa chính Tên món ăn Giá món ăn

NgayLap TongTien MaNV MaBan

Kí tự Số Số

Kí tự

Kí tự

10 10 10 10 10

Chữ hoa+ số Chữ hoa+ số Chữ hoa+ số

Khóa chính Khóa ngoại Khóa ngoại

Mã hóa đơn Ngày lập Tổng tiền Tham chiều đến bảng nhân viên Tham chiếu đến bảng bàn

10.11 Chi tiết hóa đơn.

Chi tiết hóa đơn Kiểu dữ

liệu

Cỡ dữ liệu

Khuông dạng Ràng buộc Diễn giải MaHoaDon

MaMonAn SoLuong

Kí tự

Kí tự Số

10 10 5

Chữ hoa+ số Chữ hoa+ số

Thuộc tính khóa chính Thuộc tính khóa chính

Tham chiếu đến bảng hóa đơn

Tham chiếu đến bảng món ăn

Số lượng

11.Thiết kế đầu ra.

Sản phẩm đầu ra của hệ thống quản lý bán hàng chính là những báo cáo sau: :

11.1 Hóa đơn.

Ngày đăng: 23/12/2023, 17:53

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w