1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

QUẢN Lý d6cntt epu dai

44 755 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 1,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để đáp ứng yêu cầu này, chúng em đã tiến hành đề tài “Xây dựng hệ thống quản lý điểm khoa Công Nghệ Thông Tin trường đại học Điện Lực” cho các bạn học sinh, sinh viên muốn tra cứu lại

Trang 1

Trong những năm gần đây, khoa học công nghệ Việt Nam đã từng bước hội nhập vào dòng chảy của khoa học công nghệ tiên tiến trên thế giới Công nghệ thông tin ở nước ta mới, song tốc độ phát triển của nó rất nhanh và mạnh, chiếm một vị trí quan trọng trong các ngành khoa học công nghệ Một trong những lĩnh vực đang được ứng dụng tin học hóa rất phổ biến ở nước ta là lĩnh vực quản lý Tin học hóa trong quản lý đã giúp cho các nhà quản

lý điều hành công việc một cách khoa học, chính xác và hiệu quả

Quản lý điểm là một trong những công việc tương đối phức tạp, tốn nhiều thời gian và công sức Chính vì vậy, tin học hóa trong lĩnh vực quản lí điểm là một yêu cầu tất yếu Muốn quản lý tốt cần có được các phần mềm tốt, phần mềm phải đảm bảo được độ bảo mật cao, dễ sử dụng và nhiều tiện ích

Ngoài ra trong quá trình học tập, sinh viên thường tra cứu điểm số trên trang web của trường nhưng điểm không đúng như họ nghĩ, sinh viên cần xem lại điểm của mình trong dữ liệu mà khoa quản lý

Để đáp ứng yêu cầu này, chúng em đã tiến hành đề tài “Xây dựng hệ thống quản lý

điểm khoa Công Nghệ Thông Tin trường đại học Điện Lực” cho các bạn học sinh, sinh

viên muốn tra cứu lại điểm do khoa quản lý nhanh chóng, thuận tiện Và cũng có thể lưu trữ điểm một cách khoa học, lâu dài tránh mất mác

Để ứng dụng công nghệ thông tin cho việc xây dựng các hệ thống thông tin quản lý đòi hỏi phải có qui trình, phương pháp để áp dụng Chính vì vậy một trong những yêu cầu quan trọng của những người làm tin học đó là phải có tri thức về phân tích thiết kế hệ thống mới có thể và phát triển được các ứng dụng tin học có tính khả thi Phân tích thiết kế hệ thống thông tin là phương pháp luận để xây dựng và phát triển hệ thống thông tin bao gồm các lý thuyết, mô hình, phương pháp và các công cụ sử dụng trong quá trình phân tích và thiết kế hệ thống

Chính vì vậy trong đồ án của em đã thực hiện nhiệm vụ chính là phân tích và thiết kế

hệ thống và tích hợp các module trong hệ thống quản lý điểm khoa Công Nghệ Thông Tin trường đại học Điện Lực Đề tài chúng em thực hiện gồm những phần sau:

Trang 2

• Chương 2 Phân tích thiết kế hệ thống: gồm kịch bản xây dựng chương trình, phân tích, thiết kế hệ thống.

• Chương 3 Chương trình thử nghiệm: gồm các vấn đề về cài đặt các module tích hợp, hệ thống giao diện xây dựng và đánh giá thử nghiệm

Mặc dù đã cố gắng tham khảo các tài liệu, ý kiến tham gia của các thầycô cũng như các bạn trong lớp song báo cáo của em vẫn có thể còn thiếu sót, khuyết điểm Em rất mong được Thầy Cô và các bạn giúp đỡ để kiến thức bản thân Em cũng như đồ án được hoàn thiện hơn

Trang 3

Trên thực tế không có sự thành công nào mà không gắn liền với những sự hỗ trợ, giúp

đỡ dù ít hay nhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp của người thân, bạn bè và quan trọng là người thầy Trong suốt thời gian từ khi bắt đầu học tập ở giảng đường đại học đến nay, em đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của các Thầy Cô, gia đình và bạn bè

Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, em xin gửi đến các Thầy Cô ở khoa Công Nghệ Thông Tin – Trường Đại Học Điện Lực đã cùng với tri thức và tâm huyết của mình để truyền đạt vốn kiến thức quý báu cho em trong suốt thời gian học tập tại trường Và đặc biệt, trong học

kỳ này, chúng em cũng như bao bạn sinh viên năm cuối khác tiến hành xây dựng đồ án tốt nghiệp là cơ hội giúp chúng em học hỏi, trau rồi kiến thức thực tiến trước khi ra trường

Em xin chân thành cảm ơn cô giáo ThS Trần Thị Minh Thu đã tận tâm hướng dẫn em thực hiện đồ án này Nếu không có những lời hướng dẫn, dạy bảo của Thầy Cô thì bài báo cáo này của em rất khó có thể hoàn thiện được Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn Thầy Cô

Do báo cáo được thực hiện trong thời gian ngắn: “Xây dựng hệ thống quản lý điểm khoa Công Nghệ Thông Tin trường đại học Điện Lực” và kiến thức của em còn nhiều hạn chế, bỡ ngỡ Do vậy, không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của Thầy Cô và các bạn cùng lớp để kiến thức của em trong lĩnh vực này được hoàn thiện hơn

Sau cùng, em xin kính chúc Thầy Cô trong khoa Công nghệ Thông Tin nói riêng và Thầy Cô trường Đại học Điện Lực nói chung dồi dào sức khỏe, niềm tin tiếp tục thực hiện

sứ mệnh cao đẹp của mình là truyền đạt kiến thức cho thế hệ sau

Trân trọng

Hà Nội, ngày 12 tháng 10 năm 2015

Sinh viên thực hiện

Trang 5

Hình 1.1: Cơ cấu tổ chức trường Đại học Điện lực

Hình 1.2: Hệ thống cây thư mục lưu trữ điểm

Hình 1.3: Quy trình quản lý điểm

Hình 1.4: Quy trình sinh viên xin sửa điểm

Hình 1.5: Quy trình phúc khảo

Hình 2.1: Sơ đồ tổng thể hệ thống

Hình 2.2: Sơ đồ các actors

Hình 2.3: Biểu đồ phân rã cập nhật

Hình 2.4: Biểu đồ phân rã thống kê

Hình 2.5: Biểu đồ phân rã tìm kiếm

Hình 2.6: Biểu đồ hoạt động quản lý sinh viên

Hình 2.7: Biểu đồ hoạt động quản lý lớp

Hình 2.8: Biểu đồ hoạt động quản lý môn

Hình 2.9: Biểu đồ hoạt động quản lý điểm thi

Hình 2.10: Biểu đồ hoạt động đăng nhập

Hình 2.11: Biểu đồ hoạt động tìm kiếm

Hình 2.12: Biểu đồ trạng thái xoá sinh viên

Hình 2.13: Biểu đồ trạng thái sửa thông tin sinh viên

Hình 2.14: Biểu đồ trạng thái thêm sinh viên

Hình 2.15: Biểu đồ trình tự cập nhật thông tin sinh viên

Hình 2.16: Biểu đồ trình tự cập nhật thông tin môn học

Hình 2.17: Biểu đồ trình tự xoá thông tin môn học

Hình 2.18: Biểu đồ trình tự xoá thông tin sinh viên

Hình 2.19: Biểu đồ trình tự tìm kiếm

Hình 2.20: Biểu đồ trình tự thống kê

Hình 2.21: Biểu đồ cộng tác cập nhật thông tin sinh viên

Hình 2.22: Biểu đồ cộng tác cập nhật thông tin môn học

Hình 2.23: Biểu đồ cộng tác cập xoá thông tin môn học

Hình 2.24: Biểu đồ cộng tác xoá thông tin sinh viên

Hình 2.25: Biểu đồ cộng tác tìm kiếm

Hình 2.26: Biểu đồ cộng tác thống kê

Hình 2.27: Biểu đồ lớp

Hình 2.28: Cơ sở dữ liệu

Trang 7

Chương 1 KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG VÀ XÁC LẬP DỰ ÁN

Trước sự thay đổi nhanh chóng của mô hình kinh tế toàn cầu, môi trường của nền giáo dục đại học cũng đang có nhiều thay đổi Sự phổ cập đại học liên quan đến phát triển hệ thống đào tạo phục vụ cho cộng đồng, đặt trọng tâm lên các dịch vụ xung quanh đã đặt ra yêu cầu cần phải có những thay đổi mới Do đó để đáp ứng được những thay đổi trong môi trường giáo dục cần phải tổ chức hệ thống quản lý điện tử

“Xây dựng hệ thống quản lý điểm khoa Công Nghệ Thông Tin trường đại học Điện Lực” là một thành phần quan trọng trong đó

1.1 Khảo sát hiện trạng

1.1.1 Giới thiệu về trường Đại học Điện Lực

Trường Đại học Điện lực trực thuộc Bộ Công thương Việt Nam là một trường đại học công lập đa cấp, đa ngành có nhiệm vụ chủ yếu là đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao ở các bậc đào tạo cho Tập đoàn Điện lực Việt Nam cũng như phục vụ nhu cầu xã hội, đồng thời là một trung tâm nghiên cứu khoa học – công nghệ hàng đầu của Tập đoàn Điện lực Việt Nam

Hiện tại, trường đang có 10 khoa chuyên môn, 1 bộ môn trực thuộc, 1 xưởng thực hành Tổ chức đào tạo 12 ngành Đại học, 9 chuyên ngành cao đẳng, 5 ngành trung cấp chuyên nghiệp và đào tạo nghề cho các doanh nghiệp trong nước có nhu cầu

Trang 8

Hình 1.1: Cơ cấu tổ chức trường Đại học Điện lực

Trang 9

1.1.2 Giới thiệu về khoa Công nghệ thông tin và cơ sở vật chất

Khoa công nghệ thông tin được thành lập ngày 02/05/2002, hiện đang đào tạo các chuyên ngành: công nghệ phần mềm, thương mại điện tử, quản trị và an ninh mạng Mỗi ngành lại đào tạo các hệ đại học (chuyên ngành, không khuyên ngành), liên thông, tại chức, cao đẳng, nghề

Toàn bộ phòng học thực hành đều được đặt tại nhà A (cơ sở 1) và nhà B (cơ sở 2), với tổng số máy hiện có lên tới gần 200 máy Phòng học thực hành rộng rãi, thoáng mát được trang bị đầy đủ hệ thống máy lạnh Sơ đồ phòng máy được bố trí hiện đại, đẹp mắt, thuận tiện cho việc thực hành của sinh viên Cấu hình máy tính mạnh, tốc độ

xử lý cao được nối mạng Internet

Giờ học lý thuyết được minh họa bằng máy chiếu giúp sinh viên tiếp thu bài một cách trực quan, sinh động

Hiện nay khoa có 5 phòng thực hành máy tính, trong đó: cơ sở 1 có các phòng A201, A202 , M302; cơ sở 2 có các phòng: C201, C202

Trong văn phòng khoa cũng có hệ thống máy tính hiện đại được kết nối internet tốc độ cao hỗ trợ việc giảng dạy, công tác

Hệ thống email với tên miền “@epu.edu.vn” là tên miền riêng của trường Đại học Điện lực nhằm tăng cao tính bảo mật, thống nhất, thuận lợi cho gửi và nhận thư nội bộ nhà trường

Hệ thống học trực tuyến elearning giúp việc học và kiểm tra nhanh chóng, đơn giản được áp dụng nhiều năm cho các khoa:

- Khoa Công Nghệ Thông Tin

- Khoa Điện Tử Viễn Thông

- Khoa Quản Trị Kinh Doanh

- Khoa Khoa Học Cơ Bản

- Khoa Khoa Học Chính Trị

- Khoa Quản Lý Năng Lượng

- Khoa Công Nghệ Cơ Khí

- Khoa Công Nghệ Tự Động

- Khoa Điện Hạt Nhân

- Khoa Hệ Thống Điện

- Khoa Tài chính - Kế toán

1.1.3 Khảo sát hệ thống quản lý điểm của khoa

Trường đại học Điện Lực đưa bảng điểm của sinh viên lên website đăng ký môn học và sinh viên có thể theo dõi điểm số học tập của mình Tuy nhiên sai sót vẫn có thể xảy ra và sinh viên phải xuống khoa để xin lại bảng điểm của mình

Trang 10

Hiện nay giáo vụ khoa lưu trữ điểm sinh viên trên hệ thống Window XP theo cây thư mục Các file được lưu dưới dạng file excel Mỗi khi cần lưu trữ hay tìm kiếm thì đều được thực hiện thủ công.

Các file bảng điểm đều được đặt tên theo quy định: <Mã lớp>.<Tên môn học>.<Lần> Mẫu: D8H1.GDTC1.Lần1

Áp dụng hệ thống email nội bộ với tên miền @epu.edu.vn, giáo viên sẽ gửi bảng điểm vào hòm thư:

- Hệ Đại học chính quy: diemdhcq@epu.edu.vn

- Hệ Đại học liên thông: diemdhlt@epu.edu.vn

- Hệ Văn bằng 2: diemvb2@epu.edu.vn

- Hệ VLVH: diemvlvh@epu.edu.vn

- Hệ Cao đẳng chính quy: diemcdcq@epu.edu.vn

- Hệ Cao đẳng liên thông: diemcdlt@epu.edu.vn

- Hệ Cao đẳng nghề: diemcdn@epu.edu.vn

- Hệ Trung cấp: diemtccn@epu.edu.vn

Hình 1.2: Hệ thống cây thư mục lưu trữ điểm

(1) Thư mục gốc: thư mục lớn nhất bao hàm tất cả các thư mục khác

(2) Năm: Sau thư mục gốc là các năm học

(3) Kỳ học: Mỗi năm học có 2 kỳ

(4) Hệ: Mỗi kỳ khoa đào tạo nhiều hệ

(5) Lớp: Mỗi hệ lại có nhiều lớp, và điểm lưu theo lớp

Ngoài ra, mỗi môn học mà có cách tính điểm khác nhau:

Trang 11

- Với những môn học bình thường : bao gồm điểm quá trình (chiếm 30%), điểm thi (chiếm 70%) chia làm thi lần 1, thi lần 2.

- Với những môn thực tập: bao gồm điểm nhận xét của giáo viên (chiếm 50%), điểm thi (chiếm 50%)

- Với khoa tại chức: điểm thi chiếm 100% , làm tròn theo 0,5

Loại không đạt: F (dưới 4,0) Kém

Để tính điểm trung bình chung học kỳ và điểm trung bình chung tích lũy, mức điểm chữ của mỗi học phần được quy đổi qua điểm số, làm tròn đến 1 số thập phân như sau:

Xếp loại kết quả học tập

- Loại xuất sắc: Điểm trung bình chung tích lũy từ 3,60 đến 4,00;

- Loại giỏi: Điểm trung bình chung tích lũy từ 3,20 đến 3,59;

- Loại khá: Điểm trung bình chung tích lũy từ 2,50 đến 3,19;

- Loại trung bình: Điểm trung bình chung tích lũy từ 2,00 đến 2,49

- Loại không đạt xếp loại: Dưới 2,00

Quy trình quản lý điểm của khoa:

Đối tượng tham gia vào hệ thống: Sinh viên, giảng viên dạy học, giảng viên chấm thi, giáo vụ, trưởng khoa, phòng đào tạo

Hình thức và dạng file lưu trữ: theo mẫu được tạo sẵn và lưu trong Excel

Trang 12

Nội dung: Tên lớp học, tên môn học, học kỳ và điểm của sinh viên.

Hình 1.3: Quy trình quản lý điểm

(1) Giảng viên dạy học gửi điểm thành phần lên phòng khảo thí và kiểm định chất lượng qua website

(2) Phòng khảo thí và kiểm định chất lượng tạo danh sách sinh viên đủ điều kiện thi và gửi cho giảng viên chấm thi

(3) Giảng viên chấm thi gửi điểm cho phòng khảo thí và kiểm định chất lượng.(4) Giảng viên dạy học lấy điểm về

(5) Giảng viên dạy học gửi cho ban chủ nhiệm khoa duyệt và ký

(6) Sau khi ban chủ nhiệm khoa ký, giảng viên dạy học lấy về

(7) Giảng viên dạy học gửi bảng điểm cho giáo vụ khoa

(8) Giáo vụ khoa lưu trữ vào hệ thống

(9) Giảng viên dạy học gửi điểm cho phòng đào tạo

(10) Phòng đào tạo đăng điểm lên trang đăng ký môn học cho sinh viên tra cứu

Trang 13

Hình 1.4: Quy trình sinh viên xin sửa điểm

(1) Sinh viên lên trang web đăng ký môn học để xem điểm.

(2) Nếu điểm từng môn đã đúng thì tiếp tục tra các môn khác

(3) Nếu điểm sai thì báo lên phòng đào tạo

(4) Sau khi báo trên phòng đào tạo, sinh viên đi xuống khoa để xin điểm

(5) Giáo vụ khoa sẽ tìm kiếm bảng điểm trong hệ thống

(6) In điểm từ hệ thống ra

(7) Sinh viên lấy bảng điểm và nộp lên phòng đào tạo

Trang 14

Hình 1.5: Quy trình phúc khảo

(1) Sinh viên đăng ký phúc khảo

(2) Phòng khảo thí và kiểm định chất lượng lên danh sách phúc khảo

(3) Giáo viên phúc khảo nhận danh sách phúc khảo

(4) Giáo viên phúc khảo chấm điểm và gửi lên phòng khảo thí và kiểm định chất lượng

(5) Phòng khảo thí và kiểm định chất lượng gửi điểm xuống khoa

(6) Khoa gửi điểm cho giảng viên dạy học

(7) Giảng viên dạy học gửi điểm cho ban chủ nhiệm khoa duyệt và ký

(8) Sau khi ban chủ nhiệm khoa ký, giáo viên nhận lại bảng điểm

(9) Giáo viên dạy học gửi bảng điểm cho giáo vụ

(10) Giáo vụ lưu trữ lại bảng điểm vào hệ thống

(11) Giảng viên dạy học gửi điểm cho phòng đào tạo

(12) Phòng đào tạo đưa điểm lên trang web đăng ký môn học để sinh viên tra cứu điểm

1.1.4 Đánh giá hệ thống hiện nay:

Ưu điểm:

Trang 15

- Áp dụng công nghệ thông tin vào việc lưu trữ điểm thay vì dùng giấy sẽ lưu trữ lâu hơn, an toàn, tránh mất mát.

- Có nhiều học kỳ, hệ, lớp dẫn đến việc lưu trữ trở nên rắc rối hơn và dễ sinh nhầm lẫn

- Việc xin điểm để xác nhận lại điểm của bản thân (do không tự lưu, quên điểm) làm tốn thời gian không cần thiết

- Còn mang tính thủ công, nhất thời của người quản lý

Tuy có áp dụng công nghệ thông tin vào quản lý nhưng hiệu quả còn chưa cao do

hệ thống còn sơ khai

1.2 Xác lập dự án

1.2.1 Mục tiêu cần thực hiện của dự án

Hệ thống cần được xây dựng không những phải giải quyết các vấn đề về kỹ thuật

mà còn phải xem xét đến việc triển khai và tổ chức có thích hợp và đáp ứng yêu cầu người dùng

- Xây dựng hệ thống quản lý điểm cho khoa có thể cập nhật, tìm kiếm, thống kê điểm

- Kinh tế: giảm biên chế, tăng thu nhập

- Nghiệp vụ: tăng hiệu suất làm việc, an toàn

- Giúp giáo vụ khoa quản lí dễ dàng, quản lí các thông tin và hoạt động trên website, đơn giản hóa việc lưu trữ, tìm kiếm, tăng độ chính xác khi thống kê

dữ liệu, đảm bảo tính truy cập ổn định, chính xác, nhanh chóng, kịp thời và hiệu quả…

- Khắc phục những yếu kém hiện tại đáp ứng yêu cầu trong tương lai

1.2.2 Giải pháp, công cụ và môi trường phát triển dự án

- Thiết kế cơ sở dữ liệu bằng phần mềm SQL server 2012

- Sử dụng Rational Rose và MS Visio để phân tích hướng đối tượng

- Sử dụng ASP.NET MVC5 để thiết kế giao diện, cung cấp cho người dùng môi trường làm việc thân thiện, dễ sử dụng với các nút lệnh và tiện ích

- Hình thức xử lý công việc: dữ liệu được xử lý liên tục, ngay lập tức Khối lượng dữ liệu để xử lý không lớn lắm và yêu cầu có sự xử lý liên tục

Trang 16

Mô hình tổng thể hệ thống xác định người sử dụng của hệ thống và các nhiệm vụ

mà họ phải thực hiện với hệ thống Ở đây:

- Người sử dụng (Actor) gồm: Sinh viên, giảng viên, giáo vụ, ban chủ nhiệm khoa

- Nhiệm vụ (Use case) gồm: Cập nhật, tìm kiếm, thống kê

Trang 17

Hình 2.1: Sơ đồ tổng thể hệ thống

2.1.1 Actors

Sơ đồ các actors thể hiện sự kế thừa các thuộc tính từ User của các actors:

- Sinh viên, giáo vụ, giảng viên, ban chủ nhiệm khoa đều là những người dùng tham gia thực hiện chức năng của hệ thống

- User: là actor tổng quát hóa của 4 actor trên

Trang 18

GiaoVu BanChuNhiemKhoa

User

GiangVien SinhVien

Hình 2.2: Sơ đồ các actors

1

SinhVien MaSV Ho Ten NgaySinh DT KV HoKhau GhiChu MaLop New() Update() Delete() Activate()

Sinh viên có thể xem và tìm kiếm điểm

Trang 19

GiaoVu MaGiaoVu TenGV Diachi Sodt New() Update() Delete() Activate()

Giáo vụ là người chịu trách nhiệm nhập điểm vào hệ thống, có thể quản

lý môn học, giảng viên, lớp, sinh viên, điểm, tìm kiếm, tin tức, thống kê

3

GiangVien MaGiangVien TenGiangVien SoDT DiaChi New() Update() Delete() Active()

Giảng viên là người dạy học có thể tìm kiếm điểm

4

BanChuNhiemKhoa MaBCNK TenBCNK Diachi Sodt New() Update() Delete() Active()

Ban chủ nhiệm khoa có thể quản lý lớp học, giảng viên, môn, bảng điểm, sinh viên, tin tức, tìm kiếm, thống kê

Bảng 2.1: Danh sách các actor

Trang 21

2.2 Biểu đồ phân rã

2.2.1 Cập nhật

GiaoVu

BanChuNhiemKh oa

Hình 2.3: Biểu đồ phân rã cập nhật

Trang 22

Hình 2.4: Biểu đồ phân rã thống kê

Ngày đăng: 13/10/2015, 19:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Cơ cấu tổ chức trường Đại học Điện lực - QUẢN Lý d6cntt epu dai
Hình 1.1 Cơ cấu tổ chức trường Đại học Điện lực (Trang 8)
Hình 2.1: Sơ đồ tổng thể hệ thống - QUẢN Lý d6cntt epu dai
Hình 2.1 Sơ đồ tổng thể hệ thống (Trang 17)
Hình 2.2: Sơ đồ các actors - QUẢN Lý d6cntt epu dai
Hình 2.2 Sơ đồ các actors (Trang 18)
Hình 2.9: Biểu đồ hoạt động quản lý điểm thi - QUẢN Lý d6cntt epu dai
Hình 2.9 Biểu đồ hoạt động quản lý điểm thi (Trang 25)
Hình 2.15: Biểu đồ trình tự cập nhật thông tin sinh viên - QUẢN Lý d6cntt epu dai
Hình 2.15 Biểu đồ trình tự cập nhật thông tin sinh viên (Trang 28)
Hình 2.16: Biểu đồ trình tự cập nhật thông tin môn học - QUẢN Lý d6cntt epu dai
Hình 2.16 Biểu đồ trình tự cập nhật thông tin môn học (Trang 28)
Hình 2.18: Biểu đồ trình tự xoá thông tin sinh viên - QUẢN Lý d6cntt epu dai
Hình 2.18 Biểu đồ trình tự xoá thông tin sinh viên (Trang 29)
Hình 2.17: Biểu đồ trình tự xoá thông tin môn học - QUẢN Lý d6cntt epu dai
Hình 2.17 Biểu đồ trình tự xoá thông tin môn học (Trang 29)
Hình 2.19: Biểu đồ trình tự tìm kiếm - QUẢN Lý d6cntt epu dai
Hình 2.19 Biểu đồ trình tự tìm kiếm (Trang 30)
Hình 2.24: Biểu đồ cộng tác xoá thông tin sinh viên - QUẢN Lý d6cntt epu dai
Hình 2.24 Biểu đồ cộng tác xoá thông tin sinh viên (Trang 32)
Hình 2.23: Biểu đồ cộng tác cập xoá thông tin môn học - QUẢN Lý d6cntt epu dai
Hình 2.23 Biểu đồ cộng tác cập xoá thông tin môn học (Trang 32)
Hình 2.29: Bảng Account - QUẢN Lý d6cntt epu dai
Hình 2.29 Bảng Account (Trang 35)
Hình 2.32: Bảng Lớp học - QUẢN Lý d6cntt epu dai
Hình 2.32 Bảng Lớp học (Trang 36)
Hình 3.1: Mô hình MVC - QUẢN Lý d6cntt epu dai
Hình 3.1 Mô hình MVC (Trang 39)
Hình 3.2: Giao diện người dùng - QUẢN Lý d6cntt epu dai
Hình 3.2 Giao diện người dùng (Trang 40)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w