GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TY• Công ty cổ phần Diana được thành lập vào năm 1997 tại Việt Nam • Là công ty hàng đầu trong lĩnh vực sản xuất các sản phẩm chăm sóc phụ nữ và trẻ em - chuy
Trang 1Trên địa bàn phường Lê Bình
Phân tích môi trường Marketing
của
Trang 2GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TY
• Công ty cổ phần Diana được thành lập vào năm 1997 tại Việt Nam
• Là công ty hàng đầu trong lĩnh vực sản xuất các sản
phẩm chăm sóc phụ nữ và trẻ em - chuyên sản xuất các mặt hàng từ giấy và bột giấy như BVS, tã giấy cho trẻ
em, khăn giấy ăn
• Diana luôn đi đầu trong việc áp dụng những công nghệ mới nhất trong lĩnh vực này vào sản xuất trong nước,
tạo ra những sản phẩm có chất lượng cao nhất với mức giá phù hợp với người tiêu dùng Việt Nam Công nghệ sản xuất Băng vệ sinh và Tã trẻ em của Diana là dây
chuyền hiện đại bậc nhất hiện nay tại Italy và Việt Nam
Trang 3Một số sản phẩm của Diana
Trang 4Một số sản phẩm của Diana
Trang 5• Tầm nhìn : Diana mong muốn trở thành một trong những công ty hàng đầu về sản xuất hàng tiêu dùng tại Việt Nam và khu vực Đông Nam Á
• Sứ mệnh : Ngay từ khi ra đời, Diana đã luôn kiên trì xây dựng và phát triển theo
phương châm “Đưa tiến bộ của thế giới
đến với phụ nữ Việt Nam”.
Trang 6Công
ty Trung
gian Marketing Đối
Đối thủ
Nhóm công chúng
KHÁCH HÀNG
Trung gian Marketing Đối
Nhóm công chúng
KHÁCH HÀNG
Trung gian Marketing Đối
Nhóm công chúng
KHÁCH HÀNG
Trung gian Marketing Đối
Nhóm công chúng
KHÁCH HÀNG
Trung gian Marketing Đối
Nhóm công chúng
KHÁCH HÀNG
Trung gian Marketing Đối
Nhóm công chúng
KHÁCH HÀNG
Trung gian Marketing Đối
Nhóm công chúng
KHÁCH HÀNG
Trung gian Marketing Đối
Nhóm công chúng
KHÁCH HÀNG
Trung gian Marketing Đối
Nhóm công chúng
KHÁCH
HÀNG
Trung gian Marketing Đối
Trang 7• Đa dạng về mẫu mã, đáp ứng đựơc nhu cầu khách hàng.
• Giá cả phù hợp
• Không ngừng áp dụng các công nghệ tiên tiến đi đầu của thế giới vào các sản phẩm
Trang 82 Khách hàng
• Chủ yếu tập trung ở hai thị trường chính:
- Thị trường người tiêu dùng là khách hàng nữ khoảng từ 13 – 50 tuổi
- Thị trường nhà bán buôn trung gian như các cửa hàng bán lẻ, tiệm tạp hóa,
Trang 93 Đối thủ cạnh tranh
• Đối thủ cạnh tranh chính của Diana là Kotex của tập đoàn Kimberly Clark (chiếm 43,3% thị phần)
• Kotex với thế mạnh là một thương hiệu quốc tế đã thống trị thị trường BVS phụ
nữ, với các chương trình quảng cáo sôi động, đầy sức sống dành cho đối tượng tuổi teen hay hình ảnh chuyên nghiệp, tự tin, quyến rũ của những phụ nữ thành đạt
Trang 104.Nhà cung ứng
• Hiện nay, trên địa bàn phường Lê Bình chưa có các đại lý phân phối chính thức, nguồn cung cấp chủ yếu từ các khu vực xung quanh như quận Ninh Kiều
Trang 11II- CÁC YẾU TỐ TRONG MÔI
TRƯỜNG VĨ MÔ
Môi trường
vĩ mô
Chính trị- pháp luật
Tự nhiên
Văn hóa-
xã hội
Kỹ thuật- công nghệ Kinh tế
Nhân khẩu học
Trang 121.Kinh tế
• Phường khuyến khích và tạo điều kiện cho các cơ sở đầu
tư vốn mở rộng sản xuất kinh doanh nhằm góp phần tạo
ra nhiều sản phẩm hàng hóa đáp ứng cho nhu cầu người tiêu dùng
• Phương hướng nhiệm vụ của 6 tháng cuối năm sẽ
- Đẩy mạnh triển khai các chương trình phát triển kinh tế-xã hội gắn với giải quyết việc làm.
- Khuyến khích tối đa các thành phần kinh tế, các loại hình doanh nghiệp trên địa bàn phường.
- Phát triển mạnh sản xuất kinh doanh để tạo nhiều
việc làm cho lao động, đồng thời hỗ trợ người dân có việc làm, tăng thu nhập để xóa đói giảm nghèo.
Trang 132 Chính trị - pháp luật
• Tương đối ổn định, phường đã có nhiều phương hướng điều chỉnh các hoạt động kinh doanh nhằm để phát hiện và ngăn chặn cạnh tranh không lành mạnh, những hành vi gian dối đến với người tiêu dùng.
• Chiến dịch truyền thông “Người Việt dung hàng Việt” đã tác động mạnh đến người tiêu dùng.
Trang 143 Nhân khẩu học
a) Dân số
– Toàn phường hiện nay có 15.414 nhân khẩu trong đó có
7.903 nữ – Độ tuổi dưới 13: 1.137 (nữ)
– Độ tuổi từ 13 đến 50: 6.633 (nữ)
b) Thu nhập bình quân
Thu nhập bình quân đầu người năm 2010 là 17
triệu/người/năm tăng 6,25% so với năm 2009 (khoảng
16 triệu)
Trang 153 Nhân khẩu học
c) Chỉ số giá tiêu dùng (CPI)
- Chỉ số giá tiêu dùng của tháng 8/2011 tăng 0,55% so với tháng trước
- Trong đó, các nhóm hàng như lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng có mức tăng từ 0,08-0,84%
Trang 16III- Ma trận SWOT
• CÁC ĐIỂM MẠNH (S)
- S1: Sản phẩm được người tiêu dùng bình chọn hàng Việt Nam chất lượng cao, được cấp chứng chỉ quốc tế ISO 9001:2000 (do tổ chức SGS-Vương quốc Anh cấp) và là sản phẩm đầu tiên và duy nhất được Hội sản phụ khoa khuyên dùng
- S2: Giá cả hợp lý, mẫu mã đa dạng
-S6: Tạo được lòng tin của khách hàng
-S7: Độ phủ kênh phân phối rộng
Trang 17III- Ma trận SWOT
• CÁC ĐIỂM YẾU (W)
- W1: Chưa thay đổi được tâm lý người tiêu dùng
- W2: Ít quan tâm đến các hoạt động xã hội trên địa bàn phường
- W3: Các chương trình khuyến mãi, quảng bá sản phẩm chưa phổ biến
- W4: Chưa có đại lý, nhà phân phối lớn trên địa bàn phường
Trang 18III- Ma trận SWOT
• CÁC CƠ HỘI (O)
- O1: Phường luôn tạo điều kiện và khuyến khích đầu tư, góp phần đa dạng hóa các mặt hàng tiêu dùng
- O2: Thu nhập bình quân đầu người tăng
- O3: Chiến dịch truyền thông “người Việt dùng hàng Việt”
Trang 19III- Ma trận SWOT
• CÁC THÁCH THỨC (T)
- T1: Đối thủ cạnh tranh mạnh
- T2: Có nhiều sản phẩm thay thế với giá rẻ
- T3: Thị trường hàng nhái bắt đầu xâm nhập gây hoang mang cho người tiêu dùng
Trang 20IV- Kết hợp và đề xuất ý kiến
S-O :
• Tận dụng thế mạnh của sản phẩm (chất lượng, giá cả) cũng như lòng tin của khách hàng và cơ hội chiến dịch “người Việt dùng hàng Việt” đang sôi nổi và phát triển, từ đó đưa ra các chiến lược quảng bá để nâng cao lòng tin của người tiêu
dùng về “hàng Việt Nam chất lượng cao”.
• Mẫu mã hàng hóa đa dạng cùng với tính an toàn
mà sản phẩm mang lại sẽ đáp ứng được nhu
cầu ngày càng cao khi chất lượng cuộc sống
được nâng lên.
Trang 21• Tham gia các hoạt động tuyên truyền, vận động
“người Việt dùng hàng Việt” để góp phần thay đổi tâm lý người tiêu dùng.
• Tuyên truyền, hướng dẫn cách nhận biết sản
phẩm thật nhằm củng cố tâm lý người tiêu dùng.