1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

QUẢN Lý d6cntt epu dai

31 439 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 1,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hệ chuyên gia là các phần mềm máy tính, chứa các thông tin và tri thức về một lĩnh vực cụ thể nào đó, có khả năng giải quyết những yêu cầu của người dùng ở một mức độ nào đó với trình độ

Trang 1

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU HỆ CHUYÊN GIA 1

1.1 Hệ chuyên gia là gì ? 1

1.2 Đặc trưng và ưu điểm của hệ chuyên gia 3

1.3 Sự phát triển của công nghệ hệ chuyên gia 4

1.4 Các lĩnh vực ứng dụng của hệ chuyên gia 5

1.5 Những thành phần cơ bản của một hệ chuyên gia 7

CHƯƠNG 2 HỆ THỐNG PHÂN LOẠI TIN TỨC 9

2.1 Giới thiệu vế phân loại tin tức 9

2.2 Cơ sở xây hệ thống phân loại tin tức 9

2.2.1 RSS 10

2.2.2 Phân loại văn bản 11

CHƯƠNG 3 XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH 18

3.1 Yêu cầu chương trình 18

3.2 Các chức năng của chương trình 18

3.3 Cấu trúc của chương trình 20

3.3.1 Trang quản trị 20

3.3.2 Trang chủ 20

3.3.3 Trang chi tiết 20

3.4 Giao diện chương trình 21

3.4.1 Giao diện các thể loại tin 21

3.4.2 Giao diện Tin huấn luyện 21

3.4.3 Giao diện Danh sách từ khóa 22

3.4.4 Giao diện cài đặt huấn luyện 22

3.4.5 Giao diện huấn luyện phân loại 23

Trang 2

3.4.6 Giao diện danh sách tin tức 23 3.4.7 Giao diện người dùng 24 TÀI LIỆU THAM KHẢO 26

Trang 3

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Trang 4

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Trang 5

LỜI NÓI ĐẦU

Cuối những năm 70, một số nghiên cứu cơ bản trong các lĩnh vực như xử lý ngôn ngữ tự nhiên, biểu diễn tri thức, lý thuyết giải quyết vấn đề đã đem lại diện mạo mới cho trí tuệ nhân tạo Thị trường tin học đã bắt đầu đón nhận những sản phẩm trí tệu nhân tạo ứng dụng đầu tiên mang tính thương mại Đó là các hệ chuyên gia được

áp dụng trong các lĩnh vực khác nhau Hệ chuyên gia là các phần mềm máy tính, chứa các thông tin và tri thức về một lĩnh vực cụ thể nào đó, có khả năng giải quyết những yêu cầu của người dùng ở một mức độ nào đó với trình độ như một chuyên gia có kinh nghiệm lâu năm Một trong những hệ chuyên gia đầu tiên được sử dụng thành công trong thực tế là hệ MYCIN, được thiết kế và cài đặt tại trường Đại học Tổng Hợp Stanford

Hiện nay sau hơn thế kỷ phát triển trên, hàng loạt các sản phẩm áp dụng hệ chuyên gia ngay càng nhiều trong nhiều lĩnh vực: giáo dục, kinh tế, y tế Với các sản phẩm có tính ứng dụng cao trong thực tế không chỉ vậy các kết quả ngày càng chính xác Có sản phẩm đã đạt đến độ chính xác đến 99% Trên thế giới, hệ chuyên gia đã trở thành một thuật ngữ phổ biển và quen thuộc với ngừoi trong ngành khoa hoc máy tính và công nghệ phần mềm Tại Việt Nam tuy biết đến hệ chuyên gia muôn hơn nhưng với sự quan tâm nhiều của giới chuyên môn cũng dần bắt kịp và đạt được những thành công nhất định trong ngành nay

Hiện nay cùng với thị trường thiết bị di động ngay ngày càng tăng và dần thay thê may tính trong công việc và cập nhật thông tin của con người thì ngành lập trình ứng dụng và hệ thông hỗ trợ mạng di đông được điều kiên nở rộ Khi con người chuyên sang sử dụng thiết bị di động thì thời gian cho việc tìm kiếm và đọc thông tin cũng giảm dần Tuy nhiên lượng thông tin thì quá lớn và không ngừng biến đổi tiêu biểu như tin tức điện tử, điều đó dẫn đến việc tím kiếm tin tức hữu ích trở nên khó

khăn Chính vì điều đó chúng em quyết định chọn đề tài xây dựng "Hệ thống tự động tổng hợp và phân loại tin tức thành các mục"

Hệ thống sẽ có chức năng chính là lấy thông tin cơ bản của các tin tức từ các trang web tin tức điện tử phân tích loại bỏ cac tin tức trùng lặp và phân loại theo các chủ đề để dễ dàng cho ngừoi sử dụng ngoài ra hệ thông có thể cài đặt trên các tổng đài tin nhắn hỗ trợ từ xa

Trang 6

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU HỆ CHUYÊN GIA

1.1 Hệ chuyên gia là gì ?

Theo E Feigenbaum : Hệ chuyên gia (Expert System) là một chương trình máy tính thông minh sử dụng tri thức (knowledge) và các thủ tục suy luận (inference procedures) để giải những bài toán tương đối khó khăn đòi hỏi những chuyên gia mới giải được[1]

Hệ chuyên gia là một hệ thống tin học có thể mô phỏng (emulates) năng lực quyết đoán (decision) và hành động (making abilily) của một chuyên gia (con người)[2] Hệ chuyên gia là một trong những lĩnh vực ứng dụng của trí tuệ nhân tạo (Artificial Intelligence) như hình dưới đây

Hình 1 1 Một số lĩnh vực ứng dụng của trí tuệ nhân tạo

Hệ chuyên gia sử dụng các tri thức của những chuyên gia để giải quyết các vấn

đề (bài toán) khác nhau thuộc mọi lĩnh vực

Tri thức (knowledge) trong hệ chuyên gia phản ánh sự tinh thông được tích tụ

từ sách vở, tạp chí, từ các chuyên gia hay các nhà bác học Các thuật ngữ hệ chuyên gia, hệ thống dựa trên tri thức (knowledge−based system) hay hệ chuyên gia dựa trên tri thức (knowledge−based expert system) thường có cùng nghĩa

Một hệ chuyên gia gồm ba thành phần chính là cơ sở tri thức (knowledge base), máy suy diễn hay môtơ suy diễn (inference engine), và hệ thống giao tiếp với người sử dụng (user interface) Cơ sở tri thức chứa các tri thức để từ đó, máy suy diễn tạo ra câu trả lời cho người sử dụng qua hệ thống giao tiếp

Trang 7

Người sử dụng (user) cung cấp sự kiện (facts) là những gì đã biết, đã có thật hay những thông tin có ích cho hệ chuyên gia, và nhận được những câu trả lời là những lời khuyên hay những gợi ý đúng đắn (expertise).

Hoạt động của một hệ chuyên gia dựa trên tri thức được minh họa như sau :

Hình 1 2 Hoạt động của hệ chuyên gia

Mỗi hệ chuyên gia chỉ đặc trưng cho một lĩnh vực vấn đề (problem domain) nào

đó, như y học, tài chính, khoa học hay công nghệ, v.v , mà không phải cho bất cứ một lĩnh vực vấn đề nào

Tri thức chuyên gia để giải quyết một vấn đề đặc trưng được gọi là lĩnh vực tri thức (knowledge domain)

Hình 1 3 Quan hệ giữa lĩnh vực vấn đề và lĩnh vực tri thức

Ví dụ : hệ chuyên gia về lĩnh vực y học để phát hiện các căn bệnh lây nhiễm sẽ

có nhiều tri thức về một số triệu chứng lây bệnh, lĩnh vực tri thức y học bao gồm các căn bệnh, triệu chứng và chữa trị

Chú ý rằng lĩnh vực tri thức hoàn toàn nằm trong lĩnh vực vấn đề Phần bên ngoài lĩnh vực tri thức nói lên rằng không phải là tri thức cho tất cả mọi vấn đề

Trang 8

Tùy theo yêu cầu người sử dụng mà có nhiều cách nhìn nhận khác nhau về một

hệ chuyên gia

Bảng 1.1 Cách nhìn nhận của từng đối tượng

Người quản trị Tôi có thể dùng nó để làm gì ?

Kỹ thuật viên Làm cách nào để tôi vận hành nó tốt nhất ?

Nhà nghiên cứu Làm sao để tôi có thể mở rộng nó ?

Người sử dụng cuối Nó sẽ giúp tôi cái gì đây ?

Nó có rắc rối và tốn kém không ?

Nó có đáng tin cậy không ?

1.2 Đặc trưng và ưu điểm của hệ chuyên gia

Có bốn đặc trưng cơ bản của một hệ chuyên gia :

• Hiệu quả cao (high performance) Khả năng trả lời với mức độ tinh thông bằng hoặc cao hơn so với chuyên gia (người) trong cùng lĩnh vực

• Thời gian trả lời thoả đáng (adequate response time) Thời gian trả lời hợp lý, bằng hoặc nhanh hơn so với chuyên gia (người) để đi đến cùng một quyết định

Hệ chuyên gia là một hệ thống thời gian thực (real time system)

• Độ tin cậy cao (good reliability) Không thể xảy ra sự cố hoặc giảm sút độ tin cậy khi sử dụng

• Dễ hiểu (understandable) Hệ chuyên gia giải thích các bước suy luận một cách

dễ hiểu và nhất quán, không giống như cách trả lời bí ẩn của các hộp đen (black box)

Những ưu điểm của hệ chuyên gia :

• Phổ cập (increased availability) Là sản phẩm chuyên gia, được phát triển không ngừng với hiệu quả sử dụng không thể phủ nhận

• Giảm giá thành (reduced cost)

• Giảm rủi ro (reduced dangers) Giúp con người tránh được trong các môi trường rủi ro, nguy hiểm

• Tính thường trực (Permanance) Bất kể lúc nào cũng có thể khai thác sử dụng, trong khi con người có thể mệt mỏi, nghỉ ngơi hay vắng mặt

• Đa lĩnh vực (multiple expertise) chuyên gia về nhiều lĩnh vực khác nhau và được khai thác đồng thời bất kể thời gian sử dụng

Trang 9

• Độ tin cậy (increased relialility) Luôn đảm bảo độ tin cậy khi khai thác.

• Khả năng giảng giải (explanation) Câu trả lời với mức độ tinh thông được giảng giải rõ ràng chi tiết, dễ hiểu

• Khả năng trả lời (fast reponse) Trả lời theo thời gian thực, khách quan

• Tính ổn định, suy luận có lý và đầy đủ mọi lúc mọi nơi (steady, une motional, and complete response at all times)

• Trợ giúp thông minh như một người hướng dẫn (intelligent -tutor)

• Có thể truy cập như là một cơ sở dữ liệu thông minh (intelligent database)

1.3 Sự phát triển của công nghệ hệ chuyên gia

Sau đây là một số sự kiện quan trọng trong lịch sử phát triển của công nghệ hệ chuyên gia (expert system technology)

Bảng 1.2 Các mốc phát triển của hệ chuyên gia[3]

1943 Dịch vụ bưu điện ; mô hình Neuron của (Mc Culloch and Pitts Model)

1954 Thuật toán Markov (Markov Algorithm) điều khiển thực thi các luật

1956 Hội thảo Dartmouth ; lý luận logic ; tìm kiếm nghiệm suy (heuristic search) ;

thống nhất thuật ngữ trí tuệ nhân tạo (AI: Artificial Intelligence)

1957 Rosenblatt phát minh khả năng nhận thức ; Newell, Shaw và Simon đề xuất

giải bài toán tổng quát (GPS: General Problem Solver)

1958 Mc Carthy đề xuất ngôn ngữ trí tuệ nhân tạo LISA (LISA AI language)

1962 Nguyên lý Rosenblatt’s về chức năng thần kinh trong nhận thức (Rosenblatt’s

Principles of Neurodynamicdynamics on Perceptions)

1965 Phương pháp hợp giải Robinson Ưng dụng logic mờ (fuzzy logic) trong suy

luận về các đối tượng mờ (fuzzy object) của Zadeh Xây dựng hệ chuyên gia đầu tiên về nha khoa DENDRAL (Feigenbaum , Buchanan , et.al)

1968 Mạng ngữ nghĩa (semantic nets), mô hình bộ nhớ kết hợp (associative memory

model) của Quillian

1969 Hệ chuyên gia về Toán học MACSYMA (Martin and Moses)

1970 Ứng dụng ngôn ngữ PROLOG (Colmerauer, Roussell, et, al.)

1971 Hệ chuyên gia HEARSAY I về nhận dạng tiếng nói (speech recognition) Xây

dựng các luật giải bài toán con người (Human Problem Solving popularizes rules (Newell and Simon)

1973 Hệ chuyên gia MYCIN về chẩn trị y học (Shortliffe, et,al.)

1975 Lý thuyết khung (frames), biểu diễn tri thức (knowledge representation)

Trang 10

1976 Toán nhân tạo (AM: Artificial Mathematician) (Lenat) Lý thuyết

Dempster−Shafer về tính hiển nhiên của lập luận không chắc chắn (Dempster−Shafer theory of Evidence for reason under uncertainty) Ứng dụng

hệ chuyên gia PROSPECTOR trong khai thác hầm mỏ (Duda, Har)

1977 Sử dụng ngôn ngữ chuyên gia OPS (OPS expert system shell) trong hệ chuyên

gia XCON/R1 (Forgy)

1978 Hệ chuyên gia XCON/R1 (McDermott, DEC) để bảo trì hệ thống máy tính

DEC (DEC computer systems)

1979 Thuật toán mạng về so khớp nhanh (rete algorithm for fast pattern matching)

của Forgy ; thương mại hoá các ứng dụng về trí tuệ nhân tạo

1980 Ký hiệu học (symbolics), xây dựng các máy LISP (LISP machines) từ LMI

1982 Hệ chuyên gia về Toán học (SMP math expert system) ;

mạng nơ-ron Hopfield (Hopfield Neural Net) ;

Dự án xây dựng máy tính thông minh thế hệ 5 ở Nhật bản

(Japanese Fifth Generation Project to develop intelligent computers)

1983 Bộ công cụ phục vụ hệ chuyên gia KEE (KEE expert system tool) (intelli

Corp)

1985 Bộ công cụ phục vụ hệ chuyên gia CLIPS(CLIPS expert system tool (NASA)

1.4 Các lĩnh vực ứng dụng của hệ chuyên gia

Cho đến nay, hàng trăm hệ chuyên gia đã được xây dựng và đã được báo cáo thường xuyên trong các tạp chí, sách, báo và hội thảo khoa học Ngoài ra còn các hệ chuyên gia được sử dụng trong các công ty, các tổ chức quân sự mà không được công

Chẩn đoán

(Diagnosis) Lập luận dựa trên những chứng cứ quan sát được

Trang 11

Truyền đạt

(Instruction) Dạy học kiểu thông minh sao cho sinh viên có thể hỏi vì sao (why?), như thế nào (how?) và cái gì nếu (what if?) giống như

hỏi một người thầy giáoGiải thích

(Interpretation) Giải thích những dữ liệu thu nhận được

Trang 12

1.5 Những thành phần cơ bản của một hệ chuyên gia

Một hệ chuyên gia kiểu mẫu gồm bảy thành phần cơ bản như sau :

Hình 1 4 Những thành phần cơ bản của một hệ chuyên gia

• Cơ sở tri thức (knowledge base) Gồm các phần tử (hay đơn vị) tri thức, thông thường được gọi là luật (rule), được tổ chức như một cơ sở dữ liệu

• Máy duy diễn (inference engine) Công cụ (chương trình, hay bộ xử lý) tạo ra

sự suy luận bằng cách quyết định xem những luật nào sẽ làm thỏa mãn các sự kiện, các đối tượng , chọn ưu tiên các luật thỏa mãn, thực hiện các luật có tính

ưu tiên cao nhất

• Lịch công việc (agenda) Danh sách các luật ưu tiên do máy suy diễn tạo ra thoả mãn các sự kiện, các đối tượng có mặt trong bộ nhớ làm việc

• Bộ nhớ làm việc (working memory) Cơ sở dữ liệu toàn cục chứa các sự kiện phục vụ cho các luật

• Khả năng giải thích (explanation facility) Giải nghĩa cách lập luận của hệ thống cho người sử dụng

• Khả năng thu nhận tri thức (explanation facility) Cho phép người sử dụng bổ sung các tri thức vào hệ thống một cách tự động thay vì tiếp nhận tri thức bằng cách mã hoá tri thức một cách tường minh Khả năng thu nhận tri thức là yếu tố mặc nhiên của nhiều hệ chuyên gia

• Giao diện người sử dụng (user interface) Là nơi người sử dụng và hệ chuyên gia trao đổi với nhau

Trang 13

Cơ sở tri thức còn được gọi là bộ nhớ sản xuất (production memeory) trong hệ chuyên gia Trong một cơ sở tri thức, người ta thường phân biệt hai loại tri thức là tri thức phán đoán (assertion knowledge) và tri thức thực hành (operating knowledge)

Các tri thức phán đoán mô tả các tình huống đã được thiết lập hoặc sẽ được thiết lập Các tri thức thực hành thể hiện những hậu quả rút ra hay những thao tác cần phải hoàn thiện khi một tình huống đã được thiết lập hoặc sẽ được thiết lập trong lĩnh vực đang xét Các tri thức thực hành thường được thể hiện bởi các biểu thức dễ hiểu và

dễ triển khai thao tác đối với người sử dụng

Hình 1 5 Quan hệ giữa máy suy diễn và cơ sở tri thức

Từ việc phân biệt hai loại tri thức, người ta nói máy suy diễn là công cụ triển khai các cơ chế (hay kỹ thuật) tổng quát để tổ hợp các tri thức phán đoán và các tri thức thực hành Hình trên đây mô tả quan hệ hữu cơ giữa máy suy diễn và cơ sở tri thức

Trang 14

CHƯƠNG 2 HỆ THỐNG PHÂN LOẠI TIN TỨC2.1 Giới thiệu vế phân loại tin tức

Cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin lượng thông tin được trao đổi trên mạng Internet ngày càng lớn đặc biệt tin tức điện tử với hàng trăm trang web tin tức ra đời cung với đó số lượng tin tức hằng ngày được đăng tải có thể gọi là vô cùng Việc đọc tin tức trở nên khó khăn và nhàn chán cho người dùng do sự đa dạng và trung lặp tin tức giữa các trang web Từ đó bài toàn lọc tin tức được đặt ra để hỗ trỡ người dùng internet Xét về một mặt thì có thể xem bài toán lọc tin tức là một ứng dụng thực

tế của bài toán phân loại văn bản

Phân loại văn bản là một bài toán xử lí văn bản cổ điển, đó là ánh xạ một văn bản vào một chủ đề đã biết trong một tập hữu hạn các chủ đề dựa trên ngữ nghĩa của văn bản Ví dụ một bài viết trong một tờ báo có thể thuộc một (hoặc một vài) chủ đề nào đó (như thể thao, sức khỏe, công nghệ thông tin,…) Việc tự động phân loại văn bản vào một chủ đề nào đó giúp cho việc sắp xếp, lưu trữ và truy vấn tài liệu dễ dàng hơn về sau

Đặc điểm nổi bật của bài toán này là sự đa dạng của chủ đề văn bản và tính đa chủ đề của văn bản Tính đa chủ đề của văn bản làm cho sự phân loại chỉ mang tính tương đối và có phần chủ quan, nếu do con người thực hiện, và dễ bị nhập nhằng khi phân loại tự động Rõ ràng một bài viết về Giáo dục cũng có thể xếp vào Kinh tế nếu như bài viết bàn về tiền nong đầu tư cho giáo dục và tác động của đầu tư này đến kinh

tế - xã hội Về bản chất, một văn bản là một tập hợp từ ngữ có liên quan với nhau tạo nên nội dung ngữ nghĩa của văn bản Từ ngữ của một văn bản là đa dạng do tính đa dạng của ngôn ngữ (đồng nghĩa, đa nghĩa, từ vay mượn nước ngoài,…) và số lượng từ cần xét là lớn Ở đây cần lưu ý rằng, một văn bản có thể có số lượng từ ngữ không nhiều, nhưng số lượng từ ngữ cần xét là rất nhiều vì phải bao hàm tất cả các từ của ngôn ngữ đang xét Do đặc điểm trên việc xử lý các từ trong văn bản trước khi phân loại trở nên cực kỳ quan trọng, tăng độ chính xác trong quá trình phân loại

Trên thế giới đã có nhiều công trình nghiên cứu đạt những kết quả khả quan, nhất là đối với phân loại văn bản tiếng Anh Tuy vậy, các nghiên cứu và ứng dụng đối với văn bản tiếng Việt còn nhiều hạn chế do khó khăn về tách từ và câu Có thể liệt kê một số công trình nghiên cứu trong nước với các hướng tiếp cận khác nhau cho bài toán phân loại văn bản, bao gồm: phân loại với máy học vectơ hỗ trợ [4], cách tiếp cận

sử dụng lý thuyết tập thô [5], cách tiếp cận thống kê hình vị [6], cách tiếp cận sử dụng phương pháp học không giám sát và đánh chỉ mục [7], cách tiếp cận theo luật kết hợp [8]

2.2 Cơ sở xây hệ thống phân loại tin tức

Với đặc điểm của trên việc xây dựng hệ thống sẽ dựa trên hai nền tảng

Trang 15

• Rich Site Summary (RSS 0.91)

• RDF Site Summary (RSS 0.9 and 1.0)

• Really Simple Syndication (RSS 2.0.0)

Công nghệ của RSS cho phép người dùng Internet có thể đặt mua thông tin từ các websites có cung cấp khả năng RSS (RSS feeds); chúng thường là các site có nội dung thay đổi và được thêm vào thường xuyên Để có thể dùng công nghệ này, các người quản trị site đó tạo ra hay quản lí một phần mềm chuyên dụng (như là một hệ thống quản lí nội dung - content management system-CMS) mà, với định dạng XML

mà máy có thể đọc được, có thể biểu diễn các bài tin mới thành một danh sách, với một hoặc hai dòng cho mỗi bài tin và một liên kết đến bài tin đầy đủ đó Khác với việc mua nhiều ấn bản của các tờ báo hay tạp chí in giấy, hầu hết việc mua RSS là miễn phí

Định dạng RSS cung cấp nội dung web và tóm lược nội dụng web cùng với các liên kết đến phiên bản đầy đủ của nội dung tin đó, và các siêu-dữ-liệu (meta-data) khác Thông tin này được cung cấp dưới dạng một tập tin XML được gọi là một RSS feed, webfeed, RSS stream, hay RSS channel Cùng với việc hỗ trợ cung cấp chia sẻ thông tin, RSS cho phép những độc giả thường xuyên của một website có thể theo dõi các cập nhật của site đó dùng một aggregator

RSS được dùng phổ biến bởi cộng đồng weblog để chia sẻ những tiêu đề tin tức mới nhất hay toàn bộ nội dung của nó, và ngay cả các tập tin đa phương tiện đính kèm (Xem podcasting, vodcasting, broadcasting, screencasting, Vloging, và MP3 blogs.) Vào giữa năm 2000, việc sử dụng RSS trở nên phổ dụng đối với hãng tin tức lớn, bao gồm Reuters, CNN, và BBC Những nhà cung cấp tin này cho phép các website khác tổng hợp những tiêu đề tin tức "được chia sẻ" hay cung cấp các tóm tắt ngắn gọn của các bản tin chính dưới nhiều hình thức thỏa hiệp khác nhau RSS ngày nay được dùng cho nhiều mục đích, bao gồm tiếp thị, báo cáo lỗi (bug-reports), hay các hoạt động khác bao gồm cập nhật hay xuất bản định kì

Một chương trình gọi là một feed reader hay aggregator có thể kiểm tra xem một website có hỗ trợ RSS cho người dùng không và, nếu có, hiển thị những bài viết

Ngày đăng: 13/12/2015, 20:29

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[5] Nguyễn Ngọc Bình, “Dùng lý thuyết tập thô và các kỹ thuật khác để phân loại, phân cụm văn bản tiếng Việt”, Kỷ yếu hội thảo ICT.rda’04. Hà nội 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dùng lý thuyết tập thô và các kỹ thuật khác để phân loại, phân cụm văn bản tiếng Việt
[10] Chih-Hao Tsai, MMSEG: A Word Identification System for Mandarin Chinese Text Based on Two Variants of the Maximum Matching Algorithm.http://technology.chtsai.org/MMSEG/, 2000 Link
[1] Joseph Giarratano, Gart Riley, Expert System. Principles and Programming. PWS Publishing Company, 1993 Khác
[2] Đỗ Trung Tuấn. Hệ chuyên gia. Nhà Xuất bản Giáo dục, 1999 Khác
[3] James L. Crowley. Systèmes Experts. Support de cours, ENSIMAG 1999 Khác
[4] Nguyễn Linh Giang, Nguyễn Mạnh Hiển, Phân loại văn bản tiếng Việt với bộ phân loại vectơ hỗ trợ SVM. Tạp chí CNTT&TT, Tháng 6 năm 2006 Khác
[8] Đỗ Phúc, Nghiên cứu ứng dụng tập phổ biến và luật kết hợp vào bài toán phân loại văn bản tiếng Việt có xem xét ngữ nghĩa, Tạp chí phát triển KH&CN, tập 9, số 2, pp.23-32, năm 2006 Khác
[11] 8. Quinlan J., C4.5: Programs for Machine Learning, Morgan Kaufman Publishers,1993 Khác
[12] Đỗ Thanh Nghị, Khai mỏ dữ liệu – minh họa bằng ngôn ngữ R (chương 4), NXB Đại học Cần Thơ, 2010 Khác
[13] V.Vapnik. The Nature of Statistical Learning Theory. Springer, NewYork, 1995 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. 1 Một số lĩnh vực ứng dụng của trí tuệ nhân tạo - QUẢN Lý d6cntt epu dai
Hình 1. 1 Một số lĩnh vực ứng dụng của trí tuệ nhân tạo (Trang 6)
Hình 1. 2 Hoạt động của hệ chuyên gia - QUẢN Lý d6cntt epu dai
Hình 1. 2 Hoạt động của hệ chuyên gia (Trang 7)
Hình 1. 3 Quan hệ giữa lĩnh vực vấn đề và lĩnh vực tri thức - QUẢN Lý d6cntt epu dai
Hình 1. 3 Quan hệ giữa lĩnh vực vấn đề và lĩnh vực tri thức (Trang 7)
Bảng 1.1 Cách nhìn nhận của từng đối tượng - QUẢN Lý d6cntt epu dai
Bảng 1.1 Cách nhìn nhận của từng đối tượng (Trang 8)
Hình 1. 4 Những thành phần cơ bản của một hệ chuyên gia - QUẢN Lý d6cntt epu dai
Hình 1. 4 Những thành phần cơ bản của một hệ chuyên gia (Trang 12)
Hình 1. 5 Quan hệ giữa máy suy diễn và cơ sở tri thức - QUẢN Lý d6cntt epu dai
Hình 1. 5 Quan hệ giữa máy suy diễn và cơ sở tri thức (Trang 13)
Hình 2. 2 Ví dụ siêu phẳng với lề cực đại trong R2 - QUẢN Lý d6cntt epu dai
Hình 2. 2 Ví dụ siêu phẳng với lề cực đại trong R2 (Trang 21)
Bảng 2. 1 Một số hàm nhân thường dùng - QUẢN Lý d6cntt epu dai
Bảng 2. 1 Một số hàm nhân thường dùng (Trang 22)
Hình 3.2 Giao diện tin huấn luyện - QUẢN Lý d6cntt epu dai
Hình 3.2 Giao diện tin huấn luyện (Trang 26)
Hình 3.1 Giao diện các thể loại tin - QUẢN Lý d6cntt epu dai
Hình 3.1 Giao diện các thể loại tin (Trang 26)
Hình 3.3 Giao diện danh sách từ khóa - QUẢN Lý d6cntt epu dai
Hình 3.3 Giao diện danh sách từ khóa (Trang 27)
Hình 3.4 Giao diện cài đặt huấn luyện - QUẢN Lý d6cntt epu dai
Hình 3.4 Giao diện cài đặt huấn luyện (Trang 27)
Hình 3.6 Giao diện danh sách tin tức - QUẢN Lý d6cntt epu dai
Hình 3.6 Giao diện danh sách tin tức (Trang 28)
Hình 3.7 Giao diện người dùng - QUẢN Lý d6cntt epu dai
Hình 3.7 Giao diện người dùng (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w