Xây dựng hệ thống mail server cho doanh nghiệp
Trang 1KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
XÂY DỰNG HỆ THỐNG MAIL SERVER
CHO DOANH NGHIỆP
ĐỒ ÁN XÂY DỰNG PHẦN MỀM ỨNG DỤNG
Chuyên ngành: Mạng máy tính
TP HỒ CHÍ MINH, tháng 6 năm 2016
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP HCM
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
-XÂY DỰNG HỆ THỐNG MAIL SERVER
CHO DOANH NGHIỆP
ĐỒ ÁN XÂY DỰNG PHẦN MỀM ỨNG DỤNG
Chuyên ngành: Mạng máy tính
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: Phạm Tuấn Khiêm
TP HỒ CHÍ MINH, tháng 6 năm 2016
Trang 3Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quảnêu trong Đồ án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nàokhác
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Đồ án này
đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Đồ án đã được chỉ rõ nguồn gốc
Sinh viên thực hiện Đồ án
(Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 4Chúng em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong khoa Công nghệ thông tincũng như các thầy cô giảng dạy trong trường đại học Công nghiệp thực phẩm thànhphố Hồ Chí Minh đã truyền đạt những kiến thức quý báu cũng như những kỹ nănghọc tập và làm việc cho chúng em trong những năm học vừa qua.
Đặc biệc, chúng em xin chân thành cảm ơn cô Hoàng Thị Liên Chi, khoa Côngnghệ thông tin, trường đại học Công nghệp thực phẩm thành phố Hồ Chí Minh đã tậntình hướng dẫn và giúp đỡ chúng em trong suốt thời gian thực hiện đề tài
Và cuối cùng, chúng em rất biết ơn gia đình đã động viên, khích lệ, tạo mọi điềukiện thuận lợi nhất trong suốt quá trình học tập cũng như quá trình thực hiện đề tàinày
Chúng em xin chân thành cảm ơn!
TP Hồ Chính Minh, ngày 16 tháng 06 năm 2016
Trang 5
Trang 6
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1
1.1 GIỚI THIỆU 1
1.2 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 2
1.3 MỤC TIÊU VÀ PHẠM VI ĐỀ TÀI 2
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 3
2.1 TỔNG QUAN VỀ THƯ ĐIỆN TỬ 3
2.1.1 Giới thiệu về thư điện tử 3
2.1.2 Lợi ích của thư điện tử 3
2.1.3 Cấu trúc của thư điện tử 4
2.1.4 Kiến trúc và hoạt động của hệ thống thư điện tử 5
2.1.5 Các giao thức sử dụng trong hệ thống thư điện tử 7
2.1.6 Đường đi của thư điện tử 14
2.1.7 Mail Server và Mail Client 16
2.2 TỔNG QUAN VỀ MAIL MDAEMON 18
2.2.1 Tổng quan về MDAEMON 18
2.2.2 Cơ chế gửi nhận Mdaemon 21
2.2.3 Các tính năng có trong MDaemon 24
CHƯƠNG 3 TRIỂN KHAI THỰC NGHIỆM 25
3.1 KHẢO SÁT HỆ THỐNG 25
3.2 TRIỂN KHAI HỆ THỐNG 26
3.2.1 Cài đặt MDaemon 27
3.2.2 Cấu hình Mail MDaemon 30
CHƯƠNG 4 KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA ĐỀ TÀI 35
TÀI LIỆU THAM KHẢO 36
Trang 7Viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt
Agent
Dịch vụ tiếp nhận mail/ Dịch
vụ truy cập mail
tử
đơn giản
Trang 8Hình 1.1 Mô hình cơ bản hệ thống mail doanh nghiệp 2
Hình 2.1Kiến trúc hoạt động của hệ thống Mail 6
Hình 2.2Hoạt động của SMTP 10
Hình 2.3Hoạt động của POP3 và IMAP 11
Hình 2.4Mô hình Mail Server mong muốn 18
Hình 2.5Cơ chế gửi Mail trong Mail MDaemon 23
Hình 3.1Mô hình triển khai 26
Hình 3.2Tạo new mail exchanger 27
Hình 3.3Tạo host tương ứng 27
Hình 3.4Giao diện cài đặt 28
Hình 3.5Điền thông tin cá nhân 28
Hình 3.6Điền tên domain 29
Hình 3.7Điền địa chỉ IP của Domain 29
Hình 3.8Cấu hình user trong MDaemon 30
Hình 3.9Đăng nhập user trong outlook 30
Hình 3.10Giao diện đăng nhập thành công 31
Hình 3.11Cấu hình SpamFilter 31
Hình 3.12Các thông số cấu hình whitelist 32
Hình 3.13Danh sách hiển thị account whitelist 32
Hình 3.14Tạo rule 33
Hình 3.15Các thông số của rule 33
Hình 3.16Sao chép hoặc xóa rule đã tạo 34
Hình 3.17Giao diện AntiVirus 34
Trang 9Như chúng ta đã biết khoa học máy vi tính ngày nay vô cùng phát triển, do nhucầu trao đổi thông tin tăng lên không ngừng Ngày nay máy vi tính là một vật bất khả lithân của nhiều người, nó đi sâu vào đời sống và giúp lưu trữ, xử lý thông tin hết sức đơngiản Quá trình tin học hóa trong các doanh nghiệp diễn ra khá nhanh khiến cho hệ thốngE-mail của doanh nghiệp trở nên hết sức quan trọng Vì hệ thống e-mail cho doanhnghiệp cần đảm bảo các yêu cầu về tính sẵn sàng (Availability) - hoạt động ổn định và
dễ dàng mở rộng, và tính riêng tư (Private) cho doanh nghiệp Ngoài ra chi phí đầu tưcũng rất quan trọng khi chọn và triển khai
Các hệ thống Mail Server chuyên dụng thì chi phí cao nhưng hoạt động ổn định,nhanh và bảo mật cao thường thì chỉ triển khai cho các doanh nghiệp lớn đòi hỏi tínhbảo mật cao Đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ ta cũng có thể triển khai như mô hìnhtrên nhưng không sử dụng đến các Mail Server chuyên dụng, Giải pháp dùng trongtrường hợp này thường là triển khai trên hệ thống Microsoft hoặc Linux-Unix
Trang 10CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN
1.1 GIỚI THIỆU
Ngày nay, quá trình tin học hóa trong các doanh nghiệp diễn ra khá nhanh khiến cho
hệ thống E-mail của doanh nghiệp trở nên hết sức quan trọng Vì vậy hệ thống e-mail chodoanh nghiệp cần đảm bảo các yêu cầu về tính sẵn sàng (Availability)-hoạt động ổn định
và dễ dàng mở rộng, và tính riêng tư (Private) cho doanh nghiệp Ngoài ra chi phí đầu tưcũng rất quan trọng khi chọn và triển khai
Nắm bắt xu thế đó, nhiều hãng phần mềm đã tung ra các gói sản phẩm và dịch vụthư điện tử Không chỉ là những dịch vụ miễn phí cho mọi người như Gmail, Yahoo!Mail… mà hơn thế nữa nhiều hãng còn cung cấp các hệ thống triển khai hệ thống thưđiện tử riêng cho mỗi tổ chức, hay doanh nghiệp, tiêu biểu như: Microsoft ExchangeServer, Mdaemon Email Server, Sendmail…Trong đó Microsoft Exchange Server là giảipháp được ưa chuộng hơn cả Là một phần mềm chạy trên máy chủ, Microsoft ExchangeServer cho phép các tổ chức và doanh nghiệp xây dựng hệ thống thư điện tử nhằm phục
vụ nhu cầu trao đổi thông tin trong nội bộ đơn vị đồng thời có thể giao tiếp với các hệthống thư điện tử khác trên toàn cầu Với các ưu điểm như: tính ổn định cao, khả năngbảo mật tốt, quản trị đơn giản, hỗ trợ hộp thư hợp nhất, tương thích với qui mô tổ chức từnhỏ đến lớn, Microsoft Exchange Server đã, đang và sẽ là giải pháp thư điện tử tốt nhấtcho các tổ chức và doanh nghiệp
Mô hình dạng cơ bản như sau:
Trang 11Hình 1.1 Mô hình cơ bản hệ thống mail doanh nghiệp
- Tìm hiểu được các kiến thức về mạng máy tính
- Hiểu các phương thức truyền, nhận mail
- Tìm hiểu được một số kiến thức về Mail Exchange Server
- Ứng dụng thực tiễn cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ giúp quản lýmailbox nhân viên, và giúp nhân viên có thể gửi mail trong nội bộ công ty cũngnhư ra bên ngoài internet
Phạm vi:
- Tìm hiểu và xây dựng một số dịch vụ cơ bản, thiết yếu theo yêu cầu củakhách hàng để quản trị hệ thống email cho công ty bằng Mail Exchange Server2013
Trang 12CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1 TỔNG QUAN VỀ THƯ ĐIỆN TỬ
2.1.1 Giới thiệu về thư điện tử
Thông thường để gửi một bức thư người ta thường mất một vài ngày để chuyển thư
từ nơi này đến nới khác Để tiết kiệm thời gian và tiền bạc ,ngày nay thư điện tử được sửdụng để chuyển thư ,với cách gửi này người dùng dễ dàng gửi đi một thông điệp,nhanh
và tiết kiệm hơn nhiều so với cách gửi thư truyền thống
Thư điện tử là một thông điệp gửi từ máy này tới máy khác qua môi trường mạngmáy tính ,nội dung được người gửi biên soạn và gửi cho người nhận thông qua một tàikhoản đại diện cho người dùng
Thư điện tử còn được gọi tắt là E-Mail (Electronic Mail) E-mail có nhiều cấu trúckhác nhau tùy thuộc vào hệ thống máy tính của người sử dụng ,nhưng mục đích chungcủa chúng là để truyền đi các thông điệp từ nới này đến nơi khác trên toàn thế giới Ngày nay được thư điện tử được sử dụng hầu hết ở các nước trên thế giới từ các cơquan chính quyền ,các tổ chức thương mại ,các công ty ,trường học ,cho người dùng cánhân,…
2.1.2 Lợi ích của thư điện tử
Thư điện tử có rất nhiều lợi ích vì tính dễ dàng sử dụng và nhanh chóng ,mọi người
có thể dễ dàng trao đổi thông tin với nhau trong một thời gian ngắn Ngày nay , thư điện
tử đóng một vai trò to lớn trong sự phát triển của các lĩnh vực đời sống ,giúp thúc đẩyphát triền kinh tế-xã hội ,khoa học ,giáo dục và an ninh quốc phòng của mỗi quốcgia Giúp kết nối mọi người trên toàn thế giới với nhau thông qua mạng Internet
Cùng với sự phát triển của mạng Internet ,thư điện tử ngày càng phổ biến trên thế giới Các nhà phát triển không ngừng cải tiến hệ thống thư điện tử của mình để đảm bảo thông tin cá nhân của người dùng ,an toàn thông tin và ngăn chặn các mã độc ,virus không mong muốn được chén vào thư điện tử Có thể điểm qua một số tính năng hữu dụng sau :
+ Mỗi bức thư điện tử nhận dạng người gửi và người nhận thông qua một tài khoản đạidiện cho mình Vì thế người gửi và người nhận đều biết được nguồn gốc của bức thư.+ Thay vì gửi thư điện tử bằng chữ người dùng có thể sử dụng tiếng nói để gửi Người
Trang 13nhận sẽ nghe được giọng nói của người gửi khi đọc nội dung bức thư.
+ Người gửi có thể đính kèm các file hình ảnh ,video ,… cho người nhận
+ Thư điện tử sẽ được kiểm tra virus và mã độc trước khi gửi và khi người nhận được thư
Vì thư điện tử hoạt động trên môi trường Internet nên trở ngại lớn vẫn là đườngtruyền Internet Nếu đường truyền chậm thì các tín hiệu gửi đi sẽ lâu hơn và còn các trởngại như máy tính không đủ sức chứa hay xử lý hết tất cả các tín hiệu mà nó nhậnđến Nếu khắc phục được các trở ngại đó thì người dùng sẽ ngày càng được nhiều lợi ích
từ thư điện tử
2.1.3 Cấu trúc của thư điện tử
Cũng giống với việc gửi thư qua đường bưu điện ,thư điện tử cũng cần phải có địachỉ của người gửi đi và người nhận thư Địa chỉ E-Mail được theo cấu trúc sau : user-mailbox@domain-part ( Tên hộp thư @ Tên vùng quản lý)
+ User-mailbox (hộp thư ): Là địa chỉ của hộp thư người nhận trên máy chủ quản lýthư Có thể hiểu nó như một địa chỉ số nhà theo cách gửi qua đường bưu điện thông thường
+ Domain-Part (tên miền) : Là khu vực quản lý của người dùng trên Internet ,có thể hiểu nó như tên một thành phố ,quốc gia như cách gửi thông thường qua bưu điện
+ Phần đầu (Header) : Ở phần này sẽ chứa tên và địa chỉ hộp thư của người
nhận Chủ đề của thư (Subject ) ,tên địa chỉ của người gửi thư và ngày tháng thư được gửi đi.Nhìn chung nội cấu trúc của một thư điện tử gồm các phần sau :
From : Địa chỉ của người gửi thư
To : Người nhậ của bức thư
CC : Những người sẽ nhận được thư ngoài người nhận chính (nhận được một bản sao của thư chính do người gửi gửi đi)
Bcc : Tương tự như CC nhưng những người này sẽ không xem được ai cũng sẽ
Trang 14nhận được thư
Subject : Chủ đề (Nhãn) của bức thư
Date : Thời gian gửi thư
Body : Nội dung của bức thư
Ngoài ra khi gửi thư người gửi và người nhận phải có địa chỉ chính xác Nếu sai địachỉ thì thư sẽ không được gửi đi và sẽ chuyền lại cho người gửi một thư ,với thông báorằng không tìm thấy địa chỉ người nhận
Khi nhận được một bức thư thì phần tiêu đề (Subject) sẽ khái quát nội dung củabức thư ,người nhận nhấn vào phần tiêu đề của bức thư sẽ hiện ra toàn bộ nội dung củabức thư
Thường thì một bức thư không được gửi trực tiếp từ người gửi đến người gửi màqua các server trung gian (Mail Server ) để chuyền thư Có thể nói ngắn gọn là người gửi
sẽ gửi thư lên server quản lý của mình rồi từ server đó chuyển thư qua server của ngườinhận ,người nhận lấy thư từ server của mình về máy tính để đọc thư
2.1.4 Kiến trúc và hoạt động của hệ thống thư điện tử
Đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ ta cũng có thể triển khai như Hình 1.1 trên
nhưng không sử dụng đến các Mail Server chuyên dụng, Giải pháp dùng trong trườnghợp này thường là triển khai trên hệ thống Linux-Unix hoặc Microsoft
Linux-Unix: Ưu điểm là miễn phí và mã nguồn mở, yêu cầu phần cứng thấp, nhanh
và ổn định Nhược điểm khó triển khai và quản trị
Microsoft: Ưu điểm dễ dàng triển khai và quản trị, thân thiện với người dùng.Nhược điểm giá thành tương đối và yêu cầu phần cứng cao
Nhưng bất cứ hệ thống mail nào cũng hoạt động dựa trên kiến trúc sau:
Trang 15Hình 2.2Kiến trúc hoạt động của hệ thống Mail
• Mail User Agent (MUA): đây là các chương trình gửi và nhận mail được
cài đặt trên máy người dùng, nó giúp người dùng quản lý, soạn thảo, nhận và gửimail một cách tiện lợi và nhanh chóng Các chương trình MUA tiêu biểu là:Outlook (Windows), Evolution (Linux), ThunderBird va Eudora
• Mail Transport Agent (MTA) (thường gọi là Mail Transport Agent,
Message Transfer Agent, or SMTP Daemond): Là một dịch vụ trên máy tính có
nhiệm vụ chuyển Email từ máy tính đến một nơi khác (Mail Delivery Agent) Cácchương trình cung cấp dịch vụ MTA tiêu biểu là: Qmail, Sendmail, Postfix(Linux), Edge/Hub Tranpost của MS Exchange Server (Windows)
• Mail Delivery Agent (MDA): Là Dịch vụ tiếp nhận các Email và phân phối
chúng đến các hộp thư cá nhân Các chương trình cung cấp dịch vụ tiêu biểu là:Procmail, Mail.local, rmail (Linux), Mailbox Server trong MS Exchange(Windows)
• Mail Submission Agent (MSA): Là chương trình nhận Email từ MUA qua
cổng 587 (Bảo mật hơn SMTP cổng 25 vì nó đòi hỏi Authenticate hay các hành
Trang 16động tương tự để chống spam trong local) và kết hợp với MTA để chuyển Email.
Đa số các MTA làm nhiệm vụ MSA luôn (posfix, Sendmail), trên MS Exchangethì MSA do Mailbox role + Client receive connector (trên Hub transport role) đảmnhiệm
• Mail Access Agent/ Mail Retrieval Agent (MAA/MRA): MRA là chương
trình tìm về hoặc lấy Email về từ remote Mail server, và kết hợp với MDA đểphân phối mail về local hoặc remote mailbox MAA là dịch vụ cung cấp để truycập đến tìm kiếm và lấy email về Các chương trình tiêu biểu: IMAP, POP3Server, dovecot (Linux), Client Access Server trên MS Exchange (Windows).MRA bây giờ thường do các MUA đảm nhiệm đó chính là các POP3, IMAPClient
2.1.5 Các giao thức sử dụng trong hệ thống thư điện tử
2.1.5.1 Giao thức POP (Post Office Protocol )
Giao thức POP viết tắt của Post Office Protocol được phát triển đầu tiên vào năm
1984 và năm 1988 được nâng cấp lên POP2 và POP3 Hiện nay hầu hết người dùng sửdụng POP3 Giao thức POP cho phép người dùng có tài khoản tại máy chủ mail kết nốivào và lấy mail về máy tính của mình
POP3 kết nối dựa trên nền TCP/IP để đến với máy chủ mail với port sử dụng là
110 Người dùng sẽ đăng nhập bằng username và password ,sau khi xác thực tài khoảnmáy khách sẽ sử dụng các câu lệnh của POP3 để lấy và đọc thư
POP3 chỉ là thủ tục để lấy thư về trên máy chủ từ MUA ,POP3 được quy định theochuẩn RFC 1939
- Nhìn chung các hoạt động của POP như sau :
+ Kết nối đến server
+ Nhận toàn bộ mail
+ Lưu cục bộ như mail mới
+ Xóa mail trong server
+ Ngắt kết nối
Trang 17Hành vi mặc định của POP là xóa mail khỏi server Tuy nhiên, hầu hết chương trìnhkhách chạy POP cũng cung cấp một tùy chọn cho phép để lại một bản sao mail tải về trênserver.
Là giao thức thời đầu, POP tuân theo một ý tưởng đơn giản là chỉ một máy kháchyêu cầu truy cập mail trên server và việc lưu trữ mail cục bộ là tốt nhất Điều này dẫn tớinhững ưu điểm sau: Mail được lưu cục bộ, tức luôn có thể truy cập ngay cả khi không cókết nối Internet
Ưu điếm của POP3: POP3 tuân theo một ý tưởng đơn giản là chỉ một máy khách
yêu cầu truy cập mail trên server và việc lưu trữ mail cục bộ là tốt nhất Điều này dẫn tớinhững ưu điểm sau:Mail được lưu cục bộ, tức luôn có thể truy cập ngay cả khi không cókết nối Internet
Kết nối Internet chỉ dùng để gửi và nhận mail
Tiết kiệm không gian lưu trữ trên server
Được lựa chọn để lại bản sao mail trên server
Hợp nhất nhiều tài khoản email và nhiều server vào một hộp thư đến
2.1.5.2 Giao thức IMAP (Internet Mail Access Protocol)
IMAP là giao thức cải tiến hơn so với POP3 ,nếu chỉ sử dụng POP3 người dùng chỉlàm việc với chế độ offline nên thư lấy về sẽ bị xóa trên server và người dùng chỉ thao tác
và động tác trên MUA
IMAP hỗ trợ nhiều thiếu sót của POP3 ,IMAP được phát triển vào năm 1986 bởi đạihọc Stanford Năm 1987 ,IMAP2 được phát triển IMAP4 là bản mới nhất hiện nay đangđược sử dụng , và nó được các tổ chức tiêu chuẩn Internet chấp nhận vào năm 1994.IMAP được quy định theo tiêu chuẩn RFC 2060 và hoạt động trên port 143 của TCP/IP.IMAP hỗ trợ hoạt động cả online ,offline và không kết nối IMAP cho phép tậphợp ,tìm kiếm ,lấy thư ngay trên máy chủ lấy thư về MUA mà không bị xóa trên máy chủnhư POP3 IMAP cho phép người dùng chuyển thư mục ,thêm thư mục ,xóa thư mụcthư IMAP thuận tiện hơn cho người sử dụng phải di chuyển nhiều ,có nhu cầu truy cậpmail từ xa và sử dụng nhiều máy tính khác nhau
Trang 18- Ưu điểm của IMAP4:
Mail được lưu trên server đầu xa, tức có thể truy cập từ nhiều địađiểm khác nhau
Cần kết nối Internet để truy cập mail
về ,người dùng muốn đọc thư thì nhấn vào tiêu đề để đọc thư
Mail được dự phòng tự động trên server
Tiết kiệm không gian lưu trữ cục bộ
Vẫn cho phép lưu mail cục bộ
- So sánh IMAP4 và POP3 : Có nhiều điểm khác nhau giữa hai giao thức nhưng
tùy vào mục đích sử dụng của người dùng và sự cần thiết khi triển khai thực tế ,có thể sử dụng POP3 ,IMAP4 hoặc cả hai giao thức
+ Chia sẻ hộp thư giữa nhiều người dùng.
+ Hoạt động hiệu quả trên cả đường kết nối tốc độ thấp.
2.1.5.3 Giao thức SMTP (Simple Mail Transport Protocol)
Để giúp cho việc gửi, nhận các thông điệp được đảm bảo, làm cho những người ởcác nơi khác nhau có thể trao đổi thông tin cho nhau Đòi hỏi hệ thống thư điện tử phảihình thành các chuẩn chung về thư điện tử
Có 2 chuẩn về thư điện tử quan trọng nhất và được sử dụng nhiều nhất từ trước đếnnay là X.400 và SMTP (Simple Mail Transfer Protocol) SMTP thường đi kèm vớichuẩn POP3 Mục đích chính của X.400 là cho phép các E-mail có thể được truyền nhậnthông qua các loại mạng khác nhau bất chấp cấu hình phần cứng, hệ điều hành mạng,giao thức truyền dẫn được dùng Còn chuẩn SMTP miêu tả cách điều khiển các thôngđiệp trên mạng Internet Điều quan trọng của chuẩn SMTP là giả định máy nhận phải
Trang 19dùng giao thức SMTP gửi thư điện tử cho một máy chủ luôn luôn hoạt động Sau đó,người nhận sẽ lấy thư từ máy chủ khi nào họ muốn ,dùng giao thức POP (Post OfficeProtocol), ngày nay POP được cải tiến thành POP3 (Post Officce Protocol vertion 3).Thủ tục chuẩn để gửi và nhận thư trên Internet là SMTP SMTP là giao thức pháttriển ở mức ứng dụng trong mô hình OSI cho phép chuyển giao các thư điện tử trên nềnTCP/IP SMTP được phát triển năm 1982 bởi tổ chức IETF (Internet Engineering Task
Fonce ) và được chuẩn hóa theo tiêu chuẩn RFCS 821 và 822 SMTP sử dụng port 25
của TCP
Dù SMTP là giao thức gửi và nhận mail phổ biến nhất hiện nay ,nhưng nó vẫn cònthiếu các đặc điểm quan trọng có trong giao thức X400 Khả năng yếu nhất của SMTP làthiếu khả năng hỗ trợ các bức thư không phải dạng text
Ngoài ra SMTP còn kết hợp hai giao thức khác hỗ trợ cho việc lấy thư là IMAP4 và POP3
Trang 20Hình 2.3Hoạt động của SMTP
Trang 21MIME và SMTP
- MIME (Multipurpose Internet Mail Extensions) cung cấp thêm khả năng choSMTP và cho phép các file có dạng mã hoá multimedia đi kèm với bức điện SMTPchuẩn MIME sử dụng bảng mã Base64 để chuyển các file dạng phức tạp sang mã ASCII
để chuyển đi
- MIME là một tiêu chuẩn mới như nó hiện đã được hỗ trợ bởi hầu hết các ứngdụng, và bạn phải thay đổi nếu chương trình thưđiện tử của bạn không có hỗ trợ MIME.MIME được quy chuẩn trong các tiêu chuẩn RFC 2045-2049
Trang 22Server ESMTP Sendmail 8.8.8+Sun/8.8.8; Fri, 30 Jul 2013 09:23:01
354 Enter mail, end with a ì.î on a line by itself
Here goes the message
250 Message accepted for delivery
SMTP mở rộng (Extended SMTP)
- SMTP thì được cải thiệt để ngày càng đáp ứng nhu cầu cao của người dùng và là một thủ tục ngày càng có ích Như dù sao cũng cần có sự mở rộng tiêu chuẩn SMTP và chuẩn RFC 1869 ra đời để bổ xung cho SMTP Nó không chỉ mở rộng mà còn cung cấp thêm các tính năng cần thiết cho các lệnh có sẵn
- Ví dụ : Lệnh SIZE là lệnh mở rộng cho phép nhận giới hạn độ lớn của bức điện đến Không có ESMTP thì sẽ không giới hạn được độ lớn của bức thư
Khi hệ thống kết nối với một MTA, nó sẽ sử dụng khởi tạo thì ESMTP thay HELO bằng EHLO Nếu MTA có hỗ trợ SMTP mở rộng (ESMTP) thì nó sẽ trả lời với một danh sách các lệnh mà nó sẽ hỗ trợ Nếu không nó sẽ trả lời với mã lệnh sai (500 Command not
Trang 23recognized) và host gửi sẽ quay trở về sử dụng SMTP.
- Sau đây là một tiến trình ESMTP:
- Ví dụ :
From someone@mydomain.COM Sat Jul 31 11:33:00 2013
Received: from host1.mydomain.com by host2.mydomain.com
(8.8.8+Sun/8.8.8) with ESMTP id LAA21968 for ;
Sat, 31 Jul 2013 11:33:00 -0400 (EDT)
Received: by host1.mydomain.com with Internet Mail Service
(5.0.1460.8)