1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

QUẢN Lý d6cntt epu dai

59 370 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 5,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với mong muốn tối ưu hóa hệ thống quản lý, giảm bớt các khó khăn bằng việc quản lý sổ sách, tăng hiệu quả làm việc, hệ thống quản lý khối lượng giảng dạy của giảng viên khoa Công nghệ th

Trang 1

MỤC LỤCLỜI MỞ ĐẦU

DANH MỤC CÁC HÌNH

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang 2

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU PHẦN TỬ MÔ

Use case này kế thừa các chức năng

từ use case kia

Trang 3

ĐA Đồ án

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Ngày nay, Công Nghệ Thông Tin là một ngành rất phát triển trong xã hội Nóđược ứng dụng rộng rãi trong rất nhiều ngành, lĩnh vực khác nhau và đạt được hiệuquả cao trong cuộc sống Tin học hóa được xem như một trong những yếu tố mangtính quyết định trong các hoạt động kinh doanh, dịch vụ, xã hội, khoa học, giáo dục,…Ứng dụng công nghệ thông tin đóng vai trò hết sức quan trọng, có thể tạo ra các bướcđột phá

Công việc quản lý là việc phổ biến và khá quan trọng trong xã hội hiện nay.Vìvậy chất lượng quản lý và giảm thiểu chi phí là mục tiêu cho các nhà quản lý

Để đạt mục tiêu đó, việc sử dụng công nghệ thông tin trong quản lý đã trở nênkhá phổ biến.Với một phần mềm quản lý cơ bản, nguồn nhân lực được giảm thiểu tối

đa, tiết kiệm về kinh tế, bên cạnh đó tính chính xác cũng được đảm bảo hơn, dễ dàngtrong việc quản lý

Với mong muốn tối ưu hóa hệ thống quản lý, giảm bớt các khó khăn bằng việc

quản lý sổ sách, tăng hiệu quả làm việc, hệ thống quản lý khối lượng giảng dạy của

giảng viên khoa Công nghệ thông tin cần được xây dựng và áp dụng tin học hóa vào

công tác quản lý

CẤU TRÚC ĐỀ TÀI Chương 1: Khảo sát hiện trạng và thiết lập dự án

o Tổng quan trường Đại Học Điện Lực

o Biểu đồ phân rã các user case

o Phân tích hệ thống theo mô hình động và biểu đồ lớp

o Phân tích cơ sở dữ liệu

o Kết luận chương 2

Chương 3: Cài đặt chương trình thử nghiệm

o Giới thiệu ngôn ngữ lập trình

o Mô tả những modul xử lý chính

o Thử nghiệm chương trình

Trang 5

o Đánh giá hiệu quả.

o Hệ thống phần cứng

o Kết luận chương 3

Kết luận: Kết quả đạt được và phương hướng phát triển.

Trang 6

CHƯƠNG 1: KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG VÀ XÁC LẬP DỰ ÁN

Trong chương này, sẽ là cái nhìn khái quát tổng quan về trường Đại Học ĐiệnLực và khoa Công Nghệ Thông Tin nói riêng Ngoài ra, ta đi tìm hiểu khảo sát hiệntrạng của hệ thống và các giải pháp, hướng xây dựng, phát triển hệ thống nhằm đápứng được các yêu cầu quản lý của bài toán

1.1 Tổng quan trường Đại Học Điện Lực

1.1.1 Giới thiệu về trường Đại Học Điện Lực

Trường Đại học Điện lực là một trường đại học công lập đa cấp, đa ngành cónhiệm vụ chủ yếu là đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao ở các bậc đào tạo choTập đoàn Điện lực Việt Nam cũng như phục vụ nhu cầu xã hội, đồng thời là một trungtâm nghiên cứu khoa học – công nghệ hàng đầu của Tập đoàn Điện lực Việt Nam Hiện tại, trường đang có 9 khoa chuyên môn, 1 bộ môn trực thuộc, 1 xưởng thựchành Tổ chức đào tạo 11 ngành Đại học, 9 chuyên ngành cao đẳng, 5 ngành trung cấpchuyên nghiệp và đào tạo nghề cho các doanh nghiệp trong nước có nhu cầu Để đápứng nhu cầu đào tạo về năng lượng, đặc biệt là năng lượng hạt nhân, nhà trường cũng

đã bước đầu triển khai chương trình giảng dạy về điện hạt nhân Ngoài ra, nhằm nângcao chất lượng giáo dục và phát triển hợp tác đào tạo quốc tế, nhà trường cũng đã thựchiện các hoạt động hợp tác liên kết đào tạo với các đối tác nước ngoài nhưĐại họcGrenoble (Pháp), Viện Chisholm (Úc), CVUT (Cộng hòa Séc), Đại học Điện lựcThượng Hải và Đại học Khoa học Kỹ thuật Điện tử Quế Lâm (Trung Quốc), v.v

Sứ mạng: Trường Đại học Điện lực là một cơ sở đào tạo, nghiên cứu khoa học vàbồi dưỡng nguồn nhân lực có trình độ cao theo hướng công nghệ, Trường Đại họcĐiện lực phấn đấu trở thành Trung tâm đào tạo hiện đại, năng động, hội nhập với nềngiáo dục trong khu vực và thế giới

Nhiệm vụ chiến lược: Nhà trường có 2 nhiệm vụ cơ bản, đó là:

- Đào tạo nhân lực có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, có kiến thức và năng lựcthực hành nghề nghiệp tương xứng với trình độ đào tạo, có sức khỏe, có năng lựcthích ứng với việc làm trong xã hội, tự tạo việc làm cho mình và cho nhữngngười khác, có khả năng hợp tác bình đẳng trong quan hệ quốc tế, đáp ứng yêucầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

- Tiến hành nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, kết hợp đào tạo vớinghiên cứu khoa học và sản xuất, dịch vụ khoa học và công nghệ theo quy định

Trang 7

của Luật Khoa học và Công nghệ, Luật Giáo dục và các quy định khác của phápluật.

Để thực hiện tốt 2 nhiệm vụ cơ bản trên, Trường tập trung vào việc xây dựng độingũ cán bộ giảng dạy có chất lượng, đội ngũ cán bộ công nhân viên các phòng ban cóphẩm chất và kỹ năng công tác quản lý tốt

Hình 1.1: Sơ đồ các ban ngành trong trường

Trang 8

Thành quả nổi bật nhất của trường trong thời gian qua là hàng vạn cán bộ, kỹthuật viên được nhà trường đào tạo đã được ngành điện chấp nhận và đánh giá tốt.Nhiều sinh viên tốt nghiệp ra trường đã trở thành những cán bộ, kỹ thuật viên có nănglực và uy tín cao, một số trở thành cán bộ chủ chốt của địa phương và các doanhnghiệp trong ngành điện Việt Nam.

1.1.2 Giới thiệu về khoa Công Nghệ Thông Tin

Khoa công nghệ thông tin trường Đại học Điện lực được thành lập ngày02/05/2002

Cấu trúc của khoa bao gồm: Ban chủ nhiệm khoa, Bộ môn Thương mại điện tử,

Bộ môn Công nghệ phần mềm, Bộ môn Khoa học máy tính và các hệ thống thông tin.Các bậc đào tạo: Thạc sĩ, Kỹ sư, Cử nhân cao đẳng

Các chuyên ngành đào tạo: Công nghệ phần mềm, Thương mại điện tử, Quản trị

- Giờ học lý thuyết được minh họa bằng máy chiếu giúp sinh viên tiếp thu bài mộtcách trực quan, sinh động

- Hiện nay khoa có 5 phòng máy tính, trong đó: cơ sở 1 có các phòng A201,A202 , M302; cơ sở 2 có các phòng: C201, C202

1.2.1.1 Nhiệm vụ của giảng viên giảng dạy

- Thực hiện việc giảng dạy sinh viên

- Thực hiện việc nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ

Trang 9

- Thực hiện việc tham gia công tác quản lý đào tạo, quản lý hoạt động khoa học vàcông nghệ.

- Thực hiện việc học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ

1.2.1.2 Định mức thời gian làm việc của giảng viên

Thời gian làm việc của giảng viên theo chế độ làm việc 40 giờ và được xác địnhtheo năm học Tổng quỹ thời gian làm việc bình quân trong 1 năm học là 1760 giờ saukhi trừ đi số ngày nghỉ hè, nghỉ Tết âm lịch, nghỉ học kỳ theo quy định của Bộ Giáodục và Đào tạo và các ngày nghỉ khác nhau theo quy định của pháp luật Tổng quỹthời gian này được phân chia theo từng chức danh giảng viên và cho từng nhiệm vụ cụthể sau:

Bảng 1.1 Bảng định mức thời gian làm việc

Nhiệm vụ Giảng viên Phó giáo sư và

giảng viên chính Giáo sư và giảng viên cao cấp

Hoạt động chuyên môn

1.2.1.3 Định mức giờ chuẩn giảng dạy của giảng viên

Định mức giờ chuẩn giảng dạy quy định cho giảng viên ở từng vị trí khác nhau,theo từng khối ngành đào tạo, được quy đổi từ quỹ thời gian giảng dạy của giảng viên

Bảng 1.2 Định mức giờ chuẩn giảng dạy của giảng viên

Chức danh giảng viên

Giảng dạy Nghiên cứu khoa học Khoa chuyên

môn GDTC, GDQP chuyên môn Khoa GDTC, GDQP

Trang 10

Khối lượng giao hàng năm cho CBGD tính trên khối lượng kế hoạch đào tạođược ban hành trong chương trình khung và quy đổi theo bậc đào tạo Việc quy đổikhối lượng theo hệ lớp số đông, theo hệ số ngoài giờ và các công việc chuyên mônkhác sẽ được thanh toán cho CBGD khi hoàn thành công việc hoặc khi kết thúc kỳ họchoặc kết thúc năm học theo đơn giá tiết chuẩn.

Định mức NCKH là thời lượng tối thiểu mà CBGD phải thực hiện theo từngchức danh, nếu khong hoàn thành phải bù bằng khối lượng giảng dạy Không cộngphần vượt định mức NCKH vào khối lượng giảng dạy Cách tính khối lượng nghiêncứu khoa học theo quy định hiện hành của trường Đại học Điện lực

1.2.1.4 Miễn giảm định mức

Giảng viên nào giữ hai hoặc nhiều chức vụ khác nhau thì tính tiêu chuẩn giờgiảng theo chức vụ có định mức giảng dạy thấp nhất nhưng không thấp hơn 50% khốilượng giảng dạy

Bảng 1.3 Định mức giờ giảng dạy với giáo viên kiêm chức

Cán bộ quản lý, cán bộ nghiệp vụ các phòng

tác đoàn thể

Trang 11

Bảng 1.4 Miễn giảm giờ tiêu chuẩn cho CBGD

Đối tượng Miễn giảm % (ĐM)/1 năm

Phó BT Đảng ủy; UV thường vụ Đảng ủy; Phó CT Công đoàn;

Phó BT Đoàn TN Trường; Trưởng Ban nữ công Trường

(không có cán bộ chuyên trách)

20

BT Chi bộ; CT Công đoàn; BT Đoàn TN của các đơn vụ thuộc

Trường; Phó Trưởng Ban nữ công Trường (có cán bộ chuyên

trách)

10

Không miễn định mức cho CBDG đi công tác hoặc học tập ngắn hạn dưới 2 tuần

Từ tuần thứ 3, CBDG được giảm khối lượng giờ tiêu chuẩn theo tỷ lệ thời gian tươngứng(thời gian giảng dạy, nghiên cứu khoa học của một năm là 44 tuần)

1.2.1.5 Quy đổi theo hệ số đào tạo và sĩ số

phân biệt địa điểm đào tạo

Trang 12

Bảng 1.5 Hệ số theo bậc đào tạo

Bảng 1.6 Hệ số quy đổi theo sĩ số cho tiết lý thuyết

Số lượng sinh viên/lớp Hệ số quy đổi

Bảng 1.7 Hế số quy đổi theo sĩ số cho tiết thực hành

Số lượng sinh viên/nhóm Hệ số quy đổi

để trình BGH quyết định

Trang 13

• Hệ số quy đổi theo điều kiện thực tế giảng dạy

Bảng 1.8 Hệ số quy đổi theo điều kiện thực tế giảng dạy

1.2.1.6 Định mức hướng dẫn thực hành, thực tập xưởng, thực tập môn học, đồ án/ khóa luận TN, luận văn thạc sĩ, hướng dẫn sinh viên NCKH

Bảng 1.9 Định mức hướng dẫn thực hành, thực tập xưởng, thực tâp môn học, đồ án,

khóa luận TN, luận văn thạc sĩ, hướng dẫn sinh viên NCKH

Phụ trách phòng thi nghiệm, phòng học tiếng anh (tính cho

Tất cả công việc này được hiểu là toàn bộ của một quá trình đào tạo bao gồm:chuẩn bị, liên hệ, hướng dẫn, ra đề, kiểm tra, đánh giá (không kể khối lượng chán ĐA/KLTN và bảo vệ đề tài NCKH của sinh viên)

1.2.1.7 Quy đổi công tác ra đề, coi, chấm thi hết học phần

Bảng 1.10 Quy đổi công tác ra đề, coi, chấm thi hết học phần

- Soạn 01 đề thi (kèm đáp án) cho các môn

Trang 14

- Tổng hợp 01 đề thi từ ngân hàng đề

Ra đề thi trắc nghiệm:

- Soạn 01 đề thi (kèm đán án) cho các môn

chưa có ngân hàng đề, mỗi đề từ 40 đến 60câu

- Tổng hợp 01 đề thi từ ngân hàng đề

Ra đề thi thực hành, vấn đáp:

- Soạn 01 bộ đề thi (kèm đáp án) cho các

môn chưa có ngân hàng đề, mỗi bộ đề gồm

10 đề

- Tổng hợp 01 đề thi từ ngân hàng đề

0.5

30.5

30.5

- Coi thi trắc nghiệm trên máy tính

- Chấm thi trắc nghiệm

- Chấm thi thực hành, vấn đáp

1.1 tiết/ 01 bài1.1 tiết/ 03 bài1.2 tiết/ 01SV

làm phách, lên điểm)

1 tiết/ 01 phòng thi

Căn cứ vào tiến độ năm học, trước các kỳ thi học phần các khoa, xưởng bộ mônlập kế hoạch thi học kỳ của đơn vị Chuyển 01 bản về lại phòng Đào tạo làm căn cứtính khối lượng ra đề, coi, chấm thi của đơn vị để quyết toán vào khối lượng giờ thừahàng năm Số lượng đề thi được tính của mỗi môn thi tập trung được tính bằng côngthức n+1 (n là số ca thi)

Đối với các lớp học tại các đơn vị ngoài trường (thuộc khối lượng giao), khốilượng ra đề, coi, chấm thi tính định mức theo mức khoản 15 tiết/01 lớp

1.2.1.8 Xây dựng chương trình giáo dục, đề cương chi tiết học phần, giáo trình môn học, bài thí nghiệm, ngân hàng đề thi

Bảng 1.11 Xây dựng chương trình giáo dục, đề cương chi tiết học phần

Trang 15

2 Biên soạn đề cương chi tiết học phần (tính trên 01 tiết)

- Biên soạn

- Phản biện

- Biên tập, chỉnh sửa

210.7

- Biên soạn

- Phản biện

- Biên tập, chỉnh sửa

511

- Biên soạn đề thi cho 01 ĐVHT (hoặc TC)

1.2.1.9 Công tác tổ chức thi tốt nghiệp, chấm ĐA/ KLTN

Bảng 1.12 Định mức thi tốt nghiệp

Tổ chức ôn tập, phụ đạo

Ban đề thi tốt nghiệp

Trang 16

Ủy viên ra đề thi thực hành 1 tiết/ 01 đề

Ban coi

- Coi thi tự luận, thi trắc nghiệm, trắc nghiệm trên máy

Trước các đợt thi phòng Đào tạo, khoa Đào tạo tại chức lập kế hoạch thi, dự trùkinh phí theo định mức quy định Số môn thi tốt nghiệp đối với các hệ đào tạo quyđịnh tại Quyết định số 1261/QĐ-ĐHĐL ngày 19 tháng 10 năm 2011 của Hiệu trưởngtrường Đại Học Điện Lực về việc tổ chức làm đồ án, khóa luận tốt nghiệp và thi tốtnghiệp tại Đại học Điện Lực

Đối với môn thi tự luận mỗi môn ra không quá 02 đề, đối với môn thực hànhmỗi môn ra không quá 15 đề

Bảng 1.13 Định mức bảo vệ luận thạc sỹ, chấm ĐA/ KLTN

Bảo vệ đề cương

Hội đồng chấm luận văn thạc sỹ

Trang 17

Chấm ĐA/KLTN

Hội đồng xét điều kiện và công nhận TN 3 tiết / UV / đợt thi

1.2.1.10 Công tác thi giáo viên giỏi, học sinh giỏi, thanh tra đào tạo

Bảng 1.14 Công tác thi giáo viên giỏi, học sinh giỏi, thanh tra đào tạo

1.2.1.11 Điều kiện để thanh toán giờ vượt trội

- Giảng viên, giáo viên được thanh toán vượt giờ khi đảm bảo các điều kiện sau:

thành kế hoạch bồi dưỡng theo yêu cầu của bộ môn

quy định đối với cán bộ giảng dạy

- Những cán bộ giảng dạy vượt giờ chuẩn nhưng chưa hoàn thành nhiệm vụNCKH, hoạt động chuyên môn và nhiệm vụ khác theo quy định thì phải trừ sốgiờ giảng dạy bằng số giờ còn thiếu theo quy định cho từng nhiệm vụ chưahoàn thành (không lấy giờ NCKH bù cho giờ giảng dạy)

- Việc xác định khối lượng giờ vượt quá định mức được tính chung cho tất cảgiáo viên của khoa, xưởng, bộ môn

1.2.1.12 Quy trình quyết toán khối lượng giảng dạy

Sau mỗi kỳ học mỗi giảng viên sẽ phải thống kê số lượng giảng dạy của mìnhtrong kỳ học đó Việc thống kê dựa trên tất cả các tài liệu bằng giấy và gửi cho giáo vụtrong khoa Giáo vụ sẽ gửi lên phòng Đào tạo, phòng Đào tạo sẽ duyệt, sau khi duyệt

Trang 18

xong kết quả sẽ được gửi lại cho giáo vụ khoa Giáo vụ sẽ thông báo lại cho giảngviên Việc quản lý và thống kê này vẫn được thực hiện thủ công nên đôi khi còn chậm

và chưa chính xác Chính vì vậy, việc xây dựng hệ thống quản lý là vô cùng thiết thực

- Thiếu phương tiện quản lý

- Khối lượng giấy tờ sử dụng và lưu trữ nhiều

- Thông tin quản lý không đa dạng, khả năng bảo mật thấp

- Tốn nhiều thời gian cho công tác quản lý, tổng hợp báo cáo thống kê

- Khó khăn trong quản lý khối lượng giảng dạy của từng giảng viên, lưu trữ, tìmkiếm

- Khó khăn trong việc phân loại kế hoạch giảng dạy cho từng loại giảng viêntrong từng năm

- Khó khăn trong những quy trình báo cáo, thống kê, lập lịch, lập biểu,

- Chưa có những hỗ trợ về nhắc nhở giảng dạy lại, giảng dạy mới

- Tốn nhiều nhân lực, sức người

Với những vấn đề trên Từ đó đặt ra một bài toán cho những người quản lý khốilượng giảng dạy làm sao để tăng năng suất làm việc, giảm thời gian, tăng hiệu quả,giảm bớt nhân công Việc xây dựng hệ thống quản lý là vô cùng thiết thực và cấpbách

1.3 Xác lập dự án

1.3.1 Đặt vấn đề

Hiện nay sau mỗi kỳ học khoa Công nghệ thông tin phải thống kê khối lượnggiảng dạy của giảng viên bao gồm khối lượng giảng dạy các lớp, khối lượng coichấm thi, khối lượng nghiên cứu khoa học và một số công tác khác Việc quản lý vàthống kê hiện nay vẫn thực hiện thủ công nên đôi khi còn chậm và chưa chính xác

Trang 19

Xây dựng hệ thống quản lý khối lượng giảng dạy cho giảng viên trong khoathông qua website đáp ứng được việc lưu trữ, cập nhật chính xác thuận tiện dữ liệu vềcông việc liên quan đến khối lương của giảng viên trong khoa Tìm kiếm, thống kê báocáo khối lượng kịp thời chính xác theo yêu cầu.

Với mong muốn tối ưu hóa hệ thống quản lý, giảm bớt các khó khăn bằng việc

quản lý sổ sách, tăng hiệu quả làm việc, hệ thống quản lý khối lượng giảng dạy của

giảng viên khoa Công nghệ thông tin cần được xây dựng và áp dụng tin học hóa vào

công tác quản lý

1.3.2 Khái quát hệ thống mới

Hệ thống quản lý các khóa học ngắn hạn được chia ra làm 3 phần chính: Admin,Profile trang cá nhân ( của học viên, giảng viên), trang chủ tin tức

Module quản trị:

Quản lý công việc giảng dạy:

- Quản lý lịch giảng dạy

- Quản lý giờ giảng dạy

- Quản lý giờ nghiên cứu khoa học

- Quản lý giờ coi chấm thi

- Quản lý giờ công việc khác

- Quản lý định mức giờ giảng dạy

- Quản lý lớp học

- Quản lý môn học

- Quản lý học kỳ

Quản lý giảng viên:

- Quản lý danh sách giảng viên

- Quản lý chức danh giảng viên

- Quản lý chức vụ giảng viên

- Quản lý nhiệm vụ giảng viên

Quản lý hệ số:

- Quản lý bậc đào tạo

- Quản lý sĩ số

- Quản lý nơi giảng dạy

- Quản lý công việc

- Quản lý hình thức học

- Quản lý công việc

- Quản lý nghiên cứu khoa học

- Quản lý công việc khác

Thống kê:

Trang 20

- Khối lượng giảng dạy.

- Khối lượng nghiên cứu khoa học

- Khối lượng coi chấm thi

- Khối lượng công việc khác

Giao diện profile:

- Thông tin cá nhân

- Mang lại lợi ích sử dụng: thuận tiện, nhanh chóng, chính xác

- Nâng cao hiệu quả làm việc

Trang 21

- Tính toán và quy đổi các giờ công việc khác nhau như chấm thi, coi thi, chấmluận văn, hướng dẫn luận văn, luận án, luận văn, tiểu luận, để làm căn cứxác định khối lượng giảng dạy của từng giảng viên.

- Tìm kiếm, thống kê nhanh chóng giờ giảng cho từng giảng viên trong khoa,chính xác theo yêu cầu

- Giao diện thân thiện, khoa học

- Hệ thống đơn giản và thân thiện nên người dùng có thể dễ dàng sử dụng

- Người dùng chỉ cần biết qua kiến thức về máy tính và được hướng dẫn cách

sử dụng hệ thống là có thể quản lý và thực hiện các chức năng của hệ thốngmột cách dễ dàng

- Hệ thống sẽ giúp nâng cao hiệu quả làm việc của người dùng

1.4 Kết luận Chương 1

Trong chương này, chúng ta đã tìm hiểu về bài toán quản lý trên thực tế, nắmđược hiện trạng bài toán và các giải pháp, hướng xây dựng, phát triển hệ thống nhằmđáp ứng được các yêu cầu quản lý của bài toán

Trang 22

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG

Hệ thống quản lý khối lượng giảng dạy của giảng viên khoa CNTT là một hệthống giúp cho việc quản lý khối lượng giảng dạy các giảng viên của khoa CNTT Với

hệ thống này giúp cho việc quản lý trở lên dễ dàng hơn, quản lý được tốt với số lượngkhối lượng giảng dạy cho giảng viên

2.1 Phân tích hệ thống

2.1.1 Biểu đồ Use case tổng quan

Hình 2.2: Biểu đồ Use case tổng quanQua biểu đồ Use case tổng quan ta có thể nhìn thấy được khái quát các chức năngchính của hệ thống như quản lý hệ thống, quản lý giảng viên, quản lý lịch giảng dạy,quản lý hệ số, thống kê, tìm kiếm… dưới sự tác động của các tác nhân tham giam hệthống: quản trị hệ thống, người quản lý, phòng đào tạo, giảng viên

Trang 23

Hình 2.3: Biểu đồ quan hệ ActorNgười sử dụng tham gia vào hệ thống gồm: quản trị hệ thống, người quản lý,phòng đào tạo, giảng viên.

2.1.2 Biểu đồ phân rã Use case

2.1.2.1 Quản trị hệ thống

Hình 2.4: Biểu đồ use case quản trị hệ thống

Trang 24

2.1.2.2 Quản lý giảng viên

Hình 2.5: Biểu đồ use case quản lý giảng viên

2.1.2.3 Quản lý công việc giảng dạy

Hình 2.6: Biểu đồ use care quản công việc giảng dạy

Trang 26

2.1.2.6 Tìm kiếm

Hình 2.9: Biểu đồ use case tìm kiếm

2.1.3 Các tác nhân chính tham gia hệ thống

Qua quá trình tìm hiểu và khảo sát thực tế, xem xét đến quan hệ và các tác độngcủa hệ thống, ta xác định được 5 tác nhân của hệ thống bao gồm:

- Người dùng: là những người tham gia vào vệ thống bao gồm những người:

người quản trị hệ thống, ban chủ nhiệm khoa, giáo vụ khoa, giảng viên

- Quản trị hệ thống: là người quản lý có quyền cao nhất trong hệ thống, có

quyền thực hiện tất cả hệ thống

- Giáo vụ khoa: là những người thuộc trường Đại học Điện Lực Họ là những

người trực tiếp tham gia quản lý khối lượng giảng dạy của giảng viên

- Ban chủ nhiệm khoa: là phòng sẽ lập hợp đồng giảng dạy với mỗi giáo viên và

thanh toán lương cho các giảng viên trong khoa

- Giảng viên: là những người tham gia giảng dạy trong khoa.

2.1.4 Các Use case chính tham gia hệ thống

Có tất cả 6 Use case chính tham gia vào hệ thống:

- Quản lý giảng viên: các thông tin cá nhân, đơn vị quản lý của giáo viên cũng

được quản lý, cập nhật lưu trữ trong CSDL

Trang 27

- Quản lý công việc giảng dạy : là việc nhận thông tin, quản lý lớp, định mức

thời gian làm việc, giờ chuẩn giảng dạy cho từng giảng viên

- Quản lý hệ số : Bao gồm các hệ số quy đổi cho bậc đào tạo, sĩ số lớp lý thuyết,

sĩ số lớp thực hành, nơi giảng dạy, công việc của giảng viên

- Thống kê : thống kê tất cả các công việc liên quan đến giảng viên và công việc

tính toán khối lượng giảng dạy của giảng viên

- Tìm kiếm: có thể tìm kiếm các thông tin về giảng viên, khối lượng giảng dạy.

- Quản lý hệ thống: cho phép tạo các tài khoản, cập nhật tài khoản, phân quyền

cho các tài khoản

2.2 Biểu đồ hoạt động

2.2.1 Biểu đồ hoạt động quản lý phân quyền

Hình 2.10: Biểu đồ hoạt động quản lý phân quyền

Trang 28

2.2.2 Biểu đồ hoạt động tìm kiếm

Hình 2.11: Biểu đồ hoạt động tìm kiếm

Trang 29

2.3 Biểu đồ trạng thái

Hình 2.12: Biểu đồ trạng thái thêm tài khoản giáo viên

2.4 Biểu đồ trình tự

2.4.1 Biểu đồ trình tự cập nhật thông tin giảng viên

Hình 2.13: Biểu đồ trình tự cập nhập thông tin giảng viên

Ngày đăng: 08/01/2016, 15:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.11 Xây dựng chương trình giáo dục, đề cương chi tiết học phần - QUẢN Lý d6cntt epu dai
Bảng 1.11 Xây dựng chương trình giáo dục, đề cương chi tiết học phần (Trang 14)
Bảng 1.12 Định mức thi tốt nghiệp - QUẢN Lý d6cntt epu dai
Bảng 1.12 Định mức thi tốt nghiệp (Trang 15)
Hình 2.2: Biểu đồ Use case tổng quan - QUẢN Lý d6cntt epu dai
Hình 2.2 Biểu đồ Use case tổng quan (Trang 22)
Hình 2.3: Biểu đồ quan hệ Actor - QUẢN Lý d6cntt epu dai
Hình 2.3 Biểu đồ quan hệ Actor (Trang 23)
Hình 2.6: Biểu đồ use care quản công việc giảng dạy - QUẢN Lý d6cntt epu dai
Hình 2.6 Biểu đồ use care quản công việc giảng dạy (Trang 24)
Hình 2.5: Biểu đồ use case quản lý giảng viên - QUẢN Lý d6cntt epu dai
Hình 2.5 Biểu đồ use case quản lý giảng viên (Trang 24)
Hình 2.9: Biểu đồ use case tìm kiếm - QUẢN Lý d6cntt epu dai
Hình 2.9 Biểu đồ use case tìm kiếm (Trang 26)
Hình 2.10: Biểu đồ hoạt động quản lý phân quyền - QUẢN Lý d6cntt epu dai
Hình 2.10 Biểu đồ hoạt động quản lý phân quyền (Trang 27)
Hình 2.14: Biểu đồ trình tự cập nhật lịch giảng dạy - QUẢN Lý d6cntt epu dai
Hình 2.14 Biểu đồ trình tự cập nhật lịch giảng dạy (Trang 30)
Hình 2.15: Biểu đồ trình tự tìm kiếm - QUẢN Lý d6cntt epu dai
Hình 2.15 Biểu đồ trình tự tìm kiếm (Trang 30)
Hình 2.16: Biểu đồ trình tự quản lý người dùng - QUẢN Lý d6cntt epu dai
Hình 2.16 Biểu đồ trình tự quản lý người dùng (Trang 31)
Hình 2.17: Biểu đồ trình tự quản lý phân quyền - QUẢN Lý d6cntt epu dai
Hình 2.17 Biểu đồ trình tự quản lý phân quyền (Trang 31)
Hình 2.33: Bảng CSDL Giảng viên - QUẢN Lý d6cntt epu dai
Hình 2.33 Bảng CSDL Giảng viên (Trang 41)
Hình 3.45: Giao diện trang chủ - QUẢN Lý d6cntt epu dai
Hình 3.45 Giao diện trang chủ (Trang 48)
Hình 3.46: Giao diện modul “Thành viên trong khoa” - QUẢN Lý d6cntt epu dai
Hình 3.46 Giao diện modul “Thành viên trong khoa” (Trang 49)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w