Chính vì vậy trong đồ án của em đã thực hiện nhiệm vụ chính là phân tích và thiết kế cho hệ thống quản lý công văn của khoa công nghệ thông tin.. Vì vậy việc "Xây dựng hệ thống quản lý c
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
Trang 2DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang 3DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang 4Use case này kế thừa các chức năng
từ use case kia
Trang 5Biểu đồ TRẠNG THÁI
trong vòng đời của đối tượng đó
Trạng thái khởi
Trang 6Chuyển tiếp
Các luồng
Phân tách các lớp đối tượng khác nhau trong biểu đồ hoạt động
Phân cách nhau bởi một đường kẻ dọc từ trên xuống dưới biểu đồ
Trang 7LIỆT KÊ CHỮ VIẾT TẮT
Trang 8LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay sự phát triển mạnh mẽ của Công nghệ thông tin làm cho máy tính trở thành phương tiện không thể thiếu được trong mọi lĩnh vực đời sống Hơn lúc nào hết các tính năng của máy tính được khai thác một cách triệt để Công nghệ thông tin ngày càng phát triển thì con người ngày càng có nhiều những phương pháp mới, công cụ mới để xử lý thông tin và nắm bắt được nhiều thông tin hơn Để ứng dụng công nghệ thông tin cho việc xây dựng các hệ thống thông tin quản lý đòi hỏi phải có qui trình, phương pháp để áp dụng Chính vì vậy một trong những yêu cầu quan trọng của những người làm tin học đó là phải có tri thức về phân tích thiết kế hệ thống mới có thể và phát triển được các ứng dụng tin học có tính khả thi Phân tích thiết kế hệ thống thông tin là phương pháp luận để xây dựng và phát triển hệ thống thông tin bao gồm các lý thuyết, mô hình, phương pháp và các công cụ sử dụng trong quá trình phân tích và thiết kế hệ thống Kết quả của việc áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý là việc hình thành các hệ thống thông tin quản lý nhằm phục vụ cho nhu cầu xử lý dữ liệu và cung cấp thông tin cho các chủ sở hữu hệ thống đó
Chính vì vậy trong đồ án của em đã thực hiện nhiệm vụ chính là phân tích và thiết kế cho hệ thống quản lý công văn của khoa công nghệ thông tin Đề tài của em được thực hiện trong thời gian ngắn, vì vậy trong báo cáo của em có thể sẽ có những nội dung hạn chế không thể đề cập tới Nội dung chính báo cáo của em sau gồm những phần sau:
giới thiệu về kết quả khảo sát hiện trạng dự án, xác lập dự án, tổ chức dự án và nhiệm vụ và mục tiêu của đề tài
kịch bản xây dựng chương trình và phân tích, thiết kế hệ thống
trình bày các vấn đề về thiết kế, cài đặt, hệ thống giao diện xây dựng của em,
và đánh giá thử nghiệm của bản thân em
Mặc dù đã cố gắng tham khảo các tài liệu, ý kiến tham gia của các thầy cô cũng như các bạn trong lớp song báo cáo của em vẫn có thể còn thiếu sót, khuyết điểm Em rất mong được Thầy Cô và các bạn giúp đỡ để kiến thức bản thân em cũng như đồ án được hoàn thiện hơn
Trang 9CHƯƠNG 1: KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG VÀ XÁC LẬP DỰ ÁN
Hiện nay trong hầu hết các trường đại học, cao đẳng… thì nhu cầu lưu trữ và xử
lý lượng thông tin là rất lớn và ngày càng tăng, nhất là vấn đề quản lý công văn Nhưng hầu hết tại một số trường công việc quản lý công văn còn thủ công nên rất khó khăn cho việc xử lý lưu trữ văn bản không kịp thời, hoặc mất thời gian
Cùng với chiến lược xây dựng và phát triển thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa, song song với quá trình hội nhập thế giới và việc ứng dụng công nghệ thông tin
vào công tác quản lý công văn là hết sức cần thiết và hợp lý Vì vậy việc "Xây dựng hệ thống quản lý công văn cho khoa Công nghệ thông tin trường Đại học Điện Lực" là một yêu cầu cần thiết được đặt ra Trong chương đầu tiên em xin trình bày kết quả
khảo sát hiện trạng dự án và xác lập dự án như sau:
1.1.1 Giới thiệu về trường Đại học Điện lực
Trường Đại học Điện lực là một trường đại học công lập đa cấp, đa ngành có nhiệm vụ chủ yếu là đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao ở các bậc đào tạo cho Tập đoàn Điện lực Việt Nam cũng như phục vụ nhu cầu xã hội, đồng thời là một trung tâm nghiên cứu khoa học – công nghệ hàng đầu của Tập đoàn Điện lực Việt Nam và
Bộ Công Thương Hiện tại, trường đang có 9 khoa chuyên môn, 1 bộ môn trực thuộc,
1 xưởng thực hành Tổ chức đào tạo 11 ngành Đại học, 9 chuyên ngành cao đẳng, 5 ngành trung cấp chuyên nghiệp và đào tạo nghề cho các doanh nghiệp trong nước có nhu cầu
Sứ mạng của trường: Trường Đại học Điện lực là một cơ sở đào tạo, nghiên cứu
khoa học và bồi dưỡng nguồn nhân lực có trình độ cao theo hướng công nghệ, Trường Đại học Điện lực phấn đấu trở thành Trung tâm đào tạo hiện đại, năng động, hội nhập với nền giáo dục trong khu vực và thế giới
Nhiệm vụ chiến lược của trường: Nhà trường có 2 nhiệm vụ cơ bản, đó là:
- Đào tạo nhân lực có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, có kiến thức và năng lực thực hành nghề nghiệp tương xứng với trình độ đào tạo, có sức khỏe, có năng lực thích ứng với việc làm trong xã hội, tự tạo việc làm cho mình và cho những người khác, có khả
Trang 10năng hợp tác bình đẳng trong quan hệ quốc tế, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
- Tiến hành nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, kết hợp đào tạo với nghiên cứu khoa học và sản xuất, dịch vụ khoa học và công nghệ theo quy định của Luật Khoa học và Công nghệ, Luật Giáo dục và các quy định khác của pháp luật
Để thực hiện tốt 2 nhiệm vụ cơ bản trên, Trường tập trung vào việc xây dựng đội ngũ cán bộ giảng dạy có chất lượng, đội ngũ cán bộ công nhân viên các phòng ban có phẩm chất và kỹ năng công tác quản lý tốt
Trang 11Hình 1.: Cơ cấu tổ chức của trường đại học Điện LựcThành quả nổi bật nhất của trường trong thời gian qua là hàng vạn cán bộ, kỹ thuật viên được nhà trường đào tạo đã được ngành điện chấp nhận và đánh giá tốt Nhiều sinh viên tốt nghiệp ra trường đã trở thành những cán bộ, kỹ thuật viên có năng lực và uy tín cao, một số trở thành cán bộ chủ chốt của địa phương và các doanh nghiệp trong ngành điện Việt Nam.
1.1.2 Giới thiệu về khoa Công nghệ thông tin
Khoa công nghệ thông tin trường Đại học Điện lực được thành lập ngày: 02/05/2002 Cấu trúc của khoa bao gồm: Ban chủ nhiệm khoa, Bộ môn Thương mại điện tử, Bộ môn Công nghệ phần mềm, Bộ môn Khoa học máy tính và các hệ thống thông tin Các bậc đào tạo: Thạc sĩ, Kỹ sư, Cử nhân cao đẳng Các chuyên ngành đào tạo: Công nghệ phần mềm, Thương mại điện tử, Quản trị và an ninh mạng
Số lượng sinh viên: >1000 sinh viên
Cơ sở vật chất:
2), với tổng số máy hiện có lên tới gần 200 máy Phòng học thực hành rộng rãi, thoáng mát được trang bị đầy đủ hệ thống máy lạnh Sơ đồ phòng máy được bố trí hiện đại, đẹp mắt, thuận tiện cho việc thực hành của sinh viên Cấu hình máy tính mạnh, tốc độ xử lý cao được nối mạng Internet
một cách trực quan, sinh động
A202, M302; cơ sở 2 có các phòng: C201, C202
1.1.3 Quy trình quản lý công văn của khoa Công nghệ thông tin hiện nay
Hằng ngày khoa Công nghệ thông tin tiếp nhận và gửi đi rất nhiều các loại công văn dưới dạng các file văn bản hay pdf…
Ví dụ 1 mẫu công văn:
Trang 12Hình 1.: Ví dụ 1 mẫu công văn
hiệu, các phòng ban, các khoa trong trường hoặc ngoài trường …
gồm chữ viết tắt tên loại công văn (QĐ : quyết định, TB : thông báo, BC : báo cáo, …) và chữ viết tắt của tên cơ quan đơn vị phát hành công văn (ĐHĐL : đại học Điện Lực, BCT : bộ công thương, …)
văn của khoa thường liên quan đến những chỉ thị, quyết định, thông báo, hướng dẫn về việc giảng dạy hay các chế độ của giảng viên, những quyết định, yêu cầu liên quan đến điểm, chính sách của sinh viên
một cá nhân cụ thể như nhân viên, giảng viên, sinh viên trong khoa
Trang 13Hiện nay ở khoa việc quản lý công văn còn thực hiện thủ công, gây ra việc tìm kiếm, tra cứu mất rất nhiều thời gian
Quy trình xử lý công văn của khoa được mô tả như sau:
nhận được công văn gửi đến từ bộ phận văn thư , sẽ đọc xem công văn gửi cho ban lãnh đạo xử lý hay gửi trực tiếp cho người nhận là giảng viên, sinh viên trong khoa Khi gửi cho người nhận là giảng viên, sinh viên trong khoa nếu thấy cần thiết sẽ lưu trữ lại Khi gửi cho lãnh đạo khoa, xét duyệt xong công văn được gửi trả lại nhân viên giáo vụ để xử lý Có thể gửi cho cá nhân liên quan hoặc lưu trữ lại hoàn tất xử lý
Trang 14Hình 1.: Quy trình xử lý công văn đến của khoa
Trang 15- Mô tả quy trình xử lý công văn đi của khoa: Đầu tiên phát sinh yêu cầu gửi công văn đi từ ban lãnh đạo khoa, nhân viên giáo vụ soạn thảo công văn rồi đưa tới lãnh đạo Công văn sau đó được ban lãnh đạo lưu trữ và gửi tới phòng ban liên quan duyệt hoặc gửi thẳng tới ban giám hiệu để phê duyệt và đóng dấu Ban giám hiệu sau khi phê duyệt sẽ gửi bộ phận văn tư phát hành, lưu trữ.
Hình 1.: Quy trình xử lý công văn đi của khoa
Trang 161.1.4 Những ưu nhược điểm của hệ thống quản lý công văn hiện tại của khoa
Ưu điểm:
Nhược điểm:
- Khối lượng giấy tờ sử dụng và lưu trữ nhiều
- Thông tin quản lý không đa dạng, khả năng bảo mật thấp
- Tốn nhiều thời gian cho công tác quản lý, tổng hợp báo cáo thống kê
1.2.2 Mục tiêu cần thực hiện của dự án
Để khắc phục những vấn đề trên thì việc ứng dụng tin học vào lĩnh vực quản lý công văn, nhằm:
chính xác, an toàn, bảo mật
công văn, tăng hiệu suất làm việc…
Trang 17- Nâng cao hiệu quả làm việc.
1.2.3 Yêu cầu của hệ thống
Hệ thống cần được xây dựng không những phải giải quyết các vấn đề về kỹ thuật
mà còn phải xem xét đến việc triển khai và tổ chức có thích hợp và đáp ứng yêu cầu người dùng không Việc tìm hiểu và phân tích yêu cầu trong giai đoạn thiết kế hệ thống là rất quan trọng, ảnh hưởng khá nhiều đến các vấn đề liên quan
Hệ thống quản lý công văn cần được thiết kế với một số tính năng nền tảng :
Đối với hệ quản trị cơ sở dữ liệu của hệ thống cần thực hiện các yêu cầu:
Với hệ thống, cần đảm bảo tính truy cập ổn định, nhanh chóng và hiệu quả…
Hệ thống máy chủ phục vụ cần phải quan tâm nhiều đến vấn đề bảo mật, đồng thời cũng cần được thiết kế sao cho dễ dàng sử dụng và triển khai ở nhiều nơi với các môi trường vận hành khác nhau
Ngoài ra, cần phải xem xét và nghiên cứu rõ ràng các vấn đề khi triển khai như:
Trang 18- Hệ thống kiểm tra người sử dụng và truy cập.
1.2.4 Đánh giá khả thi
Ưu việt của hệ thống Cho phép lưu trữ, cập nhật một cách dễ dàng với khối lượng lớn, cho phép ghi nhận công văn một cách nhanh chóng, chính xác Giúp tìm kiếm, thống kê, tra cứu công văn một cách nhanh chóng, hỗ trợ những cách tìm kiếm khác nhau, các loại tra cứu hay thống kê khác nhau
Hiện tại với cơ sở vật chất hạ tầng mạng lưới cũng như hệ thống máy tính đã
đủ đáp ứng yêu cầu, hoàn toàn có thể cài đặt triển khai một cách đơn giản nhanh chóng
Trong chương này, chúng ta đã tìm hiểu về bài toán quản lý trên thực tế, nắm được hiện trạng bài toán và các giải pháp, hướng xây dựng, phát triển hệ thống nhằm đáp ứng được các yêu cầu quản lý của bài toán
Trang 19CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG
Qua việc khảo sát hiện trạng hệ thống quản lý công văn của khoa Công nghệ thông tin hiện tại cũng như những thuận lợi và khó khăn của việc xây dựng hệ thống quản lý công văn Chúng ta sẽ cần phải phân tích những yêu cầu về chức năng, phân tích những đối tượng tác động vào hệ thống để từ đó, thiết kế cơ sở dữ liệu một cách thích hợp
1.4 Biểu đồ Usecase
Biểu đồ usecase tổng thể hệ thống xác định người sử dụng của hệ thống và các nhiệm vụ mà họ thực hiện với hệ thống Ở đây:
giáo vụ khoa, người dùng
gửi nhận công văn, quản lý tài khoản người quản trị, quản lý công văn, quản
lý tin tức
Hình 2.: Biểu đồ usecase tổng thể hệ thống
Trang 20Qua biểu đồ Use case tổng thể hệ thống, ta có thể nhìn thấy được khái quát các chức năng chính của hệ thống như quản lý công văn, quản lý tin tức, quản lý nơi gửi nhận, quản lý tài khoản, thống kê, tìm kiếm… dưới sự tác động của các tác nhân tham gia hệ thống: ban chủ nhiệm khoa, giáo vụ khoa, người dùng.
1.4.1 Danh sách các actor
Giao vu khoa Ban chu nhiem khoa
User
Nguoi dung
Hình 2.: Sơ đồ các actorBảng 2.: Danhsách các actor trong hệ thống
Ban chủ nhiệm khoa quản lý, phân quyền người sử dụng trong hệ thống, quản lý thông tin công văn, quản lý nơi gửi và nhận công văn, tìm kiếm công văn, thống kê công văn
Trang 21Giao vu khoa MaNhanVienGiaoVu TenNhanVienGiaoVu ChucVu SoDT Email Them() Sua() Xoa()
Giáo vụ khoa thực hiện quản lý thông tin công văn, thống kê công văn,quản lý tin tức công văn, quản lý nơi gửi và nhận công văn, tìm kiếm công văn
Trang 22Quan ly noi gui nhan
Quản lý nơi gửi công văn đến
và nhận công văn đi
4
Quan ly tai khoan
Quản lý tài khoản người sử dụng hệ thống
5
Quan ly cong van
Quản lý thông tin công văn đến, công văn đi
6
Quan ly tin tuc
Quản lý tin tức về công văn
1.4.3 Biểu đồ phân rã usecase
Trang 23Hình 2.: Biểu đồ usecase quản lý công văn
Hình 2.: Biểu đồ usecase tìm kiếm công văn
Hình 2.: Biểu đồ usecase thống kê công văn
Trang 241.5 Biểu đồ hoạt động
Biểu đồ hoạt động (Activity Diagrams)
Biểu đồ hoạt động là một con đường khác để chỉ ra sự tương tác, nhưng chúng tập trung vào công việc Khi các đối tượng tương tác với nhau, các đối tượng cũng thực hiện các tác vụ, tức là các hoạt động Những hoạt động này cùng thứ tự của chúng được miêu tả trong biểu đồ hoạt động
Dòng điều chuyển ở đây chạy giữa các trạng thái hoạt động liên kết với nhau.Biểu đồ còn có thể chỉ ra quyết định, các điều kiện cũng như phần thực thi song song của các trạng thái hành động
Biểu đồ ngoài ra còn có thể chứa các loại đặc tả cho các thông điệp được gửi đi hoặc nhận về, trong tư cách là thành phần của hành động được thực hiện
1.5.1 Biểu đồ hoạt động đăng nhập vào hệ thống
Bat Dau Nhap Ten dang nhap
Dang nhap thanh cong
Hien thi giao dien quan ly
Trang 251.5.2 Biểu đồ hoạt động quản lý công văn
Hoạt động quản lý công văn của quản trị viên bao gồm hoạt động thêm, sửa, xóa các thông tin liên quan đến công văn
Bat Dau
Them Cong Van
Hien Thi Quan Ly
Cong Van
Nhap Thong Tin
Thay Doi Thong Tin Cong Van
Them Thong Tin Cong Van
Sua Thong Tin Cong Van
Xoa Thong Tin Cong Van
Xac Nhan Thay Doi
Hoan Tat Huy
Luu Thong Tin Cong Van Yes
Hình 2.: Biểu đồ hoạt động quản lý công văn
Trang 261.5.3 Biểu đồ hoạt động quản lý tin tức
Hoạt động quản lý tin tức của quản trị viên bao gồm hoạt động thêm, sửa, xóa các thông tin liên quan đến tin tức
Bat Dau
Them Tin Tuc
Hien Thi Quan Ly Tin
Tuc
Nhap Thong Tin Tin Tuc Kiem Tra
Chon Tin Tuc
Hien Thi Thong Tin
Tin Tuc
Xoa Tin Tuc
Thay Doi Thong Tin Tin Tuc
Them Thong Tin Tin Tuc
Sua Thong Tin Tin Tuc
Xoa Thong Tin Tin Tuc
Xac Nhan Thay Doi
Hoan Tat Huy
Luu Thong Tin Tin Tuc Yes
Hình 2.: Biểu đồ hoạt động quản lý tin tức
1.5.4 Biểu đồ hoạt động quản lý tài khoản
Hoạt động quản lý tài khoản của quản trị viên bao gồm hoạt động thêm, sửa, xóa
Trang 27Bat Dau
Them Tai Khoan
Hien Thi Quan Ly Tai
Thay Doi Thong Tin Tai Khoan
Them Thong Tin Tai Khoan
Sua Thong Tin Tai Khoan
Xoa Thong Tin Tai Khoan
Xac Nhan Thay Doi
Hoan Tat Huy
Luu Thong Tin Tai Khoan Yes
Hình 2.: Biểu đồ hoạt động quản lý tài khoản
1.5.5 Biểu đồ hoạt động quản lý nơi gửi nhận
Hoạt động quản lý nơi gửi nhận của quản trị viên bao gồm hoạt động thêm, sửa, xóa các thông tin liên quan đến nơi gửi nhận
Trang 28Nhap Thong Tin
Chon Noi Gui
Nhan
Hien Thi Thong Tin
Noi Gui Nhan
Xoa Noi Gui Nhan
Thay Doi Thong Tin Noi Gui Nhan
Them Thong Tin Noi Gui Nhan
Sua Thong Tin Noi Gui Nhan
Xoa Thong Tin Noi Gui Nhan
Xac Nhan Thay Doi
Hoan Tat Huy
Luu Thong Tin Noi Gui Nhan Yes
Hình 2.: Biểu đồ hoạt động quản lý nơi gửi nhận
1.5.6 Biểu đồ hoạt động tìm kiếm
Bat Dau Nhap Thong Tin Tim
Lay Thong Tin Trong
Trang 291.5.7 Biểu đồ hoạt động thống kê
Biểu đồ trạng thái (State Diagram)
Biểu đồ trạng thái miêu tả một đối tượng có thể có những trạng thái nào trong vòng đời của nó, ứng xử trong các trạng thái đó cũng như các sự kiện nào gây ra sự chuyển đổi trạng thái
Một trạng thái đại diện cho một tập hợp các giá trị cho một đối tượng
Một trạng thái có thể chuyển đổi sang một trạng thái khác khi có thỏa mãn một điều kiện nhất định
Vòng tròn nhỏ màu đen là trạng thái ban đầu
Một vòng tròn xung quanh một vòng tròn nhỏ màu đen là trang thái cuối cùng
1.6.1 Biểu đồ trạng thái cho công văn
Trang 30Bat Dau
Chua co cong van
Nhap thong tin cong van
Kiem tra thong tin cong van
Cong van moi Thong tin hop le
Khong the Them cong van Thong tin khong hop le
Luu tru cong van
Ket Thuc
Khoi tao them cong van
Hình 2.: Biểu đồ trạng thái thêm mới công văn
Bat Dau Nhap so
cong van
Kiem tra so cong van
Khong co so cong van Khong hop le
Co so cong van
Hình 2.: Biểu đồ trạng thái chỉnh sửa công văn
van muon xoa
Kiem tra so cong van muon xoa
Khong co so cong van Khong hop le
Co so cong van
Hop le
Ket Thuc
Xoa thanh cong
Trang 31Hình 2.: Biểu đồ trạng thái xóa công văn
1.6.2 Biểu đồ trạng thái cho tin tức
Bat Dau
Chua co tin tuc
Nhap thong tin tin tuc
Tin tuc moi Thong tin hop le
Khong the Them tin tuc Thong tin khong hop le
Luu tru tin tuc
Ket Thuc
Khoi tao them tin tuc
Hình 2.: Biểu đồ trạng thái thêm mới tin tức
Bat Dau Nhap ma
tin tuc
Khong co ma tin tuc Khong hop le
Co ma tin tuc
Hình 2.: Biểu đồ trạng thái chỉnh sửa tin tức
Trang 32Bat Dau Nhap ma tin tuc
muon xoa
Kiem tra ma tin tuc muon xoa
Khong co ma tin tuc Khong hop le
Co ma tin tuc
Hop le
Ket Thuc
Xoa thanh cong
Hình 2.: Biểu đồ trạng thái xóa tin tức
1.6.3 Biểu đồ trạng thái đăng nhập
Hình 2.: Biểu đồ trạng thái đăng nhập
1.7 Biểu đồ trình tự
Biểu đồ trình tự (Sequence Diagram)
Biểu đồ trình tự: miêu tả các đối tượng tương tác và giao tiếp với nhau ra sao Tiêu điểm trong các biểu đồ tuần tự là thời gian Các biểu đồ tuần tự chỉ ra chuỗi của
Trang 33các đối tượng, nhằm mục đích thực hiện một số chức năng Mô hình hóa các hành vi động của hệ thống và dễ hình dung cách liên lạc giữa các đối tượng.Biểu đồ tương tác
có ích cho việc xác định các đối tượng bổ sung tham gia trong các usecase
1.7.1 Biểu đồ trình tự đăng nhập
: GiaoVuKhoa : frmDangnhap : QLdangnhap : CSDL
Nhap thong tin ten dang nhap va Pass
Kiemtradangnhap( )
Lay thong tin ten va pass Tra loi Tra loi
Hien thi
Hình 2.: Biểu đồ trình tự đăng nhập
Mô tả trình tự đăng nhập: Đầu tiên bạn phải nhập tên đăng nhập và mật khẩu Sau đó hệ thống tiến hành kiểm tra, lấy thông tin ở CSDL để so sánh và đưa ra câu trả lời và hiển thị kết quả lên form
Trang 341.7.2 Biểu đồ trình tự quản lý công văn
: GiaoVuKhoa : frmQLcongvan : QLcongvan : CSDL
Chon chuc nang Hien thi form yeu cau Nhap thong tin
Gui yeu cau
Xu ly Cap nhat du lieu Tra loi Tra loi
Hien thi ket qua
Hình 2.: Biểu đồ trình tự quản lý công văn
Mô tả trình tự quản lý công văn: Quản trị viên mở giao diện quản lý công văn, chọn chức năng cần thực hiện như thêm, sửa hoặc xóa Với chức năng tương ứng thì giao diện form sẽ hiện lên tương ứng Quản trị viên nhập thông tin cần cập nhật, gửi yêu cầu đến hệ thống xử lý Hệ thống kiểm tra và thực hiện cập nhật dữ liệu và gửi trả lời
Trang 351.7.3 Biểu đồ trình tự quản lý tin tức
Chon chuc nang Hien thi form yeu cau Nhap thong tin
Gui yeu cau
Xu ly Cap nhat du lieu Tra loi Tra loi
Hien thi ket qua
Hình 2.: Biểu đồ trình tự quản lý tin tức
Mô tả trình tự quản lý tin tức: Quản trị viên mở giao diện quản lý tin tức, chọn chức năng cần thực hiện như thêm, sửa hoặc xóa Với chức năng tương ứng thì giao diện form sẽ hiện lên tương ứng Quản trị viên nhập thông tin cần cập nhật, gửi yêu cầu đến hệ thống xử lý Hệ thống kiểm tra và thực hiện cập nhật dữ liệu và gửi trả lời