1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

QUẢN Lý d6cntt epu dai

25 420 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 321,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối với một cửa hàng hay shop, việc quản lí và giới thiệu đến khách hàng các sản phẩm mới đáp ứng được nhu cầu của khác hàng sẽ là cần thiết.. Mô hình thác nước: là một mô hình của quy t

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Em xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo trong Khoa Công nghệ thông tin, trườngĐại học Điện Lực, đã tạo điều kiện cho em thực hiện đề tài này

Xin cảm ơn cô giáo Lê Thị Trang Linh - người đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo nhóm

em trong suốt thời gian thực hiện đề tài Trong thời gian được làm việc với cô, em khôngnhững học hỏi được nhiều kiến thức bổ ích mà còn học được tinh thần làm việc, thái độnghiên cứu khoa học nghiêm túc của cô

Xin gửi lời cảm ơn chân thành đến gia đình, và bè bạn vì đã luôn là nguồn động viên

to lớn, giúp đỡ em vượt qua những khó khăn trong suốt quá trình học tập

Mặc dù đã cố gắng hoàn thiện đồ án với tất cả sự nỗ lực của bản thân, nhưng chắcchắn không thể tránh khỏi những thiếu sót Kính mong quý Thầy Cô tận tình chỉ bảo Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn và luôn mong nhận được sự đóng góp quýbáu của tất cả mọi người

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Ngày nay, ứng dụng công nghệ thông tin và tin học hóa được xem là một trong những yếu tố mang tính quyết định trong hoạt động của các chính phủ, tổ chức, cũng nhưcác công ty, nó đóng vai trò rất hết sức quan trọng, có thể tạo ra những bước đột phá manh mẽ

Trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, giờ đây, thương mại điện tử đã khẳng định được vai trò xúc tiến và thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp Đối với một cửa hàng hay shop, việc quản lí và giới thiệu đến khách hàng các sản phẩm mới đáp ứng được nhu

cầu của khác hàng sẽ là cần thiết Vì vậy, nhóm em đã thực hiện đồ án “QUẢN LÝ CỬA HÀNG BÁN XE ĐẠP ĐIỆN” Người chủ cửa hàng sẽ có thể quản lí cửa hàng một cách

đơn giản, nhanh chóng và tiện lợi hơn

Nội dung của đồ án được chia làm 6 chương:

Chương 1 Xác định dự án

Chương 2 Lập kế hoạch

Chương 3 Quản lý nguồn lực

Chương 4 Ước lượng chi phí

Chương 5 Quản lý rủi ro

Chương 6 Quản lý cấu hình

Trang 3

NHẬN XÉT

···

···

···

···

···

···

···

···

···

···

···

···

···

···

···

···

Trang 5

Hình 2.2 Biểu đồ lịch trình dự án.

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Lập mạng công việc.

Bảng 2.2 Ước lượng thời gian thực hiện.

Bảng 2.3 Tăng thời gian mỗi công việc.

Bảng 3.1 Gán nhân lực thực hiện.

Bảng 4.1 Bảng chi phí về nhân lực dự án.

Bảng 4.2 Chi phí tông quan.

Trang 6

DANH SÁCH THUẬT NGỮ TIẾNG ANH

Trang 7

CHƯƠNG 1 XÁC ĐỊNH DỰ ÁN

- Giúp người quản trị dễ dàng trong việc thay đổi, cập nhật thông tin sản phẩm, quản lý hiệu quả khách hàng và các đơn đặt hàng, tính doanh thu hàng tháng

- Quản lý hàng nhập trả lại, tránh nhầm lẫn và thất thoát cho cửa hàng Quản lý, theo dõi tình trạng nhập, xuất, tồn trong kho

- Đáp ứng tốt mọi quy trình phục vụ, tránh xảy ra tình trạng nhầm lẫn cho khách hàng và nhân viên

- Cập nhật chính sách giá, áp giá, chiết khấu cho từng sản phẩm như các chương trình khuyến mãi của nhà cung cấp

- Cập nhật hàng hoá nhanh theo lô hàng Hỗ trợ thanh toán bằng nhiều hình thức như tiền mặt, thẻ… Cập nhật và xử lý các ý kiến phản hồi của khách hàng

1.3.1 Giao diện hệ thống

- Bố cục chính bao gồm 2 phần: menu và nội dung

- Hiện thị ảnh, flash, video rõ nét, đúng khuôn dạng

1.3.2 Chức năng của hệ thống

- Chức năng thanh toán và giao hàng

1.3.3 Yêu cầu của hệ thống

- Giao diện thân thiện, dễ sử dụng đối với người dùng

- Thương xuyên cập nhật thông tin sản phẩm

Trang 8

1.3.4 Thành phần của hệ thống: 2 phần chính sau

- Người quản trị

1.4 Quy trình áp dụng

Dự án này áp dụng theo mô hình thác nước

Mô hình thác nước: là một mô hình của quy trình phát triển phần mềm, trong đó quy trình phát triển trông giống như một dòng chảy, với các pha được thực hiện theo trật tự nghiêm ngặt và không có sự quay lui hay nhảy vượt pha là: phân tích yêu cầu, thiết kế, triển khai thực hiện, kiểm thử, liên kết và bảo trì

Mô hình này xem quá trình xây dựng một sản phẩm phần mềm bao gồm nhiều giai đoạn tách biệt, sau khi oàn tất một giai đoạn thì chuyển đến giai đoạn sau

Hình 1.1 Mô hình thác nước.

Chia làm 5 giai đoạn phát triển:

- Tìm hiểu và phân tích các yêu cầu: Người dùng hệ thống và người phát triển hệthống bàn bạc, trao đổi với nhau để thiết lập mục đích, rằng buộc, và các dịch vụcủa hệ thống phần mềm, lĩnh hội được đòi hỏi của bài toán

- Thiết kế phần mềm và hệ thống: Tiến trình thiết kế hệ thống phân chia các yêu cầuthành các hệ thống phần cứng, phần mềm và thiết lập một kiến trúc hệ thống toàn

bộ Việc thiết kế phần mềm bao gồm việc thể hiện chức năng hệ thống phần mềm

để biến đổi thành các chương trình khả thi

8

Trang 9

- Cài đặt và kiểm thử từng phần: Trong giai đoạn này, các đơn vị chương trình haytập hợp các chương trình được kiểm thử lần lượt sao cho thỏa mãn các đặc tảtương ứng.

- Tích hợp và kiểm thử hệ thống: Các đơn vị chương trình được tích hợp và kiểmthử như là một hệ thống đầy đủ để đảm bảo các yêu cầu đặt ra ban đầu Sau giaiđoạn này hệ thống phần mềm được giao cho khách hàng

- Khai thác và bảo trì: Đây là một pha dài nhất của chu kỳ sống Hệ thống được càiđặt và đưa vào sử dụng thực tế Việc bảo trì bao gồm việc khắc phục những sai sótxảy ra đã không xuất hiện trong các giai đoạn trước đó của chu kỳ sống Việc tối

ưu các dịch vụ của hệ thống được xem như là những yêu cầu mới được phát hiện

Ưu điểm của mô hình thác nước:

- Dễ phân công công việc, phân bố chi phí, giám sát công việc

- Kiến trúc hệ thống hàng đợi ổn định

Nhược điểm:

- Không sử dụng được cho dự án lớn, thời gian hoàn thành lâu, sửa lỗi khó khăn.Đòi hỏi một bản yêu cầu đầy đủ, chính xác từ phía khách hàng

Trang 10

CHƯƠNG 2 LẬP KẾ HOẠCH

2.1 Xây dựng bảng công việc (WBS)

2.1.1 Sơ đồ phân rã công việc

Hình 2.1 Sơ đồ phân rã công việc

2.1.2 Lập mạng công việc

(Ngày)

Công việc đi trước

10

Trang 11

3.2 Thiết kế cơ sở dữ liệu 3 3.1

2.2 Ước lượng thời gian thực hiện các công việc

2.2.1 Ước lượng thời gian thực hiện

(Ngày)

ML (Ngày)

MP (Ngày)

EST (Ngày)

Trang 12

6.2 Viết tài liệu hướng dẫn và quản

Bảng 2.2 Ước lượng thời gian thực hiện.

2.2.2 Tăng thời gian mỗi công việc lên 10%

(Ngày)

Tăng % thời gian ngày công

Ngày công (Ngày)

Bảng 2.3 Tăng thời gian mỗi công việc.

12

Trang 13

2.3 Lập lịch

Trang 14

Hình 2.2 Biểu đồ lịch trình dự án.

14

Trang 15

CHƯƠNG 3 QUẢN LÝ NGUỒN LỰC

3.1 Khái quát

Các nguồn lực để thực hiện một dự án là những khả năng hiện có về nhân lực, máy móc thiết bị, nguyên vật liệu, năng lượng, tài chính…

Có 2 cách phân loại nguồn lực:

- Theo nguyên lý kế toán: phân biệt giữa chi phí nhân công (nguồn lực) và các chi phí nguyên vật liệu, các chi phí khác như vay lãi…

• Nguồn lực không bị ràng buộc: có sẵn với số lượng không hạn chế tương ứng vớicác mức chi phí khác nhau như lao động phổ thông và thiết bị thông thường.Trong bài ta chỉ xét tới nguồn lực là con người

Nguồn lực thực hiện dự án : 2 người

Nhâ

n lực

Thời gian (Ngày)

Người thực hiện

1.0 Khảo sát yêu cầu

Hùng1.2 Tổng hợp yêu cầu người

2.0 Phân tích yêu cầu

2.3 Viểt tài liệu phân tích thiết

Trang 16

3.1 Thiết kế chức năng quản trị 2.42 1 2 Phạm Văn Hiệu

2 Viết tài liệu hướng dẫn và quản trị sản phẩm 2.86 1 3 Phạm Văn Hiệu

Bảng 3.1 Gán nhân lực thực hiện.

16

Trang 17

CHƯƠNG 4 ƯỚC LƯỢNG CHI PHÍ

• Chi phí tài liệu giao chokhách

• Chi phí hội thảo

100100

400

án trong trường hợp cầnthiết

500

Bảng 4.2 Chi phí tông quan.

4.3 Ước lượng chi phí đội dự án

(ĐVT: 1000VND)

1 Khảo sát yêu cầu

• Khảo sát yêu cầu người dùng

400

300

Trang 18

2 Phân tích yêu cầu

• Phân tích yêu cầu

• Phân tích các chức năng

• Viểt tài liệu phân tích thiết kế

• Chỉnh sửa hoàn thiện

700

100200300100

3 Thiết kế chương trình

• Thiết kế chức năng quản trị

• Thiết kế cơ sở dữ liệu

• Thiết kế giao diện

800

300300200

100

Bảng 4.3 Ước lượng chi phí đội dự án.

18

Trang 19

CHƯƠNG 5 QUẢN LÝ RỦI RO

5.2 Các yếu tố rủi ro thường gặp

Thảo luận lại vớikhách hàng để làm bản đặc tả yêu cầu chi tiết,

rõ ràng

Tính thêm chi phí,thêm thời gian thực hiện

Xem xét lại dự

án đề ra4

Tính hợp lệ của nội dung công việc và kế hoạch công việc

Lập kế hoạch công việc chi tiết, phù hợp

Ước lượng lại chi phí và xin trợcấp từ nhà tài trợ (nếu thiếu)

bảo nhân sự

xuyên tiến độ dự án

Trang 20

7 Phụ thuộc bên ngoài (các

Hạn chế tối đa sựphụ thuộc bên ngoài

8 Điều kiện giới hạn, tiêu

Đánh giá cụ thể các tiêu chuẩn trước khi tiến hàng dự án

Đánh giá lại một cách chi tiết, tỉ mỉ

dự án

Tăng cường sự giám sát quản lý của dự án

12

Tính hợp lệ và sự rõ ràng của trình tự định nghĩa yêu cầu

Sắp xếp lại trình

tự công việc, kế hoạch

Lập bảng phân công công việc

cụ thể14

Độ hoàn thành sản phẩm trong pha định nghĩa yêu cầu

Xin thêm thời gian thực hiện

Thảo luận lại vớikhách hàng, thêm thời gian, chi phí

16

Lí do các vấn đề chưa định nghĩa yêu cầu và biện pháp

xử lí

Định nghĩa thêm yêu cầu và biện pháp xử lý

20

Trang 21

Độ xác định của các giao tiếp giữa các hệ thống con, các thành phần

Xem xét mối liênquan giữa các hệ thống con trong toàn hệ thống

Phân tích lại các chức năng hệ thống

Kiểm tra hiệu năng, tính năng của hệ thống

Đề ra biện pháp, kiểm soát và sửa lỗi phù hợp

Lập phương pháp pháp triển mới

Thống nhất lại đặc tả chức năng

trình trên môi trường thật

chương trình

Trang 22

Tiêu chuẩn bắt đầu vận hành sau khi triển khai lên môi trường thật

Xác định các tiêuchuẩn , yêu cầu khi vận hành

Đóng gói chươngtrình ,tăng cườngbảo mật

30 Tính hợp lệ của lãnh đạo và

Xin ý kiến lãnh đạo và thống nhất biện pháp phát triển

31 Quy trình phân tích chi tiết

Xem xét lại bảo mật hệ thống và bảo trì hệ thống

Thảo luận với khách hàng về chức năng bổ sung

Xem xét lại môi trường và đưa ra nguyên nhân

Họp đội dự án với lãnh đạo để đưa ra đánh giá phù hợp

Bảng 5.1 Quản lý rủi ro.

CHƯƠNG 6 QUẢN LÝ CẤU HÌNH

6.1 Đơn vị cấu hình

Cán bộ quản lý cấu hình dựa trên danh mục sản phẩm dự án để xác định các đơn vị cấu hình (configuration item - CI) của dự án Các đơn vị cấu hình là các thành phần quan trọng của dự án và có quan hệ mật thiết với nhau Sự thay đổi của một đơn vị cấu hình sẽ

22

Trang 23

kéo theo sự thay đổi của 1 hoặc nhiều đơn vị cấu hình khác Sự liên hệ này không chỉ thể hiện trong thời gian thực hiện dự án mà trong cả vòng đời sản phẩm Sự thay đổi của mộtđơn vị cấu hình đồng thời có thể dẫn đến các thay đổi lớn đến quá trình thực hiện dự

án như thời gian thực hiện, phạm vi công việc hoặc nhân lực cần thiết để thực hiện dự án (kế hoạch dự án) Do vậy các thay đổi đối với các đơn vị cấu hình cần được kiểm soát chặt chẽ

Ở mức cao nhất, toàn bộ hệ thống là một đơn vị cấu hình bao gồm nhiều đơn vị cấu hình nhỏ

Đơn vị cấu hình cần được chọn một cách thực tiễn từ góc độ vật lý (dễ dàng khởi tạo, thay đổi) Lưu ý là các sản phẩm bàn giao cho khách hàng và sản phẩm do khách hàng cung cấp cần phải được liệt kê vào danh sách đơn vị cấu hình

6.2 Cấu hình sản phẩm

Cấu hình sản phẩm (baseline) là một tập hợp các phiên bản của các đơn vị cấu hình

có quan hệ logic chặt chẽ với nhau, tạo thành một trạng thái sản phẩm và được phê duyệt.Các baseline có thể chứa một hoặc nhiều đơn vị cấu hình và được đánh số theo Baseline

ID Các đơn vị cấu hình trong cùng một baseline là tương thích với nhau Một đơn vị cấu hình khi đã xuất hiện trong baseline nào đó thì sẽ phải nằm trong tất cả các baseline tiếp theo

Đối với các dự án có thời gian thực hiện ngắn, dự án có thể chỉ có 02 baseline duy nhất: baseline START-UP vào thời điểm khởi tạo dự án và baseline PRODUCT ở thời điểm kết thúc dự án Như vậy 02 baseline là yêu cầu tối thiểu của tất cả các dự án Đối với các dự án có nhiều sản phẩm trung gian (builds), mỗi build sẽ ứng với ít nhất một baseline Trong baseline PRODUCT sẽ chứa tất cả các đơn vị cấu hình của dự án

Thời điểm baseline được xác định căn cứ vào các giai đoạn thực hiện dự án

6.3 Số hiệu phiên bản của đơn vị cấu hình

Quy ước về số hiệu phiên bản các đơn vị cấu hình được mô tả trong “Tiêu chuẩn phiên bản sản phẩm phần mềm”

KẾT LUẬN

Tóm lại, ứng dụng công nghệ thông tin và tin học hóa được xem là một trong những yếu tố mang tính quyết định trong hoạt động của các chính phủ, tổ chức, cũng như các công ty, nó đóng vai trò rất hết sức quan trọng, có thể tạo ra những bước đột phá manh

Trang 24

Với kiến thức nền tảng đã được học ở trường và bằng sự nỗ lực của mình, chúng em

đã hoàn thành đề tài “Quản lý cửa hàng bán xe đạp điện” Mặc dù đã cố gắng và đầu tưrất nhiều nhưng do thời gian có hạn và không được thực năng lực còn kém nên đề tài cònnhiều hạn chế Chúng em rất mong nhận được sự thông cảm và góp ý của thầy cùng cácbạn để chương trình ngày càng hoàn thiện hơn

Một lần nữa xin chân thành cảm ơn thầy giúp đỡ em trong suốt thời gian thực hiện đềtài

24

Trang 25

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Ngày đăng: 13/10/2015, 18:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1 Mô hình thác nước. - QUẢN Lý d6cntt epu dai
Hình 1.1 Mô hình thác nước (Trang 8)
Hình 2.1 Sơ đồ phân rã công việc - QUẢN Lý d6cntt epu dai
Hình 2.1 Sơ đồ phân rã công việc (Trang 10)
Bảng 2.1 Lập mạng công việc. - QUẢN Lý d6cntt epu dai
Bảng 2.1 Lập mạng công việc (Trang 11)
Bảng 2.3 Tăng thời gian mỗi công việc. - QUẢN Lý d6cntt epu dai
Bảng 2.3 Tăng thời gian mỗi công việc (Trang 12)
Bảng 2.2 Ước lượng thời gian thực hiện. - QUẢN Lý d6cntt epu dai
Bảng 2.2 Ước lượng thời gian thực hiện (Trang 12)
Hình 2.2 Biểu đồ lịch trình dự án. - QUẢN Lý d6cntt epu dai
Hình 2.2 Biểu đồ lịch trình dự án (Trang 14)
Bảng 3.1 Gán nhân lực thực hiện. - QUẢN Lý d6cntt epu dai
Bảng 3.1 Gán nhân lực thực hiện (Trang 16)
Bảng 4.2 Chi phí tông quan. - QUẢN Lý d6cntt epu dai
Bảng 4.2 Chi phí tông quan (Trang 17)
Bảng 4.1 Bảng chi phí về nhân lực dự án. - QUẢN Lý d6cntt epu dai
Bảng 4.1 Bảng chi phí về nhân lực dự án (Trang 17)
Bảng 4.3 Ước lượng chi phí đội dự án. - QUẢN Lý d6cntt epu dai
Bảng 4.3 Ước lượng chi phí đội dự án (Trang 18)
Bảng 5.1 Quản lý rủi ro. - QUẢN Lý d6cntt epu dai
Bảng 5.1 Quản lý rủi ro (Trang 22)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w