Đồ Ản Tốt Nghỉẽp Xây Dung Hê Thống Mail Exchanse cho Doanh NghiệpNgày nay, email chẳng những có thể truyền gửi được chữ, nó còn có thể truyền được các dạng thông tin khác như hình ảnh,
Trang 1Đồ Ản Tốt Nghiệp Xây Dun 2 Hê Thống Mail Exchanse cho Doanh
Nshiêp
ĐẠT HỌC VINH KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
cbpcbpĩbp CŨI
Đề Tài:
Xây Dựng Hệ Thống Mail
Exchange Cho Doanh Nghiệp
Đồ ÁN TÓT NGHIỆP KỸ sư CNTT
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : Trương Trọng cần SINH VIÊN THựC HIỆN : Bùi Xuân Tuân
Vinh 05/2010 Trịnh Văn Tuân
1
Giáo Viên Hướng Dần: Truông Trong
cần
Đồ Ản Tốt Nghiệp Xây Dun 2 Hê Thốns Mail Exchanse cho Doanh
Nshiêp
MỤC LỤC
• •
Chuông 1: KHẢO SÁT NGHIỆP vụ
Trang 1 1.1: Yêu cầu của hệ thống Mail Server dùng Mail Exchange 1
1.1.1: Yêu cầu về hệ thống cho Exchange Server 1
1.1.2: Yêu cầu đối với Server cài Exchange 1
1.1.2.1: Yêu cầu về phần cứng 1
1.1.2.2: Yêu cầu về khuôn mâu tệp 1
1.1.2.3: Yêu cầu về cài đặt 1
1.2: Công nghệ Domain, dịch vụ DNS, dịch vụ Mail Server 1
1.2.1: Công nghệ Domain 1
1.2.1.1: Hệ thống tên miên 2
1.2.1.2: Cấu trúc của hệ thong tên miền 2
1.2.2: Dịch vụ DNS 2
1.2.2.1: DNS Server 3
1.2.2.2: DNSIone 5
1.2.3: Dịch vụ Mail Server 5
1.3: Nâng cấp Domai và Dns trên 2003 6
Chuông 2: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THÓNG 8
2.1: Sơ đồ luận lý của hệ thống mạng 8
2.1: Cấu hình DHCP 8
Giáo Viên Hướns Dầm Trưoìig Trong cần
Trang 2Đồ Ản Tốt Nghiệp Xây Dun2 Hê Thống Mail Exchanse cho Doanh Nshiêp
2.3.2: Tạo Email cho User và Group 23
2.3.2.1: Tạo các ou cho từng phòng ban 23
2.3.2.2: Tạo Group vù MaiỉBox cho Group 26
2.3.2.3: Tạo MaiIBox cho User 28
2.3.3: Quá trình gửi và nhận Mail 31
2.3.3.1: Gửi và nhận Maiỉ bang Web 31
2.3.3.2: Gửi và nhận Mail bang Outlook Express 34
2.3.4: Reconnect MailBox cho User 41
2.3.5: Public Folder 46
2.3.6: Quản lý Mail được gửi đi của các User 55
Chương 3: KÉT LUẬN VÀ KTÉN NGHỊ 104
3.1: Nhận xét 104
3.2: Hướng phát triển 104
Chương 4 Kết Luận 85
Giáo Viên Hướns Dầm Trưoìig Trong
cần
Trang 3Đồ Án Tốt Nghiệp Xây Dun2 Hê Thống Mail Exchanse cho Doanh Nshiêp
Chưong 1: KHẢO SÁT HỆ THÓNG
1.1: YÊU CẦU CỦA HỆ THỐNG MAIL SERVER DÙNG MAIL EXCHANGE.
1.1.1: Yêu cầu về hệ thống cho Exchange Server.
+ Trước khi cài Exchange Server 2003, đảm bảo rằng các server và network củachúng ta phải thõa mãn những yêu cầu sau:
+ Những Domain Controller đang chạy Windows 2003
Server
+ Hệ thống tên miền và Windows Internet Name Service được cấu hình chính
xác
trong đồ án này
1.1.2: Yêu cầu đối vói từng Server cho Exchange Server.
1.1.2.1: Sau đây là những yêu cầu tối thiếu về phần cứng cho Exchange Server
2003:
>IntelPentium hoặc tương thích 133Mhz
>RAM 256 MB, hỗ trợ 128 MB
>500 MB không gian đĩa sẵn có đế cài Exchange
>200 MB không gian đĩa sẵn có trong 0 hệ thống.Giáo Viên Hướng Dam Truông Trong cần
Trang 4Đồ Ản Tốt Nghỉẽp Xây Dutĩíỉ Hê Thốns Mail Exchanse cho Doanh Nshiêp
>Network News Transíer Protocol ( NNTP ) Service
1.2: CÔNG NGHỆ DOMAIN, DỊCH vụ DNS, DỊCH vụ MAIL1 SERVER 1.2.1: Công nghệ Domain.
Domain là một tên miền giúp chúng ta giao tiếp trên mạng (vd:tiachop.org )thay
vì địa chỉ IP ( 192.168.x.x ) rất dài và khó nhớ
1.2.1.1 Hệ thong tên miền.
>Hệ thống tên miền bao gồm một loạt các cơ sở dữ liệu chứa địa chỉ IP và cáctên miền tương ứng của nó Mỗi tên miền tương ứng với một địa chỉ bằng số
cụthể Hệ thống tên miền trên mạng Internet có nhiệm vụ chuyển đổi tên
miền
sang địa chỉ IP và ngược lại từ địa chỉ IP sang tên miền
1.2.1.2: Cấu trúc của hệ thong tên miền.
Hệ thống tên miền được sắp xếp theo cấu trúc phân cấp Mức trên cùng được
gọi là root và ký hiệu là
Tên miền ở dưới mức root được gọi là Top - Level - Domain, tên miền ở mức
này được chia thành các tên miền sau:
>• Edu : tên miền này được dùng cho mục đích giáo dục
>.Com : tên miền này được dùng cho mục đích thương mại
>• Gov : tên miền này được dùng cho các tố chức chính phủ
>• Mil: tên miền này dùng cho các tổ chức quân sự.Giáo Viên Hướns Dần: Trưoìig Trong cần
Trang 5Đồ Ản Tốt Nghiệp
1.2.2: Dịch vụ DNS:
Xây Dun2 Hê Thống Mail Exchanse cho Doanh Nshiêp
Mỗi máy tính, thiết bị mạng tham gia vào mạng Internet đều giao tiếp với nhaubàng địa chỉ IP (Internet Protocol) Đe thuận tiện cho việc sử dụng và dễ nhớ tadùng
tên (domain name) để xác định thiết bị đó Hệ thống tên miền (Domain Name
System)
được sử dụng để ánh xạ tên miền thành địa chỉ IP Vì vậy, khi muốn liên hệ tớicác
máy, chúng chỉ cần sử dụng chuỗi ký tự dễ nhớ (domain name) như:
www.microsoft.com,www.ibm.com , thay vì sử dụng địa chỉ IP là một
dãy số dàikhó nhớ
Ban đầu khi DNS chưa ra đời, người ta sử dụng một file tên là Host.txt, file này
sẽ lưu thông tin tên host và địa chỉ của host của tất cả các máy tính trong mạng,file
này được lưu ở tất cả các máy để chúng có thể truy xuất đến các máy khác trong
Trang 6Xây Dun2 Hê Thống Mail Exchanse cho Doanh Nshiêp
Đồ Ản Tốt Nghỉẽp
Phân giải tên Domain
1.2.2.1: DNS Server:
Là một máy tính có nhiệm vụ DNS Server chạy dịch vụ DNS Service
DNS Server là một cơ sở dữ liệu chứa các thông tin về vị trí của
các DNS
domain và phân giải các truy vấn xuất phát từ Client
Máy chủ quản lý DNS cấp cao nhất là Root Server do tổ chức ICANN quản
Là Server quản lý toàn bộ cấu trúc của hệ thống tên miền
Root Server không chứa dữ liệu thông tin về cấu trúc hệ thống DNS mà nóchỉ chuyển quyền ( delegate ) quản lý xuống cho các Server cấp duới và do
đó Root Server có khả năng định đuờng đến của một Domain tại bất kỳ đâu
trên mạng
ì.2.2.2: DNSZone:
Là một tập hợp các ánh xạ từ host đến địa chỉ IP và từ IP đến host của một phần
liên tục trong một nhánh của Domain
Thông tin của DNS Zone là những Record gồm những tên host và địa chỉ IP
được lưu trong DNS Server, DNS Server quản lý và trả lời những yêu cầu từ
Trang 7Đồ Ản Tốt Nghỉẽp Xây Dung Hê Thống Mail Exchanse cho Doanh Nghiệp
Ngày nay, email chẳng những có thể truyền gửi được chữ, nó còn có thể truyền
được các dạng thông tin khác như hình ảnh, âm thanh, phim, và đặc biệt các phần
mềm thư điện tử kiếu mới còn có thế hiển thị các email dạng sống động tương
thích với kiểu tệp HTML
1.2.3.2 Lợi ích của emaỉl
- Tốc độ cao: Vì email được chuyến qua đường Internet dưới dạng các tín hiệuđiện nên tốc độ di chuyến của email gần như là tức thời Với các bức thư tín bình
thường, bạn có thể phải mất một vài ngày để thư có thể tới được địa chỉ cần thiết
nhưng với email, sau cú click chuột vào nút gửi thư, người nhận đã có thể đọcđược nội dung thư của bạn gửi cho họ
- Chi phí rẻ: Với các thư tín bình thường, bạn phải tốn một khoản chi phí khá lớnkhi gửi các bức thư của mình đi Còn với email, bạn chỉ tốn một khoản phí rấtnhỏ để kết nối internet cùng với chi phí cho dịch vụ email của bạn Bạn cũng cóthể dùng dịch vụ email miễn phí Khi đó chi phí của bạn cho các bức thư hầu như
không đáng kể
- Không có khoảng cách: Với email, người nhận cho dù ở xa bạn nửa vòng tráiđất hay ngay cùng phòng làm việc với bạn, việc gửi và nhận thư cũng đều đượcthực hiện gần như ngay lập tức Và chi phí cho các bức thư đó cũng đều rẻ nhưnhau
1.2.3.3 Địa chỉ e-mail
Giáo Viên Hướns Dần: Trưoìig Trong cần
Trang 8Đồ Ản Tốt Nghỉẽp Xây Dung Hê Thống Mail Exchanse cho Doanh Nshiêp
- Phần tên chính của địa chỉ e-mail, đế phân biệt với các địa chỉ E-mail khác do
Giữa 2 phần của địa chỉ e-mail liên kết bởi dấu @
Tên 1 địa chỉ e-mail đầy đủ sẽ là: mfo@yahoo.com hay surport@yahoo.com
1.2.3.4 Phần mềm thư điện tử (email software)
Phần mềm thư điện tử (email software) là loại phần mềm nhằm hỗ trợ cho ngườidùng việc chuyến và nhận các mẫu thông tin (thường là dạng chữ) Thông tin cóthể đưa vào phần mềm thư điện tử bằng cách thông dụng nhất là gõ chữ bàn phímhay cách phương cách khác ít dùng hơn như là dùng máy quét hình (scanner),dùng máy ghi hình số (digital camera) đặc biệt là các Web cam Phần mềm thưđiện tử giúp đỡ cho việc tiến hành soạn thảo, gửi, nhận, đọc, in, xoá hay lưu giữcác (điện) thư Có hai trường hợp phân biệt phần mềm thư điện tử là:
• Loại phần mềm thư điện tử được cài đặt trên từng máy tính của người dùnggọi là email Client, hay phần mềm thư điện tử (cho) máy khách Các thí dụ loạiphần mềm này bao gồm: Micorsoữ Outlook, Microsoữ Outlook Express,Netscape Comunicator, hay Eudora Phần mềm thư điện tử này còn có tên làMUA (từ chữ mail User agent) tức là Tác nhân sử dụng thư Một cách gọi tênthông dụng khác của email Client là ứng dụng thư điện tử (email application) nếukhông bị nhầm lẫn
• Ngược lại, loại phần mềm thư điện tử không cần phải cài đặt mà nó đượccung ứng bởi các máy chủ (web server) trên Internet gọi là WebMail, hay Phầnmềm thư điện tử qua Web Đe dùng được các phần mềm loại này thường các máy
Giáo Viên Hướns Dầm Trưoìig Trong
cần
+ Đường đi của thư:
Trang 9Đồ Ản Tốt Nghỉẽp Xây Dutĩíỉ Hê Thốns Mail Exchanse cho Doanh Nshiêp
Mỗi một bức thư truyền thống phải đi tới các bưu cục khác nhau trên đường đến
với người dùng Tương tự thư điện tử cũng chuyển từ máy máy chủ thư điện tử
này (mail server) tới máy chủ tư điện tử khác trên internet Khi thư được chuyến
đến đích thì nó được chứa tại hộp thư điện tử tại máy chủ thư điện tử cho đến
khi nó được nhận bởi người nhận Toàn bộ quá trình xử lý chỉ xẩy ra trong vài
phút, do đó nó cho phép nhanh chóng liên lạc với mọi người trên toàn thế giới
một cánh nhanh chóng tại bất cứ thời điểm nào dù ngày hay đêm
+ Gửi, nhận và chuyển thư:
Để nhận được thư điện tử bạn cần phải có một tài khoản (account) thư điện tử.Nghĩa là bạn phải có một địa chỉ đế nhận thư Một trong những thuận lợi hơn vớithư thông thường là bạn có thế nhận thư điện tử từ bất cứ đâu Bạn chỉ cần kết nốivào Server thư điện tủ’ đế lấy thư về máy tính của mình
Đe gửi được thư bạn cần phải có một kết nối vào internet và truy nhập vào máychủ thư điện tử để chuyển thư đi Thủ tục tiêu chuẩn được sử dụng để gửi thư làSMTP (Simple Mail Transfer Protocol) Nó được kết hợp với thủ tục POP (PostOffice Protocol) và IMAP để lấy thư
+ Giới thiệu về giao thức SMTP:
Công việc phát triển các hệ thống thư điện tử (Mail System) đòi hỏi phải hìnhthành các chuẩn chung về thư điện tử Điều này giúp cho việc gửi, nhận các thôngđiệp được đảm bảo, làm cho những người ở các nơi khác nhau có thể trao đốithông tin cho nhau Giáo Viên Hướng Dần: Trưoìig Trong cần
Trang 10Đồ Ản Tốt Nghiệp Xây Dung Hê Thống Mail Exchanse cho Doanh Nghiệp
cứng, hệ điêu hành mạng, giao thức truyên dân được dùng Còn chuân SMTP
miêu tả cách điều khiến các thông điệp trên mạng Internet Điều quan trọng của
chuẩn SMTP là giả định máy nhận phải dùng giao thức SMTP gửi thư điện tử cho
một máy chủ luôn luôn hoạt động Sau đó, người nhận sẽ đến lấy thư từ máy chủ
khi nào họ muốn dùng giao thức POP (Post Office Protocol), ngày nay POP được
cải tiến thành POP3 (Post Oííìcce Protocol vertion 3)
Thủ tục chuẩn trên Internet để nhận và gửi của thư điện tử là SMTP (Simple MailTransport Protocol) SMTP là thủ tục phát triển ở mức ứng dụng trong mô hình 7lớp OSI cho phép gửi các bức điện trên mạng TCP/IP SMTP được phát triển vàonăm 1982 bởi tố chức IETF (Internet Engineering Task Force).SMTP sử dụngcổng 25 của TCP Ngoài ra SMTP cũng có kết hợp thêm hai thủ tục khác hỗ trợcho việc lấy thư là POP3 và IMAP4
+ Giới thiệu về giao thức POP và IMAPTrong những ngày tháng đầu tiên của thư điện tử, người dùng được yêu cầu truynhập vào máy chủ thư điện tử và đọc các bức điện của họ ở đó Các chươngtrình thư thường sử dụng dạng text và thiếu khả năng thân thiện với người dùng
Để giải quyết vấn đề đó một số thủ tục được phát triển để cho phép người dùng
có thể lấy thư về máy của họ hoặc có các giao diện sử dụng thân thiện hơn vớingười dùng Và chính điều đó đem đến sử phố biến của thư điện tử Có hai thủtục được sử dụng phổ biến nhất hiện này là POP (Post Office Protocol) và IMAP(Internet Mail Access Protocol)
1.2.3.6 Post Offỉce Protocol (POP)
Giáo Viên Hướns Dần: Trưoìig Trong cần
Trang 11Đồ Ản Tốt Nghỉẽp Xây Dung Hê Thống Mail Exchanse cho Doanh Nghiệp
trên nền TCP/IP để đến máy chủ thư điện tử (sử dụng cống 110) Người dùng
điền usemame và password Sau khi xác thực đầu Client sẽ sử dụng các lệnh củaPOP3 đế lấy hoặc xoá thư
1.2.3.7 Internet Mail Access Protocol (IMAP)
Thủ tục POP3 là một thủ tục rất có ích và sử dụng rất đơn giản đế lấy thư về chongười dùng Như sự đơn giản đó cũng đem đến việc thiếu một số công dụngcần thiết Ví dụ: POP3 chỉ làm việc với chế độ offline có nghĩa là thư được lấy về
sẽ bị xoá trên server
IMAP thì hỗ trợ những thiếu sót của POP3 IMAP được phát triển vào năm 1986bởi trường đại học Staníòrd IMAP2 phát triển vào năm 1987 IMAP4, là bản mớinhất đang được sử dụng và nó được các tổ chức tiêu chuẩn Internet chấp nhận vàonăm 1994 IMAP4 được quy định bởi tiêu chuẩn RFC 2060 và nó sử dụng cổng
143 của TCP
1.2.3.8 So sánh POP3 và IMAP4
Có rất nhiều điểm khác nhau giữa POP3 và IMAP4 Phụ thuộc vào người dùng,MTA, và sự cần thiết, Có thể sử dụng POP3, IMAP4 hoặc cả hai
Lợi ích của POP3 là :
Trang 12Đồ Ản Tốt Nghỉẽp Xây Dutĩíỉ Hê Thốns Mail Exchanse cho Doanh Nshiêp
o Mail server là máy tính chứa nội dung của các thư được gởi đến
o Có chức năng trao đổi thư giữa các máy tính trong mạng,
o Phần mềm dùng làm mail server là phần mềm có chức năng quản lý cấp
quyền cũng như tạo hoặc xóa các địa chỉ email
o Một số phần mềm thường dùng như: Exchange Server, Mdaemon vv
o Electronic Mail (E-mail): Thư tín điện tử
o Cơ chế giúp gửi và nhận thư qua mạng máy tính
oDùng giao thức và (cổng) SMTP(25), POP3(l 10), IMAP4(143)
Hình 1.3.113
Giáo Viên Hướng Dầm Trưoìig Trong Cần
Trang 13Đồ Ản Tốt Nghỉẽp Xây Dung Hê Thống Mail Exchanse cho Doanh Nghiệp
+ Bước 2: Hộp thoại Active Directory install Wizad xuất hiện, chọn Next
Hình 1.3.2
+ Bước 3: Trong hộp thoại Domain Controller Type, chọn Domain Controller
for a new domain để tạo domain mới Neu muốn thêm domain khác đã có thì tachọn Additon domain controller for an existing domain
Hình 1.3.3
Ta chọn Domain controller for a new domain rồi nhấn Next
+ Bước 4: Create New domain:
Domain in a new íorest : Tạo một miền mới trong rùng mới Child Domain in anGiáo Viên Hướns Dần: Trưoìig Trong cần
Trang 14Đỏ An Tôt Nghiệp Xây Dưns Hê Thông Mail Exchanse cho Doanh Nghiên
Hình 1.3.4Domain tree in existing íorest : Tạo một cây mới trong rừng mới Ta chọnDomain in a new íòrest nhấn Next chuyến sang bước tiếp theo
+ Bước 5: Hộp thoại New Domain Name, đặt tên của domain trong trường Full
DNS name for new domain và chọn Next
+ Bưóc 6: Hộp thoại NextBios Domain Name.
Hình 1.3.5Mặc định là trùng với tên Domain, đế tiếp tục chọn Next
Giáo Viên Hướns Dầm Trưoìig Trong
cần
Trang 15Đồ Ản Tốt Nghỉẽp Xây Dutĩíỉ Hê Thốns Mail Exchanse cho Doanh Nshiêp
+ Bưó’c 7: Hộp thoại Database end Log Folders, cho phép chỉ định vị trí lưu trữ
Database và các tập tin Log
Hình 1.3.6
+ Bước 8: Hộp thoại Share System Volume chỉ định vị trí thư mục SYSVOL (thư
mục này phải nằm trên Parition có định dạng là NTFS) nếu muốn thay đổi thìnhấn Nút Browse , Nhấn Next đế tiếp tục
Hình 1.3.7
+ Bước 9: Hộp thoại Coníìgure DNS chọn YES, I will coníìg the DNS Client
(Neu muốn cấu hìn cho DNS ), No Just install and coníĩgure DNS on this
16
Giáo Viên Hướng Dần: Trưoìig Trong cần
Trang 16Đồ Ản Tốt Nghỉẽp Xây Dutĩíỉ Hê Thốns Mail Exchanse cho Doanh Nshiêp
Computer (Neu muốn cấu hình DNS sau này ) Ta chọn NO, Just install and
Computer coníĩgure DNS on this Computer, sau đó nhấn Next đế tiếp tục việc cài
Hình 1.3.8
+ Bưóc 10: Hộp thoại Permission.
Permisssion compatible with pre- Windows 2000 Server opertion System: Neu hệthống là các phiên bản trước 2000 Server
Permission compatible only with Windows Server 2000 or Windows Server 2003Operating System: Neu hệ thống là Windows Server 2000 hay Server 2003trường hợp này ta chọn permission compatible only with Windows 2000 hay
17
Giáo Viên Hướng Dần: Trưoìig Trong
cần
Trang 17Đồ Ản Tốt Nghiệp Xây Dun 2 Hê Thống Mail Exchanse cho Doanh Nshiêp
Hình 1.3.9
+ Bưóc 11: Hộp thoại Directory Services Restore Mode Administrator
PassWord:
Diiectoiv Services Restore Mode
Administrator PđsswoidThis password is used when
Type and contirm the password you
Bước 12: Hộp thoại Sumary.
Hộp thoại này hiển thị các thông tin đã chọn ở các bước trước Nhấn Next để tiếp
Hình 1.3.1118
Giáo Viên Hướns Dầm Trưoìig Trong
cần
Trang 18Đỏ An Tôt Nghiệp Xây Dưns Hê Thông Mail Exchanse cho Doanh Nghiên
Bưóc 13: Hộp thoại Active Directory Install Wizad Quá trình cài đặt được thực
hiện
Hình 1.3.12
Bước 14: Hộp thoại Completing the Active Directory Installtion Wizad xuất hiện
khi quá trình cài đặt hoàn tất Nhấn Finish
Hình 1.3.13
Giáo Viên Hướns Dầm Trưoìig Trong
cần
Trang 19Đồ Án Tốt Nghiệp Xây Dung Hê Thổns Maìl Exchanse cho Doanh Nshỉêp
Chương 2: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG
Trang 20Đồ Án Tốt Nghiêp Xây Dung Hê Thốns Maìl Exchanse cho Doanh Nshỉêp
(192.168.1.10) Card mạng còn lại sẽ kết nối vào Switch 2 với IP(10.0.0.1), các máy con trong phòng này sẽ kết nối vào và xin IP động
+ Ớ phòng số 2 thì ta nối thắng vào Switch 1, các máy con kết nối vào
và
xin IP động với Subnet c
+ Ờ phòng số 3 sẽ có một Server làm nhiệm vụ DHCP Replay xin cấp
Trang 21Đồ Án Tốt Nghiệp Xây Dung Hê Thổns Maìl Exchanse cho Doanh Nshỉêp
+ Bưó’c 3: Hộp thoại New Scope Wizard xuất hiện chọn Next đế tiếp tục.
+ Bước 4: Hộp thoại Scope Name xuất hiệ, nhập tên và chú thích cho Scope sau
đó chọn Next
+ Bưóc 5: Hộp thoại IP Address Range xuất hiện Nhập địa chỉ bắt đầu và địa
chỉ kết thúc cho dãy địa chỉ cấp phát, đồng thời nhập địa chỉ Sup netMask rồi chọnNext để sang bước tiếp theo
Giáo Viên Hướng Dần : Truông Trong
cần
Trang 22Đồ Án Tốt Nghiêp Xây Dung Hê Thốns Maìl Exchanse cho Doanh Nshỉêv
I p Address RangcVou deíine the seope
a set of consecuhve IP Enter the range of addresses that the scope distributes.
s.tart IP address: I 192 168 ĩ 7 4 End IP address: I 192 168 ĩ " 50
A subnet mask deíines how many bits of netvvork/subnet
IDs and how many bits to use for the Lengt h:
Subn
I 255 255 255 254
< Back I Next > I Cancel
+ Bước 6: Hộp thoại Add Exculusions dùng để xác định dãy địa chỉ cần loại bỏ ra
khỏi danh sách địa chỉ cấp phát của bước 5
+ Bưó’c 7: Trong hộp thoại Lease Duration, cho biết thời gian mà các máy Client
có thể sử dụng các địa chỉ IP này Mặc định thời ở đây là 8 ngày Chọn Next để
tiếo tục
Giáo Viên Hướng Dần : Truông Trong
cần
Trang 23Đồ Án Tốt Nghiêp Xây Dung Hê Thống Maìl Exchanse cho Doanh Nshỉêp
Lease DuiđtionThe lease duration specities
typically be equal to the average time the Computer is connected to the same netvvorks that consist mainly Set the duration for
scope leases when distributed by this
|l 22 ^-j[õ ^ [Õ ^3
< B.ack 11 ị^ext > )ị Cancel
+ Bưó’c 8: Hộp thoại Coníĩgure DHCP Option xuất hiện Ta có thế chọn Yes, I
want to coníìgure these option now (đế thiết lập them các cấu hình tuỳ chọn khác),
hoặc chọn No, will coníĩgure these options later (để hoàn tất việc cấu hình cho
scope ) Chọn No, I will coníĩgure these options later, nhấn Next để tiếp tục
+ Bước 9: Trong hộp thoại Activate scope hỏi ta có muốn kích hoạt Scope này
không Vì Scope chỉ có thể cấp phát địa chỉ khi được kích hoạt, chọn Yes, I want
to activate this scope now Nhấn Next đế tiếp tục
Giáo Viên Hướng Dần : Truông Trong
cần
Trang 24Đồ Án Tốt Nghiệp Xây Dung Hê Thốn 2 Mail Exchange cho Doanh Níỉhìên
Activate ScopeClients can obtain address leases only
if a scope is activated.
Do you vvant to activate this scope now?
Yes, I vvant to activate this scope novv
I will activate this scope later
< Back f ĩ N e x t " > f| Cancel
+ Bước 10: Hộp thoại Completing the New Scope Wizard thông báo việc thiết lập
cấu hình cho Scope đã hoàn tất, nhấn Finish để kết thúc
Giáo Viên Hướng Dần : Truông Trong
cần
Trang 25Đồ Ản Tốt Nghiệp Xây Dun2 Hê Thống Mail Exchanse cho Doanh Nshiêp
2.2: SỌ ĐỒ THI CÔNG HỆ THỐNG MẠNG.
23! CẠCBUƠC TRIỂN KHAI HẸ THÔNG MAIL1 EXCHANGE
2.3.1: Quá trình cài đặt Mail Exchange:
1 Cài đặt Mail Exchange server 2003Sau khi có AD, chúng ta tiến hành cài đặt Mail Exchange server 2003:
Bưó’c 1: Cài các thành phần cần thiết:
Đe cài được Mail Exchange 2003, chúng ta cần chắc chắn rằng những thành phần
Giáo Viên Hướns Dầm Trưoìig Trong
cần
Đồ Ản Tốt Nghiệp Xây Dun2 Hê Thống Mail Exchanse cho Doanh Nshiêp
+ NET Framework+ ASP.NET
+ Internet Iníormation Services (IIS)
+ World Wide Web Publishing Service+ Simple Mail Transfer Protocol (SMTP) Service+ Network News Transfer Protocol (NNTP) Service
* Mặc định chúng chưa được thiết lập khi cài đặt Windows Server 2003, ta
phải tiến hành cài đặt các dịch vụ này:
(í, Add or Remove Programs
m*
chan
ge orRemove
2 Chọn Application Server -> Details
Giáo Viên Hướns Dần: Trưoìig Trong
checkbox A shaded box
Trang 26^ LicensingManage Your 5erver
Xây Dưns Hê Thông Mail Exchanse cho Doanh Nghiên
Đồ Ản Tốt Nghiệp3
6 Trong Internet Iníòrmation Services (IIS), chọn các thành phần: NNTPService, SMTP Service, và World Wide Web Service -> OK
7 Nhấn tiếp OK để tiến hành cài đặt
29
Giáo Viên Hướns Dần: Trưoìig Trong
cần
Đồ Ản Tốt Nghiệp Xây Dun2 Hê Thống Mail Exchanse cho Doanh Nshiêp
Chủ Ý: Không chọn E-mail Services
8 Next -> Finish
9 Thực hiện việc enable ASP.NET:
b Mở local Computer, chọn Web Service Extensions
10 Click ASP.NET, và chọn Allow
Giáo Viên Hướns Dần: Trưoìig Trong
cần
Đồ Ản Tốt Nghiệp Xây Dun2 Hê Thống Mail Exchanse cho Doanh Nshiêp
Bưóc 2: Cài đặt Microsoữ Exchange Server 2003
1 Cho đĩa cài Exchange Server 2003 vào ổ CDROM
Descriptron: Microsoft Exchange Server - Setup Company: MtcrosoPt Corporation
File Version: 6.5.6944.0 Date Created: 6/24/2003
Hình 2.3.1.1: Chạy flle Setup.exe
Đe bắt đầu cài đặt exchange yêu cầu máy tính đã cài đặt dns, active directoryhoàn chỉnh rồi Cho đĩa cd cài đặt microsoít exchange server 2003 vào CD ROM
và chạy file setup.exe
Giáo Viên Hướns Dần: Trưong Trong
cần
Trang 27Đồ Ản Tốt Nghỉẽp Xây Dụng Hê Thống Mail Exchanse cho Doanh Nghiệp
Chạy file setup.exe xuất hiện cửa sổ sau: chọn exchange deployment tools để bắt
đầu quá trình cài đặt Trong cửa sổ này bạn hoàn toàn có thể xem các hướng dẫn
Giáo Viên Hướns Dần: Trưong Trong
cần
Trang 28Đồ Ản Tốt Nghỉẽp Xây Dutĩíỉ Hê Thốns Mail Exchanse cho Doanh Nshiêp
Hình 2.3.1.3: Cài Exchange cho máy chủ đầuSau khi chọn deploy the fírst exchange 2003 server được cửa số dưới đây Trongcửa số này hệ thống cho phép bạn lựa chọn các thuộc tính:
- Hệ thống sẽ làm việc với phiên bản exchange 5.5
- Hệ thống sẽ làm việc với exchange 5.5, exchange 2000
- Hay update một hệ thống exchange 2000 lên exchange 2003- cài đặt một hệthống exchange 2003 mới hoàn toàn
envĩronment
You are running Exchange S.5 and have
not yet connected Exchange to
ActiveDĩrectory You are runnmg Exchange 2000 and
Exchange 5.5, and you are
Follow this process CọẹKịstẹncẹ wịth Exchange s.s
tsu?>5ỉ
EHchanac 2000 Natlve
You are not running Exchange
Hình2.3.1.4: Cài hệ thống Exchange mới
33
Giáo Viên Hướng Dần: Trưong Trong
cần
Trang 29Đồ Ản Tốt Nghỉẽp Xây Dung Hê Thống Mail Exchanse cho Doanh Nghiệp
Sau khi chọn options new exchange 2003 installation được cửa số dưới đây Đây
chính là cửa sổ yêu cầu các thành phần cần phải cài đặt trước khi cài đặt
microsoữ exchange 2003
1 Windows yêu cầu phải là windows mới hơn windows server 2000
2 Cài đặt các component như: iis, nntp, smtp, asp.net
3 Cài đặt một số công cụ hỗ trợ cho hệ thống như: DCDiag (Domain ControlerDiagnostics) tiện ích chuẩn đoán Domain Controler NetDiag (NetworkConnectivity Tester) tiện ích kiếm tra kết nối mạng mạng
Hình 2.3.1.5: Các bước cài đặt
4 Chạy tiện ích NetDiag (Network Connectivity Tester) đế kiếm tra kết nốimạng mạng và hệ thống phân giải tên miền DNS
5 Tương tự’ như bước 4
Giáo Viên Hướns Dần: Trưoìig Trong
cần
Trang 30a,: Speóty a path to |o\msexs2k3\selup exe
L-E
ĐỒ Án 1
6 Run ForestPrep to extenđ tho Active Directory íchema for
Exchange Server 2003 To run
ptloSetup
7 Run DorrtamPrep to prePare run DomainPrep, yourOptáonal: AccountSpec*fy a
path toSetup(<òhve >-:
inh Nshiêp
Chọn Brower và chọn đến file setup.exe rồi nhấn run forestprep now
Exchange2003 ForestPrep để mở rộng giản đồ Active Directory bao gồm các lớp
và thuộc tính đặc biệt của Exchange ForestPrep cũng tạo ra đối tượng chứaExchange organization trong Active Directory.Sự mở rộng giản đồ cung cấpcho Exchange2003 Tài khoản dùng để chạy ForestPrep phải là một thành viêncủa Enterprise Administrator và nhóm Schma Administrator
Hình 2.3.1.6: Cài ForestPrep
Hình 2.3.1.7: Chọn đường dẫn tới file Setup.exe
Giáo Viên Hướng Dần: Trưong Trong
cần
Trang 31mponent Sclcchon
Đồ Ản Tốt Nghỉẽp Xây Dung Hê Thống Mail Exchanse cho Doanh Nỉịhiêp
trình cài đặt
Hình 2.3.1.9: Next đế tiếp tục cài đặt Forestprep
- Chọn I agree - đồng ý chọn next đế tiếp tục cài đặt
Giáo Viên Hướns Dần: Trưoìig Trong
cần
Đồ Ản Tốt Nghiệp Xây Dun2 Hê Thống Mail Exchanse cho Doanh Nshiêp
Trang 32Ịnstal p«í
[c
\Progra 42 MB Reque sỉed
^Ka nọe PaíK
< Bacẳc I lịlyđ > I
Hình 2.3.1.11 Next đế hệ thống mở rộng Active Directory
- Nhấn next để hệ thống bắt đầu mở rộng active directory
Hình 2.3.1.12: Hệ thống đang chạy quá trình ForestPrep
7.Sau khi hoàn thành íòrestprep chạy domainprep trong quá trình cài đặtexchange 2003 Làm tưong tự như thiết lập íòrestprep Tài khoản dùng để chạyDomainPrep phải là một thành viên của Domain Administrators và nhóm localComputer administrator
37
Giáo Viên Hướns Dần: Trưong Trong
cần
Đồ Ản Tốt Nghiẽp Xây Dung Hê Thốns Mail Exchange cho Doanh Nghiêp
Hình 2.3.1.13: Chạy Run DomainPrep
+ Sau khi click Next ta được màn hình sau
Giáo Viên Hướns Dần: Trưong Trong
cần
Trang 33a I
Đồ Án Tốt Nghiệ Nghiên
aaBỊffifigafiBEXây Dung Hê Thốns Mail Exchange cho Doanh Nghiệp
L iccnic AgreeaientReôd ỉhe «gre«fne»i» c«ehẩy đnd cbc* Ihe đppropoate
1END-USER UCENSE AGREEMENT FOR MICROSOP T
SOFTWAREMICBOSOET EMCHANGE SERVER
2003, STANDARD EDITIOMMICROSOET EXCHAMGE SERVER
2003 EMTERPRISE EDITtONPUEASE READ THIS END-OSER UCENSE AGREEMENT
c I Ịjori\ agree
Hình 2.3.1.16: Đồng ý với các điều khoản mà hệ thống yêu cầu+ Chọn I agree đế đồng ý với các điều khoản của hệ thống □ Next đế tiếp tục
+ Ta sẽ được màn hình tiếp theo và chọn Next để hệ thống bắt đầu mở rông
Hình 2.3.1.17: Quá trình mở rộng Active Directory+ Sau khi quá trình cài đặt chạy xong, chúng ta chọn Finish đế kết thúc quá trình
39
Giáo Viên Hướng Dần: Truông Trong
cần
Trang 34Xây Dung Hê Thống Mail Exchange cho Doanh Nghiêp
Hình 2.3.1.18: Ket thúc quá trình cài đặt
8 Bước thứ 7 đã được hoàn thành, bây giờ chúng ta tiến hành bước số 8, đây là bước
quan trọng nhất trong quá trình cài đặt Exchange Server
.+ Ta check vào ô số 8 và chọn Browse và tìm đến đường dẫn
Hình 2.3.1.20: Run Setup now đế bắt đầu cài Exchange
+ Bấm Run Setup now ta sẽ được màn hình Welcom to the Microsoữ Exchange
Installation Wizard -> Next đế tiếp tục
Giáo Viên Hướns Dần: Trưong Trong cần
Trang 35Đỏ An Tôt Nghiệp Xây Dưns Hê Thông Mail Exchanse cho Doanh Nghiên
Hình 2.3.1.15: Next để tiếp tục cài đặt
Để mặc định là Typical Chọn next để hệ thống bắt đầu quá trình cài đặt
Hình 2.3.1.22: Lựa chọn Option phù hợp với mục đích
+ + Chọn I agree I have read and will -> Next để tiếp tục
Giáo Viên Hướns Dần: Trưong Trong
cần
Trang 36Đồ Án Tốt Ntihiệp Xây Dun 2 Hê Thống Mail Exchange cho Doanh Nghiêp
MK ro»oft txchđngr
líHtđllđtion Wư«rd
Licensing Agrrement
MKKKCM Exchaige Secvet íKípcrt: Pet Seal ic<n»ig ont/ II
you hao nol pưcK>:«d aCMAcccti
iceno« lot trvay corrpulec Ihol «CC<:| E MChánọe S
CTVCT 2003 you mutt puchaic tie
'V*ỊIjted tc«ro*ỉ PMOI lo uung MicKttolt E KCttánợe s**ve«
C«icel IHình 2.3.1.23: Đồng ý đế tiếp tục cài Exchange
Chọn option đầu tiên create a new exchange organization, option thứ hai đểchúng ta join máy chủ vào một hệ thống exchange 5.5 đã có sẵn.Chọn option đầutiên nhấn next để tiếp tục quá trình cài đặt
J Micro^oít ÍKchrtnqc
InsldRation Summary
284 M8 Requested
< Back
Qgk InloẩmaHình 2.3.1.24: Chọn Next đế quá trình cài đặt Exchange bắt đầu
+ Sau khi nhấn Next thì lúc này sẽ xuất hiện màn hình cài đặt, đây là bước
42
Giáo Viên Hướns Dần: Trưong Trong cần
Trang 37Đồ Ản Tốt Nghỉẽp Xây Dutĩíỉ Hê Thốns Mail Exchanse cho Doanh Nshiêp
lâu nhất trong quá trinh cài Exchange Server 2003, nhưng tùy thuộc vào máy tínhkhác nhau thì quá trình nhanh hay chậm sẽ khác nhau
Hình 2.3.1.25: Màn hình cài đặt Exchange
Sau khi hệ thống hiển thị hoàn thành quá trình cài đặt, để khởi động các dịch vụmail trong hệ thống bạn phải vào Service của windows và bật những Service liênquan tới dịch vụ gửi mail của exchange Mặc định sau khi cài đặt exchange chỉ cómột dịch vụ duy nhất được khởi động đó là dịch vụ mail qua http Vàostart\administrative tools vào Service sẽ thấy một danh sách các Service, khởi
Giáo Viên Hướng Dần: Trưong Trong
Trang 38Hình 2.3.1.27: Kiểm tra các dịch vụ xem đã được kich hoạt chưa
+ Sau khi đợi khoảng 30phút thì quá trình cài đặt Exchange Server 2003
được
hoàn thành -> bấm Finish đế kết thúc việc cài đặt
Hình 2.3.1.28: Màn hình hoàn thành quá trình cài Exchange Server
2.3.2: TẠO EMAIL CHO USER VÀ GROUP;
2.3.2.1: Tạo các Organỉzationaỉ Unit cho từng phòng ban:
+ Vào Start -> Program -> Microsoữ Exchange -> Active Directory
Đồ Ản Tốt Nghiệp Xây Dưns Hê Thông Mail Exchanse cho Doanh Nghiên
+ R’Click vào tên Domain -> New -> Organizational Unit
% Microsoft ExchangeRemote Assistance
@3 Additional Resources
► DeploymentActive Directory Users and Computers
■jj System Manager ỊLocation: C:\Program File:
1 iStart & &
Hình 2.3.2.1: Tạo Organizational Unit
+ Nhập nội dung cần tạo và bấm OK là xong
46
Giáo Viên Hướns Dần: Trưoìig Trong
cần
Trang 39Đồ Ản Tốt Nghiệp Xây Dun2 Hê Thống Mail Exchanse cho Doanh Nshiêp
Hình 2.3.2.1: Nhập tên cho Organizational Unit
Hình 2.3.2.1.4: Đâ tạo thành công một ou+ Lúc này ta sẽ được một ou với tên mà chúng ta đã nhập ở màn hình trước
47
Giáo Viên Hướns Dần: Trưong Trong
cần
Trang 40Đồ Ản Tốt Nghiệp Xây Dun2 Hê Thống Mail Exchanse cho Doanh Nshiêp
Hình 2.3.2.1.5 Màn hình quản lý các ou
nhu cầu Tương tự như vậy ta cũng có thể tạo nhiều ou khác tùy theo
+ Ở màn hình quản lý các OƯ, ta muốn tạo Group cho phòng ban nào thì chỉ
việc
2.3.2.2: Tạo Group và Maiỉbox cho Group:
Giáo Viên Hướns Dần: Truông Trong cần