Buôn bán, vận chuyển, kinh doanh trái phép lâm sản, đăc biệt là vùng giáp ranh giữa tỉnh Khánh Hòa với Ninh Thuận. Đối tượng là một số người dân tại địa phương và một số tại xã Cam Thịnh Đông, Cam Lập Cam Ranh – Khánh Hòa. Đối tượng phần lớn là dân trí thấp, không có nghề nghiệp ổn định, thiếu đất canh tác do nhà đông con,... là những nguyên nhân chủ yếu chặ phá rừng ở đây. Biện pháp giải quyết: Tổ chức tuyên truyền, học tập, phổ biến, giáo dục pháp luật: + Hình thức tuyên truyền: Họp dân tuyên truyền phối hợp với tuyên truyền PCCCR nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ PCCCR và BVR tại các điểm dân cư, + Đối tượng tuyên truyền: người dân trên địa bàn VQG, các trường học, các điểm du lịch... Nắm bắt tình hình, kiểm tra, truy quét khu vực giáp ranh, vùng trọng điểm phá rừng, khu vực thường xảy ra phá rừng, buôn bán, vận chuyển lâm sản trái phép. Đề xuất cơ quan chức năng rà soát và cấp đất canh tác, tạo việc làm ổn định cho nhân dân địa phương sống ven rừng. Phối hợp với Ban Chỉ huy BVR PCCCR của các xã, TP. Cam Ranh – Khánh Hòa tuyên truyền vận động và tuần tra truy quét nhằm tăng cường
Trang 1Phương pháp IPM trong phòng trừ sâu
bệnh.
Thành viên nhóm 5:
Ngô Phước Thọ;
Quách Hữu Toàn;
Đinh Quốc Toàn.
Trang 21 Khái niệm:
Quản lý dịch hại tổng hợp: “là một hệ thống quản
lý dịch hại mà trong khung cảnh cụ thể của môi trường và những biến động quần thể của các loài gây hại, sử dụng tất cả các kỹ thuật và biện pháp thích hợp có thể được, nhằm duy trì mật độ của các loài gây hại ở dưới mức gây ra những thiệt hại kinh tế” (FAO)
Trang 32 Mục đích của IPM
là tìm ra những biện pháp có hiệu quả, có lợi về mặt kinh tế nhằm hạn chế tác hại của sâu bệnh, làm cho cây trồng đạt năng suất cao và phẩm chất nông sản tốt
Trên ý nghĩa đó, QLDHTH (IPM) không chỉ nhằm tiêu diệt nguồn sâu bệnh mà muốn điều hoà các mối cân bằng trong Hệ sinh thái
Trang 43 Nguyên tắc xây dựng IPM
Các biện pháp có tác dụng tiêu diệt và
khống chế nguồn bệnh đầu tiên;
Các biện pháp có tác dụng khống chế ngăn
chặn sự lây lan phát triển của bệnh;
Các biện pháp tăng tính chống chịu của
của cây.
Bệnh chổi rồng
Trang 54 Các bước nghiên cứu IPM
1 Phân tích vị trí các vật gây hại trong hệ thống sinh thái và xác định ngưỡng kinh tế của một loài bệnh hại chủ yếu;
2 Lập phương án mức độ cân bằng sinh thái của loài bệnh hại chủ yếu;
3 Tìm biện pháp phòng trừ ảnh hưởng ít nhất đến hệ sinh thái trong tình hình nguy cấp Nếu phải dùng đến biện pháp hóa học thì nhớ nguyên tắc 4 đúng.
4 Lập phương án kỹ thuật giám sát, khống chế bệnh hại trong khu vực phát sinh bệnh hại
Trang 65 Điều kiện cơ bản để thực hiện:
Cần thực hiện 3 bước này nhằm lấy số liệu nhanh và đầy đủ nhất:
Tìm hiểu động thái bệnh và nhân tố ảnh hưởng đến động thái đó;
Tìm hiểu quy luật sinh trưởng của cây rừng và động thái tổn thất của bệnh;
Tìm hiểu điều kiện kinh tế xã hội ở khu vực bị bệnh
Trang 76 Các nguyên tắc của IPM
IPM hoạt động theo 4 nguyên tắc:
-Trồng cây khỏe
-Bảo vệ thiên địch;
-Thăm đồng thường xuyên:
-Nông dân trở thành chuyên gia:
Trang 87 Các nguyên lý của IPM
-Trong hệ thống quản lý dịch hại tổng hợp tất cả các biện pháp kỹ thuật tham gia cần phải hài hoà với các yếu tố môi trường ,đặc biệt cần khai thác tối đa các yếu tố gây chết tự nhiên của sâu hại
-Không thể cho rằng có thể tiêu diệt hết các cá thể gây hại trên đồng ruộng mà chỉ có thể duy trì mật độ chúng ở dưới mức gây hại có ý nghĩa
-Sâu hại ở mật độ thấp không được xem là dịch hại mà đôi khi còn có lợi vì là nguồn thức ăn để duy trì sự sống của quần thể thiên địch Chấp nhận một mật độ sâu hại nhỏ trên đồng ruộng là một ý tưởng tốt
-Không thể quan niện quản lý dịch hại tổng hợp là một qui trình cứng nhắc để áp dụng trong mọi trường hợp mà cần phải coi đó như là một nguyên tắc cần phải tuân theo để xá định một giải pháp tối ưu trong một tình huống cụ thể
-IPM là sự vận dụng linh hoạt trên nền tảng khoa học cũ và những tiến bộ kỹ thuật mới
Trang 98 Ưu điểm và nhược điểm của IPM.
Ưu điểm:
ít ô nhiểm môi trường;
ít ảnh hưởng đến sức khỏe con người và các sinh vật có
ích khác.
Đảm bảo cân bằng sinh học;
hạn chế sự phát sinh các loài sâu bệnh hại mới;…
nhược điểm: mất thời gian vì phải tiến hành theo dõi phòng trừ thường xuyên, liên tục.
Trang 10B ÁP DỤNG IPM TRONG VIỆC TRỒNG CÂY HỒ TIÊU
1 Đặc điểm
Rệp sáp hại rễ do rệp sáp Pseudococcus citri
Bệnh vàng lá chết chậm do tuyến trùng Radopholus similis và
tuyến trùng Meloidogyne incognita kết hợp nấm Fusarium solani
Bệnh héo chết nhanh do nấm Phytophthora capsici
Bệnh xoăn lùn do virus gây ra cũng đang phát triển và gây hại
nhanh chóng các vườn tiêu trong các năm gần đây
Nguyên tắc quản lý tổng hợp sâu bệnh hại hồ tiêuCác loại sâu bệnh sinh ra từ đất thường rất khó chữa trị, nhất là đối với tiêu, một loại cây trồng có bộ rễ rất nhạy cảm với sự tấn công của sâu bệnh
Để quản lý sâu bệnh hại trong vườn tiêu có hiệu quả, cần tuân theo các nguyên tắc sau:
Giám sát thường xuyên, phát hiện và xử lý kịp thờiThường xuyên kiểm tra vườn tiêu để phát hiện và xác định các vấn đề sâu bệnh ở giai đoạn mới phát triển, đặc biệt xem xét kỹ dây tiêu
Khi thấy các bộ phận của cây tiêu bị bệnh phải tiến hành chữa trị và chuyển các bộ phận bị bệnh nặng ra khỏi đồng ruộng và đốt
Trang 112 Biện pháp phòng ngừa
a) Sự nhiễm sâu bệnh
- loại bỏ các cây, bộ phận cây tiêu đã bị nhiễm bệnh ra khỏi vườn;
- Hạn chế sự di chuyển của người làm vườn từ các vườn bệnh đến
vườn không bệnh
- Hệ thống thoát nước phải được thiết lập sao cho có thể tránh được sự
lan truyền của nấm bệnh qua dòng nước
- Dụng cụ nông nghiệp đã dùng ở vườn bị nhiễm bệnh không nên
dùng cho vườn khác
- Dụng cụ làm sạch hay khử trùng trước khi dùng lại trên cây tiêu
khác
Trang 12b) Dùng giống kháng, giống sạch bệnh
Ở nước ta, công tác chọn tạo giống, nhất là giống chống
bệnh cho cây hồ tiêu còn bỏ ngỏ, chưa có các giống hồ tiêu
kháng sâu bệnh hại
Để phòng ngừa bệnh hại cần lấy giống nhân trồng tại các
vườn không bị nhiễm bệnh
Giống Lada Belangtoeng nguồn gốc từ Indonesia có lá to xanh đậm du
nhập vào Việt Nam từ những năm 50 thế kỷ trước, giống này dễ trồng,
cho năng suất khá cao, leo mau, dây lá rất xanh tốt
Giống Pannijur-1 nguồn gốc Ấn độ, được nhập nội Việt Nam từ 1989, chín sớm, chín khá đồng đều, năng suất cao, kháng bệnh tốt tại Bà Rịa nhưng tại Bình Phước giống này kháng bệnh chỉ ở mức trung bình
Trang 13Nhân giống
Nhân được các giống tốt sạch bệnh là một trong những yếu tố thành công cho quản lý dịch hại tổng hợp sau này
– Chỉ cắt cành ươm từ các vườn không nhiễm sâu bệnh, những vườn có năng suất cao, chống chịu sâu bệnh khá và có nhiều đặc tính tốt
– Các cây mẹ để cắt cành ươm phải là những cây tốt nhất, được chọn lọc trong vườn cây tốt (trong một vườn tốt vẫn
có những cây chưa tốt hoặc không đạt yêu cầu làm giống)
– Độ tuổi cây mẹ: Chỉ nên cắt cành ươm từ những cây mẹ từ 3-4 năm tuổi, nên dùng các cành thân chính để ươm giống (không dùng cành ác làm hom giống)
– Giâm cành ươm vào bầu Nylon đục 8 lỗ, trước khi dâm hom vào bầu phải xử lý hom bằng Bordeaux 1%, Aliette 0,%, hay Rovral 0,2-0,3% Xử lý nấm bệnh ngay từ khi ươm bầu Nếu xử lý và chọn lọc hạn chế nguồn bệnh ngay từ khi nhân giống sẽ hạn chế một phần dịch bệnh sau này
Trang 150,2-c) Biện pháp canh tác để kiểm soát sâu bệnh hại tiêu
Rong tỉa cây che bóng thường xuyên trong mùa
mưa để tạo độ thông thoáng và ánh sáng đầy đủ
cho vườn tiêu
Hạn chế xới xáo, làm cỏ Nhổ cỏ gốc bằng
tay, trồng cây che phủ giữa các hàng tiêu Tuy vậy
không nên để thảm che phủ phát triển quá tốt sát
gốc tiêu Cắt hết cành lá ở gốc tiêu trong khoảng
30cm trên mặt đất Thiết lập hệ thống thoát nước ở
những nơi cần thiết
Trang 16Đây là biện pháp được ưu tiên áp dụng trong việc phòng ngừa sâu bệnh hại hồ tiêu.
Duy trì một môi trường thuận lợi cho sự phát triển của các vi sinh vật có ích cho việc phòng trừ sâu bệnh như tăng cường bón phân hữu cơ, bón phân bón khoáng cân đối, hợp lý, hạn chế sử dụng hóa chất nông nghiệp
Thường xuyên bón các loại chế phẩm sinh học như Trichoderma spp….Dùng các chế phẩm chiết xuất từ cây trồng để phòng trừ sâu hại trên cây tiêu như chế phẩm chiết xuất từ cây Neem, cây thuốc cá Ngày nay có nhiều loại thuốc trừ sâu sinh học đã được điều chế và lưu hành trong sản xuất như V- BT
d) Biện pháp sinh học
Trang 17Vườn trồng tiêu nọc chết được xen canh cà phê, sầu riêng, bơ… và thường trồng trên bìa lô xung quanh vườn sẽ tạo hàng rào che chắn gió
Nó còn có tác dụng che bớt ánh sáng bức xạ trực tiếp, tạo môi trường sinh thái hài hòa và tạo thêm thu nhập.
e) Xen canh:
Trang 18f) Biện pháp hóa học:
Biện pháp hóa học được dùng như là biện pháp cuối cùng trong việc
phòng trừ sâu bệnh hại tiêu Hóa chất bảo vệ thực vật được sử dụng phải
nằm trong danh mục được cho phép sử dụng Khi sử dụng phải tuân
theo các quy định an toàn cho người lao động và các quy định an toàn
thực phẩm
Trang 19Các bệnh hại trên tiêu:
Vàng lá (chết chậm)
Bệnh chết nhanh
Trang 20Bệnh khảm lá Xoắn lùn
Trang 22Bệnh sinh lý
Trang 23 GIẢI PHÁP KỸ THUẬT TỔNG HỢP ĐỂ NĂNG CAO NĂNG SUẤT HỒ TIÊU VÀ PHÒNG TRỪ SÂU BỆNH CÓ HIỆU
QUẢ
1 Chọn đất trồng tiêu phù hợp
2 Không lấy giống ở những vườn bị bệnh để nhân trồng
3 Bón phân cân đối và hợp lý
+ Bón phân hữu cơ hàng năm: 10-15kg/trụ
+ Bón phân hóa học cân đối hợp lý theo nhu cầu cây tiêu
4 Trồng cây phủ đất trong vườn tiêu, hạn chế xới xáo
5 Quản lý tưới nước và thoát nước tốt cho vườn tiêu, tủ gốc giữ ẩm trong mùa khô, có rãnh thoát nước và rong tỉa cây che bóng trong mùa mưa
6 Khuyến khích sử dụng cây trụ sống khi mở rộng diện tích tiêu với mật độ không quá dày Trồng tiêu trên các hàng đai rừng có sẳn của các vườn cà phê, vườn cây ăn trái v.v
7 Vệ sinh đồng ruộng tốt, thu gom lá, dây tiêu bệnh ra khỏi vườn và đốt bỏ
8 Thường xuuyên kiểm tra đồng ruộng, phát hiện sâu bệnh kịp thời để phòng trừ
Trang 24SÂU HẠI TRÊN CÂY TIÊU
Bọ cánh cứng
Rệp muội Rầy xanh
Rệp sáp giả vằn
Trang 25Trên cây tiêu còn có các loại sâu hại khác như: rệp muội, rệp sáp giả vằn, mối, rầy xanh, bọ xít dài, bọ cánh cứng ăn lá… Tuy nhiên các loài này xuất hiện không phổ biến và mức độ gây hại không nghiêm trọng đối với cây tiêu.
Trang 26Dùng thiên địch
Trang 27Hết